KNTT Bài 9 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:39' 22-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 17h:39' 22-10-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN
BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh
phân giải chất hữu cơ.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập trong bài học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chủ động giải quyết các vấn đề học
tập, tìm tòi thêm ngành công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
ứng dụng công nghệ sinh học nói chung và công nghệ vì sinh nói riêng trong sản
xuất phân bón.
Năng lực số:
2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm, ứng dụng trắc nghiệm tương tác trực tuyến
để hệ thống hóa kiến thức và tiếp nhận phản hồi số.
2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo nội dung học tập thông
qua các công cụ làm việc nhóm trên nền tảng điện toán đám mây.
3.1.NC1a: Biên tập và thiết kế các sản phẩm truyền thông số đa phương tiện
(infographic, cẩm nang điện tử) ứng dụng vào thực hành nông nghiệp.
1
6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới thông qua việc thiết kế câu
lệnh (prompt engineering) để truy vấn kiến thức chuyên sâu và tối ưu hóa
giải pháp thực tiễn.
6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích các thông số kỹ thuật môi trường số hóa thu
được từ hệ thống cảm biến IoT trong quy trình tự động hóa sản xuất và lưu
trữ nông nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
- Hứng thú tìm hiểu về các bước sản xuất phân bón vi sinh sử dụng trong trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Tranh, ảnh, video về các bước sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân
bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu về một số ứng
dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân
bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
● Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính
xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi mở liên quan đến nguyên lí
sản xuất phân bón vi sinh và một số loại phân bón vi sinh phổ biến nhằm tạo sự
hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bón vi sinh.
2
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Công nghệ vi sinh là gì? Công
nghệ vi sinh được ứng dụng trong sản xuất phân bón như thế nào?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết được thế nào là công nghệ vi sinh và ứng dụng
của nó, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Ứng
dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sản xuất phân bón vi sinh
3
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón
vi sinh sử dụng trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp Thông tin bổ sung trang
48 trong SGK để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng lực.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón
vi sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sản xuất phân bón vi sinh
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và - Công nghệ vi sinh là ngành công nghệ
hộp Thông tin bổ sung trang 48 trong SGK.
khai thác hoạt động sống của vi sinh vật
- GV tổ chức cho HS thảo luận , nêu khái để sản xuất các sản phẩm có giá trị, phục
niệm về công nghệ vi sinh và nguyên lí sản vụ đời sống và phát triển kinh tế – xã hội.
xuất phân bón vi sinh.
- Sản xuất phân bón vi sinh là nhân giống
- GV có thể hướng dẫn cho HS nghiên cứu vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn với chất
và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết phụ gia để tạo ra phân bón vi sinh. Nhờ
nối năng lực trong SGK để các em hiểu sâu ứng dụng công nghệ vi sinh đã tạo ra
về các bước sản xuất phân bón vi sinh.
nhiều loại phân bón vi sinh khác nhau
- GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu hộp phục vụ trồng trọt.
Thông tin bổ sung trong SGK và thảo luận
theo cặp, trả lời câu hỏi:
● Theo em, yếu tố nào quan trọng nhất
trong sản xuất phân bón vi sinh? Vì
sao?
● Tìm hiểu các nguyên liệu thường được
sử dụng làm chất nền trong sản xuất
phân bón vi sinh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
4
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của
ba loại phân bón vi sinh vật phổ biến trong trồng trọt là: phân bón vi sinh cố định
đạm, phân bón vi sinh chuyển hoa lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cực mục II và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của phân bón
vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải
chất hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II - Một số loại phân bón vi sinh 6.1.NC1a:
HS
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo kĩ sử dụng trong trồng trọt
khai thác Trợ lý
thuật mảnh ghép:
1. Phân bón vi sinh cố định đạm
ảo AI thế hệ mới
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Phân bón vi sinh cố định đạm có thông qua việc
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các bước sản xuất và thể dùng để tẩm hạt giống trước khi thiết kế câu lệnh
cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm. gieo hoặc bón trực tiếp vào đất.
(prompt
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh vật cố - Các bước sản xuất phân bón vi sinh engineering)
định đạm đang được sử dụng ở địa phương cố định đạm:
em.
truy
vấn
để
kiến
+ Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra thức chuyên sâu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các bước sản xuất và nguyên liệu. Chuẩn bị giống vi sinh và tối ưu hóa giải
5
cách sử dụng phân bón vi sinh chuyển hoá vật cố định đạm và hỗn hợp chất pháp thực tiễn.
lân
mang. Giống vi sinh vật có định đạm 2.4.NC1a:
HS
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh chuyển được nhãn trên máy lắc 150 hợp tác, chia sẻ
hóa lân đang được sử dụng ở địa phương em. vòng/phút trong 48 giờ hoặc sục khi dữ liệu và đồng
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các bước sản xuất và trong nồi lên men và hỗn hợp chất sáng tạo nội dung
cách sử dụng phân bón vi sinh vật phân giải mang. Xử II và loại bỏ tạp chất qua học tập thông qua
chất hữu cơ. Tìm hiểu về các loại phân bón rây 0,25 mm, tiệt trùng dưới áp suất các công cụ làm
vi sinh vật phân giải chất hữu cơ đang được 2 atm (nhiệt độ từ 121 °C đến 130 việc nhóm trên
sử dụng ở địa phương em.
°C) trong 2 giờ. Kiểm tra chất lượng nền
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
nguyên liệu trước khi thực hiện bước toán đám mây.
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm 2.
tảng
3.1.NC1a:
điện
HS
vụ: So sánh đặc điểm và các bước sản xuất + Bước 2: Phối trộn, ủ sinh khối biên tập và thiết
phân bón vi sinh vật cố định đạm,phân bón khoảng một tuần. Bổ sung nguyên tố kế các sản phẩm
vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh đa lượng và vi lượng, chất giữ ẩm và truyền thông số
phân giải các chất hữu cơ.
phụ gia khác.
đa phương tiện
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng theo (infographic, cẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo nang điện tử) ứng
quản và đưa ra sử dụng.
dụng
vào thực
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy 2. Phân bón vi sinh chuyển hoá lân hành
nông
tính xách tay hoặc máy tính bảng cá nhân, - Phân bón vi sinh chuyển hoá lẫn là nghiệp.
truy cập vào ứng dụng Trợ lý ảo AI (Gemini) sản phẩm chứa một hoặc một số
để thực hiện truy vấn thông tin chuyên sâu giống vi sinh vật chuyển hoá lân; tồn
bằng câu lệnh (Prompt): "Hãy phân tích cơ tại trên chất mang thanh trùng hoặc
chế sinh học của enzyme nitrogenase trong không thanh trùng, đạt Tiêu chuẩn
việc bẻ gãy liên kết ba bền vững của N 2 tự do Việt Nam, cho hiệu quả trên đồng
để chuyển hóa thành NH4 của vi khuẩn cộng ruộng; không gây độc hại đến sức
sinh Rhizobium. Đề xuất lý do vì sao than khoẻ của con người, vật nuôi, cây
bùn được chọn làm chất mang phổ biến trong trồng, không làm ô nhiễm môi
sản xuất phân bón vi sinh."
trường sinh thái.
- Giáo viên cung cấp một đường link truy - Phân bón vi sinh chuyển hóa lân có
6
cập vào không gian làm việc đám mây dùng thể dùng để tẩm hạt giống trước khi
chung Google Slides. Các nhóm học sinh gieo hoặc bón trực tiếp vào đất.
được phân quyền đồng sáng tạo để cùng thiết - Các bước sản xuất phân vi sinh
kế sơ đồ khối quy trình sản xuất phân bón vi chuyển hoá lân:
sinh cố định đạm dựa trên kết quả nghiên + Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra chất
cứu.
mang theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy Loại bỏ tạp chất bằng cách rây qua
tính bảng hoặc laptop đăng nhập vào nền sàng có kích thước 0,25 mm. Tiệt
tảng thiết kế Canva. Mỗi nhóm có nhiệm vụ trùng ở áp suất 2 atm trong 2 giờ.
biên tập, thiết kế một sản phẩm truyền thông + Bước 2: Phối trộn với chất mang.
số dưới dạng "Infographic Quy trình sản xuất Bổ sung dinh dưỡng, các chất phụ
phân bón vi sinh chuyển hóa lân", yêu cầu gia. Ủ sinh khối trong một tuần.
trực quan hóa các giai đoạn từ phân lập vi + Bước 3: Kiểm tra chất lượng theo
khuẩn Bacillus megaterium đến phối trộn Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo
quặng apatite/phosphorite.
quản và đưa ra sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Phân bón vi sinh phân giải chất
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận hữu cơ
và trả lời câu hỏi.
- Phân bón vi sinh phân giải chất
- HS tương tác trực tiếp với Trợ lý ảo AI trên hữu cơ là sản phẩm chứa một hay
thiết bị cá nhân để đọc hiểu kiến thức nâng nhiều giống vi sinh vật đã được
cao, trích lọc dữ liệu số đáng tin cậy về mật tuyển chọn; có mật độ tế bào đạt
độ vi sinh vật. Sau đó, các thành viên trong Tiêu chuẩn Việt Nam; có khả năng
nhóm cùng truy cập tệp Google Slides đám phân giải chất hữu cơ để bón cho
mây, phân công người gõ văn bản, người cây trồng nhằm nâng cao năng suất,
chèn hình ảnh để hoàn thiện slide của nhóm chất lượng nông sản và nâng cao độ
mình theo thời gian thực.
phì nhiêu của đất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Các bước sản xuất phân vi sinh
thiết.
phân giải chất hữu cơ:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Bước 1: Chuẩn bị và tập kết
thảo luận
nguyên liệu hữu cơ (than bùn, phân
7
- GV mời đại diện các nhóm trả lời so sánh hữu cơ, bã mía, vỏ cà phê, các
các bước sản xuất 3 loại phân vi sinh trên:
nguồn hữu cơ khác) và sơ chế.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Bước 2: Ủ nguyên liệu đã sơ chế
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện với vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
nhiệm vụ học tập
Bổ sung chế phẩm vi sinh vật theo
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, định lượng và bổ sung NPK, nguyên
chuyển sang nội dung mới.
tố vi lượng.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng phân
bón theo Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng
bao, bảo quản và đưa ra sử dụng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của phân bón vi sinh. Phân bón vi sinh có gì
khác so với phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
Câu 2. Sơ đồ hóa cách sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân,
phân giải chất hữu cơ.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh
làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai9-su-dung-cong-nghe-vi-sinh-trong-san-xuat-phan-bon
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
1.
8
- Phân bón vi sinh có đặc điểm chung là nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu, sau đó
trộn với chất nền để tạo ra phân bón vi sinh Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh đã tạo
ra các loại phân bón vi sinh khác nhau. Mỗi loại phân bón vi sinh được sản xuất
theo quy trình riêng và có phương pháp sử dụng thích hợp.
- Phân bón vi sinh khác cơ bản phân bón hoá học và phân bón hữu cơ là phân bón
vi sinh sử dụng công nghệ khai thác hoạt động sống của vi sinh vật, nhân chủng vi
sinh vật đặc hiệu. Phân bón vi sinh có giới hạn về thời gian sử dụng, không gây
độc hại đến sức khoẻ của người, vật nuôi, cây trồng và không làm ô nhiễm trường
sinh thái. 2.
9
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập.
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản
hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học và kiến thức liên quan để lựa chọn
loại phân bón vi sinh phù hợp sử dụng hiệu quả trong trồng trọt tại gia đình, địa
phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại phân bón vi sinh cho từng loại cây trồng
cụ thể và cách sử dụng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh đang được sử dụng
cho các loại cây trồng ở gia đình, địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận với các bạn trong nhóm để đề xuất các loại phân bón (bổ sung, thay
thế) phù hợp cho từng loại cây trồng cụ thể và cách sử dụng.
10
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nộp lại cho GV vào buổi học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 9
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 10: Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón hoá
học.
11
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 9: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ VI SINH TRONG SẢN XUẤT PHÂN
BÓN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Trình bày được một số ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh
phân giải chất hữu cơ.
2. Phát triển năng lực
Năng lực chung:
Năng lực tự chủ và tự học: HS tự tin, bình tĩnh, xử lí có hiệu quả các vấn
học tập trong bài học.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Hợp tác trong nhóm nhỏ, trình bày, chia sẻ ý
tưởng… khi thực hiện các hoạt động học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: Chủ động giải quyết các vấn đề học
tập, tìm tòi thêm ngành công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
Năng lực công nghệ: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về
ứng dụng công nghệ sinh học nói chung và công nghệ vì sinh nói riêng trong sản
xuất phân bón.
Năng lực số:
2.1.NC1a: Sử dụng phần mềm, ứng dụng trắc nghiệm tương tác trực tuyến
để hệ thống hóa kiến thức và tiếp nhận phản hồi số.
2.4.NC1a: Hợp tác, chia sẻ dữ liệu và đồng sáng tạo nội dung học tập thông
qua các công cụ làm việc nhóm trên nền tảng điện toán đám mây.
3.1.NC1a: Biên tập và thiết kế các sản phẩm truyền thông số đa phương tiện
(infographic, cẩm nang điện tử) ứng dụng vào thực hành nông nghiệp.
1
6.1.NC1a: Khai thác Trợ lý ảo AI thế hệ mới thông qua việc thiết kế câu
lệnh (prompt engineering) để truy vấn kiến thức chuyên sâu và tối ưu hóa
giải pháp thực tiễn.
6.2.NC1a: Đọc hiểu, phân tích các thông số kỹ thuật môi trường số hóa thu
được từ hệ thống cảm biến IoT trong quy trình tự động hóa sản xuất và lưu
trữ nông nghiệp.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức tìm hiểu về sử dụng phân bón vi sinh trong sản xuất nông nghiệp.
- Hứng thú tìm hiểu về các bước sản xuất phân bón vi sinh sử dụng trong trồng
trọt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
● SGK, SGV, KHBD.
● Máy tính, máy chiếu
● Tranh, ảnh, video về các bước sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân
bón vi sinh chuyển hoá lần và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
● Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
● Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot…
2. Đối với học sinh
● SGK.
● Đọc trước bài học trong SGK, tìm kiếm và đọc trước tài liệu về một số ứng
dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, phân
bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
● Điện thoại thông minh (Smartphone), máy tính bảng (Tablet) hoặc máy tính
xách tay (Laptop) kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Thông qua các hình ảnh và câu hỏi gợi mở liên quan đến nguyên lí
sản xuất phân bón vi sinh và một số loại phân bón vi sinh phổ biến nhằm tạo sự
hứng thú cho HS tìm hiểu về phân bón vi sinh.
2
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Công nghệ vi sinh là gì? Công
nghệ vi sinh được ứng dụng trong sản xuất phân bón như thế nào?
- GV tiếp tục yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và yêu
cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ.
- HS xem video và trả lời câu hỏi.
Bước 3, 4: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV ghi nhận các câu trả lời của HS, chưa vội kết luận đúng sai, sẽ để HS xác
nhận lại sau khi học xong bài học.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để biết được thế nào là công nghệ vi sinh và ứng dụng
của nó, chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 9: Ứng
dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón.
[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời
câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về sản xuất phân bón vi sinh
3
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón
vi sinh sử dụng trong trồng trọt.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và hộp Thông tin bổ sung trang
48 trong SGK để trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết nối năng lực.
c. Sản phẩm học tập: khái niệm công nghệ vi sinh và nguyên lí sản xuất phân bón
vi sinh.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Sản xuất phân bón vi sinh
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I và - Công nghệ vi sinh là ngành công nghệ
hộp Thông tin bổ sung trang 48 trong SGK.
khai thác hoạt động sống của vi sinh vật
- GV tổ chức cho HS thảo luận , nêu khái để sản xuất các sản phẩm có giá trị, phục
niệm về công nghệ vi sinh và nguyên lí sản vụ đời sống và phát triển kinh tế – xã hội.
xuất phân bón vi sinh.
- Sản xuất phân bón vi sinh là nhân giống
- GV có thể hướng dẫn cho HS nghiên cứu vi sinh vật đặc hiệu, sau đó trộn với chất
và trả lời câu hỏi trong hộp Khám phá và Kết phụ gia để tạo ra phân bón vi sinh. Nhờ
nối năng lực trong SGK để các em hiểu sâu ứng dụng công nghệ vi sinh đã tạo ra
về các bước sản xuất phân bón vi sinh.
nhiều loại phân bón vi sinh khác nhau
- GV có thể tổ chức cho HS nghiên cứu hộp phục vụ trồng trọt.
Thông tin bổ sung trong SGK và thảo luận
theo cặp, trả lời câu hỏi:
● Theo em, yếu tố nào quan trọng nhất
trong sản xuất phân bón vi sinh? Vì
sao?
● Tìm hiểu các nguyên liệu thường được
sử dụng làm chất nền trong sản xuất
phân bón vi sinh.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, trả lời câu
hỏi.
4
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số loại phân bón vi sinh sử dụng trong trồng trọt
a. Mục tiêu: giúp HS hiểu được các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của
ba loại phân bón vi sinh vật phổ biến trong trồng trọt là: phân bón vi sinh cố định
đạm, phân bón vi sinh chuyển hoa lân và phân bón vi sinh phân giải chất hữu cơ.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS nghiên cực mục II và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: các bước sản xuất, đặc điểm và cách sử dụng của phân bón
vi sinh cố định đạm, phân bón vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh phân giải
chất hữu cơ.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập II - Một số loại phân bón vi sinh 6.1.NC1a:
HS
- GV chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo kĩ sử dụng trong trồng trọt
khai thác Trợ lý
thuật mảnh ghép:
1. Phân bón vi sinh cố định đạm
ảo AI thế hệ mới
Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- Phân bón vi sinh cố định đạm có thông qua việc
+ Nhóm 1: Tìm hiểu các bước sản xuất và thể dùng để tẩm hạt giống trước khi thiết kế câu lệnh
cách sử dụng phân bón vi sinh cố định đạm. gieo hoặc bón trực tiếp vào đất.
(prompt
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh vật cố - Các bước sản xuất phân bón vi sinh engineering)
định đạm đang được sử dụng ở địa phương cố định đạm:
em.
truy
vấn
để
kiến
+ Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra thức chuyên sâu
+ Nhóm 2: Tìm hiểu các bước sản xuất và nguyên liệu. Chuẩn bị giống vi sinh và tối ưu hóa giải
5
cách sử dụng phân bón vi sinh chuyển hoá vật cố định đạm và hỗn hợp chất pháp thực tiễn.
lân
mang. Giống vi sinh vật có định đạm 2.4.NC1a:
HS
Tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh chuyển được nhãn trên máy lắc 150 hợp tác, chia sẻ
hóa lân đang được sử dụng ở địa phương em. vòng/phút trong 48 giờ hoặc sục khi dữ liệu và đồng
+ Nhóm 3: Tìm hiểu các bước sản xuất và trong nồi lên men và hỗn hợp chất sáng tạo nội dung
cách sử dụng phân bón vi sinh vật phân giải mang. Xử II và loại bỏ tạp chất qua học tập thông qua
chất hữu cơ. Tìm hiểu về các loại phân bón rây 0,25 mm, tiệt trùng dưới áp suất các công cụ làm
vi sinh vật phân giải chất hữu cơ đang được 2 atm (nhiệt độ từ 121 °C đến 130 việc nhóm trên
sử dụng ở địa phương em.
°C) trong 2 giờ. Kiểm tra chất lượng nền
Vòng 2: Nhóm mảnh ghép:
nguyên liệu trước khi thực hiện bước toán đám mây.
HS di chuyển theo sơ đồ và thực hiện nhiệm 2.
tảng
3.1.NC1a:
điện
HS
vụ: So sánh đặc điểm và các bước sản xuất + Bước 2: Phối trộn, ủ sinh khối biên tập và thiết
phân bón vi sinh vật cố định đạm,phân bón khoảng một tuần. Bổ sung nguyên tố kế các sản phẩm
vi sinh chuyển hoá lân và phân bón vi sinh đa lượng và vi lượng, chất giữ ẩm và truyền thông số
phân giải các chất hữu cơ.
phụ gia khác.
đa phương tiện
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng theo (infographic, cẩm
Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo nang điện tử) ứng
quản và đưa ra sử dụng.
dụng
vào thực
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy 2. Phân bón vi sinh chuyển hoá lân hành
nông
tính xách tay hoặc máy tính bảng cá nhân, - Phân bón vi sinh chuyển hoá lẫn là nghiệp.
truy cập vào ứng dụng Trợ lý ảo AI (Gemini) sản phẩm chứa một hoặc một số
để thực hiện truy vấn thông tin chuyên sâu giống vi sinh vật chuyển hoá lân; tồn
bằng câu lệnh (Prompt): "Hãy phân tích cơ tại trên chất mang thanh trùng hoặc
chế sinh học của enzyme nitrogenase trong không thanh trùng, đạt Tiêu chuẩn
việc bẻ gãy liên kết ba bền vững của N 2 tự do Việt Nam, cho hiệu quả trên đồng
để chuyển hóa thành NH4 của vi khuẩn cộng ruộng; không gây độc hại đến sức
sinh Rhizobium. Đề xuất lý do vì sao than khoẻ của con người, vật nuôi, cây
bùn được chọn làm chất mang phổ biến trong trồng, không làm ô nhiễm môi
sản xuất phân bón vi sinh."
trường sinh thái.
- Giáo viên cung cấp một đường link truy - Phân bón vi sinh chuyển hóa lân có
6
cập vào không gian làm việc đám mây dùng thể dùng để tẩm hạt giống trước khi
chung Google Slides. Các nhóm học sinh gieo hoặc bón trực tiếp vào đất.
được phân quyền đồng sáng tạo để cùng thiết - Các bước sản xuất phân vi sinh
kế sơ đồ khối quy trình sản xuất phân bón vi chuyển hoá lân:
sinh cố định đạm dựa trên kết quả nghiên + Bước 1: Chuẩn bị và kiểm tra chất
cứu.
mang theo Tiêu chuẩn Việt Nam.
- Giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng máy Loại bỏ tạp chất bằng cách rây qua
tính bảng hoặc laptop đăng nhập vào nền sàng có kích thước 0,25 mm. Tiệt
tảng thiết kế Canva. Mỗi nhóm có nhiệm vụ trùng ở áp suất 2 atm trong 2 giờ.
biên tập, thiết kế một sản phẩm truyền thông + Bước 2: Phối trộn với chất mang.
số dưới dạng "Infographic Quy trình sản xuất Bổ sung dinh dưỡng, các chất phụ
phân bón vi sinh chuyển hóa lân", yêu cầu gia. Ủ sinh khối trong một tuần.
trực quan hóa các giai đoạn từ phân lập vi + Bước 3: Kiểm tra chất lượng theo
khuẩn Bacillus megaterium đến phối trộn Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng bao, bảo
quặng apatite/phosphorite.
quản và đưa ra sử dụng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
3. Phân bón vi sinh phân giải chất
- HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận hữu cơ
và trả lời câu hỏi.
- Phân bón vi sinh phân giải chất
- HS tương tác trực tiếp với Trợ lý ảo AI trên hữu cơ là sản phẩm chứa một hay
thiết bị cá nhân để đọc hiểu kiến thức nâng nhiều giống vi sinh vật đã được
cao, trích lọc dữ liệu số đáng tin cậy về mật tuyển chọn; có mật độ tế bào đạt
độ vi sinh vật. Sau đó, các thành viên trong Tiêu chuẩn Việt Nam; có khả năng
nhóm cùng truy cập tệp Google Slides đám phân giải chất hữu cơ để bón cho
mây, phân công người gõ văn bản, người cây trồng nhằm nâng cao năng suất,
chèn hình ảnh để hoàn thiện slide của nhóm chất lượng nông sản và nâng cao độ
mình theo thời gian thực.
phì nhiêu của đất.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần - Các bước sản xuất phân vi sinh
thiết.
phân giải chất hữu cơ:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Bước 1: Chuẩn bị và tập kết
thảo luận
nguyên liệu hữu cơ (than bùn, phân
7
- GV mời đại diện các nhóm trả lời so sánh hữu cơ, bã mía, vỏ cà phê, các
các bước sản xuất 3 loại phân vi sinh trên:
nguồn hữu cơ khác) và sơ chế.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Bước 2: Ủ nguyên liệu đã sơ chế
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện với vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
nhiệm vụ học tập
Bổ sung chế phẩm vi sinh vật theo
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, định lượng và bổ sung NPK, nguyên
chuyển sang nội dung mới.
tố vi lượng.
+ Bước 3: Kiểm tra chất lượng phân
bón theo Tiêu chuẩn Việt Nam, đóng
bao, bảo quản và đưa ra sử dụng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
b. Nội dung: bài tập phần Luyện tập SGK
c. Sản phẩm học tập: đáp án bài tập phần Luyện tập SGK
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ cho HS
Câu 1. Trình bày đặc điểm chung của phân bón vi sinh. Phân bón vi sinh có gì
khác so với phân bón hóa học và phân bón hữu cơ.
Câu 2. Sơ đồ hóa cách sản xuất phân bón vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân,
phân giải chất hữu cơ.
- GV sử dụng ứng dụng https://kenhhoctap.edu.vn/ để tham khảo và cho học sinh
làm trắc nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-tt-10-ket-noi-bai9-su-dung-cong-nghe-vi-sinh-trong-san-xuat-phan-bon
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS xung phong, trình bày đáp án
1.
8
- Phân bón vi sinh có đặc điểm chung là nhân chủng vi sinh vật đặc hiệu, sau đó
trộn với chất nền để tạo ra phân bón vi sinh Nhờ ứng dụng công nghệ vi sinh đã tạo
ra các loại phân bón vi sinh khác nhau. Mỗi loại phân bón vi sinh được sản xuất
theo quy trình riêng và có phương pháp sử dụng thích hợp.
- Phân bón vi sinh khác cơ bản phân bón hoá học và phân bón hữu cơ là phân bón
vi sinh sử dụng công nghệ khai thác hoạt động sống của vi sinh vật, nhân chủng vi
sinh vật đặc hiệu. Phân bón vi sinh có giới hạn về thời gian sử dụng, không gây
độc hại đến sức khoẻ của người, vật nuôi, cây trồng và không làm ô nhiễm trường
sinh thái. 2.
9
Bước : Đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- GV nhận xét, chuẩn đáp án phần luyện tập.
[2.1.NC1a: HS sử dụng phần mềm trực tuyến để tương tác, thu thập ý kiến và phản
hồi học tập trong không gian số.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức đã học và kiến thức liên quan để lựa chọn
loại phân bón vi sinh phù hợp sử dụng hiệu quả trong trồng trọt tại gia đình, địa
phương.
b. Nội dung: Làm bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Sản phẩm học tập: danh sách các loại phân bón vi sinh cho từng loại cây trồng
cụ thể và cách sử dụng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các loại phân bón vi sinh đang được sử dụng
cho các loại cây trồng ở gia đình, địa phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Thảo luận với các bạn trong nhóm để đề xuất các loại phân bón (bổ sung, thay
thế) phù hợp cho từng loại cây trồng cụ thể và cách sử dụng.
10
Bước 3: Báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
- Nộp lại cho GV vào buổi học tiếp theo.
- GV hướng dẫn HS ghi kết quả thực hiện được, báo cáo vào tiết học sau.
- GV đánh giá, nhận xét thái độ của HS trong quá trình học tập.
*HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
● Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 9
● Hoàn thành bài tập được giao
● Xem trước nội dung bài 10: Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón hoá
học.
11
 









Các ý kiến mới nhất