Tìm kiếm Giáo án
301 BÀI SONG NGỮ TĂNG VỐN TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỰC HIỆU QUẢ CỰC DỄ NHỚ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Minh
Ngày gửi: 11h:37' 22-12-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Ngô Minh
Ngày gửi: 11h:37' 22-12-2023
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
1 người
(Huỳnh Phước Vinh)
BẰNG CÁCH NÀY, HỌC TỪ VỰNG NHIỀU HƠN, DỄ NHỚ HƠN
Ebook quyền lực:
301 BÀI SONG NGỮ
TĂNG VỐN TỪ VỰNG TI ẾNG ANH CỰC
HIỆU QUẢ, CỰC DỄ NHỚ
TUYỂN TẬP HÀNG TRĂM BÀI BÁO, TRUYỆN HAY GẦN GŨI
VỚI ĐỜI SỐNG HÀNG NGÀY VÀ DICH THEO SONG NGỮ
...
5 . Từ đ i ể n l à n h ữ n g n g ư ờ i b ạ n t ố t n h ấ t c ủ a b ạ n
( D i c t i o n a ri e s Are Yo u r F ri e n d s )
6 . H ọ c ( l e a rn i n g ) B ả n g c h ữ c á i p h i ê n â m q u ố c t ế
( t h e In t e rn a t i o n a l P h o n e t i c Al p h a b e t ) s ẽ c h o b ạ n
b i ế t c h í n h x á c ( w i l l t e l l yo u e x a c t l y) c á c h p h á t
â m c á c t ừ ( h o w t o p ro n o u n c e w o rd s ) .
Đ i ề u t ố t n h ấ t c ầ n l à m l à ( Th e b e s t t h i n g t o d o i s )
h ã y k i ê n n h ẫ n ( t o b e p a t i e n t ) và t i ế p t ụ c l u yệ n t ậ p
( a n d k e e p p ra c t i c i n g ) t ừ đ ó t ừ t ừ ( t h a t w o rd s l o w l y)
ch o đế n kh i bạn có th ể n ói n ó m ột cách h oàn h ảo
( u n t i l yo u c a n s a y i t p e rf e c t l y) .
...
...
5 . Từ đ i ể n l à
n h ữn g n g ười
bạn tố t
nhất của bạn
( D ic t io n a rie s
Are Yo u r
F ri e n d s )
6 . H ọ c ( l e a rn
in g ) B ả n g c h
ữ c á i p h iê n
âm
quốc
tế
(th e
In t e rn a t i o n a l
P h o n e t i c Al p
h abe t) s ẽ c h
o b ạ n b iế t
c h ín h xá c ( w i
l l t e l l yo u e x a
c t ly) c á c h
phát âm các
từ (h o w to p
ro n o u n c e
w o rd s ) .
Đ iề u t ố t n h ấ
t c ầ n là m là
( Th e b e s t
t h in g t o d o i
s ) h ã y kiê n n
h ẫn (to be
p a t ie n t ) và t
i ế p t ụ c l u yệ n
tập (and
k e e p p ra c t i c i
n g ) từ đó từ
từ (th at
w o rd s l o w l y )
cho đế n khi
bạn c ó th ể
nói nó m ột cá
ch hoàn hảo
(
u n t i l yo u
c a n s a y i t p e rf
e c t l y) .
...
NAM NGUYEN
LỜI MỞ ĐẦU
Mến chào bạn đọc,
Mình là Nam, tên tiếng Anh của mình là Harry. Mình đã học tiếng Anh được gần 7 năm và mình nhận thấy
dù bản thân đã từng trải qua bất cứ công việc gì, ở đâu đi nữa thì tiếng Anh rất quan trọng trong thời đại
ngày nay. Đặc biệt là trong thời đại 4.0, khi mà mọi thứ phát triển như vũ bão, khi mà bạn muốn vượt qua
rào cản tiếng Anh của chính mình, học tập cật lực để trở thành một công dân toàn cầu, phát triển thêm
những kỹ năng quan trọng cùng với tiếng Anh để có thể apply (ứng tuyển) một vị trí công việc ở một công ty
đa quốc gia nào đó. Hay là bạn muốn khám phá rất nhiều kiến thức từ khắp nơi trên thế giới, hay bạn muốn
vượt qua rào cản biên giới nước ta để khám phá những trời Âu, trời Á. Thì việc bản thân sử dụng được tiếng
Anh tương đối tốt nên phải xem là điều bắt buộc, và cực kỳ quan trọng.
Mình xin nhắc lại một lần nữa là “cực kỳ quan trọng”!
Mình từng trải qua cũng khá nhiều công việc, trong đó có công việc dạy tiếng Anh giao tiếp để giúp đỡ rất
nhiều bạn bè mất gốc tiếng Anh ngoài kia của mình trở nên tự tin hơn. Mình nhận thấy từ rất lâu rằng trong
các kỹ năng như nghe, nói, đọc, viết thì nghe và nói là hai kỹ rất năng quan trọng thực tế, gần gũi với đời
sống và trong công việc nếu có liên quan đến tiếng Anh. Còn đọc viết, cũng quan trọng nhưng tuỳ vào hoàn
cảnh sẽ sử dụng chúng, như viết báo cáo, viết mail cho khách hàng, đồng nghiệp,…
Nhưng theo mình và rất nhiều người học tiếng Anh thành công ngoài kia thì quan trọng nhất là từ vựng tiếng
Anh. Bạn hãy nghĩ đơn giản như việc xây một bức tường, nếu không vật liệu như gạch, đá, xi măng,… thì bạn
sẽ xây bằng cái gì? Vậy đó, có từ vựng thì bạn mới có thể nghe, nói, đọc, viết được chứ.
Nhận thấy từ vựng rất quan trọng, và việc học từ vựng không phải dễ nạp vào đầu đối với rất nhiều người
và bản thân mình lúc mới bắt đầu học từ con số 0 cũng vậy, mình đã dành một khoảng thời gian kha khá lâu
để làm “Ebook quyền lực: 301 BÀI SONG NGỮ TĂNG VỐN TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỰC HIỆU QUẢ, CỰC DỄ
NHỚ” này!
Đây là Ebook gồm 301 bài, 889 trang PDF, mình đã chọn lọc cẩn thận hàng trăm bài báo, câu truyện bằng
tiếng Anh và lược dịch sang tiếng Việt ở dạng vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh xen kẽ. Nhằm giúp bạn học có
thể đọc và ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn thay vì bạn học theo một số cách truyền thống nhưng cảm thấy
chưa hiệu quả. Ebook này được mình update rất thường xuyên cho bạn đọc, thoạt đầu là 200 bài, sau đó là
300 bài file còn thô sơ, và này là 301 bài. Bạn sẽ dễ dàng đọc Ebook này trên smartphone, Ipad, Laptop,…
301 bài ở lần update mà bạn đang cầm trên tay này mình đã dành thời gian để rà soát lại lỗi chính tả, ngữ
pháp, hay lỗi dịch khoảng vài lần nữa. Vì mình cũng không thể nào tránh khỏi những lỗi ấy trong quá trình
làm Ebook này. Cho nên, cứ lâu lâu bạn cũng sẽ nhận được bản update của mình miễn phí mà không thu phí
thêm. Mong bạn lượng thứ và hoan hỷ nếu thấy gặp lỗi thì feedback lại cho mình để mình tổng hợp và cả
thiện nhé bạn thân mến ơi!
Mình xin chân thành cảm ơn bạn đọc đã ủng hộ, mình mến chúc bạn học tiếng Anh thật tốt mỗi ngày, gặt
hái được nhiều thành công, thật nhiều sức khoẻ và sự hạnh phúc, bạn nhé!
Nam Nguyen.
LET'S GET STARTED!
1. Maintain your motivation (duy trì động lực
của bạn)
Bạn nên đạt được (you should achieve/get/
reach) mục tiêu mỗi ngày (daily goal) mà bạn
đề ra cho bản thân mình (that you set out for
yourself)! Khi bạn chứng minh rằng (when
you prove that) bản thân mình (yourself) có
thể cam kết sẽ thực hiện một nhiệm vụ (can
commit to finish/perform a mission) và sau đó
hoàn thành nó (and then finish it), bạn sẽ làm
cho bản thâm mình trở nên tự tin hơn (you can
make yourself become more confident) và sẽ
đặt ra những mục tiêu lớn hơn (and you will
set out bigger goals).
Đây là cách (This is the way) mà bạn có thể
làm (that you can do) để duy trì động lực (to
maintain your motivation).
Mục tiêu hằng ngày của bạn (Your daily goal)
không cần quá lớn (needn't too big) để nó trở
nên ý nghĩa (to become meaningful).
Bạn có thể (you can) dậy sớm hơn bình thường
một giờ (get up one hour earlier than daily
day), đọc sách 15 phút (read book for fifteen
minutes), hoàn thành một dự án (finish a
project) sau giờ làm việc (after working time),
hoặc thậm chí (or even) tập thể dục 10 phút (do
exercise for 10 minutes). Bạn chỉ cần thiết lập
(you just need to set up) mục tiêu (goal) ngay
khi bắt đầu (from the day you start) và đảm
bảo rằng (and make sure that) bạn sẽ hoàn
thành mục tiêu đó (you will finish that goal)
vào cuối ngày (at the end of the day).
Bạn phải tin tưởng vào chính mình (you have
to believe in yourself) và dựa vào bản thân
mình (and rely on yourself) để làm những gì
bạn muốn làm (to do what you want). Điều này
sẽ là (this is will be) nguồn động lực lớn nhất
(the biggest motivation) cho bạn (for you) ở
mọi lứa tuổi (in all ages) và trong mọi tình
huống (and in all situations).
Nghe thì có vẻ đơn giản (it sounds simple),
nhưng cũng giống như (but also like) bất kì
điều gì khác (anything else) trong cuộc sống (in
your life). Bạn phải (you must/have to) thực
hành (practice) liên tục (constantly/ day by
day) thì mới có thể giỏi hơn được (to be better).
Source: linhthaiofficial
2. Meditation and calm water
(Thiền và nước tĩnh lặng)
Mỗi người trong chúng ta (Each of us) đều
giống như (is like) những làn sóng (the waves)
và những dòng nước (and the water flow). Đôi
khi (sometimes) chúng ta sôi nổi (we are
excited), ồn ào (noisy), và mạnh mẽ (and
strong/potent) như những làn sóng (like the
waves). Đôi khi thì tĩnh lặng (sometimes we are
silent/tranquil) như nước (like a water flow).
Khi dòng nước tĩnh (when water flow is static/
silent), nó phản chiếu bóng của trời xanh (it
reflects the blue sky), mây trắng (white cloud)
và cây cối (and tree).
Thi thoảng khi chúng ta ở nhà (sometimes, we
are at home) hay đi làm (or going to work),
hoặc khi đến trường (or going to school),
chúng ta trở nên (we become) mệt mỏi (tired),
không vui vẻ (or unhappy). Và khi đó (in that
moment/time) chúng ta cần (we need) điềm
tĩnh như một dòng nước (silent like the water
flow). Sự bình tĩnh (the calmness) thì luôn có
sẵn (is always available/ already have) trong
bản thân mỗi người chúng ta (in each of us), ta
chỉ cần học cách (we just need to learn) làm nó
xuất hiện (how to make it appear).
Thiền định (meditation) giúp chúng ta (helps
us) tập trung toàn tâm (pay full attention) vào
sự vật (to something). Nó hoàn toàn không có
nghĩa (it doesn't completely mean) là làm cho
ta (making us) trốn chạy khỏi cuộc sống (run
away from life). Đó là một cơ hội (it is an
opportunity) để nhìn sâu vào chính bản thân
chúng ta (to look deeply into ourselves). Trú
tâm (To be mindful) là tập trung vào thực tại
(is “focus on the present”), thể xác (your body)
và tâm hồn bạn (and your mind). Nó sẽ cân
bằng (it will balance) mục đích (your
intention) và hành động của bạn (and your
action) và nó sẽ cân đối (and it will balance)
mọi thứ xung quanh bạn (everything around
you).
Bất cứ khi nào chúng ta có thể (whenever we
can), hãy đọc bài thơ nhỏ này (let read this
small poem) với bản thân mình (to ourselves)
sau đó (then) nghỉ ngơi một chút (take a minirest/ let off steam): “Thở vào (breath in)
Tôi biết tôi đang thở vào
(I know that I am breathing in)
Thở ra (breath out),
Tôi biết tôi đang thở ra
(I know that I am breathing out)”.
Bạn thậm chí (you can even) có thể rút ngắn
câu thơ (shorten this poem) chỉ với những từ
như (just with these words as well):
Vào (In).
Ra (Out).
Source: Thích Nhất Hạnh
3. Have you tried to run a marathon
without practicing?
(Bạn đã thử chạy marathon mà không cần
luyện tập chưa?)
Bạn đã thử (Have you tried) chạy marathon
(to run marathon) mà không cần luyện tập
(without practicing)? Tôi hi vọng là không (I
hope the answer is no). Bạn có thể (you might)
bị căng cơ (be pulled muscle). Bạn cần bắt đầu
(you need to start) bằng các bài tập nhỏ (by
some small exercises) để có thể (in order to)
chạy marathon một cách an toàn (run
marathon safely).
Khi nói đến việc học tiếng Anh (when mention
about learning English), điều gì sẽ xảy ra
(what would happen) nếu tôi nói rằng (if i told
that) bạn có thể hiểu (you can understand) một
số câu phức tạp (some complex sentences) chỉ
với (just with) một chút vốn từ vựng (a little
bit of vocabulary)?
Bạn không cần (you don't need to) chờ khoảng
(wait for) vài năm (several years) để xử lý (to
deal with) những khái niệm phức tạp (complex
concepts) chỉ bởi vì (just because) bạn mới bắt
đầu học một loại ngôn ngữ mới (you just start
to learn a new language). Nó không có nghĩa là
(it doesn't mean that) bạn phải giới hạn (you
have to limit) suy nghĩ của mình (your
thinking).
Tất cả những câu chuyện (all of stories) đều
vượt ra ngoài (are beyond) thực tế (the
reality). Không có gì lạ (It isn't wonder) khi
bạn hiểu được (when you understand) các khái
niệm khó và lạ (difficult and big concepts) sau
khi đọc qua vài lần (after reading several
times).
Nhưng (but) nó sẽ tốt hơn (it is better) khi bạn
đọc những câu truyện hay và nổi tiếng (when
you read famous and good stories). Tôi đang
nói về (I am talking about) những truyện ngắn
đoạt giải (some award-winning short stories)
cái mà được viết (which is written) bằng
ngôn ngữ dễ hiểu (with understandable
language) cho người mới bắt đầu (for
beginners). Những điều này (these things) sẽ
không chỉ (will not only) cải thiện (improve)
khả năng đọc hiểu (your reading skill) mà còn
(but also) mở mang trí óc của bạn (open your
mind)
Source: Dhritiman Ray
4. Why Short Stories Are Best for
Learning English?
(Tại sao truyện ngắn lại tốt nhất cho việc học
tiếng Anh?)
Bạn cần có thêm thời gian (you need to have
more time) để tập trung vào (to focus on) các
từ riêng lẻ (individual words)! Khi đọc một
văn bản ngắn (When reading a short text), bạn
có thể (you can) dành nhiều thời gian hơn
(spend more time) để học cách đọc và hiểu (to
learn how to speak and understand) từng từ
riêng lẻ (every single word) được sử dụng (is
used) trong văn bản đó (in tha text) và biết
được (and know) tầm quan trọng của nó (the
importance of it) trong câu (in the sentence).
Bạn có thể đọc (you can read) toàn bộ câu
chuyện (the whole story) trong một lần (by one
time). Sự tập trung (the attention) thì rất quan
trọng (is very important). Những câu chuyện
ngắn (short stories) được thiết kế (are
designed) để cung cấp cho bạn (to give you) tất
cả (all) thông tin (information) mà bạn cần
(you need).
Nó dễ dàng hơn nhiều (It is easier) để đọc một
mẩu chuyện (to read one short story) mỗi ngày
(everyday) so với cố gắng để đọc (than try to
read) một cuốn tiểu thuyết lớn (a big novel)
dường như không bao giờ (that never seems)
có kết thúc (to have the end).
Bạn có thể (you can) dễ dàng chia sẻ chúng
(easily share it) trong một nhóm (in a group).
Từ những câu chuyện ngắn (From short
stories) mà bạn đọc hàng ngày (you read every
day). Chúng ta có thể (we can) chia sẻ chúng
(share it) trong những câu lạc bộ sách (in book
clubs) để giúp chúng ta học tập tốt hơn (to help
us study better). Các câu lạc bộ này (these
clubs) không hoạt động (don't work) thường
xuyên (regularly) bởi vì các thành viên
(because of members) không có thời gian để
đọc (don't have time to read). Vì vậy (so)
những câu chuyện ngắn là (Short stories are)
giải pháp hoàn hảo (perfect solution).
Những câu chuyện ngắn (Short stories) cũng
là (are also) nguồn tài nguyên tuyệt vời (great
resources) cho người học tiếng Anh (for
English learner) vì chúng cho phép bạn
(because they allow you) đọc (reading), nói
(speaking) và nghe (and listening) cùng một
thời gian (at the same time).
Source: Dhritiman Ray
5. The Saint's wisdom (funny story)
(Sự khôn ngoan của Thánh (truyện vui))
Skanda Gupta là một vị thánh nổi tiếng (was a
famous saint). Ông ta sống ở (He lived in) vùng
ngoại ô (the outskirts/ suburban area) của
Maninagar (of Maninagar), nơi là thủ đô của
Manipur (which was the capital of Manipur).
Ở đây có rất ít (There were very few) người
không biết đến (people who didn't know
about) sự uyên thâm/ tài giỏi của (the wisdom
of) Skanda Gupta. Ông ấy còn được biết đến
(He was also known) bởi thuật bói toán (for his
fortune telling).
Maniraj, là một vị vua (who was the king) của
Manipuri đã đến để xác thực (came to know) sự
tài giỏi (the talent) của Kanda Gupta. Ông ta
muốn (He wanted) bày tỏ sự tôn trọng (to pay
respect) tới vị thánh này (to this great saint).
Vì vậy (So), ông ta đã mời (he invited) Skanda
Gupta tới lâu đài (to his palace/ castle).
Khi (When) Skanda Gupta đến nơi (arrived),
Maniraj chào mừng (welcomed) và mời
SKanda Gupta ngồi (and offered him a seat).
Sau đó, vị vua (the king) hỏi vị thánh (asked the
saint) nói gì đó về (to tell something about)
điểm đặc biệt (the feature) từ lá số tử vi (from
his horoscope) của nhà vua (of the king).
Sau khi quan sát (After observing) cẩn thận
(carefully) vào lá số của vị vua (into the king's
horoscope), Skanda Gupta bắt đầu nói về
tương lai (started telling about the future) và
cầu thần linh (praying the god) để ban phước
(to bless) cho nhà vua (for the king). Nhà vua
(The king) rất hạnh phúc (was so happy). Ông
ta liên tục khen thưởng (kept on the
rewarding) cho vị thánh (for the saint) với vàng
và bạc (with gold and silver) cho mỗi lời cầu
nguyện (for each prayer) được nói bởi (told
by) Skanda Gupta.
Bây giờ (now) là thời gian (it is the time) để nói
về (to say) nỗi bất hạnh (unhappiness) trong
tương lai (in the future). Toàn bộ ánh nhìn
(The whole/all of outlook) của Maniraj bắt đầu
thay đổi (started to change). Sau khi dừng lại
(after stopping) tại một điểm (At one point)
ông ta la lớn (he shouted), “Dừng lại
(Stopped)! Người có linh hồn bẩn thỉu kia
(people who had filthy soul)! Sao người dám
(How dared you) nói những điều (say
something) vô nghĩa (nonsense) như vậy (like
that)! Ta ra lệnh (I commanded) cho người
(you) hãy nói cho ta biết (to say/tell me) thời
gian mà người chết (the time of your death)".
Source: LuckyYadav
6. The tale of Johnny Town-Mouse
Timmie Willie là một chú chuột quê (is a
country mouse) vô tình được chở đến (that is
transported by accidentally) một thành phố
(to a city) trong một giỏ rau (in a vegetable
basket). Khi anh ta tỉnh dậy (When he wakes
up), anh ta thấy mình (he had seen himself) đã
ở trong một bữa tiệc (already in a party). Sau
đó anh ấy (after that he) không thể chịu được
(is unable to stand) cuộc sống ở thành thị (the
city life), anh ấy quay về (he returns/
comebacks) nhà của mình (to his home) ở quê
(in the country). Sau đó (then) anh ấy mời (he
invites) bạn của anh ấy đến làng (his friend to
his village). Khi bạn của anh ấy (When his
friend) tới thăm (visits him), thì điều tương tự
(the same/similar thing) xảy ra (happens).
Bạn anh ta hỏi (his friend asks):
Điều tuyệt tuyệt vời của nơi này là gì? (What's
the great thing of this place?) Con người
(Humans/person) đã sống (have been living)
mà không có thành phố (without city) hoặc
làng (or village) trong thời kỳ lịch sử (in
historical time). Điều đó nghĩa là (That means)
làng và thành phố (village and city) chỉ mới
(just only) xuất hiện (appears) gần đây
(recently). Cũng giống như (Like) mọi phát
minh khác (another inventions), chúng ta cần
lựa chọn (we need to choose) giữa bất lợi
(between disadvantages) và lợi ích của chúng
(and benefits/ profits/ advantages).
Source: January Nelson.
7. Modern workplaces and the theaters (Nơi
làm việc hiện đại và rạp hát
Đây là một câu chuyện hài hước (This is a
humorous story) nơi diễn giả (where the
speaker/talker/lecturer) giải thích rằng
(explains that) chính sách văn phòng (the
office policies) cũng giống như (as well as/ also
like) những tin đồn (the rumors) về một nhân
viên mới (about a new employee). Nó cực kỳ
(It is extremely) đơn giản (easy/ simple/
effortless) để đọc (to read) vì (because) các câu
thì ngắn (the sentences are short) và không có
bất kỳ (and have not any) từ khó nào (difficult
word).
Nhiều người học tiếng Anh (Many English
learners) để đi làm (to go to work) sẽ có sự liên
kết (will have the connection) với nó (to it) vì
nó giải thích (causes it explains) những điều
phi lý (the absurdities/ ridiculousness/silliness)
của cuộc sống văn phòng hiện đại (of modern
office life) và chúng ý nghĩa ra sao (and how
meaningful of it?)
Nơi làm việc hiện đại (Modern workplace)
thường giống như (often looks like) sân khấu
kịch (the theater) nơi chúng ta (where we)
giả bộ (pretend) làm việc (to work) hơn là
(rather than) hoàn thành công việc thực tế
(complete the work in reality). Người nói
(The speaker) đã phơi bày
(exposes/shows/displays) sự thật
(the truth/certainly) mà chưa từng một ai
(that nobody) dám thừa nhận
(admits/confesses). Anh ta (he) giải thích quá
mức (over-explains) mọi thứ (everything/ all/
the whole thing).
Nó nói về cách (it tells the way) mọi người trong văn
phòng (people at the office) biết về bí mật sâu xa
(know about the deep secret) của nhau (of each
other). Thay vì (Instead of) những bí mật (the
secrets), chỉ cần pha trộn vào văn phòng (just blend
into the office) những chậu cây (the potted plants) sẽ
làm cho môi trường công sở (that make the office
working-environment) trở nên thoải mái hơn
(become more comfortable).
Source: English short stories.
8. Top 8 the benefits of travelling (part 1)
(Top 8 lợi ích của việc đi du lịch (phần 1))
Bạn có biết rằng (Did you know that) du lịch có
thể làm cuộc sống của bạn tốt hơn (travelling
can make your life better) và hạnh phúc hơn
(and happier) bằng một vài cách (in several
ways)? Hãy đọc danh sách này để tìm hiểu (let
read this list to find out) về những lợi ích hàng
đầu của việc đi du lịch (the top benefits of
travelling)!
Du lịch dạy bạn về thế giới (It teaches you
about the world).
“The world is a book, and those who do not
travel read only a page.” "Thế giới là một cuốn
sách, và những người không đi du lịch thì chỉ
đọc một trang."– said Saint Augustine.
19
Du lịch (Travelling) có thể dạy bạn nhiều hơn
khóa học đại học (can teaches you more than
the university course). Bạn học về văn hóa
(You learn about the culture) của đất nước
bạn đến thăm (of the country you visit). Nếu
bạn giao tiếp với dân địa phương (If you
communicate with the local people), bạn sẽ
(you will) có khả năng (have the ability) để học
về suy nghĩ của họ (to learn about their
thinking), thói quen (habit), truyền thống
(tradition) cũng như lịch sử (and history as
well).
Du lịch dạy bạn về chính quê hương bạn
(travel teaches you about your hometown).
Nếu bạn đi du lịch (If you travel), bạn sẽ được
học về (you will learn about) văn hóa nước
ngoài (foreign cultures). Bạn sẽ để ý (You will
notice) sự khác biệt văn hóa (the cultural
difference) giữa các quốc gia (between
countries). Trở về sau hành trình dài (After
returning from a long journey), bạn sẽ thấy
quê hương (you will see your country) bằng
một cái nhìn mới (with new view).
20
Du lịch dạy bạn về chính mình (It teaches you
about yourself).
Bạn có thể quan sát rằng (You can observe
that) bạn cảm nhận thế nào (how do you feel)
khi ở xa quê hương (when being far from your
country). Bạn sẽ nhận ra (You will realize) cảm
nghĩ thực sự của bạn (your real feeling) về
người nước ngoài (about foreigner). Bạn có thể
tìm hiểu (You will find out/ figure out) bạn biết
nhiều như thế nào về thế giới (how much you
know about the world?)
Trong suốt (During) thời gian du lịch (the time
of travelling) bạn sẽ gặp gỡ nhiều người (you
will meet people) khác biệt với bạn (who are
very different with you). Nếu đi du lịch đủ
nhiều (if you travel much enough), bạn sẽ học
được cách chấp nhận (you will learn how to
accept) và cách đánh giá đúng (and how to
appreciate exactly) về những điều khác biệt
(about the differences).
9. Top 8 benefits of travelling (part 2)
(Top 8 lợi ích của việc đi du lịch)
(Phần 2)
21
Du lịch mang đến (It brings you) những
khoảnh khắc khó quên (many unforgettable
moments) và những trải nghiệm thú vị (and
interested experiences).
Bạn có thể trải nghiệm (You can
experience) những thứ (many things) mà bạn
chưa từng (that you could never) có cơ hội
(have chance) để trải nghiệm ở nhà (to
experience at home). Bạn có thể (You
may/can) thấy những nơi đẹp (see beautiful
places) và phong cảnh (and
landscapes/sceneries) mà bạn không thể thấy
(that cannot see) ở nơi bạn sống (in the place
where you live). Bạn có thể thử những hoạt
động (You can try activities) mà bạn chưa
từng thử trước đó (that you have never tried
before).
Du lịch để bạn kiếm được kiến thức bổ ích (It
lets you gain useful knowledge).
Bạn có thể học nhiều (you can learn a lot of)
những thứ hữu ích (useful things). Đó có thể là
bất cứ thứ
22
gì (These things can be anything) từ công thức
nấu ăn mới (from a new recipe) đến những giải
pháp hiệu quả (to effective solutions) để giải
quyết (to handle) một vấn đề (a problem).
Du lịch cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn (It
improves your language skills).
Ngay cả khi (Even) bạn tới một đất nước (you
go to a country) nơi họ nói ngôn ngữ giống
mình (where they speak the same language as
you), bạn vẫn có thể (you may still) học được
một số từ mới (learn some new words). Nếu
bạn tới một đất nước (If you go to a country)
nơi họ nói ngôn ngữ khác (where they speak a
different language), bạn sẽ được học nhiều hơn
thế nữa (you will learn more and more).
Du lịch tạo động lực cho bạn (It give you a big
motivation).
Sau khi trở về nhà (After arriving home) từ
một hành trình dài (from a long journey),
nhiều lữ
23
khách (a lot of travellers) nói rằng (said that)
họ có động lực nhiều hơn (they have more
motivated than) trước khi họ rời đi (they have
before traveling). Bạn có thể muốn (You may
want to) học thêm (learn) nhiều kĩ năng mới
(new skills) và kiến thức mới (and knowledge).
Trải nghiệm của bạn (your experiences) sẽ cho
bạn rất nhiều năng lượng (will give you a lot of
energy).
Source: Eurama.
10. Do not get thirsty (Đừng để khát nước)
Bạn cần phải (You need to) uống (drink) nhiều
loại (a plenty of) chất lỏng (fluids/ liquids) để
không bị mất nước (to not to get dehydrated).
Chính phủ (The government) khuyến cáo
(recommends) người dân (citizen) nên uống
(should drink) từ 6-8 (from six to eight) cốc
nước (glasses of water) mỗi ngày (everyday).
Đây là nguồn bổ sung nước (This is a water
supplement) cho cơ thể bạn (for your
24
body) để tiêu thụ (to consume) thức ăn (the
food) mà bạn đã ăn (you had eaten).
Tất cả (all of) đồ uống không cồn (nonalcoholic drinks) cũng được tính (are counted)
như là (as) một nguồn cung cấp nước (a water
supplement). Nhưng (but) nước (water) và sữa
(milk) thì ít béo hơn (are lower fat). Một số
(some) đồ uống ít đường (low- sugar drinks)
như là (such as/like) trà (tea) và cà phê (and
coffee). Nó là (those are) những sự lựa chọn
lành mạnh hơn (healthier choices) cho bạn (for
you).
Hãy cố gắng ngăn ngừa (Try to avoid/ pass up)
đường (sugar) và thức uống có ga (and fizzy
drink), vì chúng chứa nhiều calo (causes they
contain high calories). Chúng cũng có hại cho
răng của bạn (They are also bad for your
teeth).
Ngay cả (Even) sữa trái cây không đường
(sugar-free fruit milk) và sinh tố (and
smoothies) cũng chứa nhiều đường (also
contain a lot of sugar).
25
Lượng (the total/the amount) đồ uống (of
drink/beverage) từ nước ép trái cây (from
fruit juice), nước rau quả (Vegetable juice) và
sinh tố (and smoothies) không nên (shouldn't)
nhiều hơn (be more than) 150ml một ngày (per
day).
Hãy nhớ (Remember to) uống nhiều chất lỏng
hơn (drink more fluids) trong những ngày thời
tiết nóng (during the hot days) hoặc khi luyện
tập thể thao (or while exercising/ playing
sports).
Source: www.nhs.uk
26
11. Get active and be a healthy weight (Vận
động và có trọng lượng khỏe mạnh)
Cũng giống như (As well as) ăn uống lành
mạnh (eating healthily), tập thể dục đều đặn
(doing exercise regularly) có thể giảm thiểu
(may help reduce) những rủi ro (risks) về sức
khỏe (of health). Nó cũng quan trọng (It is also
important) cho tinh thần của bạn (for your
emotion).
Quá cân (Being overweight) hay còn được gọi
là (or being known as) béo phì (fat) có thể dẫn
tới (can lead to) một số bệnh (some diseases)
chẳng hạn như (such as) bệnh tiểu đường
(diabetes), một số bệnh ung thư (cancers), bệnh
tim (heart disease) và đột quỵ (and stroke).
Thiếu cân (Being underweight) cũng có thể
ảnh hưởng tới (could also affect to) sức khỏe
của bạn (your health). Hầu hết người lớn
(Most of adult) cần giảm cân (need to lose
weight) bằng cách nạp
27
ít calo hơn (by eating fewer calories). Nếu bạn
đang cố gắng giảm cân (If you're trying to lose
weight), bằng cách ăn ít đi (by eating fewer) và
hoạt động nhiều hơn (and doing more
activities), thì hãy tìm hiểu (let find out about)
chế độ ăn uống lành mạnh (healthy diet). Chế
độ ăn uống cân bằng (the balanced diet) có thể
giúp bạn duy trì (can help you maintain) cân
nặng tương đối (weight).
Source: www.nhs.uk
12. Eat less salt: no more than 6g a day for adults
Ăn quá nhiều muối (Eating too much salt) có
thể làm tăng (can raise) huyết áp của bạn (your
blood pressure). Người cao huyết áp (People
with high blood pressure) có nhiều khả năng
(have more risks of) mắc các bệnh tim mạch
(heart diseases) hoặc bị đột quỵ (or being got
stroke).
Ngay cả khi bạn (Even if you) không thêm
muối (do not add salt) vào các bữa ăn (to your
meals),
28
thì nó vẫn có một lượng muối (it may still have
salt) khoảng 3 phần 4 (about three-quarters)
trong thực phẩm (in the food) mà bạn mua
(that you buy) chẳng hạn như (such as/like)
ngũ cốc ăn sáng (cereal), súp (soup), bánh mì
(bread) và nước sốt (and sauce).
Sử dụng thức ăn có nhãn hiệu (Using food that
has label) giúp bạn giảm được (can help you cut
down/ reduce/ decrease) khoảng 1.5 gam muối
(about 1.5g of salt) trên 100gam (per 100g).
Nghĩa là (it means) trong thực phẩm có rất
nhiều muối (has a lot of salt).
Người lớn (Adult) và trẻ nhỏ 11 tuổi trở lên
(and children over 11 years old) không nên ăn
quá 6 grams muối (shouldn't eat more than 6g
of salt) chỉ khoảng một muỗng trà (just only a
teaspoon) một ngày (per day). Trẻ em nhỏ tuổi
hơn (young children) thì nên ăn ít hơn (should
eat fewer).
Source: www.nhs.uk
29
13. Eat more fish, including a portion of oily
fish (Ăn nhiều cá hơn, bao gồm cả một phần
dầu cá)
Cá là nguồn cung cấp dồi dào (Fish is a good
supplement) chất đạm (of protein), nhiều loại
vitamin (many types of vitamins) và các
khoáng chất (and minerals).
Nên ăn ít nhất (should eat at least) hai phần cá
(2 portions of fish) một tuần (per week), bao
gồm ít nhất (including at least) một phần cá
béo (a portion of oily fish). Cá béo (Oily fish)
chứa nhiều Ô-me-ga 3 (contains high omega3), thứ có thể giúp (which may help) ngăn chặn
(prevent) bệnh tim mạch (heart disease).
+Cá béo bao gồm (Oily fish includes):
Cá hồi (salmon), Cá trích (herring), Cá mòi
(sardines) Cá thu (mackerel)
+Cá không béo bao gồm (Non-oily fish includes):
30
Cá bơn sao (plaice), Cá tuyết (cod), Cá ngừ
califoni (tuna) Cá đuối (skate)
Bạn có thể chọn (You can choose) cá tươi
(fresh fish), cá đông lạnh (frozen fish) và cá
đóng hộp (and canned fish). Nhưng hãy nhớ
rằng (But remember that) cá đóng hộp
(canned fish) và cá hun khói (and smoked fish)
có thể chứa nhiều muối (can have an amount
of salt).
Hầu hết mọi người (most people) có thể ăn
nhiều cá (can eat lots of fish), nhưng chỉ với
một số loại cá nhất định (but the type of fish
is limited) Sources: www.nhs.uk
14. How to win at video games
(Cách giành chiến thắng trong trò chơi điện tử)
Khi tôi còn nhỏ (When I was young/ a child),
tôi sẽ tham gia (I would go on/take part in)
Nickelodeon mọi lúc (all the time). Họ có trò
chơi tương tự như (they had the game similar
to) Club Penguin.
31
Nó đã từng được gọi với cái tên (it was called)
Nicktropolis. Nếu (if) bạn quên (you forgot)
mật khẩu của bạn (your password), bạn sẽ
phải (you had to) trả lời (answer) một câu hỏi
bảo mật (a security question) như là (like)
“màu mắt của bạn là gì?” (“What is your eye
color?”) và nếu bạn trả lời đúng (and if the
answer is true) nó sẽ nói nói bạn mật khẩu (it'd
tell you the password).
Vì vậy (So) tôi đi đến (I went to) nơi phổ biến
(popular locations) trong Nicktropolis và viết
(and wrote down) ngẫu nhiên (randomly) tên
những người dùng (usernames) trong khu vực
đó (who were also in those areas), và sau đó
(and then) tôi đăng xuất (I logged out) để nhập
vào (and typed in) tên người dùng (the
username) như thể nó là của riêng tôi (as if it
were...
Ebook quyền lực:
301 BÀI SONG NGỮ
TĂNG VỐN TỪ VỰNG TI ẾNG ANH CỰC
HIỆU QUẢ, CỰC DỄ NHỚ
TUYỂN TẬP HÀNG TRĂM BÀI BÁO, TRUYỆN HAY GẦN GŨI
VỚI ĐỜI SỐNG HÀNG NGÀY VÀ DICH THEO SONG NGỮ
...
5 . Từ đ i ể n l à n h ữ n g n g ư ờ i b ạ n t ố t n h ấ t c ủ a b ạ n
( D i c t i o n a ri e s Are Yo u r F ri e n d s )
6 . H ọ c ( l e a rn i n g ) B ả n g c h ữ c á i p h i ê n â m q u ố c t ế
( t h e In t e rn a t i o n a l P h o n e t i c Al p h a b e t ) s ẽ c h o b ạ n
b i ế t c h í n h x á c ( w i l l t e l l yo u e x a c t l y) c á c h p h á t
â m c á c t ừ ( h o w t o p ro n o u n c e w o rd s ) .
Đ i ề u t ố t n h ấ t c ầ n l à m l à ( Th e b e s t t h i n g t o d o i s )
h ã y k i ê n n h ẫ n ( t o b e p a t i e n t ) và t i ế p t ụ c l u yệ n t ậ p
( a n d k e e p p ra c t i c i n g ) t ừ đ ó t ừ t ừ ( t h a t w o rd s l o w l y)
ch o đế n kh i bạn có th ể n ói n ó m ột cách h oàn h ảo
( u n t i l yo u c a n s a y i t p e rf e c t l y) .
...
...
5 . Từ đ i ể n l à
n h ữn g n g ười
bạn tố t
nhất của bạn
( D ic t io n a rie s
Are Yo u r
F ri e n d s )
6 . H ọ c ( l e a rn
in g ) B ả n g c h
ữ c á i p h iê n
âm
quốc
tế
(th e
In t e rn a t i o n a l
P h o n e t i c Al p
h abe t) s ẽ c h
o b ạ n b iế t
c h ín h xá c ( w i
l l t e l l yo u e x a
c t ly) c á c h
phát âm các
từ (h o w to p
ro n o u n c e
w o rd s ) .
Đ iề u t ố t n h ấ
t c ầ n là m là
( Th e b e s t
t h in g t o d o i
s ) h ã y kiê n n
h ẫn (to be
p a t ie n t ) và t
i ế p t ụ c l u yệ n
tập (and
k e e p p ra c t i c i
n g ) từ đó từ
từ (th at
w o rd s l o w l y )
cho đế n khi
bạn c ó th ể
nói nó m ột cá
ch hoàn hảo
(
u n t i l yo u
c a n s a y i t p e rf
e c t l y) .
...
NAM NGUYEN
LỜI MỞ ĐẦU
Mến chào bạn đọc,
Mình là Nam, tên tiếng Anh của mình là Harry. Mình đã học tiếng Anh được gần 7 năm và mình nhận thấy
dù bản thân đã từng trải qua bất cứ công việc gì, ở đâu đi nữa thì tiếng Anh rất quan trọng trong thời đại
ngày nay. Đặc biệt là trong thời đại 4.0, khi mà mọi thứ phát triển như vũ bão, khi mà bạn muốn vượt qua
rào cản tiếng Anh của chính mình, học tập cật lực để trở thành một công dân toàn cầu, phát triển thêm
những kỹ năng quan trọng cùng với tiếng Anh để có thể apply (ứng tuyển) một vị trí công việc ở một công ty
đa quốc gia nào đó. Hay là bạn muốn khám phá rất nhiều kiến thức từ khắp nơi trên thế giới, hay bạn muốn
vượt qua rào cản biên giới nước ta để khám phá những trời Âu, trời Á. Thì việc bản thân sử dụng được tiếng
Anh tương đối tốt nên phải xem là điều bắt buộc, và cực kỳ quan trọng.
Mình xin nhắc lại một lần nữa là “cực kỳ quan trọng”!
Mình từng trải qua cũng khá nhiều công việc, trong đó có công việc dạy tiếng Anh giao tiếp để giúp đỡ rất
nhiều bạn bè mất gốc tiếng Anh ngoài kia của mình trở nên tự tin hơn. Mình nhận thấy từ rất lâu rằng trong
các kỹ năng như nghe, nói, đọc, viết thì nghe và nói là hai kỹ rất năng quan trọng thực tế, gần gũi với đời
sống và trong công việc nếu có liên quan đến tiếng Anh. Còn đọc viết, cũng quan trọng nhưng tuỳ vào hoàn
cảnh sẽ sử dụng chúng, như viết báo cáo, viết mail cho khách hàng, đồng nghiệp,…
Nhưng theo mình và rất nhiều người học tiếng Anh thành công ngoài kia thì quan trọng nhất là từ vựng tiếng
Anh. Bạn hãy nghĩ đơn giản như việc xây một bức tường, nếu không vật liệu như gạch, đá, xi măng,… thì bạn
sẽ xây bằng cái gì? Vậy đó, có từ vựng thì bạn mới có thể nghe, nói, đọc, viết được chứ.
Nhận thấy từ vựng rất quan trọng, và việc học từ vựng không phải dễ nạp vào đầu đối với rất nhiều người
và bản thân mình lúc mới bắt đầu học từ con số 0 cũng vậy, mình đã dành một khoảng thời gian kha khá lâu
để làm “Ebook quyền lực: 301 BÀI SONG NGỮ TĂNG VỐN TỪ VỰNG TIẾNG ANH CỰC HIỆU QUẢ, CỰC DỄ
NHỚ” này!
Đây là Ebook gồm 301 bài, 889 trang PDF, mình đã chọn lọc cẩn thận hàng trăm bài báo, câu truyện bằng
tiếng Anh và lược dịch sang tiếng Việt ở dạng vừa tiếng Việt vừa tiếng Anh xen kẽ. Nhằm giúp bạn học có
thể đọc và ghi nhớ từ vựng hiệu quả hơn thay vì bạn học theo một số cách truyền thống nhưng cảm thấy
chưa hiệu quả. Ebook này được mình update rất thường xuyên cho bạn đọc, thoạt đầu là 200 bài, sau đó là
300 bài file còn thô sơ, và này là 301 bài. Bạn sẽ dễ dàng đọc Ebook này trên smartphone, Ipad, Laptop,…
301 bài ở lần update mà bạn đang cầm trên tay này mình đã dành thời gian để rà soát lại lỗi chính tả, ngữ
pháp, hay lỗi dịch khoảng vài lần nữa. Vì mình cũng không thể nào tránh khỏi những lỗi ấy trong quá trình
làm Ebook này. Cho nên, cứ lâu lâu bạn cũng sẽ nhận được bản update của mình miễn phí mà không thu phí
thêm. Mong bạn lượng thứ và hoan hỷ nếu thấy gặp lỗi thì feedback lại cho mình để mình tổng hợp và cả
thiện nhé bạn thân mến ơi!
Mình xin chân thành cảm ơn bạn đọc đã ủng hộ, mình mến chúc bạn học tiếng Anh thật tốt mỗi ngày, gặt
hái được nhiều thành công, thật nhiều sức khoẻ và sự hạnh phúc, bạn nhé!
Nam Nguyen.
LET'S GET STARTED!
1. Maintain your motivation (duy trì động lực
của bạn)
Bạn nên đạt được (you should achieve/get/
reach) mục tiêu mỗi ngày (daily goal) mà bạn
đề ra cho bản thân mình (that you set out for
yourself)! Khi bạn chứng minh rằng (when
you prove that) bản thân mình (yourself) có
thể cam kết sẽ thực hiện một nhiệm vụ (can
commit to finish/perform a mission) và sau đó
hoàn thành nó (and then finish it), bạn sẽ làm
cho bản thâm mình trở nên tự tin hơn (you can
make yourself become more confident) và sẽ
đặt ra những mục tiêu lớn hơn (and you will
set out bigger goals).
Đây là cách (This is the way) mà bạn có thể
làm (that you can do) để duy trì động lực (to
maintain your motivation).
Mục tiêu hằng ngày của bạn (Your daily goal)
không cần quá lớn (needn't too big) để nó trở
nên ý nghĩa (to become meaningful).
Bạn có thể (you can) dậy sớm hơn bình thường
một giờ (get up one hour earlier than daily
day), đọc sách 15 phút (read book for fifteen
minutes), hoàn thành một dự án (finish a
project) sau giờ làm việc (after working time),
hoặc thậm chí (or even) tập thể dục 10 phút (do
exercise for 10 minutes). Bạn chỉ cần thiết lập
(you just need to set up) mục tiêu (goal) ngay
khi bắt đầu (from the day you start) và đảm
bảo rằng (and make sure that) bạn sẽ hoàn
thành mục tiêu đó (you will finish that goal)
vào cuối ngày (at the end of the day).
Bạn phải tin tưởng vào chính mình (you have
to believe in yourself) và dựa vào bản thân
mình (and rely on yourself) để làm những gì
bạn muốn làm (to do what you want). Điều này
sẽ là (this is will be) nguồn động lực lớn nhất
(the biggest motivation) cho bạn (for you) ở
mọi lứa tuổi (in all ages) và trong mọi tình
huống (and in all situations).
Nghe thì có vẻ đơn giản (it sounds simple),
nhưng cũng giống như (but also like) bất kì
điều gì khác (anything else) trong cuộc sống (in
your life). Bạn phải (you must/have to) thực
hành (practice) liên tục (constantly/ day by
day) thì mới có thể giỏi hơn được (to be better).
Source: linhthaiofficial
2. Meditation and calm water
(Thiền và nước tĩnh lặng)
Mỗi người trong chúng ta (Each of us) đều
giống như (is like) những làn sóng (the waves)
và những dòng nước (and the water flow). Đôi
khi (sometimes) chúng ta sôi nổi (we are
excited), ồn ào (noisy), và mạnh mẽ (and
strong/potent) như những làn sóng (like the
waves). Đôi khi thì tĩnh lặng (sometimes we are
silent/tranquil) như nước (like a water flow).
Khi dòng nước tĩnh (when water flow is static/
silent), nó phản chiếu bóng của trời xanh (it
reflects the blue sky), mây trắng (white cloud)
và cây cối (and tree).
Thi thoảng khi chúng ta ở nhà (sometimes, we
are at home) hay đi làm (or going to work),
hoặc khi đến trường (or going to school),
chúng ta trở nên (we become) mệt mỏi (tired),
không vui vẻ (or unhappy). Và khi đó (in that
moment/time) chúng ta cần (we need) điềm
tĩnh như một dòng nước (silent like the water
flow). Sự bình tĩnh (the calmness) thì luôn có
sẵn (is always available/ already have) trong
bản thân mỗi người chúng ta (in each of us), ta
chỉ cần học cách (we just need to learn) làm nó
xuất hiện (how to make it appear).
Thiền định (meditation) giúp chúng ta (helps
us) tập trung toàn tâm (pay full attention) vào
sự vật (to something). Nó hoàn toàn không có
nghĩa (it doesn't completely mean) là làm cho
ta (making us) trốn chạy khỏi cuộc sống (run
away from life). Đó là một cơ hội (it is an
opportunity) để nhìn sâu vào chính bản thân
chúng ta (to look deeply into ourselves). Trú
tâm (To be mindful) là tập trung vào thực tại
(is “focus on the present”), thể xác (your body)
và tâm hồn bạn (and your mind). Nó sẽ cân
bằng (it will balance) mục đích (your
intention) và hành động của bạn (and your
action) và nó sẽ cân đối (and it will balance)
mọi thứ xung quanh bạn (everything around
you).
Bất cứ khi nào chúng ta có thể (whenever we
can), hãy đọc bài thơ nhỏ này (let read this
small poem) với bản thân mình (to ourselves)
sau đó (then) nghỉ ngơi một chút (take a minirest/ let off steam): “Thở vào (breath in)
Tôi biết tôi đang thở vào
(I know that I am breathing in)
Thở ra (breath out),
Tôi biết tôi đang thở ra
(I know that I am breathing out)”.
Bạn thậm chí (you can even) có thể rút ngắn
câu thơ (shorten this poem) chỉ với những từ
như (just with these words as well):
Vào (In).
Ra (Out).
Source: Thích Nhất Hạnh
3. Have you tried to run a marathon
without practicing?
(Bạn đã thử chạy marathon mà không cần
luyện tập chưa?)
Bạn đã thử (Have you tried) chạy marathon
(to run marathon) mà không cần luyện tập
(without practicing)? Tôi hi vọng là không (I
hope the answer is no). Bạn có thể (you might)
bị căng cơ (be pulled muscle). Bạn cần bắt đầu
(you need to start) bằng các bài tập nhỏ (by
some small exercises) để có thể (in order to)
chạy marathon một cách an toàn (run
marathon safely).
Khi nói đến việc học tiếng Anh (when mention
about learning English), điều gì sẽ xảy ra
(what would happen) nếu tôi nói rằng (if i told
that) bạn có thể hiểu (you can understand) một
số câu phức tạp (some complex sentences) chỉ
với (just with) một chút vốn từ vựng (a little
bit of vocabulary)?
Bạn không cần (you don't need to) chờ khoảng
(wait for) vài năm (several years) để xử lý (to
deal with) những khái niệm phức tạp (complex
concepts) chỉ bởi vì (just because) bạn mới bắt
đầu học một loại ngôn ngữ mới (you just start
to learn a new language). Nó không có nghĩa là
(it doesn't mean that) bạn phải giới hạn (you
have to limit) suy nghĩ của mình (your
thinking).
Tất cả những câu chuyện (all of stories) đều
vượt ra ngoài (are beyond) thực tế (the
reality). Không có gì lạ (It isn't wonder) khi
bạn hiểu được (when you understand) các khái
niệm khó và lạ (difficult and big concepts) sau
khi đọc qua vài lần (after reading several
times).
Nhưng (but) nó sẽ tốt hơn (it is better) khi bạn
đọc những câu truyện hay và nổi tiếng (when
you read famous and good stories). Tôi đang
nói về (I am talking about) những truyện ngắn
đoạt giải (some award-winning short stories)
cái mà được viết (which is written) bằng
ngôn ngữ dễ hiểu (with understandable
language) cho người mới bắt đầu (for
beginners). Những điều này (these things) sẽ
không chỉ (will not only) cải thiện (improve)
khả năng đọc hiểu (your reading skill) mà còn
(but also) mở mang trí óc của bạn (open your
mind)
Source: Dhritiman Ray
4. Why Short Stories Are Best for
Learning English?
(Tại sao truyện ngắn lại tốt nhất cho việc học
tiếng Anh?)
Bạn cần có thêm thời gian (you need to have
more time) để tập trung vào (to focus on) các
từ riêng lẻ (individual words)! Khi đọc một
văn bản ngắn (When reading a short text), bạn
có thể (you can) dành nhiều thời gian hơn
(spend more time) để học cách đọc và hiểu (to
learn how to speak and understand) từng từ
riêng lẻ (every single word) được sử dụng (is
used) trong văn bản đó (in tha text) và biết
được (and know) tầm quan trọng của nó (the
importance of it) trong câu (in the sentence).
Bạn có thể đọc (you can read) toàn bộ câu
chuyện (the whole story) trong một lần (by one
time). Sự tập trung (the attention) thì rất quan
trọng (is very important). Những câu chuyện
ngắn (short stories) được thiết kế (are
designed) để cung cấp cho bạn (to give you) tất
cả (all) thông tin (information) mà bạn cần
(you need).
Nó dễ dàng hơn nhiều (It is easier) để đọc một
mẩu chuyện (to read one short story) mỗi ngày
(everyday) so với cố gắng để đọc (than try to
read) một cuốn tiểu thuyết lớn (a big novel)
dường như không bao giờ (that never seems)
có kết thúc (to have the end).
Bạn có thể (you can) dễ dàng chia sẻ chúng
(easily share it) trong một nhóm (in a group).
Từ những câu chuyện ngắn (From short
stories) mà bạn đọc hàng ngày (you read every
day). Chúng ta có thể (we can) chia sẻ chúng
(share it) trong những câu lạc bộ sách (in book
clubs) để giúp chúng ta học tập tốt hơn (to help
us study better). Các câu lạc bộ này (these
clubs) không hoạt động (don't work) thường
xuyên (regularly) bởi vì các thành viên
(because of members) không có thời gian để
đọc (don't have time to read). Vì vậy (so)
những câu chuyện ngắn là (Short stories are)
giải pháp hoàn hảo (perfect solution).
Những câu chuyện ngắn (Short stories) cũng
là (are also) nguồn tài nguyên tuyệt vời (great
resources) cho người học tiếng Anh (for
English learner) vì chúng cho phép bạn
(because they allow you) đọc (reading), nói
(speaking) và nghe (and listening) cùng một
thời gian (at the same time).
Source: Dhritiman Ray
5. The Saint's wisdom (funny story)
(Sự khôn ngoan của Thánh (truyện vui))
Skanda Gupta là một vị thánh nổi tiếng (was a
famous saint). Ông ta sống ở (He lived in) vùng
ngoại ô (the outskirts/ suburban area) của
Maninagar (of Maninagar), nơi là thủ đô của
Manipur (which was the capital of Manipur).
Ở đây có rất ít (There were very few) người
không biết đến (people who didn't know
about) sự uyên thâm/ tài giỏi của (the wisdom
of) Skanda Gupta. Ông ấy còn được biết đến
(He was also known) bởi thuật bói toán (for his
fortune telling).
Maniraj, là một vị vua (who was the king) của
Manipuri đã đến để xác thực (came to know) sự
tài giỏi (the talent) của Kanda Gupta. Ông ta
muốn (He wanted) bày tỏ sự tôn trọng (to pay
respect) tới vị thánh này (to this great saint).
Vì vậy (So), ông ta đã mời (he invited) Skanda
Gupta tới lâu đài (to his palace/ castle).
Khi (When) Skanda Gupta đến nơi (arrived),
Maniraj chào mừng (welcomed) và mời
SKanda Gupta ngồi (and offered him a seat).
Sau đó, vị vua (the king) hỏi vị thánh (asked the
saint) nói gì đó về (to tell something about)
điểm đặc biệt (the feature) từ lá số tử vi (from
his horoscope) của nhà vua (of the king).
Sau khi quan sát (After observing) cẩn thận
(carefully) vào lá số của vị vua (into the king's
horoscope), Skanda Gupta bắt đầu nói về
tương lai (started telling about the future) và
cầu thần linh (praying the god) để ban phước
(to bless) cho nhà vua (for the king). Nhà vua
(The king) rất hạnh phúc (was so happy). Ông
ta liên tục khen thưởng (kept on the
rewarding) cho vị thánh (for the saint) với vàng
và bạc (with gold and silver) cho mỗi lời cầu
nguyện (for each prayer) được nói bởi (told
by) Skanda Gupta.
Bây giờ (now) là thời gian (it is the time) để nói
về (to say) nỗi bất hạnh (unhappiness) trong
tương lai (in the future). Toàn bộ ánh nhìn
(The whole/all of outlook) của Maniraj bắt đầu
thay đổi (started to change). Sau khi dừng lại
(after stopping) tại một điểm (At one point)
ông ta la lớn (he shouted), “Dừng lại
(Stopped)! Người có linh hồn bẩn thỉu kia
(people who had filthy soul)! Sao người dám
(How dared you) nói những điều (say
something) vô nghĩa (nonsense) như vậy (like
that)! Ta ra lệnh (I commanded) cho người
(you) hãy nói cho ta biết (to say/tell me) thời
gian mà người chết (the time of your death)".
Source: LuckyYadav
6. The tale of Johnny Town-Mouse
Timmie Willie là một chú chuột quê (is a
country mouse) vô tình được chở đến (that is
transported by accidentally) một thành phố
(to a city) trong một giỏ rau (in a vegetable
basket). Khi anh ta tỉnh dậy (When he wakes
up), anh ta thấy mình (he had seen himself) đã
ở trong một bữa tiệc (already in a party). Sau
đó anh ấy (after that he) không thể chịu được
(is unable to stand) cuộc sống ở thành thị (the
city life), anh ấy quay về (he returns/
comebacks) nhà của mình (to his home) ở quê
(in the country). Sau đó (then) anh ấy mời (he
invites) bạn của anh ấy đến làng (his friend to
his village). Khi bạn của anh ấy (When his
friend) tới thăm (visits him), thì điều tương tự
(the same/similar thing) xảy ra (happens).
Bạn anh ta hỏi (his friend asks):
Điều tuyệt tuyệt vời của nơi này là gì? (What's
the great thing of this place?) Con người
(Humans/person) đã sống (have been living)
mà không có thành phố (without city) hoặc
làng (or village) trong thời kỳ lịch sử (in
historical time). Điều đó nghĩa là (That means)
làng và thành phố (village and city) chỉ mới
(just only) xuất hiện (appears) gần đây
(recently). Cũng giống như (Like) mọi phát
minh khác (another inventions), chúng ta cần
lựa chọn (we need to choose) giữa bất lợi
(between disadvantages) và lợi ích của chúng
(and benefits/ profits/ advantages).
Source: January Nelson.
7. Modern workplaces and the theaters (Nơi
làm việc hiện đại và rạp hát
Đây là một câu chuyện hài hước (This is a
humorous story) nơi diễn giả (where the
speaker/talker/lecturer) giải thích rằng
(explains that) chính sách văn phòng (the
office policies) cũng giống như (as well as/ also
like) những tin đồn (the rumors) về một nhân
viên mới (about a new employee). Nó cực kỳ
(It is extremely) đơn giản (easy/ simple/
effortless) để đọc (to read) vì (because) các câu
thì ngắn (the sentences are short) và không có
bất kỳ (and have not any) từ khó nào (difficult
word).
Nhiều người học tiếng Anh (Many English
learners) để đi làm (to go to work) sẽ có sự liên
kết (will have the connection) với nó (to it) vì
nó giải thích (causes it explains) những điều
phi lý (the absurdities/ ridiculousness/silliness)
của cuộc sống văn phòng hiện đại (of modern
office life) và chúng ý nghĩa ra sao (and how
meaningful of it?)
Nơi làm việc hiện đại (Modern workplace)
thường giống như (often looks like) sân khấu
kịch (the theater) nơi chúng ta (where we)
giả bộ (pretend) làm việc (to work) hơn là
(rather than) hoàn thành công việc thực tế
(complete the work in reality). Người nói
(The speaker) đã phơi bày
(exposes/shows/displays) sự thật
(the truth/certainly) mà chưa từng một ai
(that nobody) dám thừa nhận
(admits/confesses). Anh ta (he) giải thích quá
mức (over-explains) mọi thứ (everything/ all/
the whole thing).
Nó nói về cách (it tells the way) mọi người trong văn
phòng (people at the office) biết về bí mật sâu xa
(know about the deep secret) của nhau (of each
other). Thay vì (Instead of) những bí mật (the
secrets), chỉ cần pha trộn vào văn phòng (just blend
into the office) những chậu cây (the potted plants) sẽ
làm cho môi trường công sở (that make the office
working-environment) trở nên thoải mái hơn
(become more comfortable).
Source: English short stories.
8. Top 8 the benefits of travelling (part 1)
(Top 8 lợi ích của việc đi du lịch (phần 1))
Bạn có biết rằng (Did you know that) du lịch có
thể làm cuộc sống của bạn tốt hơn (travelling
can make your life better) và hạnh phúc hơn
(and happier) bằng một vài cách (in several
ways)? Hãy đọc danh sách này để tìm hiểu (let
read this list to find out) về những lợi ích hàng
đầu của việc đi du lịch (the top benefits of
travelling)!
Du lịch dạy bạn về thế giới (It teaches you
about the world).
“The world is a book, and those who do not
travel read only a page.” "Thế giới là một cuốn
sách, và những người không đi du lịch thì chỉ
đọc một trang."– said Saint Augustine.
19
Du lịch (Travelling) có thể dạy bạn nhiều hơn
khóa học đại học (can teaches you more than
the university course). Bạn học về văn hóa
(You learn about the culture) của đất nước
bạn đến thăm (of the country you visit). Nếu
bạn giao tiếp với dân địa phương (If you
communicate with the local people), bạn sẽ
(you will) có khả năng (have the ability) để học
về suy nghĩ của họ (to learn about their
thinking), thói quen (habit), truyền thống
(tradition) cũng như lịch sử (and history as
well).
Du lịch dạy bạn về chính quê hương bạn
(travel teaches you about your hometown).
Nếu bạn đi du lịch (If you travel), bạn sẽ được
học về (you will learn about) văn hóa nước
ngoài (foreign cultures). Bạn sẽ để ý (You will
notice) sự khác biệt văn hóa (the cultural
difference) giữa các quốc gia (between
countries). Trở về sau hành trình dài (After
returning from a long journey), bạn sẽ thấy
quê hương (you will see your country) bằng
một cái nhìn mới (with new view).
20
Du lịch dạy bạn về chính mình (It teaches you
about yourself).
Bạn có thể quan sát rằng (You can observe
that) bạn cảm nhận thế nào (how do you feel)
khi ở xa quê hương (when being far from your
country). Bạn sẽ nhận ra (You will realize) cảm
nghĩ thực sự của bạn (your real feeling) về
người nước ngoài (about foreigner). Bạn có thể
tìm hiểu (You will find out/ figure out) bạn biết
nhiều như thế nào về thế giới (how much you
know about the world?)
Trong suốt (During) thời gian du lịch (the time
of travelling) bạn sẽ gặp gỡ nhiều người (you
will meet people) khác biệt với bạn (who are
very different with you). Nếu đi du lịch đủ
nhiều (if you travel much enough), bạn sẽ học
được cách chấp nhận (you will learn how to
accept) và cách đánh giá đúng (and how to
appreciate exactly) về những điều khác biệt
(about the differences).
9. Top 8 benefits of travelling (part 2)
(Top 8 lợi ích của việc đi du lịch)
(Phần 2)
21
Du lịch mang đến (It brings you) những
khoảnh khắc khó quên (many unforgettable
moments) và những trải nghiệm thú vị (and
interested experiences).
Bạn có thể trải nghiệm (You can
experience) những thứ (many things) mà bạn
chưa từng (that you could never) có cơ hội
(have chance) để trải nghiệm ở nhà (to
experience at home). Bạn có thể (You
may/can) thấy những nơi đẹp (see beautiful
places) và phong cảnh (and
landscapes/sceneries) mà bạn không thể thấy
(that cannot see) ở nơi bạn sống (in the place
where you live). Bạn có thể thử những hoạt
động (You can try activities) mà bạn chưa
từng thử trước đó (that you have never tried
before).
Du lịch để bạn kiếm được kiến thức bổ ích (It
lets you gain useful knowledge).
Bạn có thể học nhiều (you can learn a lot of)
những thứ hữu ích (useful things). Đó có thể là
bất cứ thứ
22
gì (These things can be anything) từ công thức
nấu ăn mới (from a new recipe) đến những giải
pháp hiệu quả (to effective solutions) để giải
quyết (to handle) một vấn đề (a problem).
Du lịch cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của bạn (It
improves your language skills).
Ngay cả khi (Even) bạn tới một đất nước (you
go to a country) nơi họ nói ngôn ngữ giống
mình (where they speak the same language as
you), bạn vẫn có thể (you may still) học được
một số từ mới (learn some new words). Nếu
bạn tới một đất nước (If you go to a country)
nơi họ nói ngôn ngữ khác (where they speak a
different language), bạn sẽ được học nhiều hơn
thế nữa (you will learn more and more).
Du lịch tạo động lực cho bạn (It give you a big
motivation).
Sau khi trở về nhà (After arriving home) từ
một hành trình dài (from a long journey),
nhiều lữ
23
khách (a lot of travellers) nói rằng (said that)
họ có động lực nhiều hơn (they have more
motivated than) trước khi họ rời đi (they have
before traveling). Bạn có thể muốn (You may
want to) học thêm (learn) nhiều kĩ năng mới
(new skills) và kiến thức mới (and knowledge).
Trải nghiệm của bạn (your experiences) sẽ cho
bạn rất nhiều năng lượng (will give you a lot of
energy).
Source: Eurama.
10. Do not get thirsty (Đừng để khát nước)
Bạn cần phải (You need to) uống (drink) nhiều
loại (a plenty of) chất lỏng (fluids/ liquids) để
không bị mất nước (to not to get dehydrated).
Chính phủ (The government) khuyến cáo
(recommends) người dân (citizen) nên uống
(should drink) từ 6-8 (from six to eight) cốc
nước (glasses of water) mỗi ngày (everyday).
Đây là nguồn bổ sung nước (This is a water
supplement) cho cơ thể bạn (for your
24
body) để tiêu thụ (to consume) thức ăn (the
food) mà bạn đã ăn (you had eaten).
Tất cả (all of) đồ uống không cồn (nonalcoholic drinks) cũng được tính (are counted)
như là (as) một nguồn cung cấp nước (a water
supplement). Nhưng (but) nước (water) và sữa
(milk) thì ít béo hơn (are lower fat). Một số
(some) đồ uống ít đường (low- sugar drinks)
như là (such as/like) trà (tea) và cà phê (and
coffee). Nó là (those are) những sự lựa chọn
lành mạnh hơn (healthier choices) cho bạn (for
you).
Hãy cố gắng ngăn ngừa (Try to avoid/ pass up)
đường (sugar) và thức uống có ga (and fizzy
drink), vì chúng chứa nhiều calo (causes they
contain high calories). Chúng cũng có hại cho
răng của bạn (They are also bad for your
teeth).
Ngay cả (Even) sữa trái cây không đường
(sugar-free fruit milk) và sinh tố (and
smoothies) cũng chứa nhiều đường (also
contain a lot of sugar).
25
Lượng (the total/the amount) đồ uống (of
drink/beverage) từ nước ép trái cây (from
fruit juice), nước rau quả (Vegetable juice) và
sinh tố (and smoothies) không nên (shouldn't)
nhiều hơn (be more than) 150ml một ngày (per
day).
Hãy nhớ (Remember to) uống nhiều chất lỏng
hơn (drink more fluids) trong những ngày thời
tiết nóng (during the hot days) hoặc khi luyện
tập thể thao (or while exercising/ playing
sports).
Source: www.nhs.uk
26
11. Get active and be a healthy weight (Vận
động và có trọng lượng khỏe mạnh)
Cũng giống như (As well as) ăn uống lành
mạnh (eating healthily), tập thể dục đều đặn
(doing exercise regularly) có thể giảm thiểu
(may help reduce) những rủi ro (risks) về sức
khỏe (of health). Nó cũng quan trọng (It is also
important) cho tinh thần của bạn (for your
emotion).
Quá cân (Being overweight) hay còn được gọi
là (or being known as) béo phì (fat) có thể dẫn
tới (can lead to) một số bệnh (some diseases)
chẳng hạn như (such as) bệnh tiểu đường
(diabetes), một số bệnh ung thư (cancers), bệnh
tim (heart disease) và đột quỵ (and stroke).
Thiếu cân (Being underweight) cũng có thể
ảnh hưởng tới (could also affect to) sức khỏe
của bạn (your health). Hầu hết người lớn
(Most of adult) cần giảm cân (need to lose
weight) bằng cách nạp
27
ít calo hơn (by eating fewer calories). Nếu bạn
đang cố gắng giảm cân (If you're trying to lose
weight), bằng cách ăn ít đi (by eating fewer) và
hoạt động nhiều hơn (and doing more
activities), thì hãy tìm hiểu (let find out about)
chế độ ăn uống lành mạnh (healthy diet). Chế
độ ăn uống cân bằng (the balanced diet) có thể
giúp bạn duy trì (can help you maintain) cân
nặng tương đối (weight).
Source: www.nhs.uk
12. Eat less salt: no more than 6g a day for adults
Ăn quá nhiều muối (Eating too much salt) có
thể làm tăng (can raise) huyết áp của bạn (your
blood pressure). Người cao huyết áp (People
with high blood pressure) có nhiều khả năng
(have more risks of) mắc các bệnh tim mạch
(heart diseases) hoặc bị đột quỵ (or being got
stroke).
Ngay cả khi bạn (Even if you) không thêm
muối (do not add salt) vào các bữa ăn (to your
meals),
28
thì nó vẫn có một lượng muối (it may still have
salt) khoảng 3 phần 4 (about three-quarters)
trong thực phẩm (in the food) mà bạn mua
(that you buy) chẳng hạn như (such as/like)
ngũ cốc ăn sáng (cereal), súp (soup), bánh mì
(bread) và nước sốt (and sauce).
Sử dụng thức ăn có nhãn hiệu (Using food that
has label) giúp bạn giảm được (can help you cut
down/ reduce/ decrease) khoảng 1.5 gam muối
(about 1.5g of salt) trên 100gam (per 100g).
Nghĩa là (it means) trong thực phẩm có rất
nhiều muối (has a lot of salt).
Người lớn (Adult) và trẻ nhỏ 11 tuổi trở lên
(and children over 11 years old) không nên ăn
quá 6 grams muối (shouldn't eat more than 6g
of salt) chỉ khoảng một muỗng trà (just only a
teaspoon) một ngày (per day). Trẻ em nhỏ tuổi
hơn (young children) thì nên ăn ít hơn (should
eat fewer).
Source: www.nhs.uk
29
13. Eat more fish, including a portion of oily
fish (Ăn nhiều cá hơn, bao gồm cả một phần
dầu cá)
Cá là nguồn cung cấp dồi dào (Fish is a good
supplement) chất đạm (of protein), nhiều loại
vitamin (many types of vitamins) và các
khoáng chất (and minerals).
Nên ăn ít nhất (should eat at least) hai phần cá
(2 portions of fish) một tuần (per week), bao
gồm ít nhất (including at least) một phần cá
béo (a portion of oily fish). Cá béo (Oily fish)
chứa nhiều Ô-me-ga 3 (contains high omega3), thứ có thể giúp (which may help) ngăn chặn
(prevent) bệnh tim mạch (heart disease).
+Cá béo bao gồm (Oily fish includes):
Cá hồi (salmon), Cá trích (herring), Cá mòi
(sardines) Cá thu (mackerel)
+Cá không béo bao gồm (Non-oily fish includes):
30
Cá bơn sao (plaice), Cá tuyết (cod), Cá ngừ
califoni (tuna) Cá đuối (skate)
Bạn có thể chọn (You can choose) cá tươi
(fresh fish), cá đông lạnh (frozen fish) và cá
đóng hộp (and canned fish). Nhưng hãy nhớ
rằng (But remember that) cá đóng hộp
(canned fish) và cá hun khói (and smoked fish)
có thể chứa nhiều muối (can have an amount
of salt).
Hầu hết mọi người (most people) có thể ăn
nhiều cá (can eat lots of fish), nhưng chỉ với
một số loại cá nhất định (but the type of fish
is limited) Sources: www.nhs.uk
14. How to win at video games
(Cách giành chiến thắng trong trò chơi điện tử)
Khi tôi còn nhỏ (When I was young/ a child),
tôi sẽ tham gia (I would go on/take part in)
Nickelodeon mọi lúc (all the time). Họ có trò
chơi tương tự như (they had the game similar
to) Club Penguin.
31
Nó đã từng được gọi với cái tên (it was called)
Nicktropolis. Nếu (if) bạn quên (you forgot)
mật khẩu của bạn (your password), bạn sẽ
phải (you had to) trả lời (answer) một câu hỏi
bảo mật (a security question) như là (like)
“màu mắt của bạn là gì?” (“What is your eye
color?”) và nếu bạn trả lời đúng (and if the
answer is true) nó sẽ nói nói bạn mật khẩu (it'd
tell you the password).
Vì vậy (So) tôi đi đến (I went to) nơi phổ biến
(popular locations) trong Nicktropolis và viết
(and wrote down) ngẫu nhiên (randomly) tên
những người dùng (usernames) trong khu vực
đó (who were also in those areas), và sau đó
(and then) tôi đăng xuất (I logged out) để nhập
vào (and typed in) tên người dùng (the
username) như thể nó là của riêng tôi (as if it
were...
 









Các ý kiến mới nhất