Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 4 tuan 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Chúc
Ngày gửi: 20h:32' 01-11-2026
Dung lượng: 5.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thứ

Hai
19/10

Ba
20/10

Tư
21/10

Năm
22/10

Sáu
23/10

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 7
( Từ ngày 19/10/2026 đến 23/10/2026)

Tiết

Môn

1
2
3
4
5
6
7
1
2
3
4
5

HĐTN
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
GDTC
Đạo đức
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Tiếng Việt

6
7
1
2
3
4

Toán
GDTC
Tiếng Việt
Mĩ thuật
Toán
LS-ĐL

5
6
7
1
2
3
4
5

Tiếng Anh
Tiếng Anh

6
7
1
2
3
4

HĐTN
Khoa học
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán
HĐTN
ATGT

Âm nhạc
Âm nhạc
Toán
Tiếng Việt
LS-ĐL

Tên bài dạy

Hội chợ đồ tái chế
Con vẹt xanh
Luyện tập về động từ
So sánh các số có nhiều chữ số
Ôn tập chủ đề: Chất
GVC
Cảm thông, giúp đỡ người găp khó khăn (t2)
GVC
GVC
GVC
GVC
Luyện viết mở bài, kết bài cho bv kể lại câu
chuyện
Luyện tập
GVC
Chân trời cuối phố
GVC
Làm quen với dãy số tự nhiên
Một số nét văn hóa ở vùng trung du và miền
núi PB
GVC
GVC
GVC
GVC
Luyện tập
Chân trời cuối phố
Một số nét văn hóa ở vùng trung du và miền
núi PB
Phân loại sắp xếp hoạt động cá nhân
Ánh sáng và sự truyền ánh sáng
Lập dàn ý cho bài văn kể lại một câu chuyện
Việc làm có ích
Luyện tập chung
Triển lãm sơ đồ tư duy
Hậu quả của tai nạn giao thông (t1)

Tích hợp
NLS
AI
NLS-AI
AI
NLS

NLS

QCN
QCN

NLS
AI
AI

Môn học/ Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm
Tên bài: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ
Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2026

Lớp: 4/5

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- HS tham gia nghiêm túc hoạt động sinh hoạt dưới cờ với chủ đề hội chợ đồ tái chế.
- HS biết lắng nghe, quan sát, chia sẻ cảm xúc và rút ra thông điệp phù hợp sau hoạt
động.
- HS lựa chọn được một việc làm cụ thể để thực hiện trong tuần.
2. Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe, cổ vũ, chia sẻ ý kiến trước tập thể.
- Tự chủ và tự học: biết giữ trật tự, tự điều chỉnh hành vi khi tham gia hoạt động chung.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung hoạt động với việc học tập, rèn
luyện của bản thân.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động theo yêu cầu của nhà trường.
- Trách nhiệm: thực hiện đúng nền nếp, giữ trật tự và hoàn thành cam kết sau hoạt động.
- Nhân ái: biết tôn trọng, khích lệ bạn khi tham gia trình bày, biểu diễn hoặc chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: kế hoạch sinh hoạt dưới cờ, âm thanh, tranh ảnh hoặc sản phẩm minh họa chủ đề.
- HS: trang phục gọn gàng, tâm thế vui tươi, sản phẩm hoặc nội dung chia sẻ nếu được
phân công.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. TRƯỚC HOẠT ĐỘNG (5 phút)
- GV phối hợp Tổng phụ trách Đội ổn
- HS tập hợp đúng vị trí, giữ trật tự, chuẩn bị
định đội hình, kiểm tra nền nếp, nhắc HS tham gia hoạt động.
tham gia đúng vị trí.
- GV giao nhiệm vụ quan sát: chú ý nội
dung chính, hình ảnh ấn tượng và thông
điệp em rút ra từ hoạt động.
2. TRONG HOẠT ĐỘNG (25 phút)

- HS lắng nghe nhiệm vụ, ghi nhớ điều cần
quan sát và chuẩn bị chia sẻ.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hướng dẫn HS tham gia chương
- HS tham gia đầy đủ chương trình, giữ trật
trình hội chợ đồ tái chế theo kế hoạch của tự và lắng nghe.
nhà trường.

- GV gợi mở HS chú ý đến nội dung: ý
tưởng tái chế đồ dùng và ý nghĩa bảo vệ
môi trường.

- HS quan sát, ghi nhớ hình ảnh hoặc nội
dung làm mình ấn tượng.

- GV nhắc HS cổ vũ văn minh, lắng nghe - HS cổ vũ, phản hồi bằng thái độ tích cực.
khi bạn hoặc khách mời trình bày.
- GV đặt câu hỏi nhanh: “Em ấn tượng
- HS chia sẻ ngắn gọn cảm xúc, suy nghĩ của
nhất với hoạt động nào?”, “Thông điệp
mình.
nào em muốn thực hiện trong tuần này?”.
- GV nhận xét, tuyên dương những HS
có thái độ tham gia tích cực.

- HS lắng nghe, bổ sung hoặc nêu việc mình
sẽ làm.

3. SAU HOẠT ĐỘNG (5 phút)
- GV chốt thông điệp của hoạt động,
- HS nêu cam kết cá nhân hoặc nhóm.
nhắc HS thực hiện một việc làm phù hợp
trong tuần.
- GV giao nhiệm vụ về lớp: chia sẻ lại
- HS thực hiện nhiệm vụ sau hoạt động và
điều đã học và ghi nhớ cam kết hành
chuẩn bị chia sẻ ở tiết sinh hoạt lớp.
động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Tiếng Việt
Lớp: 4/5
Tên bài: CON VẸT XANH
Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Con vẹt xanh; biết đọc lời nhân vật Tũ, lời anh trai và lời
con vẹt với giọng phù hợp.
- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện; hiểu cảm xúc, hành động và sự thay đổi
trong suy nghĩ của nhân vật Tũ.
- Hiểu nội dung bài đọc: Cần yêu thương, chăm sóc loài vật; biết suy nghĩ trước khi nói
và biết nhận lỗi, sửa lỗi.
- Biết liên hệ với việc chăm sóc vật nuôi, nói lời lễ phép, tôn trọng người thân và bạn bè.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và
cách vận dụng phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý loài vật, tôn trọng cảm xúc của bạn bè và quan tâm đến người
xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu
cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 1.2.CB1a: HS biết quan sát thông tin/hình ảnh, âm thanh về
loài vẹt từ nguồn do GV cung cấp; không tự ý truy cập trang lạ, biết ghi nhớ nguồn thông
tin khi chia sẻ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu
thảo luận phù hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
- GV yêu cầu HS trao đổi với bạn: Nói một
điều thú vị mà em biết về thế giới loài vật.

- HS trao đổi nhóm 2: Con vẹt biết bắt chước
tiếng người; chó biết giữ nhà; mèo bắt chuột;
chim biết làm tổ,...

- GV nhắc lại chủ điểm Trải nghiệm và khám
phá: Ở chủ điểm này, các em được đọc, viết,
nói về những trải nghiệm giúp mình hiểu hơn
về cuộc sống, con người và thế giới xung
quanh.

- HS lắng nghe, nhớ lại nội dung chủ điểm.

- GV chiếu tranh minh họa bài đọc và hỏi:
Tranh vẽ ai? Bạn nhỏ đang làm gì với con
vẹt?

- HS quan sát tranh và trả lời: Bạn nhỏ đang
chăm sóc, trò chuyện với một con vẹt xanh ở
trong vườn.

- GV dẫn dắt: Bài đọc Con vẹt xanh sẽ giúp
các em hiểu vì sao cần yêu thương con vật và
cẩn thận trong lời nói hằng ngày.

- HS lắng nghe.

- GV ghi tên bài lên bảng.

- HS ghi tên bài vào vở.

B. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Đọc văn bản - Mục tiêu: HS đọc đúng văn bản, hiểu nghĩa từ khó và nắm diễn
biến chính của câu chuyện.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng kể nhẹ
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
nhàng; lời Tũ lúc đầu vui, sau đó ngạc nhiên,
bối rối; lời con vẹt rõ, ngắn, thể hiện tiếng bắt
chước.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu đến - HS đánh dấu đoạn trong SGK.
“nó nghe nó nói”; đoạn 2 tiếp theo đến “khắp
nơi”; đoạn 3 còn lại.
- GV mời HS đọc nối tiếp đoạn.

- 3 HS đọc nối tiếp đoạn; cả lớp theo dõi.

- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bị thương,
săn sóc, nhảy nhót, phụng phịu, sung sướng,
bàng hoàng.

- HS luyện đọc từ khó cá nhân, đồng thanh.

- GV hướng dẫn luyện đọc câu: Tũ bưng bát,/ - HS luyện đọc câu dài theo hướng dẫn.

vừa đi vừa lẩm bẩm:/ Kêu chi kêu hoài!
- GV tổ chức HS luyện đọc nhóm 3 và đọc
phân vai.

- HS luyện đọc nhóm 3, phân vai: người dẫn
chuyện, Tũ, con vẹt.

- GV nhận xét, sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS.
C. LUYỆN TẬP
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - Mục tiêu: HS hiểu nội dung bài đọc; Mục tiêu tích hợp
NLS: HS biết sử dụng nguồn số an toàn khi tìm hiểu thêm về loài vẹt.
- GV mời HS đọc câu hỏi 1: Tũ đã làm gì khi
thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà?

- HS đọc câu hỏi 1.

- GV yêu cầu HS tìm chi tiết trong đoạn đầu
để trả lời.

- HS tìm chi tiết.

- GV chốt câu trả lời.

- HS trả lời: Tũ chăm sóc con vẹt rất cẩn
thận, bắt chước tiếng người cho nó nghe, cho
nó ăn và gọi nó là vẹt ạ.

- GV nêu câu hỏi 2: Những chi tiết nào cho
thấy Tũ yêu thương vẹt?

- HS đọc câu hỏi 2.

- GV mời HS thảo luận nhóm 2.

- HS thảo luận, tìm chi tiết.

- GV nhận xét.

- HS trả lời: Tũ chăm sóc vẹt, tập cho vẹt nói,
khoe với anh trai, vui sướng khi vẹt nói được.

- GV nêu câu hỏi 3: Nêu tâm trạng, cảm xúc - HS đọc câu hỏi 3.
của Tũ trong mỗi tình huống: nghe anh trai
nói vẹt có thể bắt chước tiếng người; lần đầu
tiên nghe vẹt bắt chước tiếng mình; nghe thấy
vẹt bắt chước những lời nói trống không với
anh.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3, mỗi bạn
trả lời một tình huống.

- HS làm việc nhóm 3.

- GV nhận xét và chốt.

- HS trả lời: Lúc nghe anh nói, Tũ háo hức;

khi nghe vẹt nói lần đầu, Tũ sung sướng; khi
nghe vẹt bắt chước lời nói trống không, Tũ
bàng hoàng, xấu hổ và nhận ra lỗi của mình.
- GV nêu câu hỏi 4: Đoạn kết của câu chuyện - HS đọc câu hỏi 4.
cho biết Tũ đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi
như thế nào?
- GV mời HS trả lời cá nhân.

- HS trả lời: Tũ nhận ra mình đã nói trống
không với anh và sẽ nói năng lễ phép, nhẹ
nhàng hơn.

- GV nêu câu hỏi: Khi muốn tìm hiểu thêm về - HS trả lời: Không nên tự ý mở trang lạ vì có
loài vẹt, em có nên tự ý mở mọi trang mạng
thể gặp nội dung không phù hợp hoặc không
thấy được không? Vì sao?
chính xác; cần hỏi GV/người lớn.
- GV diễn giải tích hợp: Nếu lớp có điều kiện, - HS lắng nghe, nêu quy tắc: xem nguồn do
GV có thể mở một đoạn âm thanh/video ngắn GV/cha mẹ giới thiệu, không bấm link lạ,
về tiếng vẹt từ nguồn đã được kiểm tra trước. không chia sẻ thông tin chưa kiểm chứng.
Các em chỉ quan sát, lắng nghe theo hướng
dẫn, không tự bấm vào đường link lạ, không
tải hình ảnh/video không rõ nguồn. Khi chia
sẻ thông tin về con vẹt, em nên nói rõ thông
tin đó được GV cho xem hoặc đọc từ
sách/nguồn nào. Biết dùng công cụ số an toàn
sẽ giúp các em học thêm điều bổ ích mà vẫn
bảo vệ bản thân trên môi trường mạng.
- GV chốt nội dung bài đọc.

- HS nhắc lại: Câu chuyện khuyên em yêu
thương loài vật, nói lời lịch sự và biết sửa lỗi.

D. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS nêu một việc em sẽ làm để
chăm sóc vật nuôi hoặc bảo vệ loài vật nhỏ
xung quanh.

- HS nêu: Cho vật nuôi ăn đúng cách, không
trêu chọc, không đánh đập, nói lời yêu
thương và chăm sóc cẩn thận.

- GV dặn HS kể cho người thân nghe câu
- HS lắng nghe, thực hiện.
chuyện Con vẹt xanh và chia sẻ điều mình học
được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Tiếng Việt
Lớp: 4/5
Tên bài: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
Số tiết: 1
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2026

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về động từ; tìm được động từ theo yêu cầu và đặt câu có động từ phù
hợp với tranh.
- Nhận biết được động từ thể hiện hoạt động, trạng thái, tình cảm, cảm xúc.
- Biết dùng động từ chính xác khi nói và viết câu.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc bài, chuẩn bị ý kiến và hoàn thành nhiệm vụ cá nhân
theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi trong nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến
cho bạn bằng lời nói lịch sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trả lời, cách viết, cách trình bày và
cách vận dụng phù hợp với nội dung bài học.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia đọc, viết, luyện tập và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Nhân ái: Biết yêu quý loài vật, tôn trọng cảm xúc của bạn bè và quan tâm đến người
xung quanh.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ trật tự, lắng nghe khi bạn trình bày và thực hiện đúng yêu
cầu học tập.
4. Tích hợp:
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý từ ngữ, câu văn nhưng cần tự kiểm tra,
đối chiếu với kiến thức đã học; không chép nguyên đáp án của AI.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh và bài tập cắt từ SGK, thẻ từ, phiếu học tập, phiếu
thảo luận phù hợp với từng tiết.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ô ly, bảng con, bút chì, đồ dùng học tập cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: mỗi HS - HS tham gia trò chơi: chạy, hát, nói, nhớ,
nêu nhanh một động từ chỉ hoạt động hoặc
yêu, thương, tiếc, cười, khóc,...
cảm xúc.
- GV nhận xét, tuyên dương HS nêu đúng từ.

- HS lắng nghe.

- GV dẫn dắt: Hôm nay các em tiếp tục luyện
tập về động từ qua các bài tập trong SGK.

- HS ghi tên bài vào vở.

B. LUYỆN TẬP
Hoạt động 1: Tìm động từ theo yêu cầu - Mục tiêu: HS tìm được động từ có tiếng cho
trước; Mục tiêu tích hợp AI: HS biết kiểm chứng gợi ý từ công cụ AI bằng kiến thức
đã học.
- GV mời HS đọc Bài tập 1: Tìm các động từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1.

theo mẫu.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm 4: nhóm 1 - HS làm việc nhóm 4, ghi từ vào phiếu.
tìm từ chứa tiếng “yêu”, nhóm 2 tìm tiếng
“thương”, nhóm 3 tìm tiếng “nhớ”, nhóm 4
tìm tiếng “tiếc”.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.

- Đại diện nhóm trình bày: yêu quý, yêu
thương; thương mến, thương nhớ; nhớ
mong, nhớ nhung; tiếc nuối, tiếc thương.

- GV hỏi: Nếu một công cụ AI như
ChatGPT/Gemini gợi ý thêm nhiều động từ,
em cần làm gì trước khi dùng vào bài của
mình?

- HS trả lời: Em cần kiểm tra lại xem từ đó
có phải động từ không, có đúng nghĩa và
phù hợp câu không.

- GV diễn giải tích hợp: AI có thể giúp gợi ý - HS lắng nghe, nhắc lại nguyên tắc: AI chỉ
nhanh một số từ như yêu quý, thương nhớ,
gợi ý, em phải tự kiểm chứng.
tiếc nuối. Tuy nhiên, các em không được chép
ngay mà phải tự hỏi: Từ đó có phải là động từ
không? Có phù hợp với câu không? Có đúng
nghĩa mình muốn nói không? Khi học Tiếng
Việt, điều quan trọng là các em tự hiểu nghĩa
từ, biết dùng từ đúng hoàn cảnh. AI chỉ là
công cụ hỗ trợ, còn người học phải kiểm tra,
chọn lọc và chịu trách nhiệm với câu trả lời
của mình.
- GV chốt đáp án đúng.

- HS chữa bài vào vở.

Hoạt động 2: Tìm động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc
- GV mời HS đọc Bài tập 2: Tìm động từ thể - 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
hiện tình cảm, cảm xúc thay cho bông hoa.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn tin nhắn, chú - HS đọc đoạn văn, tìm từ phù hợp.
ý ngữ cảnh trước và sau bông hoa.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân rồi trao đổi - HS làm cá nhân, trao đổi nhóm 2.
nhóm 2.
- GV chốt đáp án gợi ý.

- HS nêu: nhớ, yêu, lo, mong, nhớ, yêu,... và
giải thích theo ngữ cảnh.

Hoạt động 3: Đặt câu với động từ phù hợp với tranh
- GV mời HS đọc Bài tập 3: Sử dụng các
động từ dưới đây để đặt câu phù hợp với
tranh.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 3.

- GV hướng dẫn HS quan sát từng tranh và
chọn động từ: ốm, sốt, nhức, đau, khát, mệt.

- HS quan sát tranh và chọn từ.

- GV yêu cầu HS đặt câu cá nhân vào vở.

- HS viết câu: Bạn nhỏ bị sốt. Bạn Nam đau
chân. Mẹ khát nước. Em bé mệt vì ốm.

- GV mời HS đọc câu của mình và nhận xét.

- HS đọc câu, lớp nhận xét, sửa câu cho hay
hơn.

C. VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS đặt một câu có động từ thể
hiện tình cảm với người thân.

- HS đặt câu: Em yêu quý ông bà. Em nhớ
mẹ khi mẹ đi công tác.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị tiết
Viết.

- HS lắng nghe, thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
Môn học/ Hoạt động giáo dục: Hoạt động trải nghiệm
Tên bài: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
Thời gian thực hiện: Thứ hai, ngày 19 tháng 10 năm 2026

Lớp: 4/5
Số tiết: 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách so sánh hai số có nhiều chữ số.
- So sánh đúng hai số có số chữ số khác nhau hoặc có cùng số chữ số.
- Xác định được số lớn hơn, số bé hơn trong tình huống thực tế.
- Trình bày và giải thích được căn cứ so sánh.
2. Năng lực chung:
- Tư duy và lập luận toán học: Quan sát cấu tạo số, phân tích theo số chữ số và giá trị
từng hàng.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, trình bày cách so sánh và nhận xét bài của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng cách so sánh số vào giá tiền, khoảng cách và
số liệu thực tế.
- Tự chủ và tự học: Chủ động làm bài, tự kiểm tra và điều chỉnh kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động, hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc, viết và so sánh số.
- Trung thực: Tự giác làm bài, mạnh dạn sửa lỗi.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết nhập, sắp xếp dãy số trên công cụ số, kiểm tra dữ liệu
và đối chiếu kết quả với cách so sánh bằng tay.

- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể tìm kiếm, so sánh và sắp xếp dữ liệu
nhanh; biết con người cần xác định tiêu chí và kiểm tra kết quả.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK Toán 4, kế hoạch bài dạy, máy tính/ti vi, bảng phụ, phiếu học tập, thẻ số;
tranh và bài tập SGK được cắt đúng nội dung.
- HS: SGK, vở Toán, bảng con, bút, thước và đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức trò chơi “Chọn dấu đúng”, lần - HS viết dấu vào bảng con: 999 999 < 1
lượt nêu: 999 999 ... 1 000 000; 8 500
000 000; 8 500 000 > 8 050 000.
000 ... 8 050 000.
- GV hỏi: Khi hai số có số chữ số khác
nhau, em dự đoán số nào lớn hơn?

- HS dự đoán: Số có nhiều chữ số hơn là số
lớn hơn.

- GV nhận xét, dẫn vào bài: Hôm nay
chúng ta học cách so sánh các số có nhiều
chữ số.

- HS lắng nghe, ghi tên bài.

- GV kết luận hoạt động khởi động: Muốn
so sánh chính xác, cần quan sát số chữ số
và giá trị từng hàng.

- HS ghi nhớ nội dung chuyển tiếp.

2. KHÁM PHÁ
- GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc các số - HS quan sát tranh, đọc: Sao Kim cách
liệu về khoảng cách từ Sao Kim và Sao
Mặt Trời khoảng 108 000 000 km; Sao Hỏa
Hỏa đến Mặt Trời.
cách Mặt Trời khoảng 230 000 000 km.

- GV hỏi: Sao nào cách xa Mặt Trời hơn?
Em dựa vào đâu để kết luận?

- HS trả lời: Sao Hỏa xa hơn vì 230 000
000 > 108 000 000; ở hàng trăm triệu, 2 >
1.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- GV nêu hai số 99 999 999 và 200 000
000, yêu cầu HS so sánh số chữ số.

- HS xác định: 99 999 999 có 8 chữ số; 200
000 000 có 9 chữ số nên 200 000 000 lớn
hơn.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và
nêu cách so sánh hai số có cùng số chữ số.

- HS thảo luận và nêu: So sánh từng cặp
chữ số ở cùng một hàng, từ trái sang phải;
tại hàng đầu tiên khác nhau, số có chữ số
lớn hơn thì lớn hơn.

- GV mời đại diện nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét.

- Đại diện nhóm trình bày; các nhóm nhận
xét, bổ sung.

- GV kết luận: Số có nhiều chữ số hơn thì - HS nhắc lại quy tắc và ghi nhớ.
lớn hơn. Nếu hai số có cùng số chữ số, so
sánh từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang
phải.
- GV nêu tình huống tích hợp AI: Khi nhập
một từ khóa vào công cụ tìm kiếm, chỉ
trong khoảng 0,5 giây hệ thống có thể hiển
thị hàng triệu kết quả. GV hỏi: Theo em, để
đưa kết quả phù hợp lên trước, hệ thống
phải thực hiện những công việc nào?

- HS suy nghĩ, trao đổi nhóm đôi và nêu:
Hệ thống phải đọc dữ liệu, tìm các kết quả
có liên quan, so sánh mức độ phù hợp và
sắp xếp thứ tự hiển thị.

- GV cho HS quan sát một mô phỏng ngắn:
cùng một lúc, máy tính so sánh nhiều số có
nhiều chữ số theo tiêu chí từ lớn đến bé.
GV yêu cầu HS đối chiếu quy trình của
máy với quy tắc vừa học: so sánh số chữ
số, sau đó so sánh từng hàng từ trái sang
phải.

- HS quan sát, chỉ ra điểm giống nhau: máy
cũng cần thực hiện theo tiêu chí và thứ tự
so sánh; điểm khác là máy có thể lặp lại
thao tác với rất nhiều dữ liệu trong thời
gian ngắn.

- GV hỏi: AI có tự biết số nào quan trọng
hơn trong mọi trường hợp không? Điều gì
có thể xảy ra nếu người dùng nhập sai từ
khóa hoặc đặt sai tiêu chí so sánh?

- HS trả lời: AI thực hiện theo dữ liệu và
tiêu chí được cung cấp; nếu nhập sai hoặc
chọn sai tiêu chí thì kết quả có thể không
đúng với yêu cầu, dù máy xử lí rất nhanh.

- GV kết luận tích hợp AI: Thuật toán giúp - HS lắng nghe, nhắc lại: AI hỗ trợ xử lí
tìm kiếm, so sánh và sắp xếp dữ liệu nhanh, nhanh; con người nhập đúng dữ liệu, đặt
nhưng con người phải xác định đúng yêu
đúng tiêu chí và kiểm tra kết quả.
cầu, đọc kết quả, kiểm chứng bằng kiến
thức và không coi mọi kết quả máy đưa ra
đều đúng tuyệt đối.
3. LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài tập 1. Điền dấu >, <, =
- GV yêu cầu HS quan sát đúng phần bài
tập trong SGK và đọc yêu cầu.

- HS quan sát hình, đọc yêu cầu.

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, sau
đó đổi vở kiểm tra theo cặp.

- HS làm bài và đối chiếu kết quả với bạn.

- GV mời HS nêu kết quả từng phép so
sánh.

- HS nêu:
278 992 000 > 278 999;
37 338 449 < 37 839 449;
3 004 000 < 3 400 000;
200 000 000 > 99 999 999;
3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000;
650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000.

- GV hỏi: Ở mỗi phép so sánh, em đã dựa
vào số chữ số hay dựa vào chữ số ở hàng
nào?

- HS giải thích cách so sánh tương ứng với
từng cặp số.

- GV tổ chức hoạt động tích hợp NLS:
Trước khi sử dụng công cụ, GV yêu cầu
HS đọc lại bốn số 278 992 000; 37 338
449; 3 004 000; 200 000 000 và dự đoán
thứ tự từ bé đến lớn bằng cách so sánh số
chữ số, sau đó so sánh từng hàng.

- HS đọc từng số, làm việc cá nhân và dự
đoán: 3 004 000; 37 338 449; 200 000 000;
278 992 000. HS ghi kết quả dự đoán vào
phiếu.

- GV hướng dẫn HS nhập từng số vào
bảng/công cụ số do GV chuẩn bị, kiểm tra
số chữ số và vị trí các chữ số 0 trước khi
chọn lệnh sắp xếp tăng dần.

- HS nhập dữ liệu, đọc lại từng số trên màn
hình, chọn lệnh sắp xếp và nhận được thứ
tự: 3 004 000; 37 338 449; 200 000 000;
278 992 000.

- GV yêu cầu HS đối chiếu kết quả trên
công cụ với kết quả làm bằng tay; nêu rõ
cặp số nào được so sánh dựa vào số chữ số
và cặp số nào cần so sánh chữ số ở hàng
cao nhất.

- HS đối chiếu, xác nhận hai kết quả giống
nhau; giải thích 3 004 000 có ít chữ số nhất,
còn 200 000 000 và 278 992 000 cùng có
chín chữ số nên so sánh từ hàng trăm triệu.

Hoạt động của giáo viên
- GV cố ý thay số 200 000 000 thành 20
000 000 trên một dòng dữ liệu rồi yêu cầu
HS quan sát thứ tự mới, phát hiện nguyên
nhân kết quả thay đổi và đề xuất cách sửa.

Hoạt động của học sinh
- HS phát hiện số bị thiếu một chữ số 0;
giải thích công cụ vẫn sắp xếp đúng dữ liệu
đã nhập nhưng dữ liệu không đúng đề bài;
HS sửa lại thành 200 000 000 và thực hiện
sắp xếp lại.

- GV kết luận tích hợp NLS: Công cụ số
- HS nêu quy trình an toàn: đọc số - nhập
giúp thao tác nhanh và kiểm tra kết quả,
số - kiểm tra dữ liệu - sắp xếp - đối chiếu
nhưng người học phải nhập chính xác, đọc bằng tay - sửa lỗi nếu có.
lại dữ liệu, so sánh với kiến thức đã học và
chủ động phát hiện sai sót.
Bài tập 2. So sánh giá tiền hai căn nhà
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc giá
tiền của hai căn nhà.

- HS đọc: Nhà bác Ba 950 000 000 đồng;
nhà chú Sáu 1 000 000 000 đồng.

- GV hỏi: Nhà nào có giá tiền thấp h
 
Gửi ý kiến