Bài 1 Dân tộc và dân số (Mới) KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:08' 28-10-2026
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:08' 28-10-2026
Dung lượng: 16.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
-
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
-
Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1,
1.2 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích
được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm
thông tin để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
Năng lực số:
1
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau.
5.2.TC2c: Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu
cầu cá nhân.
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:
9.A2.2 – HS giải thích được nguy cơ thiên vị, thành kiến trong thông tin do
AI tạo khi mô tả các dân tộc; biết đối chiếu SGK, bản đồ và nguồn chính
thống để điều chỉnh nhận xét khách quan, tôn trọng sự đa dạng.
9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng khi sử
dụng AI trong nhiệm vụ Địa lí; biết kiểm chứng số liệu, chỉnh sửa nội dung
và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố
các dân tộc tại nơi em sinh sống.
-
Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm
tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng
tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu
và vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets).
- Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không yêu cầu
AI tự tạo số liệu dân số để thay cho dữ liệu thực; mọi số liệu và nhận định phải
được kiểm chứng bằng SGK, Bảng 1.1–1.2, bản đồ/Atlat và nguồn chính thống
(ưu tiên Tổng cục Thống kê). AI chỉ hỗ trợ, HS quyết định và chịu trách nhiệm
về kết luận cuối cùng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và
dân số.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng”
c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài dân tộc của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
3
+ HS lần lượt kể tên các dân tộc của Việt Nam mà em biết.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt truyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những
đáp án nêu sau không được trùng với đáp án đã có.
- GV cấp link/mã QR bảng tương tác trực tuyến Mentimeter, yêu cầu các đội dùng
điện thoại thông minh nhập nhanh tên các dân tộc lên hệ thống thời gian thực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- HS chơi trò chơi bằng cách thao tác gõ đáp án trực tuyến trên thiết bị.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp.
- GV chiếu đám mây từ ngữ (Word Cloud) kết quả trò chơi tự động của các đội trên
màn hình lớn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc (dân tộc Kinh, Mường, Thái,
Êđê,...) cùng sinh sống trên lãnh thổ hình chữ S.
+ Mỗi dân tộc sẽ sinh sống ở từng vùng khác nhau. Các dân tộc nước ta phân bố
rộng khắp và không đồng đều.
4
54 dân tộc Việt Nam
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh
tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy các dân tộc nước ta có những đặc
điểm phân bố nào; dân cư có sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay – Bài 1: Dân tộc và dân số.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: HS chủ động lựa chọn thiết bị số (smartphone) có kết nối internet, quét mã
truy cập chính xác vào ứng dụng Mentimeter để gõ nhập dữ liệu và gửi phản hồi kết
quả trò chơi khởi động lên không gian số của lớp.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc
Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1
SGK tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở
Việt Nam.
5
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Dân tộc
học tập
a. Các dân tộc ở Việt Nam
- GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc sinh sống rộng khắp trên
Việt Nam và dẫn dắt:
toàn lãnh thổ.
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh - Người Kinh: tập trung đông
chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc ở đồng bằng, ven biển, trung
thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng du.
số dân (năm 2021).
- Các dân tộc thiểu số: sinh
+ Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên sống ở vùng đồi núi và cao
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
nguyên.
+ Dân tộc Tày, Mường, Thái:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Dân tộc Khơ – me, Chăm,
Hoa: ven biển phía Nam và
GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp
đôi như sau: Khai thác thông tin mục 1
SGK tr.116 và trả lời câu hỏi: Trình
bày đặc điểm phân bố của các dân tộc
Việt Nam.
- GV yêu cầu ngoài bản đồ giấy, các
nhóm hãy mở phần mềm bản đồ số trực
tuyến (GIS/Atlat địa lí điện tử Việt
đồng bằng sông Cửu Long.
+ Dân tộc Gia – rai, Ê – đê,
Ba – na: Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên
(Nam Trung Bộ)
b) Phân bố dân tộc ở Việt
Nam có sự thay đổi
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam
thay đổi theo không gian:
5.2.TC2c: HS sử
dụng phần mềm
bản đồ số trực
6
Nam) để phân tích không gian cư trú + Sống đan xen trên lãnh thổ.
tuyến, vận dụng tư
của các dân tộc. Sau đó, yêu cầu học + Tập trung nhiều ở các vùng duy phân tích để
sinh thảo luận, so sánh và đưa ra đánh Duyên hải Nam Trung Bộ, thảo
luận,
giải
giá về giải pháp công nghệ bản đồ số Tây Nguyên, Trung du và thích rõ ưu thế của
thay thế (so với việc dùng bản đồ giấy miền núi phía Bắc, Bắc Trung giải pháp số hóa
tĩnh, Atlat giấy truyền thống) xem có Bộ…
ưu - nhược điểm gì.
(độ thu phóng linh
c) Người Việt Nam ở nước hoạt, tích hợp đa
[Tích hợp năng lực AI – 9.A2.2] GV ngoài là một bộ phận của tầng dữ liệu) thay
giao nhiệm vụ “Kiểm tra thiên vị của dân tộc Việt Nam
thế cho công cụ
AI”: trước tiên mỗi cặp tự nêu 2–3 - Việt Nam có khoảng hơn 5 Atlat giấy truyền
nhận xét về phân bố của một dân tộc triệu người (năm 2021).
dựa trên SGK/bản đồ; sau đó dùng
thống khi xác định
- Người Việt Nam ở nước không gian phân
công cụ AI tạo sinh để nhận một đoạn ngoài luôn hướng về xây dựng bố dân cư.
mô tả ngắn về dân tộc đó.
quê hương, đất nước.
Năng
lực
AI
- HS so sánh phản hồi AI với kết quả tự Sản phẩm tích hợp AI: Bảng 9.A2.2: HS giải
phân tích; đánh dấu từ ngữ khái quát đối chiếu 3 cột “Nhận định AI thích được vấn đề
hóa, định kiến hoặc chi tiết không có – Bằng chứng kiểm chứng – thiên
vị,
thành
bằng chứng. HS kiểm chứng bằng Nội dung điều chỉnh”, chỉ ra ít kiến mà AI có thể
SGK, bản đồ/Atlat và nguồn chính nhất 1 nguy cơ thiên vị/thành gây ra khi mô tả
thống, rồi viết lại mô tả khách quan, tôn kiến và cách sửa.
một nhóm dân tộc
trọng. Không dùng hình ảnh AI tạo ra
và điều chỉnh kết
làm căn cứ xác định đặc điểm dân tộc.
quả
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
chứng cứ địa lí
liệu về đặc điểm phân bố các dân tộc ở
đáng tin cậy.
dựa
trên
nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt
động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
7
- HS khai thác thông tin trong mục, kết
hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận
và hoàn thành câu trả lời.
- HS thực hiện thao tác zoom, bật tắt
lớp dữ liệu trên bản đồ số; tiến hành
nhìn nhận, đánh giá tính năng trực
quan, lưu trữ linh hoạt của giải pháp
công nghệ thay thế này đối với việc học
địa lí.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
thảo luận về đặc điểm phân bố của các
dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về
đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước
ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp
trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Sự phân bố dân tộc thay đổi theo
không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn
8
hướng về Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DÂN TỘC VIỆT NAM
Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi
5,3 triệu người Việt đang sống và làm
Phiên họp chuyên đề về công tác người
việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ
Việt Nam ở nước ngoài
Video: https://www.youtube.com/watch?v=UmRXx7lCtSQ
Video: https://www.youtube.com/watch?v=671ucOC6pg4
9
Hoạt động 2: Dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác
Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Dân số
tập
Kết quả Phiếu học tập số 1
NLS, AI
- GV trình chiếu video: Dân số Việt Nam đính kèm phía dưới Hoạt
đạt ngưỡng 100 triệu người và dẫn dắt:
động 2.
+ Năm 2023, dân số nước ta là 99,9 triệu
người theo số liệu mới nhất của Liên Hợp
quốc.
+ Dân số nước ta càng tăng thì cơ cấu
dân số và tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu
hướng thay đổi.
https://www.youtube.com/watch?v=sDgiQaSeNU
GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ
(3 – 6 HS/ nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ
như sau: Khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1,
mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK
10
tr.117 – 118 và hoàn thành Phiếu học tập
số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước
ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN
SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1,
mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK
tr. 117 – 118 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia
tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số
nước ta
giai đoạn 1999 – 2024
Năm
1999
2009
2019
2024
Số dân
76,5
86,0
96,5
101,3
1,51
1,06
1,15
1,03
(triệu
người)
Tỉ lệ
gia
tăng
dân số
(%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
11
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới
nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của
Việt Nam giai đoạn 1999 – 2024
(Đơn vị: %)
Năm 1999
2009
2019
2024
33,1
24,5
24,3
23,3
61,1
69,1
68,0
67,4
5,8
6,4
7,7
9,3
Nhóm
tuổi
Dưới
15 tuổi
Từ 15
đến 64
tuổi
Từ 65
tuổi trở
lên
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
12
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
- GV yêu cầu các nhóm mở máy tính/điện
thoại, truy cập vào trang web dữ liệu điện
tử của Tổng cục Thống kê để đọc và phân
tích tháp dân số động kỹ thuật số. Yêu cầu
1.2.TC2b:
HS thực hiện phân tích dữ liệu, đánh giá
vận dụng thiết bị
xu hướng già hóa dân số và diễn giải các
số để khai thác
chỉ số phần trăm của các nhóm tuổi qua
cơ sở dữ liệu dân
các năm.
số
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
thực hiện phân
liệu về một số vấn đề dân số nước ta
tích biến động
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
các đại lượng số
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
(%)
vụ học tập
nhóm tuổi, diễn
- HS khai thác thông tin trong mục, kết
giải khoa học xu
hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và
hướng
hoàn thành Phiếu học tập số 1: Một số
dịch cấu trúc từ
vấn đề dân số nước ta.
dân số trẻ sang
- HS thao tác trên màn hình, phân tích các
dân số già của
HS
trực
tuyến,
của
các
chuyển
13
nhóm chỉ số điện tử, đánh giá tốc độ giảm
Việt Nam.
của nhóm 0-14 tuổi và tốc độ tăng của
nhóm trên 60 tuổi để diễn giải cho xu
hướng già hóa dân số ở nước ta.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết
quả Phiếu học tập số 1: Một số vấn đề
dân số nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một
số vấn đề dân số nước ta:
+ Quy mô dân số càng đông thì tỉ lệ dân
số nước ta có xu hướng giảm.
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới
tính ở nước ta có sự thay đổi theo hằng
năm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 1:
Cơ cấu dân số của một quốc gia được coi là trong thời kì cơ cấu dân số vàng khi nhóm dân số
0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn 30% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp hơn
15%. Việt Nam bắt đầu thời kì cơ cấu dân số vàng từ năm 2007
14
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời điểm 01/2021)
TƯ LIỆU 2:
Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần
đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo. Cụ thể, tốc độ tăng dân số trung bình
năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%.
(Theo Tổng cục Thống kê)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr. 1 17
– 118 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2024.
- Quy mô dân số đông, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam
Á ( sau In – đô – nê – xi – a và Phi – líp – pin).
- Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm tuy nhiên do quy mô dân số đông nên
mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
+ Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số.
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi ra rất cần quan tâm.
15
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính nước ta có sự thay đổi
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân
số
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Dân tộc và dân số
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
16
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
A. đồng bằng, đồi núi và trung du.
B. đồng bằng, ven biển và trung du.
C. trung du, cao nguyên và ven biển.
D. đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi
cư trú của các dân tộc nào?
A. Kinh, Tày, Mường.
B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa.
C. Khơ-me, Chăm, Hoa.
D. Ba na, Thái, Gia-rai.
Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. Lào và Ma-lai-xi-a.
Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở
A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian.
B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống.
C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển.
17
D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta.
Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là
do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
Câu 6: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 7: Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện
để
A. giao lưu, cạnh tranh kinh tế giữa các dân tộc.
B. tăng cường hiểu biết, hòa hợp và xích lại gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế văn hóa giữa các dân tộc.
C. học hỏi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi giữa các dân tộc.
D. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, cạnh tranh kinh tế công bằng về tăng
trưởng GDP/người.
Câu 8: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất
cho việc
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. bảo vệ tài nguyên và môi trường.
C. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
D. nâng cao tay nghề cho lao động.
Câu 9: Đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta là
18
A. Tỉ lệ dưới 15 giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.
B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta?
A. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
B. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
D
A
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
C
D
B
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
19
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-1-dan-toc-
va-dan-so
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1999 – 2024
Năm
1999
2009
2019
2024
Số dân
76,5
86,0
96,5
101,3
1,51
1,06
1,15
1,03
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
GV yêu cầu thay vì vẽ tay, các nhóm hãy mở phần mềm văn phòng số Microsoft
Excel hoặc Google Sheets để thiết kế biểu đồ. Học sinh phải chỉ ra được cách tạo
bảng dữ liệu và chỉnh sửa biểu đồ dạng kết hợp (cột thể hiện số dân, đường thể hiện tỉ
lệ gia tăng).
GV mở rộng nhiệm vụ yêu cầu học sinh mở smartphone, truy cập công cụ AI
(Gemini/ChatGPT). Giao câu lệnh (prompt): "Tôi là học sinh lớp 9. Hãy phân tích
ngắn gọn trong 3 gạch đầu dòng về những cơ hội và thách thức của thời kỳ cơ cấu
dân số vàng tại Việt Nam". Học sinh nhận phản hồi, thao tác rà soát thông tin đối
chiếu sách giáo khoa.
[Tích hợp năng lực AI – 9.B2.1] Quy trình bắt buộc: (1) HS tự nêu ít nhất 2 cơ
hội/thách thức trước khi hỏi AI; (2) AI chỉ gợi ý cách diễn đạt, không tự tạo số liệu;
20
(3) từng ý phải được đối chiếu với SGK, Bảng 1.1–1.2 và nguồn Tổng cục Thống kê;
(4) HS loại bỏ/chỉnh sửa nội dung sai hoặc thiếu bằng chứng và viết k
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
-
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư
-
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với GV và các bạn khác trong lớp.
-
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
-
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
-
Tìm hiểu địa lí: Khai thác tư liệu hình 1 để tìm hiểu và nhận xét sự gia tăng dân
số nước ta.
-
Nhận thức khoa học địa lí: Khai thác thông tin trong bài học, tư liệu bảng 1.1,
1.2 để tìm hiểu về đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam và phân tích
được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
-
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học và sưu tầm
thông tin để mô tả đặc điểm phân bố các dân tộc tại nơi em sinh sống.
Năng lực số:
1
1.2.TC2b: Thực hiện phân tích, diễn giải và đánh giá được dữ liệu, thông tin
và nội dung số.
2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
3.1.TC2a: Chỉ ra được cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác
nhau.
5.2.TC2c: Chọn được cách điều chỉnh và tùy chỉnh môi trường số theo nhu
cầu cá nhân.
6.1.TC2b: Thực hiện được các thao tác cơ bản trên các công cụ AI.
Năng lực AI:
9.A2.2 – HS giải thích được nguy cơ thiên vị, thành kiến trong thông tin do
AI tạo khi mô tả các dân tộc; biết đối chiếu SGK, bản đồ và nguồn chính
thống để điều chỉnh nhận xét khách quan, tôn trọng sự đa dạng.
9.B2.1 – HS kiểm soát và chịu trách nhiệm đối với kết quả cuối cùng khi sử
dụng AI trong nhiệm vụ Địa lí; biết kiểm chứng số liệu, chỉnh sửa nội dung
và khai báo việc sử dụng AI trong sản phẩm học tập.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ: đọc, sưu tầm thông tin, hình ảnh, tư liệu để mô tả đặc điểm phân bố
các dân tộc tại nơi em sinh sống.
-
Yêu nước: thông qua nội dung về sự phân bố các dân tộc Việt Nam từ đó thêm
tôn trọng, bảo tồn sự đa dạng văn hóa các dân tộc Việt Nam cũng như đồng
tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
-
Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Lược đồ, hình ảnh, tư liệu sưu tầm về bài học Dân tộc và dân số
-
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
2
- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/
Copilot, ứng dụng cộng tác Padlet/ Mentimeter, phần mềm hỗ trợ xử lý dữ liệu
và vẽ biểu đồ (Excel/Google Sheets).
- Lưu ý khi sử dụng AI: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không yêu cầu
AI tự tạo số liệu dân số để thay cho dữ liệu thực; mọi số liệu và nhận định phải
được kiểm chứng bằng SGK, Bảng 1.1–1.2, bản đồ/Atlat và nguồn chính thống
(ưu tiên Tổng cục Thống kê). AI chỉ hỗ trợ, HS quyết định và chịu trách nhiệm
về kết luận cuối cùng.
2. Đối với học sinh
-
SGK, SBT Lịch sử và Địa lí 9 – Kết nối tri thức (phần Địa lí).
-
Đọc trước nội dung bài học và sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về bài học Dân tộc và
dân số.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế cho HS, giúp đỡ HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng
thú với bài học mới.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Chuyền bóng”
c. Sản phẩm: HS lần lượt kể tên một vài dân tộc của Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV tổ chức cho HS trò chơi “Chuyền bóng”.
- GV phổ biến luật chơi cho HS:
3
+ HS lần lượt kể tên các dân tộc của Việt Nam mà em biết.
+ HS suy nghĩ đáp án trong 30 giây.
+ Hết thời gian suy nghĩ, HS lần lượt truyền bóng cho nhau và nêu một đáp án. Những
đáp án nêu sau không được trùng với đáp án đã có.
- GV cấp link/mã QR bảng tương tác trực tuyến Mentimeter, yêu cầu các đội dùng
điện thoại thông minh nhập nhanh tên các dân tộc lên hệ thống thời gian thực.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhận nhiệm vụ và suy nghĩ câu trả lời trong vòng 30 giây.
- HS chơi trò chơi bằng cách thao tác gõ đáp án trực tuyến trên thiết bị.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 1 HS nêu đáp án và tiếp tục chuyền bóng cho các bạn trong lớp.
- GV chiếu đám mây từ ngữ (Word Cloud) kết quả trò chơi tự động của các đội trên
màn hình lớn.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
+ Việt Nam là một quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc (dân tộc Kinh, Mường, Thái,
Êđê,...) cùng sinh sống trên lãnh thổ hình chữ S.
+ Mỗi dân tộc sẽ sinh sống ở từng vùng khác nhau. Các dân tộc nước ta phân bố
rộng khắp và không đồng đều.
4
54 dân tộc Việt Nam
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với sự phát triển kinh
tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Vậy các dân tộc nước ta có những đặc
điểm phân bố nào; dân cư có sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính như thế nào? Chúng
ta cùng tìm hiểu nội dung bài học hôm nay – Bài 1: Dân tộc và dân số.
[1.2.TC2b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
2.1.TC2a: HS chủ động lựa chọn thiết bị số (smartphone) có kết nối internet, quét mã
truy cập chính xác vào ứng dụng Mentimeter để gõ nhập dữ liệu và gửi phản hồi kết
quả trò chơi khởi động lên không gian số của lớp.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Dân tộc
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc
Việt Nam.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS cả lớp làm việc theo cặp, khai thác thông tin mục 1
SGK tr.116 – 117 và trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở
Việt Nam.
5
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm phân bố các dân tộc ở Việt Nam và
chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Dân tộc
học tập
a. Các dân tộc ở Việt Nam
- GV trình chiếu hình ảnh về 54 dân tộc sinh sống rộng khắp trên
Việt Nam và dẫn dắt:
toàn lãnh thổ.
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh - Người Kinh: tập trung đông
chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc ở đồng bằng, ven biển, trung
thiểu số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng du.
số dân (năm 2021).
- Các dân tộc thiểu số: sinh
+ Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên sống ở vùng đồi núi và cao
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
nguyên.
+ Dân tộc Tày, Mường, Thái:
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
+ Dân tộc Khơ – me, Chăm,
Hoa: ven biển phía Nam và
GV chia HS cả lớp thành các cặp đôi.
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho các cặp
đôi như sau: Khai thác thông tin mục 1
SGK tr.116 và trả lời câu hỏi: Trình
bày đặc điểm phân bố của các dân tộc
Việt Nam.
- GV yêu cầu ngoài bản đồ giấy, các
nhóm hãy mở phần mềm bản đồ số trực
tuyến (GIS/Atlat địa lí điện tử Việt
đồng bằng sông Cửu Long.
+ Dân tộc Gia – rai, Ê – đê,
Ba – na: Duyên hải Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên
(Nam Trung Bộ)
b) Phân bố dân tộc ở Việt
Nam có sự thay đổi
- Phân bố dân tộc ở Việt Nam
thay đổi theo không gian:
5.2.TC2c: HS sử
dụng phần mềm
bản đồ số trực
6
Nam) để phân tích không gian cư trú + Sống đan xen trên lãnh thổ.
tuyến, vận dụng tư
của các dân tộc. Sau đó, yêu cầu học + Tập trung nhiều ở các vùng duy phân tích để
sinh thảo luận, so sánh và đưa ra đánh Duyên hải Nam Trung Bộ, thảo
luận,
giải
giá về giải pháp công nghệ bản đồ số Tây Nguyên, Trung du và thích rõ ưu thế của
thay thế (so với việc dùng bản đồ giấy miền núi phía Bắc, Bắc Trung giải pháp số hóa
tĩnh, Atlat giấy truyền thống) xem có Bộ…
ưu - nhược điểm gì.
(độ thu phóng linh
c) Người Việt Nam ở nước hoạt, tích hợp đa
[Tích hợp năng lực AI – 9.A2.2] GV ngoài là một bộ phận của tầng dữ liệu) thay
giao nhiệm vụ “Kiểm tra thiên vị của dân tộc Việt Nam
thế cho công cụ
AI”: trước tiên mỗi cặp tự nêu 2–3 - Việt Nam có khoảng hơn 5 Atlat giấy truyền
nhận xét về phân bố của một dân tộc triệu người (năm 2021).
dựa trên SGK/bản đồ; sau đó dùng
thống khi xác định
- Người Việt Nam ở nước không gian phân
công cụ AI tạo sinh để nhận một đoạn ngoài luôn hướng về xây dựng bố dân cư.
mô tả ngắn về dân tộc đó.
quê hương, đất nước.
Năng
lực
AI
- HS so sánh phản hồi AI với kết quả tự Sản phẩm tích hợp AI: Bảng 9.A2.2: HS giải
phân tích; đánh dấu từ ngữ khái quát đối chiếu 3 cột “Nhận định AI thích được vấn đề
hóa, định kiến hoặc chi tiết không có – Bằng chứng kiểm chứng – thiên
vị,
thành
bằng chứng. HS kiểm chứng bằng Nội dung điều chỉnh”, chỉ ra ít kiến mà AI có thể
SGK, bản đồ/Atlat và nguồn chính nhất 1 nguy cơ thiên vị/thành gây ra khi mô tả
thống, rồi viết lại mô tả khách quan, tôn kiến và cách sửa.
một nhóm dân tộc
trọng. Không dùng hình ảnh AI tạo ra
và điều chỉnh kết
làm căn cứ xác định đặc điểm dân tộc.
quả
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
chứng cứ địa lí
liệu về đặc điểm phân bố các dân tộc ở
đáng tin cậy.
dựa
trên
nước ta (Đính kèm phía dưới Hoạt
động 1).
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
7
- HS khai thác thông tin trong mục, kết
hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận
và hoàn thành câu trả lời.
- HS thực hiện thao tác zoom, bật tắt
lớp dữ liệu trên bản đồ số; tiến hành
nhìn nhận, đánh giá tính năng trực
quan, lưu trữ linh hoạt của giải pháp
công nghệ thay thế này đối với việc học
địa lí.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả
thảo luận về đặc điểm phân bố của các
dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe,
nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về
đặc điểm phân bố các dân tộc ở nước
ta:
+ Các dân tộc sinh sống rộng khắp
trên lãnh thổ Việt Nam.
+ Sự phân bố dân tộc thay đổi theo
không gian.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài luôn
8
hướng về Tổ quốc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
HÌNH ẢNH LIÊN QUAN ĐẾN DÂN TỘC VIỆT NAM
Dân tộc Kinh phân bố chủ yếu ở các khu vực đồng bằng
Các dân tộc thiểu số thường phân bố ở các khu vực trung du, miền núi
5,3 triệu người Việt đang sống và làm
Phiên họp chuyên đề về công tác người
việc ở 130 quốc gia, vùng lãnh thổ
Việt Nam ở nước ngoài
Video: https://www.youtube.com/watch?v=UmRXx7lCtSQ
Video: https://www.youtube.com/watch?v=671ucOC6pg4
9
Hoạt động 2: Dân số
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Xác định được quy mô, gia tăng dân số nước ta qua các bảng số liệu.
- Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
b. Nội dung: GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm nhỏ (3- 6 HS/nhóm), khai thác
Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr.117 - 118 và hoàn
thành Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu về một số vấn đề dân số nước ta của HS
và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
2. Dân số
tập
Kết quả Phiếu học tập số 1
NLS, AI
- GV trình chiếu video: Dân số Việt Nam đính kèm phía dưới Hoạt
đạt ngưỡng 100 triệu người và dẫn dắt:
động 2.
+ Năm 2023, dân số nước ta là 99,9 triệu
người theo số liệu mới nhất của Liên Hợp
quốc.
+ Dân số nước ta càng tăng thì cơ cấu
dân số và tỉ lệ gia tăng dân số lại có xu
hướng thay đổi.
https://www.youtube.com/watch?v=sDgiQaSeNU
GV chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ
(3 – 6 HS/ nhóm).
- GV giao nhiệm vụ cụ thể cho nhóm nhỏ
như sau: Khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1,
mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK
10
tr.117 – 118 và hoàn thành Phiếu học tập
số 1: Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước
ta.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN
SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1,
mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK
tr. 117 – 118 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia
tăng dân số của nước ta, giai đoạn
1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số
nước ta
giai đoạn 1999 – 2024
Năm
1999
2009
2019
2024
Số dân
76,5
86,0
96,5
101,3
1,51
1,06
1,15
1,03
(triệu
người)
Tỉ lệ
gia
tăng
dân số
(%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
11
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới
nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
Bảng 1.2. Cơ cấu dân số theo nhóm
tuổi của
Việt Nam giai đoạn 1999 – 2024
(Đơn vị: %)
Năm 1999
2009
2019
2024
33,1
24,5
24,3
23,3
61,1
69,1
68,0
67,4
5,8
6,4
7,7
9,3
Nhóm
tuổi
Dưới
15 tuổi
Từ 15
đến 64
tuổi
Từ 65
tuổi trở
lên
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
12
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
…………………………………………
- GV yêu cầu các nhóm mở máy tính/điện
thoại, truy cập vào trang web dữ liệu điện
tử của Tổng cục Thống kê để đọc và phân
tích tháp dân số động kỹ thuật số. Yêu cầu
1.2.TC2b:
HS thực hiện phân tích dữ liệu, đánh giá
vận dụng thiết bị
xu hướng già hóa dân số và diễn giải các
số để khai thác
chỉ số phần trăm của các nhóm tuổi qua
cơ sở dữ liệu dân
các năm.
số
- GV cung cấp thêm cho HS một số tư
thực hiện phân
liệu về một số vấn đề dân số nước ta
tích biến động
(Đính kèm phía dưới Hoạt động 2).
các đại lượng số
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm
(%)
vụ học tập
nhóm tuổi, diễn
- HS khai thác thông tin trong mục, kết
giải khoa học xu
hợp tư liệu do GV cung cấp, thảo luận và
hướng
hoàn thành Phiếu học tập số 1: Một số
dịch cấu trúc từ
vấn đề dân số nước ta.
dân số trẻ sang
- HS thao tác trên màn hình, phân tích các
dân số già của
HS
trực
tuyến,
của
các
chuyển
13
nhóm chỉ số điện tử, đánh giá tốc độ giảm
Việt Nam.
của nhóm 0-14 tuổi và tốc độ tăng của
nhóm trên 60 tuổi để diễn giải cho xu
hướng già hóa dân số ở nước ta.
- GV quan sát, hướng dẫn HS trong quá
trình thảo luận (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời 1 – 2 nhóm HS trình bày kết
quả Phiếu học tập số 1: Một số vấn đề
dân số nước ta.
- GV yêu cầu các nhóm HS khác lắng
nghe, nhận xét và bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, kết luận về một
số vấn đề dân số nước ta:
+ Quy mô dân số càng đông thì tỉ lệ dân
số nước ta có xu hướng giảm.
+ Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới
tính ở nước ta có sự thay đổi theo hằng
năm.
- GV chuyển sang nội dung mới.
TƯ LIỆU 1:
Cơ cấu dân số của một quốc gia được coi là trong thời kì cơ cấu dân số vàng khi nhóm dân số
0 – 14 tuổi chiếm tỉ lệ thấp hơn 30% và nhóm dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm tỉ lệ thấp hơn
15%. Việt Nam bắt đầu thời kì cơ cấu dân số vàng từ năm 2007
14
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, Điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
thời điểm 01/2021)
TƯ LIỆU 2:
Do mức sinh có xu hướng giảm nhẹ nên tốc độ tăng dân số giảm dần trong những năm gần
đây và dự báo tiếp tục giảm trong những năm tiếp theo. Cụ thể, tốc độ tăng dân số trung bình
năm 2022 là 0,98%, năm 2023 là 0,84%.
(Theo Tổng cục Thống kê)
KẾT QUẢ PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
TÌM HIỂU MỘT SỐ VẤN ĐỀ DÂN SỐ NƯỚC TA
Nhóm: …
Hãy khai thác Bảng 1.1, 1.2, Hình 1, mục Em có biết và thông tin mục 2 SGK tr. 1 17
– 118 và trả lời câu hỏi sau:
1. Nhận xét quy mô dân số và gia tăng dân số của nước ta, giai đoạn 1999 – 2024.
- Quy mô dân số đông, đứng thứ 16 trên thế giới và thứ ba trong khu vực Đông Nam
Á ( sau In – đô – nê – xi – a và Phi – líp – pin).
- Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm tuy nhiên do quy mô dân số đông nên
mỗi năm số dân nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
2. Cơ cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?
- Cơ cấu theo nhóm tuổi:
+ Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
+ Việt Nam đang trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hóa dân số.
- Cơ cấu theo giới tính:
+ Tỉ số giới tính nước ta khá cân bằng.
+ Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi ra rất cần quan tâm.
15
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính nước ta có sự thay đổi
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học về Dân tộc và dân
số
b. Nội dung:
- GV cho HS làm Phiếu bài tập trắc nghiệm về Dân tộc và dân số
- GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập phần Luyện tập SGK tr.118.
c. Sản phẩm: Đáp án của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1. Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS làm Phiếu bài tập, trả lời nhanh một số câu hỏi trắc nghiệm tổng
kết bài học Dân tộc và dân số
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
Trường THCS:………………………………………….
Lớp:……………………………………………………..
Họ và tên:……………………………………………….
16
PHIẾU BÀI TẬP ĐỊA LÍ 9
BÀI 1: DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Người Kinh tập trung nhiều ở khu vực nào?
A. đồng bằng, đồi núi và trung du.
B. đồng bằng, ven biển và trung du.
C. trung du, cao nguyên và ven biển.
D. đồi núi, ven biển và cao nguyên.
Câu 2: Các tỉnh đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long là nơi
cư trú của các dân tộc nào?
A. Kinh, Tày, Mường.
B. Ê-đê, Khơ-me, Hoa.
C. Khơ-me, Chăm, Hoa.
D. Ba na, Thái, Gia-rai.
Câu 3: Trong khu vực Đông Nam Á, dân số nước ta xếp thứ ba sau
A. In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin.
B. Cam-pu-chia và Phi-líp-pin.
C. In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.
D. Lào và Ma-lai-xi-a.
Câu 4: Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi được biểu hiện ở
A. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về thời gian.
B. Mỗi một vùng chỉ có tối đa 2 dân tộc cùng sinh sống.
C. Các dân tộc thiểu số phân bố không đồng đều, tập trung đông tại ven biển.
17
D. Phân bố ngày càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta.
Câu 5: Gia tăng tự nhiên dân số giảm, nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là
do nguyên nhân nào sau đây?
A. Quy mô dân số lớn.
B. Tuổi thọ ngày càng cao.
C. Cơ cấu dân số già.
D. Gia tăng cơ học cao.
Câu 6: Ý nào sau đây không còn chính xác với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
A. Tỉ số giới tính khi sinh mất cân đối, nam nhiều hơn nữ.
B. Dân số đang có sự biến đổi nhanh về cơ cấu nhóm tuổi.
C. Cơ cấu dân số trẻ, tốc độ tăng ngày càng nhanh gây bùng nổ dân số.
D. Dân cư phân bố chưa hợp lí giữa đồng bằng và miền núi.
Câu 7: Tình trạng cư trú phân tán, xen kẽ giữa các dân tộc ở nước ta tạo điều kiện
để
A. giao lưu, cạnh tranh kinh tế giữa các dân tộc.
B. tăng cường hiểu biết, hòa hợp và xích lại gần nhau dẫn tới sự giao lưu kinh tế văn hóa giữa các dân tộc.
C. học hỏi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi giữa các dân tộc.
D. tăng cường khối đại đoàn kết dân tộc, cạnh tranh kinh tế công bằng về tăng
trưởng GDP/người.
Câu 8: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất
cho việc
A. nâng cao chất lượng cuộc sống.
B. bảo vệ tài nguyên và môi trường.
C. sử dụng có hiệu quả nguồn lao động.
D. nâng cao tay nghề cho lao động.
Câu 9: Đặc điểm cơ cấu theo nhóm tuổi ở nước ta là
18
A. Tỉ lệ dưới 15 giảm, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm.
B. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi tăng, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên giảm.
C. Tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng, tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi tăng.
D. Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên tăng.
Câu 10: Đâu không phải là đặc điểm của dân tộc nước ta?
A. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ.
B. Dân tộc thiểu số phân bố chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.
C. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi.
D. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 10 phút.
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS lần lượt đọc đáp án đúng.
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án:
Câu hỏi
1
2
3
4
5
Đáp án
B
C
A
D
A
Câu hỏi
6
7
8
9
10
Đáp án
C
B
C
D
B
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
19
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-9-ket-noi-bai-1-dan-toc-
va-dan-so
[2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)]
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2. Trả lời câu hỏi bài tập 1 - phần Luyện tập SGK tr.118
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện nhiệm vụ: Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu
đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn 1989 – 2021.
Bảng 1.1 Số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta
giai đoạn 1999 – 2024
Năm
1999
2009
2019
2024
Số dân
76,5
86,0
96,5
101,3
1,51
1,06
1,15
1,03
(triệu người)
Tỉ lệ gia tăng
dân số (%)
(Nguồn: Tổng cục Thống kê năm 2025)
GV yêu cầu thay vì vẽ tay, các nhóm hãy mở phần mềm văn phòng số Microsoft
Excel hoặc Google Sheets để thiết kế biểu đồ. Học sinh phải chỉ ra được cách tạo
bảng dữ liệu và chỉnh sửa biểu đồ dạng kết hợp (cột thể hiện số dân, đường thể hiện tỉ
lệ gia tăng).
GV mở rộng nhiệm vụ yêu cầu học sinh mở smartphone, truy cập công cụ AI
(Gemini/ChatGPT). Giao câu lệnh (prompt): "Tôi là học sinh lớp 9. Hãy phân tích
ngắn gọn trong 3 gạch đầu dòng về những cơ hội và thách thức của thời kỳ cơ cấu
dân số vàng tại Việt Nam". Học sinh nhận phản hồi, thao tác rà soát thông tin đối
chiếu sách giáo khoa.
[Tích hợp năng lực AI – 9.B2.1] Quy trình bắt buộc: (1) HS tự nêu ít nhất 2 cơ
hội/thách thức trước khi hỏi AI; (2) AI chỉ gợi ý cách diễn đạt, không tự tạo số liệu;
20
(3) từng ý phải được đối chiếu với SGK, Bảng 1.1–1.2 và nguồn Tổng cục Thống kê;
(4) HS loại bỏ/chỉnh sửa nội dung sai hoặc thiếu bằng chứng và viết k
 









Các ý kiến mới nhất