Tuần 7-8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hường
Ngày gửi: 20h:55' 03-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Hường
Ngày gửi: 20h:55' 03-04-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
TUẦN 07
Thực hiện từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 đến ngày 25 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
TIẾT 43 – 44
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TỪ TIẾT 43 ĐẾN TIẾT 49
BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN
BÀI ĐỌC 1
SỰ TÍCH DƯA HẤU
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông qua sự
tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi tiết,
hình ảnh ấy.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các phẩm chất
của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập theo.
2.2. Phẩm chất: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và lao
động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi,kĩ thuật viết tích cực,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (20')
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình
ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để
hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai nhanh, ai đúng”
Lê Thị Bích Hường
1
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
/ ...); các HS khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự với 2
hình còn lại) – HS nêu ý kiến.
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại chịu
nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để kiểm tra
vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay chèo mới đưa
được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết sẵn 2
câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại.
Đáp án:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?
- Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục ngữ mới
hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội dung phù hợp với 2 câu
tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản
lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn mà bỏ mục
tiêu đã chọn; (4) Không nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục tiêu
đã chọn.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về ý chí,
nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách, không nản lòng
khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị lực.
Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị
và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế
nào nhé!
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan sát - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã nhiều - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
lần được ăn những miếng dưa hấu đỏ tươi, bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52, 53
mát lành và ngọt lịm. Các em có biết ai là
người tìm ra giống dưa quý đó không? Hôm
nay, các em cùng đọc bài Sự tích dưa hấu để
có câu trả lời. Ngoài việc giải thích về nguồn
gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho
chúng ta biết một tấm gương về ý chí và nghị
lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc bài
để biết đó là ai nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới(25')
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
Lê Thị Bích Hường
2
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
khó: nhún nhường, chịu thương chịu khó, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
hoang vu, trời luôn có mắt…
+ Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ
giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố gắng
lao động, không ngại khó khăn, vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ
mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con
người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất công
bằng, người tốt nhất định không phải chịu
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi đắc ý.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- HS cùng GV chia đoạn.
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt
chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn. ; +
Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh
cá... đến ... đầy đủ như xưa. ; + Đoạn 4: Phần
còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc; Thực
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tin hành luyện đọc từ khó.
dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, …
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
5 câu hỏi
GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều mình
đày ra đảo xa?
có được là nhờ chịu thương chịu khó; có kẻ
Lê Thị Bích Hường
3
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng
Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì
sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu gia
đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì?
Năm học 2024 – 2025
ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến Vua nghĩ
rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó là
phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không chịu
đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ chịu
thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói đó cho
thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ / tự tin vào
những nỗ lực của mình. / Vì câu nói đó cho
thấy Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt. Nàng
đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An
Tiêm rất tự tin / rất quyết tâm / rất dũng cảm /
rất mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai
An Tiêm là người rất bình tĩnh / không bao
giờ lùi bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói
đó cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ công
bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý chí,
nghị lực có thể giúp con người vượt qua mọi
khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp con
người thành công. / Ý chí, nghị lực của một
người có thể khiến người khác chuyển từ tức
giận thành yêu thương. / ...
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu hỏi
trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua việc trả
lời các câu hỏi trên, em hãy cho biết bài đọc
- 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa hấu,
muốn nói với các em điều gì?
bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
vượt qua mọi khó khăn để thành công.
- HS nhắc lại
3.Hoạt động luyện tập, thực hành(20')
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong
trong bài đọc.
bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / vợ
của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với nhân chàng lo lắng bảo: //
vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
những từ ngữ quan trọng.
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // – An
Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một loại
cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi cây ra
quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa ruột đỏ
tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và thanh mát.
// Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố trồng thêm
Lê Thị Bích Hường
4
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần
đoạn 3 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
4.Hoạt động vận dụng(5')
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em học tập
được điều gì ở những phẩm chất tốt đẹp của
vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện
(hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54).
HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc
lớp 5.
Năm học 2024 – 2025
thật nhiều dưa làm thức ăn.
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các HS
được hỏi trả lời.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………….
……………………………………………………..……………………………
TIẾT 45
________________________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình - 1 tiết)
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối
với người được tả.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn ý đã lập
để viết đoạn văn tả ngoại hình của người
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về đoạn văn tả
ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại hình của
bạn bè.
2.2. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích
cực ở bạn
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
Lê Thị Bích Hường
5
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi, sơ đồ tư duy,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (3')
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng
vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của
bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn tả
người. ; Chúng ta đã học các phần nào của
bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả những
gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết đoạn
mở bài và đoạn kết bài trong bài văn tả một
người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn
ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà mình quý mến qua bài:
Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (15')
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại
hình của người trong các đoạn văn (BT1)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại
hình của ai?
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu trong
khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi
đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi
người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại
hình của nhân vật?
Năm học 2024 – 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận các
câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi các bạn
dưới lớp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
bài.
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần Gợi
ý. Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
ở BT1.
+ a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao,
nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng, cánh
tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc
dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi
lông mày, đôi mắt.
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình + a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình
tự như thế nào?
tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự
từ khái quát đến cụ thể.
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ đến + a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước
tính cách của nhân vật?
da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn
lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân hình
Lê Thị Bích Hường
6
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
rắn chắc, nở nang).
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp mắt
to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi dô
ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà tự
nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ
(đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù người
ấy nhìn lại mình).
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự + a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám đỏ;
quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai
rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những
múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi
chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch; cặp mắt
to và sáng; miệng tươi, hay cười; cái trán
hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở nang,
cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc nịch, hai
vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ quạch; đôi lông
mày loà xoà tự nhiên làm cho đôi mắt sắc sảo
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả dịu dàng đi;...
thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV nói thêm:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình - HS lắng nghe
người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.
Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách
khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý
muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của
mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ
giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh
để miêu tả một cách sinh động.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành(15')
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3
(trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của
một người bạn mà em quý mến (BT 2)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38),
viết đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà em quý mến.
+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như thế + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình tự
nào?
quan sát và ý muốn của mình. Khi viết, nên
thể hiện cảm xúc của mình đối với người
được tả; nên chọn những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ ngữ giàu
Lê Thị Bích Hường
7
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để
miêu tả một cách sinh động.
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở Bài - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở
3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô ô li).
li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài;
theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS
thắc mắc; khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ,
viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của
bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện - HS đọc đoạn văn mình viết.
bài viết.
- HS khác nhận xét.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu có)
4. Hoạt động vận dụng (2')
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc - HS lắng nghe
phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị - HS lắng nghe
cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………….
……………………………………………………..……………………………
TIẾT 46
________________________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC (1 tiết)
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình
về vai trò của ý chí, nghị lực.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt
CH hoặc phát biểu ý kiến.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn để phục
vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên,
tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách để vượt qua khó khăn trong tình huống đó.
2.2. Phẩm chất: Phát triển PC trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức và hành động phù hợp để thực
hiện các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn
trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
Lê Thị Bích Hường
8
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV chuẩn bị: máy tính, bài trình chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (3')
- GV cho HS xem một đoạn phim về 1 tình huống
gặp khó khăn của 1 người và hỏi: Đoạn phim nói về
ai? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong phim? Bạn
đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
(có thể lấy đoạn phim tình huống 3 của bài Đạo đức
4: Nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn ở web Hoc10 hoặc tham khảo đoạn phim trên
Youtube:
https://www.youtube.com/watch?
v=qWigKbSDjHU
- GV giới thiệu bài: Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai
cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố
gắng để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết
Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một
tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó,
các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý
chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới(30')
Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn mà
bản thân mình đã gặp (BT 1)
- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1,
2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1 và hỏi: Em hãy nêu
một tình huống khó khăn mà em đã gặp (các tình
huống khó khăn đó có thể xảy ra trong học tập hoặc
trong cuộc sống thường ngày)
Năm học 2024 – 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS xem đoạn phim và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc
thầm đề bài.
- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2,
gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu ý kiến: Em gặp một bài
toán khó nhưng chưa biết cách giải /
lần đầu tiên phải phát biểu (hoặc hát /
đọc thơ,…) trước nhiều người / lần
đầu tiên phải đi chợ mua rau giúp mẹ /
có lần phải ở nhà một mình vào buổi
- GV nhận xét về cách diễn đạt khi nói, tuyên dương tối / …
- HS khác nhận xét
hoặc sửa chữa (nếu có)
- GV nêu thêm một số tình huống khó khăn mà có - HS lắng nghe
thể HS đã từng gặp.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Trao đổi về một tình huống khó khăn
mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của
mình về vai trò của ý chí, nghị lực (BT 2)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và các gợi ý.
- GV hỏi theo các gợi ý với 1-2HS để làm mẫu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo các
Lê Thị Bích Hường
9
- HS đọc yêu cầu BT 2, gợi ý
- 1-2 HS thực hiện trao đổi với GV
- HS thảo luận và luân phiên trình bày
trong nhóm.
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
gợi ý của SGK, trao đổi với bạn về cách giải quyết
vấn đề của mình và của bạn.
a) Em đã gặp phải khó khăn gì?
b) Khi gặp khó khăn, em đã nghĩ gì và làm gì?
c) Việc làm đó của em dẫn đến kết quả như thế
nào?
d) Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ giải
quyết như thế nào? Vì sao?
Năm học 2024 – 2025
VD: Có lần, tớ gặp một bài toán khó,
tìm mãi không ra đáp án. Tớ nản lắm,
nhờ bố tớ giải giúp. Nhưng bố tớ chỉ
giảng cho tớ chứ không giải bài tập hộ.
Bố bảo nếu không tự làm bài thì mình
sẽ ngày càng kém. Thế rồi, nhờ có bố
hướng dẫn, tớ cũng tự làm được bài
toán ấy. Bố tớ bảo ý chí và lòng quyết
tâm có thể biến một việc khó thành một
việc dễ. Sau này, nếu gặp bài toán khó,
nhất định tớ sẽ không nhờ bố giải hộ
nữa. Tớ nghĩ là mình có thể làm được
các bài toán khác, nếu tớ kiên trì và
được giúp đỡ đúng cách.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp;
trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt
CH; mời cả lớp thảo luận về ý kiến của
bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét
vắn tắt về tình huống và chia sẻ của
bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi,
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội
dung ghi chép của HS trong khi nghe.
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng (2')
- GV dặn HS về nhà tìm thêm về tình huống khó - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
khăn mà mình từng gặp; rồi mạnh dạn trao đổi với
người thân, bạn bè, thầy cô về vai trò của ý chí,
nghị lực để giúp mình vượt qua khó khăn đó.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết - HS lắng nghe
Bài đọc: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………….
……………………………………………………..……………………………
TIẾT 47
________________________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 2
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
Lê Thị Bích Hường
10
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý
chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ được sự yêu thích đối với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung:
- Phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu
trong bài.
Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
2.2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó
khăn, cố gắng học tập và lao động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu HS
quan sát tranh và trả lời: Bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài: Bạch Thái Bưởi là ai? Ông
có liên quan gì đến chiếc tàu thuỷ trong bài?
Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta cùng đọc
và tìm hiểu Bài đọc 2: “Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi” nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 15')
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn
biến câu chuyện. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết
- HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ một chiếc
tàu thuỷ và ông Bạch Thái Bưởi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
bài.
Lê Thị Bích Hường
11
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
+ Hiệu cầm đồ: cửa hàng nhận đồ của người
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
đối với HS địa phương, ví dụ: hiệu cầm đồ;
trắng tay; độc chiếm; diễn thuyết; đồng, hào,
xu; thịnh vượng…
Năm học 2024 – 2025
đang cần tiền đem gửi để vay tiền.
+ Trắng tay: mất sạch tiền của.
+ Độc chiếm: chiếm giữ một mình, không
chia sẻ cho ai.
+ Diễn thuyết: nói trước công chúng, nhằm
tuyên truyền, thuyết phục.
+ Đồng, hào, xu: ba đơn vị tiền tệ thời trước.
+ Thịnh vượng: đang phát triển mạnh, giàu
có lên.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp - HS cùng GV chia đoạn.
các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... không nản chí. ; + Đoạn 2: từ Bạch Thái
Bưởi mở công ti... đến ... Trưng Nhị,... ; +
Đoạn 3: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2 HS nối
theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn 2)
tiếp đọc Đoạn 2).
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy; nhấn giọng đúng; giọng đọc phù hợp
với nội dung câu văn, đoạn văn và diễn biến
câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và - Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quẩy,
Thực hành luyện đọc từ khó.
hãng buôn, xưởng sửa chữa tàu, diễn thuyết,
…
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
câu hỏi
GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2
thảo luận nhóm 2 người theo các câu hỏi tìm
người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Truyền điện.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi Truyền
- HS thực hiện trò chơi Truyền điện
điện:
+ GV sẽ là xung phong truyền điện đầu tiên.
+ GV hỏi câu hỏi 1, đại diện 1 HS xung
phong trả lời câu hỏi 1.
+ Sau khi trả lời đúng câu hỏi 1, HS đó được
phép hỏi câu hỏi 2 và gọi HS khác trả lời.
HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời
chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời
Lê Thị Bích Hường
12
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trả lời
đúng hết 4 câu hỏi:
1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của
Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người như thế
nào?
Năm học 2024 – 2025
+ Bạch Thái Bưởi rất thông minh, chịu khó
(theo mẹ đi gánh hàng rong, làm đủ nghề),
2. Lúc mới thành lập, công ti vận tải đường
có ý chí, nghị lực (có lúc trắng tay, ông vẫn
biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó khăn gì?
không nản chí).
Ông đã làm cách nào để vượt qua khó khăn
+ Công ti vận tải đường thuỷ của Bạch Thái
đó?
Bưởi được thành lập vào lúc những con tàu
của người Hoa, người Pháp đã độc chiếm
các đường sông miền Bắc (việc tìm khách
hàng của công ti hết sức khó khăn vì khách
hàng đã quen dùng tàu của người Hoa,
người Pháp).
+ Để vượt qua khó khăn đó, Bạch Thái
Bưởi cho người đến các bến tàu diễn thuyết;
trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ
“Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống
để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng
3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và tên
các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên điều gì bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Sau này, ông
mua lại tàu của chủ tàu người Hoa, người
về ông?
Pháp, thuê kĩ sư giỏi trông nom.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Bạch
4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành Thái Bưởi rất hiểu tâm lí yêu nước của
công và trở thành “một bậc anh hùng kinh tế”? người Việt Nam. / Bạch T...
Năm học 2024 – 2025
TUẦN 07
Thực hiện từ ngày 21 tháng 10 năm 2024 đến ngày 25 tháng 10 năm 2024
TIẾNG VIỆT
TIẾT 43 – 44
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
TỪ TIẾT 43 ĐẾN TIẾT 49
BÀI 4. CÓ CHÍ THÌ NÊN
BÀI ĐỌC 1
SỰ TÍCH DƯA HẤU
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Thông qua sự
tích dưa hấu, bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm vượt qua mọi khó khăn để thành công.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; bày tỏ được sự yêu thích đối với những chi tiết,
hình ảnh ấy.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc hiểu
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Chủ động tìm hiểu bài đọc để nói đúng các phẩm chất
của vợ chồng Mai An Tiêm, nêu đúng ý nghĩa bài đọc để con người học tập theo.
2.2. Phẩm chất: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó khăn, cố gắng học tập và lao
động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi,kĩ thuật viết tích cực,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (20')
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
1. Trò chơi: Đuổi hình bắt chữ
1.1. Tìm từ ngữ thích hợp thay cho hình gợi ý để hoàn chỉnh các câu tục ngữ
- Mời 1 – 2 HS đọc Câu hỏi 1 của phần Chia sẻ.
* Tổ chức cho HS chơi trò chơi Đuổi hình bắt chữ
- GV nêu luật chơi (kết hợp chỉ câu 1): Có 2 câu tục ngữ a, b. Trong 2 câu tục ngữ đó có 3 hình
ảnh tương ứng với 3 từ khoá. Nhiệm vụ của các em là thay các hình ảnh đó bằng từ thích hợp để
hoàn chỉnh 2 câu tục ngữ trên cả về nội dung và cấu tạo.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trong 2 phút, tìm từ thay cho hình.
- Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả (có thể tổ chức trò chơi hỏi đáp / “Ai nhanh, ai đúng”
Lê Thị Bích Hường
1
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
/ ...); các HS khác nêu ý kiến.
- GV hỏi: Vì sao nhóm em lại chọn từ “vàng” thay cho hình ảnh này? (Hỏi tương tự với 2
hình còn lại) – HS nêu ý kiến.
- GV có thể giải thích về các hình vẽ, nếu cần: Đó là hình thỏi vàng (vàng là kim loại chịu
nhiệt cao, không bị chảy trong ngọn lửa thông thường; người ta thường dùng lửa để kiểm tra
vàng thật hay vàng giả), cánh tay (thể hiện sức lực), mái chèo (người vững tay chèo mới đưa
được con thuyền ra khỏi chỗ có sóng lớn).
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
- GV chiếu 2 câu tục ngữ đã hoàn chỉnh (nếu có điều kiện) hoặc gắn bảng phụ có viết sẵn 2
câu tục ngữ đã hoàn chỉnh. - Mời HS đọc lại.
Đáp án:
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức.
b) Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo.
1.2. Trao đổi: Hai câu tục ngữ trên khuyên ta điều gì?
- Mời 1 HS đọc Câu hỏi 2 trong phần Chia sẻ.
- Yêu cầu HS trao đổi trong nhóm đôi, trả lời CH 2.
Nếu HS lúng túng, GV có thể gợi ý để HS tìm nội dung phù hợp với mỗi câu tục ngữ mới
hoàn thành. VD: GV cho 4 nội dung gợi ý sau đây để HS chọn 2 nội dung phù hợp với 2 câu
tục ngữ: (1) Không nên cho vàng vào lửa vì làm như vậy sẽ khiến vàng bị chảy; (2) Chớ nản
lòng khi gặp khó khăn vì khó khăn tôi luyện con người; (3) Đừng thấy khó khăn mà bỏ mục
tiêu đã chọn; (4) Không nên chèo thuyền ở nơi có sóng lớn.
- Gọi đại diện một số nhóm HS nêu ý kiến; các HS khác bổ sung.
- GV nhận xét, nêu câu trả lời đúng:
a) Câu tục ngữ Lửa thử vàng, gian nan thử sức khuyên ta chớ nản lòng khi gặp khó khăn.
b) Câu tục ngữ Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo khuyên ta quyết tâm theo đuổi mục tiêu
đã chọn.
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Qua trò chơi Đuổi hình bắt chữ, các em đã hoàn chỉnh được hai câu tục ngữ nói về ý chí,
nghị lực. Những câu tục ngữ đó khuyên chúng ta kiên trì vượt qua thử thách, không nản lòng
khi gặp khó khăn. Bài học 4 Có chí thì nên sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về ý chí và nghị lực.
Trước hết, hôm nay, cô (thầy) và các em sẽ đọc bài Sự tích dưa hấu, một câu chuyện rất thú vị
và có ý nghĩa rất sâu sắc. Chúng ta cùng đọc để biết câu chuyện đó hay và có ý nghĩa như thế
nào nhé!
- GV đưa quả dưa hấu thật cho HS quan sát - HS quan sát, trả lời: Quả dưa hấu
và hỏi: Đây là quả gì?
- GV giới thiệu bài: Hẳn là các em đã nhiều - HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
lần được ăn những miếng dưa hấu đỏ tươi, bài và xem tranh minh hoạ ở SGK/52, 53
mát lành và ngọt lịm. Các em có biết ai là
người tìm ra giống dưa quý đó không? Hôm
nay, các em cùng đọc bài Sự tích dưa hấu để
có câu trả lời. Ngoài việc giải thích về nguồn
gốc của trái dưa hấu, câu chuyện còn cho
chúng ta biết một tấm gương về ý chí và nghị
lực vượt qua khó khăn. Các em hãy đọc bài
để biết đó là ai nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới(25')
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ - HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
Lê Thị Bích Hường
2
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
khó: nhún nhường, chịu thương chịu khó, - HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
hoang vu, trời luôn có mắt…
+ Nhún nhường: khiêm tốn trong quan hệ
giao tiếp.
+ Chịu thương chịu khó: chăm chỉ, cố gắng
lao động, không ngại khó khăn, vất vả.
+ Hoang vu: (vùng đất) bỏ không, cây cỏ
mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con
người.
+ Trời luôn có mắt: ý nói cuộc đời rất công
bằng, người tốt nhất định không phải chịu
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối thiệt thòi, kẻ xấu không thể mãi đắc ý.
tiếp các đoạn theo nhóm.
- HS cùng GV chia đoạn.
Bài đọc gồm 4 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... ra một đảo xa. ; + Đoạn 2: từ Hôm đặt
chân lên bãi cát... đến ... làm thức ăn. ; +
Đoạn 3: từ Một hôm, có chiếc thuyền đánh
cá... đến ... đầy đủ như xưa. ; + Đoạn 4: Phần
còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4.
theo nhóm 4.
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy, giọng đọc phù hợp với nhân vật.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2 - Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc - Học sinh phát hiện những từ khó đọc; Thực
và những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: tin hành luyện đọc từ khó.
dùng, nhún nhường, đày, tiếng đồn, dò xét, …
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu của
5 câu hỏi
GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
- HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 4
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu hỏi người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
tìm hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Phỏng vấn.
- GV cho HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
- HS thực hiện trò chơi Phỏng vấn
+ Mỗi nhóm cử 1 đại diện tham gia.
+ Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng viên,
phỏng vấn đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời,
sau đó đổi vai.
1. Vì sao Vua Hùng tin dùng và gả con gái
+ Vì Mai An Tiêm rất tài giỏi.
nuôi cho Mai An Tiêm?
2. Vì sao gia đình Mai An Tiêm bị nhà vua
+ Vì Mai An Tiêm nói rằng những điều mình
đày ra đảo xa?
có được là nhờ chịu thương chịu khó; có kẻ
Lê Thị Bích Hường
3
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
3. Theo em, phẩm chất nào đã giúp vợ chồng
Mai An Tiêm vượt qua khó khăn?
4. Em thích câu nói nào của Mai An Tiêm? Vì
sao?
5. Chi tiết nhà vua khen thầm và cho triệu gia
đình Mai An Tiêm trở về nói lên điều gì?
Năm học 2024 – 2025
ghen ghét, tâu với Vua Hùng, khiến Vua nghĩ
rằng Mai An Tiêm vô ơn.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Đó là
phẩm chất chăm chỉ / quyết tâm / không chịu
đầu hàng khó khăn / thông minh, sáng tạo / ...
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD:
Em thích câu nói “Tất cả cũng là nhờ chịu
thương chịu khó thôi.”. Vì câu nói đó cho
thấy Mai An Tiêm rất chăm chỉ / tự tin vào
những nỗ lực của mình. / Vì câu nói đó cho
thấy Mai An Tiêm rất khiêm tốn. / ...
Em thích hai câu “Trời luôn có mắt. Nàng
đừng lo!”. Vì hai câu nói đó cho thấy Mai An
Tiêm rất tự tin / rất quyết tâm / rất dũng cảm /
rất mạnh mẽ. / Vì hai câu nói đó cho thấy Mai
An Tiêm là người rất bình tĩnh / không bao
giờ lùi bước trước khó khăn. / Vì hai câu nói
đó cho thấy Mai An Tiêm rất tin vào lẽ công
bằng. / …
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Ý chí,
nghị lực có thể giúp con người vượt qua mọi
khó khăn. / Ý chí, nghị lực có thể giúp con
người thành công. / Ý chí, nghị lực của một
người có thể khiến người khác chuyển từ tức
giận thành yêu thương. / ...
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm. GV chốt lại 5 câu hỏi
trên.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua việc trả
lời các câu hỏi trên, em hãy cho biết bài đọc
- 2-3 HS trả lời: Thông qua sự tích dưa hấu,
muốn nói với các em điều gì?
bài đọc đề cao tinh thần tự lực, quyết tâm
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài đọc
vượt qua mọi khó khăn để thành công.
- HS nhắc lại
3.Hoạt động luyện tập, thực hành(20')
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp từng đoạn trong
trong bài đọc.
bài đọc.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần + Hôm đặt chân lên bãi cát hoang vu, / vợ
của đoạn 3 với giọng đọc phù hợp với nhân chàng lo lắng bảo: //
vật; ngắt nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào - Chúng ta chết ở đây mất thôi. //
những từ ngữ quan trọng.
- Trời luôn có mắt. // Nàng đừng lo! // – An
Tiêm an ủi vợ.
+ Ít lâu sau, / hạt nảy mầm, / mọc ra một loại
cây bò lan, / xanh um cả bãi cát. // Rồi cây ra
quả. // Hoá ra, / đó là một loại dưa ruột đỏ
tươi, / hạt đen nhánh, / vị ngọt và thanh mát.
// Từ hôm đó, / hai vợ chồng cố trồng thêm
Lê Thị Bích Hường
4
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần
đoạn 3 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
4.Hoạt động vận dụng(5')
- GV nêu câu hỏi: Em biết được điều gì sau
khi học bài đọc Sự tích dưa hấu? Em học tập
được điều gì ở những phẩm chất tốt đẹp của
vợ chồng Mai An Tiêm?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích
cực của HS.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS tốt.
- Dặn dò: GV dặn HS về nhà đọc truyện
(hoặc thơ, bài văn, bài báo) theo yêu cầu
trong SGK (Tiếng Việt 5, tập một, trang 54).
HS có thể tìm truyện trong quyển Truyện đọc
lớp 5.
Năm học 2024 – 2025
thật nhiều dưa làm thức ăn.
- HS thi đọc
- HS nhận xét
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các HS
được hỏi trả lời.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………….
……………………………………………………..……………………………
TIẾT 45
________________________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI VIẾT 1
LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI
(Tả ngoại hình - 1 tiết)
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ: Biết viết đoạn văn tả ngoại hình của người.
1.2. Phát triển năng lực văn học
- Biết chọn những chi tiết tiêu biểu để tả.
- Bước đầu biết sử dụng từ ngữ gợi tả một cách sinh động, thể hiện tình cảm của bản thân đối
với người được tả.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ và tự học: HS tự giải quyết nhiệm vụ học tập: biết dựa vào dàn ý đã lập
để viết đoạn văn tả ngoại hình của người
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: HS biết trao đổi trao đổi với GV và các bạn về đoạn văn tả
ngoại hình của người.
- Phát triển NL giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có sáng tạo trong cách miêu tả ngoại hình của
bạn bè.
2.2. Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái: Yêu quý bạn bè; nhìn nhận những điểm tích
cực ở bạn
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, vở ôli dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một.
Lê Thị Bích Hường
5
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi, sơ đồ tư duy,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (3')
- GV có thể cho HS chơi trò chơi “Phỏng
vấn” các câu hỏi liên quan đến cấu tạo của
bài văn tả người: Nêu cấu tạo của bài văn tả
người. ; Chúng ta đã học các phần nào của
bài văn tả người? Phần thân bài sẽ tả những
gì của người?...
- GV giới thiệu bài: Các em đã tập viết đoạn
mở bài và đoạn kết bài trong bài văn tả một
người bạn. Hôm nay, các em sẽ dựa vào dàn
ý đã lập để tập viết đoạn văn tả ngoại hình
của một người bạn mà mình quý mến qua bài:
Luyện tập tả người (tả ngoại hình)
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (15')
Hoạt động 1: Nhận xét về cách tả ngoại
hình của người trong các đoạn văn (BT1)
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài
tập 1, phần Gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV hỏi: Hai đoạn văn vừa đọc tả ngoại
hình của ai?
- GV nêu một số việc chính cần thực hiện:
+ Đọc hai đoạn văn và các CH yêu cầu trong
khung Gợi ý.
+ Trả lời CH gợi ý hoặc thực hiện yêu cầu.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
các câu hỏi ở BT1. Sau đó cho các nhóm hỏi
đáp trước lớp (có thể cho hỏi đáp xen kẽ, mỗi
người hỏi 1 câu, hoặc cho hỏi đáp hết lượt và
đổi vai hỏi lại).
+ Tác giả tả những đặc điểm nào về ngoại
hình của nhân vật?
Năm học 2024 – 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS chơi trò chơi Phỏng vấn: 1 HS nhận các
câu hỏi phỏng vấn từ GV và đến hỏi các bạn
dưới lớp.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
bài.
- HS đọc nối tiếp yêu cầu bài tập 1, phần Gợi
ý. Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời: Đoạn văn a: Tả bạn Thắng
Đoạn văn b: Tả cô Chấm
- HS lắng nghe
- HS thảo luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi
ở BT1.
+ a) Tác giả tả các đặc điểm về chiều cao,
nước da, thân hình (cổ, vai, ngực, bụng, cánh
tay, cặp đùi), cặp mắt, miệng, trán.
b) Tác giả tả các đặc điểm về thân hình (vóc
dáng, hai cánh tay, hai vai, cổ), mái tóc, đôi
lông mày, đôi mắt.
+ Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình + a) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình
tự như thế nào?
tự từ khái quát đến cụ thể.
b) Các đặc điểm đó được miêu tả theo trình tự
từ khái quát đến cụ thể.
+ Những đặc điểm nào gợi cho em nghĩ đến + a) Thắng mạnh mẽ, thích vận động (nước
tính cách của nhân vật?
da rám đỏ khoẻ mạnh của những đứa trẻ lớn
lên với nắng, nước mặn và gió biển; thân hình
Lê Thị Bích Hường
6
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
rắn chắc, nở nang).
Thắng hiền lành, dễ mến, dễ gần (cặp mắt
to và sáng; miệng tươi, hay cười).
Thắng bướng bỉnh, gan dạ (cái trán hơi dô
ra, trông có vẻ là một tay bướng bỉnh, gan dạ)
b) Cô Chấm giản dị (đôi lông mày loà xoà tự
nhiên).
Cô Chấm là người thẳng thắn và mạnh mẽ
(đã định nhìn ai thì dám nhìn thẳng, dù người
ấy nhìn lại mình).
+ Tìm những từ ngữ, chi tiết thể hiện sự + a) Một số từ ngữ, chi tiết: nước da rám đỏ;
quan sát tinh tế, chính xác của tác giả.
thân hình rắn chắc, nở nang: cổ mập, vai
rộng, ngực nở căng, bụng thon hằn rõ những
múi, hai cánh tay gân guốc như hai cái bơi
chèo, cặp đùi dế to, chắc nình nịch; cặp mắt
to và sáng; miệng tươi, hay cười; cái trán
hơi dô ra;...
b) Một số từ ngữ, chi tiết: thân hình nở nang,
cân đối; hai cánh tay béo lẳn và chắc nịch, hai
vai tròn và cái cổ cao; tóc đỏ quạch; đôi lông
mày loà xoà tự nhiên làm cho đôi mắt sắc sảo
- Gọi đại diện một số nhóm báo cáo kết quả dịu dàng đi;...
thảo luận
- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV nói thêm:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
+ Các đoạn văn trên đều miêu tả ngoại hình - HS lắng nghe
người theo trình tự từ khái quát đến cụ thể.
Nhưng các em có thể sắp xếp các ý theo cách
khác cho phù hợp với trình tự quan sát và ý
muốn của mình.
+ Khi viết, các em nên thể hiện cảm xúc của
mình đối với người được tả; nên dùng từ ngữ
giàu hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh
để miêu tả một cách sinh động.
3. Hoạt động luyện tập, thực hành(15')
Hoạt động 2: Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3
(trang 38), viết đoạn văn tả ngoại hình của
một người bạn mà em quý mến (BT 2)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2
- HS đọc yêu cầu BT 2
- GV hỏi:
- HS trả lời:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Dựa theo dàn ý đã lập ở Bài 3 (trang 38),
viết đoạn văn tả ngoại hình của một người
bạn mà em quý mến.
+ Khi tả ngoại hình của người, ta viết như thế + Đoạn văn cần viết phải phù hợp với trình tự
nào?
quan sát và ý muốn của mình. Khi viết, nên
thể hiện cảm xúc của mình đối với người
được tả; nên chọn những đặc điểm nổi bật về
ngoại hình để tả bạn và nhớ dùng từ ngữ giàu
Lê Thị Bích Hường
7
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
hình ảnh hoặc sử dụng biện pháp so sánh để
miêu tả một cách sinh động.
- GV yêu cầu HS dựa vào dàn ý đã lập ở Bài - HS viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở
3, viết đoạn văn vào phiếu bài tập (hoặc vở ô ô li).
li).
GV tạo không khí yên tĩnh để HS làm bài;
theo dõi, giải đáp thắc mắc cho HS, nếu HS
thắc mắc; khuyến khích HS lựa chọn từ ngữ,
viết câu có hình ảnh, thể hiện cảm xúc của
bản thân.
- Gọi HS đọc lại bài viết, sửa lỗi, hoàn thiện - HS đọc đoạn văn mình viết.
bài viết.
- HS khác nhận xét.
- GV tuyên dương, sửa chữa sai sót (nếu có)
4. Hoạt động vận dụng (2')
- GV dặn HS về nhà sửa lại các lỗi mà mắc - HS lắng nghe
phải khi viết đoạn văn.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu
dương những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị - HS lắng nghe
cho tiết Trao đổi: Gian nan thử sức.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………….
……………………………………………………..……………………………
TIẾT 46
________________________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: GIAN NAN THỬ SỨC (1 tiết)
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- HS kể được về một tình huống khó khăn mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của mình
về vai trò của ý chí, nghị lực.
- Người nói biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản hồi của người nghe.
- Người nghe biết cách nghe, ghi chép vắn tắt nhận xét về bài nói và về ý kiến của bạn để đặt
CH hoặc phát biểu ý kiến.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung
- Phát triển NL tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm và nêu một tình huống khó khăn để phục
vụ cho việc trao đổi trong bài.
- Phát triển NL giao tiếp và hợp tác: Biết nghe, ghi, trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên,
tự tin; có thái độ đúng khi nghe và nói: lắng nghe, tôn trọng người nói, tôn trọng người nghe
- Phát triển NL giải quyết vấn đề: Đưa ra được cách để vượt qua khó khăn trong tình huống đó.
2.2. Phẩm chất: Phát triển PC trách nhiệm, chăm chỉ: Có ý thức và hành động phù hợp để thực
hiện các việc làm dù gặp khó khăn; Bồi dưỡng ý thức quyết tâm, tinh thần vượt qua khó khăn
trong cuộc sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
Lê Thị Bích Hường
8
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
- GV chuẩn bị: máy tính, bài trình chiếu
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập một; vở viết.
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (3')
- GV cho HS xem một đoạn phim về 1 tình huống
gặp khó khăn của 1 người và hỏi: Đoạn phim nói về
ai? Điều gì đã xảy ra với bạn nhỏ trong phim? Bạn
đã làm gì để vượt qua khó khăn đó?
(có thể lấy đoạn phim tình huống 3 của bài Đạo đức
4: Nhận biết sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó
khăn ở web Hoc10 hoặc tham khảo đoạn phim trên
Youtube:
https://www.youtube.com/watch?
v=qWigKbSDjHU
- GV giới thiệu bài: Chắc hẳn trong chúng ta, ai ai
cũng đã từng gặp khó khăn và chúng ta phải cố
gắng để vượt qua các khó khăn đó. Vì vậy, trong tiết
Nói và nghe hôm nay, cô muốn các em sẽ kể về một
tình huống khó khăn mà mình đã trải qua. Sau đó,
các em sẽ chia sẻ suy nghĩ của mình về vai trò của ý
chí, nghị lực qua bài: Trao đổi: Gian nan thử sức
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới(30')
Hoạt động 1: Kể một số tình huống khó khăn mà
bản thân mình đã gặp (BT 1)
- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 yêu cầu của bài tập 1,
2 và gợi ý. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV nêu lại yêu cầu Bài tập 1 và hỏi: Em hãy nêu
một tình huống khó khăn mà em đã gặp (các tình
huống khó khăn đó có thể xảy ra trong học tập hoặc
trong cuộc sống thường ngày)
Năm học 2024 – 2025
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS xem đoạn phim và trả lời câu hỏi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc
thầm đề bài.
- HS nối tiếp đọc yêu cầu bài tập 1, 2,
gợi ý. Cả lớp đọc thầm
- HS phát biểu ý kiến: Em gặp một bài
toán khó nhưng chưa biết cách giải /
lần đầu tiên phải phát biểu (hoặc hát /
đọc thơ,…) trước nhiều người / lần
đầu tiên phải đi chợ mua rau giúp mẹ /
có lần phải ở nhà một mình vào buổi
- GV nhận xét về cách diễn đạt khi nói, tuyên dương tối / …
- HS khác nhận xét
hoặc sửa chữa (nếu có)
- GV nêu thêm một số tình huống khó khăn mà có - HS lắng nghe
thể HS đã từng gặp.
- HS lắng nghe
Hoạt động 2: Trao đổi về một tình huống khó khăn
mà mình đã trải qua, chia sẻ được suy nghĩ của
mình về vai trò của ý chí, nghị lực (BT 2)
- Mời 1 HS đọc yêu cầu BT 2 và các gợi ý.
- GV hỏi theo các gợi ý với 1-2HS để làm mẫu
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 theo các
Lê Thị Bích Hường
9
- HS đọc yêu cầu BT 2, gợi ý
- 1-2 HS thực hiện trao đổi với GV
- HS thảo luận và luân phiên trình bày
trong nhóm.
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
gợi ý của SGK, trao đổi với bạn về cách giải quyết
vấn đề của mình và của bạn.
a) Em đã gặp phải khó khăn gì?
b) Khi gặp khó khăn, em đã nghĩ gì và làm gì?
c) Việc làm đó của em dẫn đến kết quả như thế
nào?
d) Nếu gặp lại tình huống tương tự, em sẽ giải
quyết như thế nào? Vì sao?
Năm học 2024 – 2025
VD: Có lần, tớ gặp một bài toán khó,
tìm mãi không ra đáp án. Tớ nản lắm,
nhờ bố tớ giải giúp. Nhưng bố tớ chỉ
giảng cho tớ chứ không giải bài tập hộ.
Bố bảo nếu không tự làm bài thì mình
sẽ ngày càng kém. Thế rồi, nhờ có bố
hướng dẫn, tớ cũng tự làm được bài
toán ấy. Bố tớ bảo ý chí và lòng quyết
tâm có thể biến một việc khó thành một
việc dễ. Sau này, nếu gặp bài toán khó,
nhất định tớ sẽ không nhờ bố giải hộ
nữa. Tớ nghĩ là mình có thể làm được
các bài toán khác, nếu tớ kiên trì và
được giúp đỡ đúng cách.
- GV tổ chức cho HS thảo luận trước lớp
- Một số HS trình bày ý kiến trước lớp;
trả lời câu hỏi của các bạn hoặc đặt
CH; mời cả lớp thảo luận về ý kiến của
bạn.
- Các HS khác lắng nghe, ghi nhận xét
vắn tắt về tình huống và chia sẻ của
bạn. Sau mỗi ý kiến hoặc một vài ý
kiến, GV mời các HS khác đặt câu hỏi,
- GV có thể nêu ý kiến cá nhân hoặc tổng kết ý góp ý với bạn và nêu ý kiến của mình
kiến của cả lớp để HS hiểu đúng.
về câu chuyện; kết hợp kiểm tra nội
dung ghi chép của HS trong khi nghe.
- HS lắng nghe
3.Hoạt động vận dụng (2')
- GV dặn HS về nhà tìm thêm về tình huống khó - HS lắng nghe, thực hiện ở nhà
khăn mà mình từng gặp; rồi mạnh dạn trao đổi với
người thân, bạn bè, thầy cô về vai trò của ý chí,
nghị lực để giúp mình vượt qua khó khăn đó.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi, biểu dương - HS lắng nghe
những HS viết tốt.
- Dặn dò: Dặn HS xem trước và chuẩn bị cho tiết - HS lắng nghe
Bài đọc: “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………...
……………………………………………………………………………………………………………………
………...……………………………………………………………………………….
……………………………………………………..……………………………
TIẾT 47
________________________________________________________
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
BÀI ĐỌC 2
“VUA TÀU THUỶ” BẠCH THÁI BƯỞI
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
Lê Thị Bích Hường
10
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Năm học 2024 – 2025
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng. Thể hiện được tình cảm, cảm xúc phù hợp với nội dung
bài đọc. Tốc độ đọc 90 – 95 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 4.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ khó trong bài. Hiểu bối cảnh của câu chuyện, nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý
chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh tên tuổi lừng lẫy.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Phát hiện được những từ ngữ và chi tiết hay; biết bày tỏ được sự yêu thích đối với những từ
ngữ, chi tiết đó.
2.Học sinh có cơ hội hình thành và phát triển
2.1. Năng lực chung:
- Phát triển Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu
nghĩa các từ khó, từ ít dùng; biết cùng các bạn thảo luận nhóm; trả lời các câu hỏi đọc hiểu
trong bài.
Phát triển Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu bài đọc để trả lời đúng các CH đọc
hiểu
2.2. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện ở tinh thần quyết tâm khắc phục khó
khăn, cố gắng học tập và lao động.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng
- GV chuẩn bị: máy tính, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5 (tập một); vở ô li hoặc vở bài tập Tiếng Việt 5
2. Dự kiến phương pháp – kĩ thuật dạy học
- Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, HĐN, …
- Kĩ thuật: Đặt và trả lời câu hỏi,…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Hoạt động mở đầu (5 phút)
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- GV chiếu hình minh họa lên tivi, yêu cầu HS
quan sát tranh và trả lời: Bức tranh vẽ gì?
- GV giới thiệu bài: Bạch Thái Bưởi là ai? Ông
có liên quan gì đến chiếc tàu thuỷ trong bài?
Để trả lời được câu hỏi đó, chúng ta cùng đọc
và tìm hiểu Bài đọc 2: “Vua tàu thuỷ” Bạch
Thái Bưởi” nhé!
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới ( 15')
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu, giọng đọc phù hợp với diễn
biến câu chuyện. GV kết hợp giải nghĩa từ ngữ
khó và những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết
- HS quan sát, trả lời: Tranh vẽ một chiếc
tàu thuỷ và ông Bạch Thái Bưởi.
- HS lắng nghe GV giới thiệu, đọc thầm đề
bài.
Lê Thị Bích Hường
11
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó:
+ Hiệu cầm đồ: cửa hàng nhận đồ của người
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
đối với HS địa phương, ví dụ: hiệu cầm đồ;
trắng tay; độc chiếm; diễn thuyết; đồng, hào,
xu; thịnh vượng…
Năm học 2024 – 2025
đang cần tiền đem gửi để vay tiền.
+ Trắng tay: mất sạch tiền của.
+ Độc chiếm: chiếm giữ một mình, không
chia sẻ cho ai.
+ Diễn thuyết: nói trước công chúng, nhằm
tuyên truyền, thuyết phục.
+ Đồng, hào, xu: ba đơn vị tiền tệ thời trước.
+ Thịnh vượng: đang phát triển mạnh, giàu
có lên.
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối tiếp - HS cùng GV chia đoạn.
các đoạn theo nhóm.
Bài đọc gồm 3 đoạn: + Đoạn 1: từ đầu đến
... không nản chí. ; + Đoạn 2: từ Bạch Thái
Bưởi mở công ti... đến ... Trưng Nhị,... ; +
Đoạn 3: phần còn lại.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện đọc - HS luyện đọc đoạn theo nhóm 4 (2 HS nối
theo nhóm 4 (2 HS nối tiếp đọc Đoạn 2)
tiếp đọc Đoạn 2).
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc cho
HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu chấm,
dấu phẩy; nhấn giọng đúng; giọng đọc phù hợp
với nội dung câu văn, đoạn văn và diễn biến
câu chuyện.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
của GV. Các nhóm còn lại nhận xét bạn đọc.
- GV nhấn mạnh vào những từ ngữ khó đọc và - Học sinh phát hiện những từ khó đọc;
những từ ngữ dễ mắc lỗi sai khi đọc: quẩy,
Thực hành luyện đọc từ khó.
hãng buôn, xưởng sửa chữa tàu, diễn thuyết,
…
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 - HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi theo yêu cầu của
câu hỏi
GV.
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, - HS đọc thầm bài đọc, thảo luận nhóm 2
thảo luận nhóm 2 người theo các câu hỏi tìm
người theo các câu hỏi tìm hiểu bài.
hiểu bài. HS trả lời câu hỏi bằng trò
chơi Truyền điện.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi Truyền
- HS thực hiện trò chơi Truyền điện
điện:
+ GV sẽ là xung phong truyền điện đầu tiên.
+ GV hỏi câu hỏi 1, đại diện 1 HS xung
phong trả lời câu hỏi 1.
+ Sau khi trả lời đúng câu hỏi 1, HS đó được
phép hỏi câu hỏi 2 và gọi HS khác trả lời.
HS trả lời đúng, cả lớp vỗ tay; HS trả lời
chưa đúng thì GV sẽ gọi HS khác trả lời
Lê Thị Bích Hường
12
Trường TH& THCS Thụy Dương
Thiết kế bài dạy - Lớp 5B
Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi trả lời
đúng hết 4 câu hỏi:
1. Những chi tiết về tuổi thơ và tuổi trẻ của
Bạch Thái Bưởi cho thấy ông là người như thế
nào?
Năm học 2024 – 2025
+ Bạch Thái Bưởi rất thông minh, chịu khó
(theo mẹ đi gánh hàng rong, làm đủ nghề),
2. Lúc mới thành lập, công ti vận tải đường
có ý chí, nghị lực (có lúc trắng tay, ông vẫn
biển của Bạch Thái Bưởi gặp khó khăn gì?
không nản chí).
Ông đã làm cách nào để vượt qua khó khăn
+ Công ti vận tải đường thuỷ của Bạch Thái
đó?
Bưởi được thành lập vào lúc những con tàu
của người Hoa, người Pháp đã độc chiếm
các đường sông miền Bắc (việc tìm khách
hàng của công ti hết sức khó khăn vì khách
hàng đã quen dùng tàu của người Hoa,
người Pháp).
+ Để vượt qua khó khăn đó, Bạch Thái
Bưởi cho người đến các bến tàu diễn thuyết;
trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ
“Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống
để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng
3. Lời kêu gọi “Người ta thì đi tàu ta” và tên
các con tàu của Bạch Thái Bưởi nói lên điều gì bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Sau này, ông
mua lại tàu của chủ tàu người Hoa, người
về ông?
Pháp, thuê kĩ sư giỏi trông nom.
+ HS nói theo suy nghĩ cá nhân. VD: Bạch
4. Theo em, nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành Thái Bưởi rất hiểu tâm lí yêu nước của
công và trở thành “một bậc anh hùng kinh tế”? người Việt Nam. / Bạch T...
 









Các ý kiến mới nhất