Bài 13 Vùng Đồng bằng sông Hồng (Mới) KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:14' 28-10-2026
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:14' 28-10-2026
Dung lượng: 8.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
-
Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.
-
Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố
này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
-
Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô
Hà Nội.
-
Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK
và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày thế mạnh của tài
1
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành kinh tế; đặc điểm dân cư,
nguồn lao dộng và ảnh hưởng của các nhân tố tới dự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng và sự phát triển và phân
bố kinh tế Đồng bằng sông Hồng.
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK
nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự
nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (bản đồ số, số liệu thống kê mới
nhất từ Tổng cục Thống kê) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng.
-
[2.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Google Slides) để
chia sẻ kết quả thảo luận nhóm và đóng vai trò trung gian tổng hợp thông tin.
-
[5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Earth/Maps) để giải
quyết nhu cầu xác định vị trí, khoảng cách địa lý thực tế.
-
[6.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ AI (Chatbot như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ
phân tích nguyên nhân, tìm kiếm ý tưởng giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã
hội của vùng.
Năng lực AI:
- 9.C2.1 – HS đề xuất được ý tưởng sử dụng AI để hỗ trợ giải quyết một vấn đề
thực tế của vùng (ưu tiên vấn đề đô thị hóa, môi trường hoặc phát triển bền
vững), nhưng tự lựa chọn và hoàn thiện giải pháp.
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng; khai báo
rõ phần có sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin, số liệu hoặc gợi ý do AI cung cấp bằng SGK,
bản đồ, bảng số liệu và nguồn chính thống trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
2
-
Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng.
-
Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bản đồ số (Google Maps), Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI
(ChatGPT/Gemini).
-
Khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không yêu cầu AI tự
tạo số liệu thực tế; mọi thông tin, số liệu và hình ảnh do AI gợi ý phải được
kiểm chứng. Nếu dùng hình ảnh AI tạo, ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng
Đồng bằng sông Hồng.
-
Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (kết nối Internet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát
hình ảnh và trả lời.
3
c. Sản phẩm: Tên một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng,
sau đó đoán tên tỉnh/thành phố thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Hình 1:.....................
Hình 2:.....................
Hình 3:.....................
Hình 4:.....................
4
- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc Tìm kiếm hình ảnh) trên điện
thoại để xác định nhanh địa danh nếu chưa biết và tìm thêm 1 thông tin thú vị về địa
danh đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.
- [6.2.TC2a]: HS sử dụng công cụ AI nhận diện hình ảnh (Google Lens) trên thiết bị
di động để quét hình ảnh trên màn hình, xác định tên địa danh và tóm tắt thông tin
trong 1 câu.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: Ninh Bình
+ Hình 2: Thủ đô Hà Nội
+ Hình 3: Thành phố Hải Phòng
+ Hình 4: Thành phố Hải Phòng (Hải Dương cũ)
=> Đây là những tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh
thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh
tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Vùng Đồng
bằng sông Hồng.
5
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 và dựa vào hình
13.1 trong SGK (hoặc bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng treo tường) để
trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh [5.2.TC2a]: HS
tập
thổ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực - Diện tích: 23,94 nghìn km 2
hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục (chiếm 7,2% diện tích cả nước
1 SGK tr.166 và hình 13.1 và, hãy trình năm 2024).
bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông
Hồng.
mở
Google
Maps/Earth,
sử dụng công
cụ "Đo khoảng
cách" để xác
- Bao gồm Thủ đô Hà Nội, định tính kết
thành phố Hải Phòng và các nối của vùng
tỉnh: Bắc Ninh, Quảng Ninh, với các khu
Hưng Yên, Ninh Bình.
vực lân cận.
- Giáp với vùng Trung du và
miền núi phía Bắc, Bắc Trung
Bộ và nước láng giềng Trung
Quốc; phía đông có vùng biển
rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với
nhiều đảo như Cô Tô, Cái Bầu
(Quảng Ninh); Cát Bà, Bạch
6
Long Vĩ (Hải Phòng),...
- Đồng bằng sông Hồng là cửa
ngõ ra biển của các Tỉnh Trung
du và miền núi phía Bắc.
- Vị trí địa lí của Đồng bằng
sông Hồng thuận lợi cho kết
nối, giao thương với các vùng
trong cả nước và thế giới.
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Google
Maps/Google Earth để xác định vị trí
cảng Hải Phòng và sân bay Nội Bài. Đo
khoảng cách đường chim bay từ Hà Nội
đến cửa khẩu Móng Cái.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV
yêu cầu.
- HS thao tác trên bản đồ số, xác định
các điểm tiếp giáp.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình hoàn thành nội dung (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
7
thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác
định trên bản đồ và trình bày thông tin.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng
bằng sông Hồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình 13.1 và thông tin
mục 2 SGK tr.167 – tr.168 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thế mạnh về tài nguyên 2. Điều kiện tự nhiên và [2.4.TC2a]:
8
Lựa
thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm tài nguyên thiên nhiên
chọn được các
nghiệp và thủy sản
công cụ và công
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:
a. Thế mạnh về tài
nguyên thiên nhiên đối
với
phát
triển
nông
nghiệp, lâm nghiệp và
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có thiên nhiên thủy sản
phân hóa đa dạng tạo ra thế mạnh phát triển
Kết quả Phiếu học tập số
ngành nông – lâm – thủy sản và phát triển kinh tế
1 đính kèm phía dưới
biển.
Nhiệm vụ 1.
nghệ số cho các
quá trình hợp tác
(Các thành viên
trong nhóm cùng
truy cập 1 tệp
Google
Docs/Slides theo
thời gian thực,
người đọc bảng,
người nhập liệu,
người chèn ảnh
- GV chia lớp thành 6 nhóm trên nền tảng Google
Slides / Google Docs. Mỗi nhóm nhận 1 link làm
việc chung.
bản đồ, tạo nên
quá trình hợp tác
số).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai
thác Hình 13.1 và thông tin mục 2a SGK tr.167 –
tr.168 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỐI
VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP
VÀ THỦY SẢN
9
Nhóm: …………………
Điều kiện tự nhiên và
Đặc
Thế
tài nguyên thiên nhiên
điểm
mạnh
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
- GV cung cấp một số tư liệu liên quan đến thế
mạnh phát triển nông nghiệp và thủy sản của
đồng bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
- GV cho phép các nhóm sử dụng Chatbot AI để
tìm ý tưởng cho nhánh "Khó khăn của tự nhiên"
(điều mà SGK có thể viết chưa chi tiết về các hiện
tượng cực đoan mới).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- HS nhập câu lệnh (prompt) vào Chatbot (ví dụ:
"Liệt kê 3 khó khăn chính về khí hậu và môi
10
trường đối với nông nghiệp tại Đồng bằng sông
Hồng hiện nay")
- Tích hợp AI (9.B2.3): Trước khi hỏi AI, HS tự xác
định ít nhất 2 khó khăn từ SGK/tư liệu. Sau khi AI
gợi ý, HS lập bảng 3 cột: “Gợi ý của AI – Nguồn
kiểm chứng – Kết luận của HS”; đối chiếu với
SGK, bản đồ/tư liệu GV hoặc nguồn cơ quan
chính thống. Chỉ giữ thông tin có bằng chứng;
không dùng số liệu AI tự sinh như số liệu thực tế.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
11
Tầm nhìn phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045
Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái; là trung tâm kinh tế, tài
chính lớn mang tầm khu vực và thế giới, trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hóa – giáo dục –
đào tạo, khoa học công nghê, đổi mới sáng tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; có kết cấu
hạ tầng – kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh. Hệ thông đô thị liên kết thành mạng
lưới, thông minh, xanh, bền vững. Người dân có thu nhập cao, cuộc sống thịnh vượng, hạnh
phúc. Quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc. Các tổ chức đảng, hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh, khối đại ddianf kết toàn dân tộc được tăng cường. Thủ đô Hà Nội trở thành
thành phố kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
(Nguồn: Nghị quyết 30 – NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
Tư liệu 2:
Lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình
Vườn quốc gia Bái Tử Long
12
Vườn quốc gia Cát Bà
Suối nước khoáng Kênh Gà (Ninh Bình)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Nhóm: …………………
Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh
- Khu vực đồng bằng địa hình - Khu vực đồng bằng thích hợp
tương đối bằng phẳng, đất phù trồng cây lương thực (nhất là
sa màu mỡ.
- Khu vực đồi núi có đất feralit.
Địa hình và đất
- Ven biển còn có đất mặn, đất
phèn; một số nơi có đất xám
trên phù sa cổ cũng có thể khai
thác cho sản xuất nông nghiệp.
cây lúa), cây rau đậu và cây ăn
quả.
- Khu vực đồi núi thích hợp để
phát triển rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây dược
liệu.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một Thuận lợi cho cây trồng, vật
mùa đông lạnh.
nuôi phát triển quanh năm, tạo
điều kiện để xen canh, tăng vụ,
đặc biệt có thế mạnh trống cây
13
ưa lạnh.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Sản xuất nông nghiệp và nuôi
với hai hệ thống sông lớn là hệ trồng thuỷ sản nước ngọt.
thống sông Hồng và hệ thống
Nguồn nước
sông Thái Bình.
- Nhiều ao, hồ và vùng biển
rộng, nguồn nước ngầm phong
phú.
- Tài nguyên sinh vật phong phú Phát triển lâm nghiệp, nuôi
và đa dạng.
Sinh vật
trồng và khai thác thuỷ sản.
- Khu vực đồi núi, ven biển, trên
một số đảo có nhiều rừng.
- Sông và biển có nhiều thuỷ
sản.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vấn đề b. Vấn đề phát triển kinh tế biển.
phát triển kinh tế biển
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
* Thuận lợi
- Vùng có đường bờ biển kéo dài từ
Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vũng vịnh, cửa sông.
giao nhiệm vụ: Khai thác Hình 13.1
và thông tin mục 2b SGK tr.168 và
trả lời câu hỏi: Phân tích vấn đề
phát triển kinh tế biển của vùng
⭢ Thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát
triển giao thông vận tải đường biển, nổi
bật là ở Hải Phòng và Quảng Ninh.
14
Đồng bằng sông Hồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục
kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Vùng biển có nhiều đảo, bãi biển, trên
một số đảo và ven biển có vườn quốc
gia, khu dự trữ sinh quyển.
⭢ Phát triển du lịch, nhất là ở vịnh Hạ
Long, quần đảo Cát Bà,...
- Vùng biển rộng, các bãi cá, bãi tôm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ ⭢ Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
HS trong quá trình thảo luận.
sản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Ven biển có một số khoáng sản như khí
động, thảo luận
tự nhiên, cát thuỷ tinh,...
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình ⭢ Thuận lợi cho phát triển công nghiệp
bày câu trả lời.
khai khoáng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng ⟹ Các thế mạnh về biển ở Đồng bằng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu sông Hồng ngày càng được khai thác,
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
phát huy hiệu quả. Vùng đã hình thành
một số khu kinh tế ven biển (Vân Đồn
(Quảng Ninh), Đình Vũ – Cát Hải (Hải
Phòng),...), cảng biển hiện đại, khu nghỉ
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về dưỡng ven biển chất lượng cao,...
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
* Mặt trái: Ô nhiễm môi trường và suy
thiên nhiên của vùng Đồng bằng
thoái tài nguyên.
sông Hồng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
⭢ Cần chú trọng phát triển kinh tế biển
theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn
15
đa dạng sinh học và các hệ sinh thái
biển.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của các nhân tố này đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bàng 13.1, thông tin mục 3
và mục 4 SGK tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích vấn đề dân cư, đặc điểm nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa của vùng đồng
bằng sông Hồng.
- Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Dân cư, xã hội
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Đồng a. Dân cư
bằng sông Hồng là vùng có số dân và mật độ
dân số lớn nhất cả nước.
+ Chất lượng lao động cao hơn nhiều so với
mức bình quân cả nước.
NLS, AI
[3.1.TC2a]:
Chỉ ra cách
chỉnh
sửa
- Quy mô dân số và gia tăng nội dung ở
dân số:
các
định
+ Quy mô dân số lớn nhất dạng khác
nhau.
cả nước.
+ Quy mô dân số tăng do tỉ
lệ tăng dân số tự nhiên còn
cao và nhập cư.
Dân cư đông đúc
Lao động chất lượng
- Cơ cấu dân số:
16
+ Nhóm người từ 15 đến 64
tuổi chiếm tỉ lệ cao.
+ Đồng bằng sông Hồng
Đô thị hóa
Ô nhiễm không khí
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện
đang bước vào giai đoạn già
hoá dân số.
nhiệm vụ: Dựa vào Bảng 13.1 và mục 3 SGK ⭢ Nguồn lực quan trọng để
tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi: Hãy phân phát triển kinh tế của vùng.
tích đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh - Phân bố dân cư:
hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển
kinh tế - xã hội; vấn đề đô thị hóa ở Đồng
bằng sông Hồng.
+ Mật độ dân số cao nhất cả
nước.
+ Dân số sinh sống ở khu
vực nông thôn nhiều hơn
khu vực thành thị.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Excel/Google
Sheets trên điện thoại/máy tính bảng để vẽ
- Thành phần dân tộc: Có
nhiều dân tộc chung sống.
nhanh biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số ⟹ Dân số đông tạo nên thị
trường tiêu thụ lớn, thúc
hoặc tỉ lệ dân thành thị (chọn 1 chỉ số).
- GV cung cấp một số tư liệu về dân cư,
nguồn lao động, đô thị hóa của vùng đồng
bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 1).
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS:
đẩy các ngành kinh tế phát
triển; tuy nhiên cũng gây
sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y
tế, môi trường,...
b. Nguồn lao động
17
Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân - Số lượng: Nguồn lao động
số cao nhất cả nước?
dồi dào.
- Tích hợp AI (9.C2.1; 9.B2.1): Mỗi cặp chọn - Chất lượng:
một vấn đề đô thị hóa của vùng (ùn tắc giao
thông, ô nhiễm môi trường, áp lực nhà
ở,...), tự nêu nguyên nhân ban đầu rồi dùng
+ Trình độ cao nhất cả
nước.
AI đề xuất 2–3 giải pháp. HS đánh giá tính + Người lao động có nhiều
phù hợp với điều kiện Đồng bằng sông kinh nghiệm trong sản xuất
Hồng, chọn/điều chỉnh một giải pháp và giải nông nghiệp, tiểu thủ công
thích bằng kiến thức bài học. Kết luận cuối nghiệp được tích luỹ qua
cùng do HS quyết định và chịu trách nhiệm.
- Sản phẩm AI: Bảng ngắn “Vấn đề – Phân
tích ban đầu của HS – Gợi ý AI – Bằng chứng
kiểm chứng – Giải pháp HS lựa chọn”.
nhiều thế hệ, khả năng tiếp
cận trình độ khoa học –
công nghệ nhanh.
- Phân bố:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ + Tập trung ngày càng nhiều
ở khu vực công nghiệp và
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư
xây dựng, dịch vụ.
liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu + Các đô thị, nhất là Hà Nội
và Hải Phòng tập trung
hỏi.
- HS nhập số liệu từ SGK vào Google Sheets,
sử dụng tính năng "Chèn biểu đồ" (Insert
nhiều lao động có trình độ
cao.
Chart) để tạo biểu đồ cột/đường, qua đó trực c. Đô thị hóa
quan hóa xu hướng tăng trưởng.
- Lịch sử hình thành và phát
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong triển đô thị: Đô thị ở vùng
18
quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời các cặp đôi trình bày nội dung tìm
hiểu.
- HS show màn hình kết quả biểu đồ.
Đồng bằng sông Hồng hình
thành rất sớm, tuy nhiên
phát triển chậm.
- Tính chất đô thị hóa: Từ
khi thực hiện công cuộc Đổi
mới đất nước (năm 1986),
quá trình đô thị hoá gắn liền
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở với công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, - Thực trạng đô thị hóa:
bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Số dân thành thị và tỉ lệ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm dân thành thị ngày càng
tăng.
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm + Quy mô đô thị mở rộng,
trong vùng có Hà Nội là đô
dân cư, nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa:
+ Đặc điểm dân cư: số dân và mật độ nhân số
thị đặc biệt.
cả nước, là nguồn lao động dồi dào để phát + Xu hướng hình thành các
đô thị hiện đại, thông minh,
triển kinh tế.
+ Đặc điểm lao động: lao động cần cù có kinh
nghiệm trong nông nghiệp, chất lượng ngày
càng được cải thiện.
+ Vấn đề đô thị hóa: mức độ đô thị hóa cao
và tăng nhanh thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
xanh, vệ tinh,... chú trọng
phát triển các đô thị hai bên
bờ sông Hồng và các sông
lớn trong vùng.
* Tuy nhiên, sự tập trung
đông dân cư vào các đô thị
19
lao động và kinh tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
lớn cũng gây ra một số khó
khăn cần giải quyết như ô
nhiễm môi trường, ùn tắc
giao thông, nhà ở,...
Tư liệu 3:
Theo nghị quyết 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023, nước ta phát triển vùng
động lực phía Bắc, bao gồm Thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục
quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hài Dương, thành phố Hải
Phòng và tỉnh Quảng Ninh, trong đó Thành phố Hà Nội là cực tăng trưởng. Xây dựng vùng
động lực phía Bắc đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công
nghệ, đối mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát huy vai trò là trung tâm kính tế, văn
hoá, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ đối mới sáng tạo của quốc gia. Phát triển
một số ngành dịch vụ hiện đai, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tham gia sâu vào chuối giá trị toàn câu;
trung tâm kinh tế biển với các ngành vận tải và dịch vụ cảng biến, du lịch biển đảo và công
nghiệp đóng tàu.
https://www.youtube.com/watch?v=-sy6xVsP-Ss
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì:
- Nguyên nhân về tự nhiên:
+ Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 13: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
-
Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát
triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản; vấn đề phát triển kinh tế biển.
-
Phân tích được đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh hưởng của các nhân tố
này đến sự phát triển kinh tế – xã hội của vùng.
-
Phân tích được vấn đề đô thị hoá ở Đồng bằng sông Hồng; vị thế của Thủ đô
Hà Nội.
-
Trình bày được sự phát triển và phân bố kinh tế ở vùng Đồng bằng sông Hồng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo
nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Năng lực tìm hiểu địa lí: Khai thác thông tin, bảng số liệu, hình ảnh trong SGK
và các tài liệu khác có liên quan đến bài học để trình bày thế mạnh của tài
1
nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển các ngành kinh tế; đặc điểm dân cư,
nguồn lao dộng và ảnh hưởng của các nhân tố tới dự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng; vấn đề đô thị hóa ở Đồng bằng sông Hồng và sự phát triển và phân
bố kinh tế Đồng bằng sông Hồng.
-
Năng lực nhận thức và tư duy địa lí: Khai thác thông tin, hình ảnh trong SGK
nhận thức thế giới theo quan điểm không gian để xác định được vị trí địa lí và
phạm vi lãnh thổ của vùng, giải thích các hiện tượng và quá trình địa lí tự
nhiên, kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng.
Năng lực số (NLS):
-
[1.1.TC2a]: Tìm kiếm và chọn lọc dữ liệu số (bản đồ số, số liệu thống kê mới
nhất từ Tổng cục Thống kê) thông qua các từ khóa xác định rõ ràng.
-
[2.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ cộng tác trực tuyến (Padlet/Google Slides) để
chia sẻ kết quả thảo luận nhóm và đóng vai trò trung gian tổng hợp thông tin.
-
[5.2.TC2a]: Lựa chọn và sử dụng công cụ số (Google Earth/Maps) để giải
quyết nhu cầu xác định vị trí, khoảng cách địa lý thực tế.
-
[6.2.TC2a]: Sử dụng các công cụ AI (Chatbot như ChatGPT/Gemini) để hỗ trợ
phân tích nguyên nhân, tìm kiếm ý tưởng giải pháp cho các vấn đề kinh tế - xã
hội của vùng.
Năng lực AI:
- 9.C2.1 – HS đề xuất được ý tưởng sử dụng AI để hỗ trợ giải quyết một vấn đề
thực tế của vùng (ưu tiên vấn đề đô thị hóa, môi trường hoặc phát triển bền
vững), nhưng tự lựa chọn và hoàn thiện giải pháp.
- 9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng; khai báo
rõ phần có sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
- 9.B2.3 – HS kiểm chứng thông tin, số liệu hoặc gợi ý do AI cung cấp bằng SGK,
bản đồ, bảng số liệu và nguồn chính thống trước khi sử dụng.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: Có ý thức tìm hiểu và sẵn sàng tham gia các hoạt động học tập.
2
-
Trách nhiệm: Có ý thức và hành động trong việc sử dụng hợp lí tài nguyên
thiên nhiên và bảo vệ môi trường vùng Đồng bằng sông Hồng.
-
Yêu nước: Tôn trọng những giá trị nhân văn khác nhau giữa các vùng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-
SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Bảng số liệu, tranh ảnh, thông tin, tư liệu do GV sưu tầm về nội dung bài học
Vùng Đồng bằng sông Hồng.
-
Phiếu học tập.
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có)
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bản đồ số (Google Maps), Link Padlet nộp sản phẩm, Ứng dụng AI
(ChatGPT/Gemini).
-
Khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không yêu cầu AI tự
tạo số liệu thực tế; mọi thông tin, số liệu và hình ảnh do AI gợi ý phải được
kiểm chứng. Nếu dùng hình ảnh AI tạo, ghi rõ “Hình minh họa do AI tạo”.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Sưu tầm trên sách, báo, internet thông tin, tư liệu về nội dung bài học Vùng
Đồng bằng sông Hồng.
-
Điện thoại thông minh/Máy tính bảng của HS (kết nối Internet).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Cung cấp thông tin, tạo kết nối giữa kiến thức của HS với nội dung bài học.
- Tạo hứng thú, kích thích tò mò của HS.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh. HS quan sát
hình ảnh và trả lời.
3
c. Sản phẩm: Tên một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Nhìn hình đoán địa danh.
- GV mời HS theo tinh thần xung phong tham gia trò chơi.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
+ HS quan sát hình ảnh về một số tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng,
sau đó đoán tên tỉnh/thành phố thông qua những hình ảnh đặc trưng của địa phương.
+ HS trả lời nhanh nhất và đoán đúng qua hình ảnh sẽ được điểm cộng.
- GV trình chiếu hình ảnh:
Hình 1:.....................
Hình 2:.....................
Hình 3:.....................
Hình 4:.....................
4
- GV yêu cầu HS: Sử dụng tính năng Google Lens (hoặc Tìm kiếm hình ảnh) trên điện
thoại để xác định nhanh địa danh nếu chưa biết và tìm thêm 1 thông tin thú vị về địa
danh đó.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh và đoán địa danh.
- [6.2.TC2a]: HS sử dụng công cụ AI nhận diện hình ảnh (Google Lens) trên thiết bị
di động để quét hình ảnh trên màn hình, xác định tên địa danh và tóm tắt thông tin
trong 1 câu.
- Các HS còn lại trong lớp cổ vũ bạn.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời HS xung phong trả lời.
- Nếu trả lời sai, GV tiếp tục mời HS còn lại đưa ra đáp án.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt đáp án:
+ Hình 1: Ninh Bình
+ Hình 2: Thủ đô Hà Nội
+ Hình 3: Thành phố Hải Phòng
+ Hình 4: Thành phố Hải Phòng (Hải Dương cũ)
=> Đây là những tỉnh/thành phố thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Vùng Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai thác lãnh
thổ lâu đời, có vai trò quan trọng đối với cả nước. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên, dân cư và nguồn lao động có ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh
tế – xã hội của vùng? Các ngành kinh tế của vùng phát triển và phân bố ra sao?
Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 13: Vùng Đồng
bằng sông Hồng.
5
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ
a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 và dựa vào hình
13.1 trong SGK (hoặc bản đồ tự nhiên vùng Đồng bằng sông Hồng treo tường) để
trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông Hồng.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh [5.2.TC2a]: HS
tập
thổ
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực - Diện tích: 23,94 nghìn km 2
hiện nhiệm vụ: Dựa vào thông tin mục (chiếm 7,2% diện tích cả nước
1 SGK tr.166 và hình 13.1 và, hãy trình năm 2024).
bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi
lãnh thổ của vùng Đồng bằng sông
Hồng.
mở
Maps/Earth,
sử dụng công
cụ "Đo khoảng
cách" để xác
- Bao gồm Thủ đô Hà Nội, định tính kết
thành phố Hải Phòng và các nối của vùng
tỉnh: Bắc Ninh, Quảng Ninh, với các khu
Hưng Yên, Ninh Bình.
vực lân cận.
- Giáp với vùng Trung du và
miền núi phía Bắc, Bắc Trung
Bộ và nước láng giềng Trung
Quốc; phía đông có vùng biển
rộng thuộc vịnh Bắc Bộ với
nhiều đảo như Cô Tô, Cái Bầu
(Quảng Ninh); Cát Bà, Bạch
6
Long Vĩ (Hải Phòng),...
- Đồng bằng sông Hồng là cửa
ngõ ra biển của các Tỉnh Trung
du và miền núi phía Bắc.
- Vị trí địa lí của Đồng bằng
sông Hồng thuận lợi cho kết
nối, giao thương với các vùng
trong cả nước và thế giới.
- GV hướng dẫn HS: Sử dụng Google
Maps/Google Earth để xác định vị trí
cảng Hải Phòng và sân bay Nội Bài. Đo
khoảng cách đường chim bay từ Hà Nội
đến cửa khẩu Móng Cái.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm GV
yêu cầu.
- HS thao tác trên bản đồ số, xác định
các điểm tiếp giáp.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình hoàn thành nội dung (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
7
thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên HS lên bảng xác
định trên bản đồ và trình bày thông tin.
- GV yêu cầu HS khác nhận xét và bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Vị
trí địa lí và phạm vi lãnh thổ vùng Đồng
bằng sông Hồng.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a. Mục tiêu: Phân tích được thế mạnh của vùng về tài nguyên thiên nhiên đối với sự
phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo cặp đôi, khai thác Hình 13.1 và thông tin
mục 2 SGK tr.167 – tr.168 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên đối với sự phát triển nông nghiệp, lâm
nghiệp và thuỷ sản của vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phân tích vấn đề phát triển kinh tế biển của vùng Đồng bằng sông Hồng.
c. Sản phẩm: Sơ đồ tư duy, câu trả lời của HS về đặc điểm tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu thế mạnh về tài nguyên 2. Điều kiện tự nhiên và [2.4.TC2a]:
8
Lựa
thiên nhiên đối với phát triển nông nghiệp, lâm tài nguyên thiên nhiên
chọn được các
nghiệp và thủy sản
công cụ và công
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt:
a. Thế mạnh về tài
nguyên thiên nhiên đối
với
phát
triển
nông
nghiệp, lâm nghiệp và
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng có thiên nhiên thủy sản
phân hóa đa dạng tạo ra thế mạnh phát triển
Kết quả Phiếu học tập số
ngành nông – lâm – thủy sản và phát triển kinh tế
1 đính kèm phía dưới
biển.
Nhiệm vụ 1.
nghệ số cho các
quá trình hợp tác
(Các thành viên
trong nhóm cùng
truy cập 1 tệp
Docs/Slides theo
thời gian thực,
người đọc bảng,
người nhập liệu,
người chèn ảnh
- GV chia lớp thành 6 nhóm trên nền tảng Google
Slides / Google Docs. Mỗi nhóm nhận 1 link làm
việc chung.
bản đồ, tạo nên
quá trình hợp tác
số).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm: Khai
thác Hình 13.1 và thông tin mục 2a SGK tr.167 –
tr.168 và hoàn thành Phiếu học tập số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỐI
VỚI PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP
VÀ THỦY SẢN
9
Nhóm: …………………
Điều kiện tự nhiên và
Đặc
Thế
tài nguyên thiên nhiên
điểm
mạnh
Địa hình và đất
Khí hậu
Nguồn nước
Sinh vật
- GV cung cấp một số tư liệu liên quan đến thế
mạnh phát triển nông nghiệp và thủy sản của
đồng bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới
Nhiệm vụ 1).
- GV cho phép các nhóm sử dụng Chatbot AI để
tìm ý tưởng cho nhánh "Khó khăn của tự nhiên"
(điều mà SGK có thể viết chưa chi tiết về các hiện
tượng cực đoan mới).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư liệu
do GV cung cấp, thảo luận và hoàn thành Phiếu
học tập số 1.
- HS nhập câu lệnh (prompt) vào Chatbot (ví dụ:
"Liệt kê 3 khó khăn chính về khí hậu và môi
10
trường đối với nông nghiệp tại Đồng bằng sông
Hồng hiện nay")
- Tích hợp AI (9.B2.3): Trước khi hỏi AI, HS tự xác
định ít nhất 2 khó khăn từ SGK/tư liệu. Sau khi AI
gợi ý, HS lập bảng 3 cột: “Gợi ý của AI – Nguồn
kiểm chứng – Kết luận của HS”; đối chiếu với
SGK, bản đồ/tư liệu GV hoặc nguồn cơ quan
chính thống. Chỉ giữ thông tin có bằng chứng;
không dùng số liệu AI tự sinh như số liệu thực tế.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá
trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả
thảo luận.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
Tư liệu 1:
11
Tầm nhìn phát triển kinh tế - xã hội vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2045
Đồng bằng sông Hồng là vùng phát triển hiện đại, văn minh, sinh thái; là trung tâm kinh tế, tài
chính lớn mang tầm khu vực và thế giới, trung tâm hàng đầu của cả nước về văn hóa – giáo dục –
đào tạo, khoa học công nghê, đổi mới sáng tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe nhân dân; có kết cấu
hạ tầng – kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại, thông minh. Hệ thông đô thị liên kết thành mạng
lưới, thông minh, xanh, bền vững. Người dân có thu nhập cao, cuộc sống thịnh vượng, hạnh
phúc. Quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc. Các tổ chức đảng, hệ thống chính trị trong
sạch, vững mạnh, khối đại ddianf kết toàn dân tộc được tăng cường. Thủ đô Hà Nội trở thành
thành phố kết nối toàn cầu, ngang tầm thủ đô các nước phát triển trong khu vực và thế giới.
(Nguồn: Nghị quyết 30 – NQ/TW của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc
phòng, an ninh vùng Đồng bằng sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045)
Tư liệu 2:
Lưu vực sông Hồng – sông Thái Bình
Vườn quốc gia Bái Tử Long
12
Vườn quốc gia Cát Bà
Suối nước khoáng Kênh Gà (Ninh Bình)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
THẾ MẠNH VỀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN
Nhóm: …………………
Điều kiện tự nhiên và
tài nguyên thiên nhiên
Đặc điểm
Thế mạnh
- Khu vực đồng bằng địa hình - Khu vực đồng bằng thích hợp
tương đối bằng phẳng, đất phù trồng cây lương thực (nhất là
sa màu mỡ.
- Khu vực đồi núi có đất feralit.
Địa hình và đất
- Ven biển còn có đất mặn, đất
phèn; một số nơi có đất xám
trên phù sa cổ cũng có thể khai
thác cho sản xuất nông nghiệp.
cây lúa), cây rau đậu và cây ăn
quả.
- Khu vực đồi núi thích hợp để
phát triển rừng, cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây dược
liệu.
- Nuôi trồng thuỷ sản.
Khí hậu
Nhiệt đới ẩm gió mùa, có một Thuận lợi cho cây trồng, vật
mùa đông lạnh.
nuôi phát triển quanh năm, tạo
điều kiện để xen canh, tăng vụ,
đặc biệt có thế mạnh trống cây
13
ưa lạnh.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc Sản xuất nông nghiệp và nuôi
với hai hệ thống sông lớn là hệ trồng thuỷ sản nước ngọt.
thống sông Hồng và hệ thống
Nguồn nước
sông Thái Bình.
- Nhiều ao, hồ và vùng biển
rộng, nguồn nước ngầm phong
phú.
- Tài nguyên sinh vật phong phú Phát triển lâm nghiệp, nuôi
và đa dạng.
Sinh vật
trồng và khai thác thuỷ sản.
- Khu vực đồi núi, ven biển, trên
một số đảo có nhiều rừng.
- Sông và biển có nhiều thuỷ
sản.
* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu vấn đề b. Vấn đề phát triển kinh tế biển.
phát triển kinh tế biển
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
* Thuận lợi
- Vùng có đường bờ biển kéo dài từ
Quảng Ninh đến Ninh Bình với nhiều
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, vũng vịnh, cửa sông.
giao nhiệm vụ: Khai thác Hình 13.1
và thông tin mục 2b SGK tr.168 và
trả lời câu hỏi: Phân tích vấn đề
phát triển kinh tế biển của vùng
⭢ Thuận lợi để xây dựng cảng biển, phát
triển giao thông vận tải đường biển, nổi
bật là ở Hải Phòng và Quảng Ninh.
14
Đồng bằng sông Hồng.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS khai thác thông tin trong mục
kết hợp tư liệu do GV cung cấp,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- Vùng biển có nhiều đảo, bãi biển, trên
một số đảo và ven biển có vườn quốc
gia, khu dự trữ sinh quyển.
⭢ Phát triển du lịch, nhất là ở vịnh Hạ
Long, quần đảo Cát Bà,...
- Vùng biển rộng, các bãi cá, bãi tôm.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ ⭢ Phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ
HS trong quá trình thảo luận.
sản.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt - Ven biển có một số khoáng sản như khí
động, thảo luận
tự nhiên, cát thuỷ tinh,...
- GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình ⭢ Thuận lợi cho phát triển công nghiệp
bày câu trả lời.
khai khoáng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng ⟹ Các thế mạnh về biển ở Đồng bằng
nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu sông Hồng ngày càng được khai thác,
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
phát huy hiệu quả. Vùng đã hình thành
một số khu kinh tế ven biển (Vân Đồn
(Quảng Ninh), Đình Vũ – Cát Hải (Hải
Phòng),...), cảng biển hiện đại, khu nghỉ
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về dưỡng ven biển chất lượng cao,...
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
* Mặt trái: Ô nhiễm môi trường và suy
thiên nhiên của vùng Đồng bằng
thoái tài nguyên.
sông Hồng.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
⭢ Cần chú trọng phát triển kinh tế biển
theo hướng tăng trưởng xanh, bảo tồn
15
đa dạng sinh học và các hệ sinh thái
biển.
Hoạt động 3: Tìm hiểu dân cư, xã hội
a. Mục tiêu: Phân tích được đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của các nhân tố này đến
sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, khai thác Bàng 13.1, thông tin mục 3
và mục 4 SGK tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi:
- Phân tích vấn đề dân cư, đặc điểm nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa của vùng đồng
bằng sông Hồng.
- Phân tích vị thế của Thủ đô Hà Nội.
c. Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi của GV
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
3. Dân cư, xã hội
- GV trình chiếu hình ảnh và dẫn dắt: Đồng a. Dân cư
bằng sông Hồng là vùng có số dân và mật độ
dân số lớn nhất cả nước.
+ Chất lượng lao động cao hơn nhiều so với
mức bình quân cả nước.
NLS, AI
[3.1.TC2a]:
Chỉ ra cách
chỉnh
sửa
- Quy mô dân số và gia tăng nội dung ở
dân số:
các
định
+ Quy mô dân số lớn nhất dạng khác
nhau.
cả nước.
+ Quy mô dân số tăng do tỉ
lệ tăng dân số tự nhiên còn
cao và nhập cư.
Dân cư đông đúc
Lao động chất lượng
- Cơ cấu dân số:
16
+ Nhóm người từ 15 đến 64
tuổi chiếm tỉ lệ cao.
+ Đồng bằng sông Hồng
Đô thị hóa
Ô nhiễm không khí
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, thực hiện
đang bước vào giai đoạn già
hoá dân số.
nhiệm vụ: Dựa vào Bảng 13.1 và mục 3 SGK ⭢ Nguồn lực quan trọng để
tr.168 – tr.170 và trả lời câu hỏi: Hãy phân phát triển kinh tế của vùng.
tích đặc điểm dân cư, nguồn lao động và ảnh - Phân bố dân cư:
hưởng của các nhân tố này đến sự phát triển
kinh tế - xã hội; vấn đề đô thị hóa ở Đồng
bằng sông Hồng.
+ Mật độ dân số cao nhất cả
nước.
+ Dân số sinh sống ở khu
vực nông thôn nhiều hơn
khu vực thành thị.
- GV yêu cầu HS: Sử dụng Excel/Google
Sheets trên điện thoại/máy tính bảng để vẽ
- Thành phần dân tộc: Có
nhiều dân tộc chung sống.
nhanh biểu đồ thể hiện sự gia tăng dân số ⟹ Dân số đông tạo nên thị
trường tiêu thụ lớn, thúc
hoặc tỉ lệ dân thành thị (chọn 1 chỉ số).
- GV cung cấp một số tư liệu về dân cư,
nguồn lao động, đô thị hóa của vùng đồng
bằng sông Hồng (Đính kèm phía dưới Nhiệm
vụ 1).
- GV mở rộng kiến thức, đặt câu hỏi cho HS:
đẩy các ngành kinh tế phát
triển; tuy nhiên cũng gây
sức ép tới chỗ ở, giáo dục, y
tế, môi trường,...
b. Nguồn lao động
17
Vì sao Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân - Số lượng: Nguồn lao động
số cao nhất cả nước?
dồi dào.
- Tích hợp AI (9.C2.1; 9.B2.1): Mỗi cặp chọn - Chất lượng:
một vấn đề đô thị hóa của vùng (ùn tắc giao
thông, ô nhiễm môi trường, áp lực nhà
ở,...), tự nêu nguyên nhân ban đầu rồi dùng
+ Trình độ cao nhất cả
nước.
AI đề xuất 2–3 giải pháp. HS đánh giá tính + Người lao động có nhiều
phù hợp với điều kiện Đồng bằng sông kinh nghiệm trong sản xuất
Hồng, chọn/điều chỉnh một giải pháp và giải nông nghiệp, tiểu thủ công
thích bằng kiến thức bài học. Kết luận cuối nghiệp được tích luỹ qua
cùng do HS quyết định và chịu trách nhiệm.
- Sản phẩm AI: Bảng ngắn “Vấn đề – Phân
tích ban đầu của HS – Gợi ý AI – Bằng chứng
kiểm chứng – Giải pháp HS lựa chọn”.
nhiều thế hệ, khả năng tiếp
cận trình độ khoa học –
công nghệ nhanh.
- Phân bố:
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ + Tập trung ngày càng nhiều
ở khu vực công nghiệp và
học tập
- HS khai thác thông tin trong mục kết hợp tư
xây dựng, dịch vụ.
liệu do GV cung cấp, thảo luận và trả lời câu + Các đô thị, nhất là Hà Nội
và Hải Phòng tập trung
hỏi.
- HS nhập số liệu từ SGK vào Google Sheets,
sử dụng tính năng "Chèn biểu đồ" (Insert
nhiều lao động có trình độ
cao.
Chart) để tạo biểu đồ cột/đường, qua đó trực c. Đô thị hóa
quan hóa xu hướng tăng trưởng.
- Lịch sử hình thành và phát
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS trong triển đô thị: Đô thị ở vùng
18
quá trình thảo luận.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV mời các cặp đôi trình bày nội dung tìm
hiểu.
- HS show màn hình kết quả biểu đồ.
Đồng bằng sông Hồng hình
thành rất sớm, tuy nhiên
phát triển chậm.
- Tính chất đô thị hóa: Từ
khi thực hiện công cuộc Đổi
mới đất nước (năm 1986),
quá trình đô thị hoá gắn liền
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi mở với công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
rộng (Đính kèm phía dưới Nhiệm vụ 1).
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, - Thực trạng đô thị hóa:
bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Số dân thành thị và tỉ lệ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm dân thành thị ngày càng
tăng.
vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về Đặc điểm + Quy mô đô thị mở rộng,
trong vùng có Hà Nội là đô
dân cư, nguồn lao động, vấn đề đô thị hóa:
+ Đặc điểm dân cư: số dân và mật độ nhân số
thị đặc biệt.
cả nước, là nguồn lao động dồi dào để phát + Xu hướng hình thành các
đô thị hiện đại, thông minh,
triển kinh tế.
+ Đặc điểm lao động: lao động cần cù có kinh
nghiệm trong nông nghiệp, chất lượng ngày
càng được cải thiện.
+ Vấn đề đô thị hóa: mức độ đô thị hóa cao
và tăng nhanh thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
xanh, vệ tinh,... chú trọng
phát triển các đô thị hai bên
bờ sông Hồng và các sông
lớn trong vùng.
* Tuy nhiên, sự tập trung
đông dân cư vào các đô thị
19
lao động và kinh tế.
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới.
lớn cũng gây ra một số khó
khăn cần giải quyết như ô
nhiễm môi trường, ùn tắc
giao thông, nhà ở,...
Tư liệu 3:
Theo nghị quyết 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023, nước ta phát triển vùng
động lực phía Bắc, bao gồm Thành phố Hà Nội và các địa bàn cấp huyện dọc theo trục
quốc lộ 5 và quốc lộ 18 qua các tỉnh Bắc Ninh, Hưng Yên, Hài Dương, thành phố Hải
Phòng và tỉnh Quảng Ninh, trong đó Thành phố Hà Nội là cực tăng trưởng. Xây dựng vùng
động lực phía Bắc đi đầu trong phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, khoa học công
nghệ, đối mới sáng tạo, kinh tế số, xã hội số; phát huy vai trò là trung tâm kính tế, văn
hoá, giáo dục đào tạo, y tế, khoa học, công nghệ đối mới sáng tạo của quốc gia. Phát triển
một số ngành dịch vụ hiện đai, chất lượng cao; các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
có hàm lượng công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn, tham gia sâu vào chuối giá trị toàn câu;
trung tâm kinh tế biển với các ngành vận tải và dịch vụ cảng biến, du lịch biển đảo và công
nghiệp đóng tàu.
https://www.youtube.com/watch?v=-sy6xVsP-Ss
Trả lời câu hỏi mở rộng:
Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, vì:
- Nguyên nhân về tự nhiên:
+ Là đồng bằng châu thổ rộng lớn thứ 2 sau Đồng bằng sông
 









Các ý kiến mới nhất