Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tiết 4,5 BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Anh Tuấn
Ngày gửi: 09h:31' 21-09-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 576
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/2024
Ngày dạy:…/…/2024
Tiết 4: BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
 Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao. 
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
Năng lực riêng: 
 Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
 Giao tiếp công nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng
và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục;
Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Phẩm chất
 Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học;
có ý thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng
trong giáo dục phổ thông. Từ đó, xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức. 
 Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng to. 
 Phiếu học tập.
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
 SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
 Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế, giúp HS sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của
HS, kích thích sự tò mò và mong muốn tìm hiểu nội dung tiếp theo của bài học.
b. Tổ chức thực hiện:

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 2.1 SGK tr.10 và trả lời câu
hỏi: Để nhận được tấm bằng tốt nghiệp đại học, các sinh viên trong hình cần phải
trải qua những cấp học nào?

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS nêu nêu tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải
qua trước khi nhận được tấm bằng đại học.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Tên các cấp học sinh viên trong Hình 2.1 phải trải qua trước khi nhận được tấm
bằng đại học:
+ Giáo dục mầm non.
+ Giáo dục tiểu học.
+ Giáo dục THCS.
+ Giáo dục THPT.
+ Giáo dục nghề nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng.
+ Giáo dục đại học với trình độ đại học.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan
trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc. Nhiều quốc gia trên thế giới đã
đạt được những thành tựu to lớn trong quá trình phát triển nhờ sớm coi trọng vai trò
của giáo dục và đào tạo, có hệ thống giáo dục quốc dân với sự sắp xếp theo thứ tự,
liên kết chặt chẽ, hướng đến sự phổ cập giáo dục cho toàn dân trong cả nước, tìm
được ra những nhân tài cống hiến cho sự phát triển nước nhà. Vậy, cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân ở Việt Nam như thế nào? Sự phân luồng trong hệ thống giáo dục
quốc dân ra sao? Đâu là cơ hội lựa chọn nghề nghiệp cũng như những hướng đi liên
quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS?
Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 2: Cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân. 
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được cơ cấu hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam. 
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, liên hệ bản thân và
trả lời câu hỏi:
+ Em đang học ở cấp học nào? 
+ Cấp học đó nằm trước và sau những cấp học nào
trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam?
- GV nhận xét các câu trả lời, xác định cho HS câu trả lời
đúng nhất.
- GV tiếp tục yêu cầu HS thảo luận nhóm nhỏ (4 – 6
HS/nhóm), khai thác Hình 2.2, nội dung thông tin mục I
SGK tr.10, 11 và hoàn thành Phiếu học tập số 1: Trình
bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.

I. Cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam
Bảng cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân Việt
Nam đính kèm phía
dưới Hoạt động 1. 
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:
………………………………………………………
 
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo
dục quốc dân Việt Nam.
 

Khung cơ cấu hệ

thống giáo dục quốc
dân Việt Nam
Giáo dục mầm
non

 

Giáo dục phổ
thông

 

Giáo dục nghề
nghiệp

 

Giáo dục đại
học

 

Giáo dục
thường xuyên

 

 
- GV cho HS xem thêm hình ảnh, video về cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam (Đính kèm phía dưới
Hoạt động 1). 
- GV cho HS trả lời nhiệm vụ trong hộp chức năng
Luyện tập SGK tr.12: Với mỗi thông tin ở cột A, em hãy
xác định nội dung mô tả tương ứng về các thành phần
của hệ thống giáo dục Việt Nam ở cột B trong Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Mô tả khung cơ cấu hệ thống giáo dục Việt
Nam
Cột A

Cột B

a. Khung cơ cấu hệ 1. Dành cho người học tốt nghiệp
thống giáo dục Việt THPT, hoặc tốt nghiệp trình độ
Nam
trung cấp mà đã học và thi đạt yêu
cầu đủ khối lượng kiến thức văn
hóa THPT theo quy định của Bộ
Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt
nghiệp trình độ cao đẳng (đào tạo
từ 3 đến 5 năm).
b. Giáo dục thường
xuyên

2. Dành cho người học tốt nghiệp
THPT (từ 2 đến 3 năm) hoặc tốt
nghiệp trình độ trung cấp và có
bằng tốt nghiệp THPT (từ 1 đến 2
năm). 

c. Giáo dục mầm
non

3. Bao gồm giáo dục chính quy và
giáo dục thường xuyên. 

d. Giáo dục phổ
thông

4. Dành cho người ở các lứa tuổi
và trình độ, có thể học tập, phát
triển năng lực chuyên môn, tự tạo

việc làm hoặc chuyển đổi ngành,
nghề phù hợp hơn. 
e. Trình độ cao
đẳng

5. Bao gồm giáo dục tiểu học,
giáo dục THCS, giáo dục THPT. 

g. Trình độ đại học

Bao gồm nhà trẻ và mẫu giáo mà
trẻ em từ 03 tháng đến 05 tháng
tuổi được chăm sóc và học tập. 

- HS liên hệ bản thân, đọc thông tin trong mục, trả lời
câu hỏi, hoàn thành Phiếu học tập số 1. 
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi liên hệ bản
thân:
Em đang là học sinh lớp 9 (THCS). Vậy trong cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân của Việt Nam, cấp học THCS:
+ Nằm trước cấp học: giáo dục tiểu học, giáo dục mầm
non.
+ Nằm sau cấp học: giáo dục THPT, giáo dục nghề
nghiệp với trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, giáo dục
đại học với trình độ đại học.
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm nêu khung cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân Việt Nam theo Phiếu học tập
số 1.
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Luyện tập:
a-3

b-4

c-6

d-5

e-2

g–1

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về cơ cấu hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam: Hệ thống giáo dục quốc
dân Việt Nam là hệ thống giáo dục mở, liên thông gồm
giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên. 
- GV chuyển sang nội dung mới. 

CƠ CẤU GIÁO DỤC HỆ THỐNG QUỐC DÂN VIỆT NAM

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nhóm:………………………………………………………
 
Nhiệm vụ: Trình bày khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
 

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam

Giáo dục
mầm non

- Nhà trẻ: từ 3 đến 36 tháng tuổi.
- Mẫu giáo: từ 3 đến 5 tuổi. 

Giáo dục phổ
thông

- Giáo dục tiểu học: 5 lớp (từ lớp 1 đến lớp 5). 
- Giáo dục trung học cơ sở: 4 lớp (từ lớp 6 đến lớp 9). 
- Giáo dục trung học phổ thông: 3 lớp (từ lớp 10 đến lớp
12). 

Giáo dục
nghề nghiệp

- Trình độ sơ cấp: đào tạo từ 3 tháng tuổi đến dưới 1 năm
học.
- Trình độ trung cấp: học sinh tốt nghiệp THCS đào tạo
(từ 2 đến 3 năm).
- Trình độ cao đẳng: người học tốt nghiệp THPT (từ 2
đến 3 năm) hoặc tốt nghiệp trình độ trung cấp và có bằng

tốt nghiệp THPT (từ 1 đến 2 năm). 
Giáo dục đại
học

- Trình độ đại học: người học tốt nghiệp THPT, tốt
nghiệp trình độ trung cấp mà đã học và thi đạt yêu cầu đủ
khối lượng kiến thức văn hóa THPT theo quy định của
Bộ Giáo dục và Đào tạo, hoặc tốt nghiệp trình độ cao
đẳng (đào tạo từ 3 đến 5 năm).
- Trình độ thạc sĩ: người tốt nghiệp trình độ đại học (đào
tạo từ 1 đến 2 năm). 
- Trình độ tiến sĩ: người tốt nghiệp trình độ thạc sĩ hoặc
đại học nếu đáp ứng được yêu cầu của chương trình đào
tạo (đào tạo từ 3 đến 4 năm). 

Giáo dục
- Dành cho người học ở các lứa tuổi và trình độ. 
thường xuyên - Người học học tập, phát triển năng lực chuyên môn, tự
tạo việc làm hoặc chuyển đổi ngành, nghề phù hợp.
 
 
 
Hoạt động 2. Phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự
phân luồng trong hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. 
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu kiến thức: 

Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt
động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng nghiệp
trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp
THCS, THPT tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn
hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia
lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của
cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều tiết cơ cấu
ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

cầu phát triển của đất nước. 
(Luật Giáo dục, 2019)
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, quan sát Hình 2.3
và thực hiện nhiệm vụ: 
Chọn phương án A, B, C, D, E phù hợp với các ô đánh
số 1, 2, 3, 4, 5 trong Hình 2.3. Hãy cho biết: Có
những hướng đi nào trong hệ thống giáo dục quốc
dân sau khi tốt nghiệp THCS?

A. Học nghề trình độ sơ cấp và trung cấp tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
B. Học nghề trình độ cao đẳng tại các cơ quan giáo
dục nghề nghiệp.
C. Học trình độ đại học tạo các cơ sở giáo dục đại
học.
D. Học THPT.
E. Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa
tham giao lao động.
- GV tổng hợp kiến thức, đưa ra thông tin về các thời
điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông. 
- GV cho HS xem thêm video về phân luồng trong hệ
thống giáo dục quốc dân:
https://www.youtube.com/watch?v=vF6KvB4o1AY
https://www.youtube.com/watch?v=BdMgMRKpwWc
- GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A5, yêu cầu HS làm
việc cá nhân, đọc yêu cầu phần Luyện tập SGK tr.14,
ghi đáp án vào tờ A5 và chờ hiệu lệnh của GV.
Bạn em muốn theo học nghề sửa chữa, lắp ráp máy
tính sau khi tốt nghiệp THCS. Em hãy lựa chọn
phương án được cho là khả thi đối với mong muốn
của bạn đó.
A. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính
trong các trường THPT.
B. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ
cấp và trung cấp.

C. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các trường cao đẳng có đào tạo ngành nghề này sau
khi hoàn thành chương trình giáo dục THPT.
D. Học ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại
các cơ sở giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ cao
đẳng. 
- GV hướng dẫn HS đọc thêm mục Thông tin bổ
ích SGK tr.14 để hiểu thêm về mô hình đào tạo 9+.

Chương trình đào tạo 9+ mang lại nhiều lợi ích
cho các bạn trẻ tốt nghiệp THCS
https://www.youtube.com/watch?v=gqVIv9RbHlo
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cặp đôi, làm việc cá nhân, khai thác
thông tin trong mục và trả lời câu hỏi.
- Gv quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Khám
phá SGK tr.13:
1-D

2-A

4-B

5-C

3-E
 

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi phần Luyện
tập SGK tr.14: 
+ Đáp án đúng: B.
+ Giải thích:
Câu hỏi phần này có 3 hướng đi:
Học lên tiếp THPT.
Học nghề trình độ sơ cấp, trung cấp tại các cơ sở
giáo dục nghề nghiệp.
Vừa học tại các cơ sở giáo dục thường xuyên, vừa
tham gia lao động. 
Do đó, để học được nghề sửa chữa, lắp ráp máy
tính ngay sau khi tốt nghiệp THCS, nên lựa chọn
ngành kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính tại các cơ

sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo trình độ sơ cấp và
trung cấp. Sau đó, tham gia vào lao động sản xuất
hoặc lựa chọn lên trình độ cao đẳng, đại học (nếu có
nhu cầu). 
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận về sự phân luồng
trong hệ thống giáo dục quốc dân: Sự phân luồng học
sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện tại
thời điểm học sinh tốt nghiệp THCS và tốt nghiệp
THPT. 
- GV chuyển sang nội dung mới. 
III. cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo
dục
a/ Mục tiêu
Nêu được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ ở hai thời điểm phân luồng giáo
dục phổ thông.
b/ Tổ chức thực hiện
GV yêu cầu đọc SGK, thực hiện nhiệm
vụ mục khám phá 3 và ghi vào vở nội
dung các cơ hội lựa chọn nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trong
hệ thống giáo dục.
HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc sách và ghi vào
vở. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và
ghi kết quả bài làm vào vở.

Cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật,
công nghệ của HS có thể thực hiện ở cả
hai thời điểm phân luồng.
+ Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở,
HS có thể lựa chọn các cơ sở giáo dục
nghề nghiệp có đào tạo các nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ trình độ
sơ cấp và trung cấp. HS cũng có thể lựa
chọn vào học tại các cơ sở giáo dục
thường xuyên để vừa học chương trình
giáo dục trung học phổ thông, vừa học
các nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ trình độ sơ cấp.
+ Đối với HS tốt nghiệp trung học phổ
thông, các em có thể lựa chọn học các
nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao
đẳng, chương trình đào tạo nghề nghiệp
khác đáp ứng nhu cầu nhân lực trực tiếp
trong sản xuất và dịch vụ, trình độ đại học
tại các cơ sở giáo dục đại học.

Hướng dẫn về nhà:

Ngày soạn:…/…/2024
Ngày dạy:…/…/2024
Tiết 5: BÀI 2: CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp và hợp tác: thông qua hoạt động nhóm.
 Năng lực tự chủ và tự học: thông qua việc chủ động, tích cực thực hiện các
nhiệm vụ học tập được giao. 
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thông qua tìm tòi, khám phá thêm về hệ thống
giáo dục quốc dân Việt Nam, các thời điểm phân luồng, các hướng đi thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau tốt nghiệp THCS.
Năng lực riêng: 
 Nhận thức công nghệ: Mô tả được hệ thống giáo dục quốc dân của Việt Nam.
 Giao tiếp công nghệ: Nhận ra, giải thích được các thời điểm có sự phân luồng
và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục;
Hiểu được sau khi kết thúc THCS có những hướng đi nào liên quan tới nghề
nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
2. Phẩm chất
 Chăm chỉ: ham học hỏi, tìm hiểu các tài liệu liên quan đến nội dung bài học;
có ý thức vận dụng kiến thức đã học để biết được các thời điểm phân luồng

trong giáo dục phổ thông. Từ đó, xác định hướng đi liên quan tới nghề nghiệp
trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp THCS.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 Giáo án, SGK, SGV, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri
thức. 
 Các Hình 2.1 – 2.4 trong SGK phóng to. 
 Phiếu học tập.
 Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
 SHS, SBT Công nghệ định hướng nghề nghiệp 9 – Kết nối tri thức.
 Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân. 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
IV. Những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau tốt nghiệp trung học cơ sở
a/ Mục tiêu
Trình bày được được các trình độ trong nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật,
công nghệ và các hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở.
b/ Tổ chức thực hiện
1. GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi,

đọc SGK và thực hiện nhiệm vụ
mục khám phá 4.
GV yêu cầu đọc SGK và thực hiện nhiệm
vụ ghi vào vở các nội dung sau đây:
2. Các trình độ trong nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
3. Các hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp
trung học cơ sở.
HS thực hiện nhiệm vụ: Đọc sách và ghi vào
vở. GV quan sát, nhắc nhở HS đọc sách và
ghi kết quả bài làm vào vở.
– GV gọi bất kì 1 HS đọc mục kết nối
nghề nghiệp (trang 16 SGK).
– GV yêu cầu HS đọc mục thông
tin bổ sung (trang 16 SGK) về
khung trình độ quốc gia Việt Nam
được Thủ tướng Chính phủ ban
hành.

1. Các trình độ trong nghề nghiệp thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ được đào
tạo với nhiều trình độ như sơ cấp,
trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ,
và tiến sĩ. Một số ngành đào tạo thuộc
lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ có đào
tạo từ trình độ trung cấp đến tiến sĩ.
2. Sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở,
HS có thể lựa chọn theo ba hướng đi
liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ sau:
(1) Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ
thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp,
trung cấp tại các cơ sở giáo dục nghề
nghiệp có đào tạo.
(2) Theo học tại các trung tâm Giáo dục
nghề nghiệp – Giáo dục thường
xuyên để vừa học chương trình trung
học phổ thông kết hợp với học một
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
(3) Tiếp tục học trung học phổ thông và

định hướng lựa chọn các môn học liên
quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công
nghệ.
Nếu lựa chọn hướng đi học trung học
phổ thông, sau khi tốt nghiệp cấp học
này, HS có thể lựa chọn các trường cao
đẳng hoặc đại học có đào tạo các ngành
nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ
để theo học các trình độ đào tạo cao đẳng
hoặc đại học. Sau khi tốt nghiệp các trình
độ này, người học có thể tham gia lao
động với các nghề nghiệp trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
1. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để
luyện tập và làm phiếu bài tập.
Tổ chức thực hiện

GV yêu cầu chia làm nhóm đôi hoàn thành
các câu hỏi trong Phiếu bài tập
HS thực hiện nhiệm vụ: HS thảo luận
nhóm đôi với nhau và hoàn thành phiếu
bài tập
GV tổ chức báo cáo, thảo luận: GV gọi
bất kì 1 nhóm lên báo cáo kết quả, các
nhóm còn lại lắng nghe và nhận xét kết
quả. GV chữa phiếu bài tập và chuẩn
kiến thức.

Câu 2. Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng
nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để HS tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông
tiếp tục học ở cấp học, trình độ cao hơn hoặc theo học giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia
lao động phù hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội, góp phần điều
tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 3. Nêu ba hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi
tốt nghiệp trung học cơ sở.
(1) Theo học các ngành thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ các trình độ sơ cấp, trung
cấp tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đào tạo.
(2) Theo học tại các trung tâm Giáo dục ngh ề nghiệp – Giáo dục th ường xuyên đ ể
vừa học chương trình trung học phổ thông kết hợp với học một nghề trong lĩnh vực
kĩ thuật, công nghệ.
(3) Tiếp tục học trung học phổ thông và định hướng lựa chọn các môn học
liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

Hoạt động 4. Vận dụng

a) Mục tiêu

Vận dụng những kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để lựa chọn
hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
b) Tổ chức thực hiện
GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS và yêu cầu
HS nghiêm túc thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ mục vận dụng (trang 16
SGK).
HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.
– GV chọn một số HS nộp bài làm vào
thời điểm thích hợp ở buổi học sau;
nhận xét (và có thể cho điểm đánh giá
quá trình).
– GV tổng hợp từ một số bài nộp của
HS và nhận xét, đánh giá chung để
các HS khác tự xem lại bài làm của
mình.

Câu 2: Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây.
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên

,

tạo điều kiện để HS tốt nghiệp................................................................tiếp tục học ở cấp
học, trình độ cao hơn hoặc theo học ........................... hoặc...........................................phù
hợp với năng lực, điều kiện cụ thể của......................................, góp phần điều tiết cơ cấu
ngành nghề của.........................................với yêu cầu phát triển của đất nước.
Câu 3. Nêu ba hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt
nghiệp trung học cơ sở.
(1). ........................................................................................................................................
(2). ........................................................................................................................................
(3). ........................................................................................................................................
No_avatar

Cảm ơn Nguyễn Anh Tuấn nhé

 

 
Gửi ý kiến