Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Công nghệ 8.KNTT Bài 1 Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:02' 22-10-2026
Dung lượng: 531.1 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG I. VẼ KĨ THUẬT
BÀI 1. MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và kích thước.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm;
trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng, ... khi thực hiện dự án học tập và sử dụng,
đánh giá các sản phẩm công nghệ.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới, giải
quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
- Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy, tỉ lệ, đường nét và ghi kích thước trong bản
vẽ kĩ thuật.
- Vận dụng được các tiêu chuẩn vào việc trình bày bản vẽ kĩ thuật.
Năng lực số:
- 5.2.TC2b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ
có thể có để giải quyết nhu cầu.
- 6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp
nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
- 2.1.TC2a: Lựa chọn được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
- 1.1.TC2b: Tổ chức được tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi
trường số.
Năng lực AI:
- 8.C1.1: Mô tả được ở mức đơn giản cách AI phân tích đặc điểm hình ảnh để nhận
diện nét vẽ; biết đối chiếu kết quả nhận diện với tiêu chuẩn nét vẽ trong SGK.
- 8.A1.2: Nêu được rủi ro khi phụ thuộc vào AI để kiểm tra bản vẽ (nhận diện sai, bỏ
sót quy tắc, làm giảm khả năng tự kiểm tra) và biết kiểm chứng phản hồi AI trước khi
sửa bài.
- 8.A3.3: Thực hiện được việc khai báo công cụ AI và phần AI hỗ trợ trong sản phẩm
học tập; chịu trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của nội dung trước khi sử dụng.
1

3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ và có tính kỉ luật cao.
- Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
- Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa các bản vẽ,
hoặc đoạn video ngắn về cách chia khổ giấy, cách tô đường nét...
- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS trình bày được sơ lược một vài vấn đề của tiêu chuẩn trình bày bản
vẽ kĩ thuật, thu hút HS chú ý tới chủ đề bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 1.1a, b SGK tr.6 và trả lời câu hỏi trong mục khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của mình:
Hình 1.1a, b là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, hình a được vẽ theo tiêu chuẩn,
hình b vẽ không theo tiêu chuẩn. Hãy nhận xét về hai hình biểu diễn này.

- GV có thể định hướng cho HS tập trung nhận xét về các loại đường (đường liên tục,
gạch gạch, chấm gạch), các loại nét (đậm, mảnh) và nhận xét về cách ghi kích thước.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
2

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV gọi đại diện một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình 1.1a, b SGK là hai hình biểu diễn cùng một vật thể, Hình 1.1a được vẽ
theo tiêu chuẩn, Hình 1.1 b vẽ không theo tiêu chuẩn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.TC2a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC2a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật
là những quy tắc thống nhất được quy định trong Tiêu chuẩn Việt Nam về bản vẽ kĩ
thuật. Bài học này sẽ mô tả một số tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ kĩ thuật - Bài 1.
Một số tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tiêu chuẩn khổ giấy
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn khổ giấy.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn khổ giấy, kích thước các khổ giấy chính, cách tạo cac
khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
- HS tìm hiểu nội dung khung tên và cách vẽ khung tên.
c) Sản phẩm:
- HS tra cứu được kích thước khổ giấy khi biết kí hiệu khổ giấy và ngược lại.
- HS biết cách tạo các khổ giấy chính từ khổ A0.
- HS mô tả được cách vẽ khung bản vẽ, khung tên.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khổ giấy
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK tr.6.
- Các kích thước khổ giấy:
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình
Bảng 1.1. Các khổ giấy chính
1.2 SGK và hoàn thành hộp chức năng Khám phá
Kí hiệu
Kích thước (mm)
trang 6: Quan sát Hình 1.2 và nêu cách tạo ra các
A0
1 189 × 841
khổ giấy chính từ khổ giấy A0.
A1
841 × 594

A2

594 × 420
3

- GV nhận xét các câu trả lời của HS và khái quát
lại nội dung trong SGK: Các khổ giấy chính của
bản vẽ kĩ thuật được trình bày trong bảng 1.1
SGK. Chia đôi một khổ giấy theo chiều dài sẽ
được 2 tờ của khổ giấy nhỏ hơn.
- GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung
SGK tr.7 để hiểu cách chuẩn bị 1 tờ giấy vẽ và áp
dụng vào mục vận dụng cuối bài.

A3

420 × 297

A4

297 × 210

- Cách tạo các khổ giấy chính từ khổ
A0: Chia đôi một khổ giấy theo
chiều dài sẽ được 2 tờ của khổ giấy
nhỏ hơn.
- Cách vẽ khung bản vẽ, khung tên:
+ Chiều rộng lề bên trái là 20 mm.
Tất cả các lề khác rộng 10 mm.
+ Khung tên của bản vẽ kĩ thuật để
ghi các nội dung về quản lí bản vẽ,
được đặt ở góc phải phía dưới bản
vẽ.
+ Đối với khổ A4, khung tên được
đặt ở cạnh ngắn (thấp hơn của vùng
vẽ).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát lại nội
dung SGK.
- HS đọc mục Thông tin bổ sung SGK tr.7.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
4

- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tiêu chuẩn tỉ lệ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn tỉ lệ.
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, thuật ngữ tỉ lệ.
- HS tìm hiểu một số tỉ lệ trong tiêu chuẩn.
c) Sản phẩm: HS hiểu được thuật ngữ tỉ lệ, đưa ra được ví dụ về tỉ lệ thu nhỏ hay
phóng to.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục II SGK tr.7.
- GV tóm tắt: Tỉ số là tỉ lệ giữa kích thước dài đo
được trên hình biểu diễn của vật thể và kích thước
thực tương ứng trên vật thể đó. Bảng 1.2 SGK nêu
một số tỉ lệ được quy định trong tiêu chuẩn trình
bày bản vẽ kĩ thuật. Bảng 1.2 SGK nêu một số tỉ lệ
được quy định trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ
kĩ thuật.
- GV có thể đặt thêm câu hỏi giúp HS hiểu sâu về
khái niệm tỉ lệ: Một viên gạch vuông kích thước
300 × 300 (mm) được vẽ trên bản vẽ với kích
thước 30 × 30 (mm), hỏi tỉ lệ vẽ là bao nhiêu?
- GV nhận xét câu trả lời, tuyên dương HS.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS theo dõi, lắng nghe GV khái quát nội dung.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.

II. Tỉ lệ
- Một số tỉ lệ được quy định trong
tiêu chuẩn:
Bảng 1.2. Một số tỉ lệ được quy định
trong tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ
thuật
Tỉ lệ thu Tỉ lệ giữ
Tỉ lệ

nhỏ

nguyên

phóng to

1:2

1:1

2:1

1 : 100

100 : 1

1:5

5:1

1 : 200

200 : 1

1 : 10

10 : 1

1 : 500

500 : 1

1 : 20

20 : 1

1 : 1 000

1 000 : 1

1 : 50

50 : 1

1 : 5 000

5 000 : 1

- Kích thước dài đo được trên hình
biểu diễn của vật thể là 30 mm, kích
thước thực tương ứng trên vật thể đó
là 300 mm, vậy tỉ lệ = 30 : 300 = 1 :
5

10.
Hoạt động 3: Tìm hiểu về tiêu chuẩn nét vẽ
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn nét vẽ.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn nét vẽ, một số nét vẽ thường dùng.
c) Sản phẩm: HS tra cứu được ứng dụng của các nét vẽ, nhận biết các nét vẽ trên bản
vẽ.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
III. Nét vẽ
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục III SGK tr.8 - Một số loại nét vẽ thường dùng:
và trình bày một số loại nét vẽ thường dùng.
Tên gọi
Hình
Ứng
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn thành
dạng
dụng
hộp chức năng Khám phá SGK tr.8: Quan sát và
Đường
cho biết tên gọi của các nét vẽ được sử dụng trong Nét liền
Hình 1.4.
đậm
bao thấy,

cạnh thấy
Nét liền

Đường

mảnh

kích
thước,
đường

- GV gợi ý HS xem Bảng 1.3 SGK để thực hiện
nhiệm vụ.
- GV đánh giá các câu trả lời của HS và tuyên Nét đứt
dương.
mảnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK.
NL AI – 8.C1.1: Sau khi đã tự nhận diện các loại
nét ở Hình 1.4, HS chụp/đưa hình bản vẽ vào
Gemini hoặc ChatGPT có khả năng đọc ảnh.
Nét gạch
Câu lệnh HS nhập: “Quan sát hình bản vẽ tôi gửi.
dài Hãy liệt kê các kiểu nét bạn nhận diện được theo
đặc điểm nhìn thấy: liền hay đứt; đậm hay mảnh;
chấm có dạng gạch–chấm hay không. Với mỗi nhận
mảnh
diện, nêu vị trí tương đối trên hình và mức độ chắc
chắn. Nếu hình không đủ rõ, hãy ghi 'không đủ dữ - Các nét vẽ được sử
liệu'; không tự suy đoán.” HS đối chiếu từng nhận Hình 1.4 là:
+ A, B là nét liền mảnh.
diện với Bảng 1.3 SGK, đánh dấu đúng/sai/chưa

gióng...
Đường
bao
khuất,
cạnh
khuất
Đường
tâm,
đường
trục...
dụng trong

6

đủ căn cứ và giải thích ngắn cách AI dùng đặc
+ C là nét liền đậm.
điểm thị giác để “nhìn” hình ảnh.
+ D, G là nét đứt mảnh.
- HS làm việc cá nhân, hoàn thành hộp chức năng + E là nét gạch dài - chấm - mảnh.
Khám phá.
Minh chứng NL AI: Bảng “Đặc
- GV hỗ trợ, quan sát.
điểm AI nhận diện – Kết quả AI –
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
Đối chiếu Bảng 1.3 – Kết luận của
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
HS”, có ít nhất một nhận diện được
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
HS xác nhận hoặc sửa lại.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 4: Tìm hiểu về tiêu chuẩn ghi kích thước
a) Mục tiêu: Mô tả được nội dung tiêu chuẩn ghi kích thước.
b) Nội dung: HS tìm hiểu số hiệu tiêu chuẩn, các quy định ghi kích thước.
c) Sản phẩm:
- HS phân biệt được đường gióng, đường kích thước.
- HS biết đặt con số kích thước đúng vị trí và hướng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục IV SGK tr.8
và trình bày các thành phần cần có để ghi được
một kích thước.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
hộp chức năng Khám phá SGK tr.9: Quan sát
Hình 1.5 và thực hiện các yêu cầu sau:
+ Nhận biết các đường gióng, đường kích thước
và giá trị kích thước.
+ Mô tả vị trí và hướng của các giá trị kích thước.

IV. Ghi kích thước
- Để ghi được một kích thước,
thường có 3 thành phần sau:
+ Đường kích thước: được vẽ bằng
nét liền mảnh và thường có vẽ mũi
tên ở 2 đầu. Đối với kích thước dài,
đường kích thước song song với độ
dài cần ghi. Đối với kích thước
đường kính, bán kính của cung tròn
và đường tròn, đường kích thước
thường được vẽ đi qua tâm.
+ Đường gióng giới hạn phần được
ghi kích thước: được vẽ bằng nét
liền mảnh và vượt quá đường kích
thước từ 2 đến 4 mm. Đường gióng
nên vẽ vuông góc với độ dài cần ghi
kích thước.
+ Giá trị kích thước: chỉ trị số kích
thước thực, không phụ thuộc vào tỉ
lệ bản vẽ.
- Trên Hình 1.5:
7

- GV nhận xét, chốt đáp án và giải thích thêm: + Màu xanh tương ứng với đường
Trường hợp đường kích thước thẳng đứng thì gióng; màu đỏ là đường kích thước
chính là trường hợp đường kích thước nằm ngang và giá trị kích thước có màu đen.
xoay đi 90o ngược chiều kim đồng hồ.
+ Các giá trị kích thước được đặt
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
phía trên đường kích thước trong
- HS đọc thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ.
trường hợp đường kích thước nằm
- HS thảo luận, hoàn thành hộp chức năng Khám ngang và bên trái trong trường hợp
phá.
đường kích thước thẳng đứng.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, chốt kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học và vận dụng được các tiêu chuẩn trình bày
bản vẽ.
b) Nội dung: HS chơi trò chơi củng cố kiến thức và chép Hình 1.6 SGK vào giấy A4
với tỉ lệ 1:1.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS vẽ được Hình 1.6 SGK.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học: https://wayground.com/join?gc=50519401&source=liveDashboard
Câu 1: Khổ giấy A4 có kích thước bằng bao nhiêu?
A. 841 × 594
B. 594 × 420
C. 420 × 297
D. 297 ×
210
Câu 2: Đường bao thấy, cạnh thấy được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 3: Đường bao khuất, cạnh khuất được vẽ bằng nét gì?
A. Nét liền đậm
B. Nét liền mảnh
C. Nét đứt mảnh
D. Nét gạch dài - chấm - mảnh
Câu 4: Tỉ lệ phóng to là
A. 1 : 1 000
B. 10 : 1
C. 1 : 1
D. 1 : 5
Câu 5: Đường gióng kích thước được vẽ như thế nào?
A. Vẽ đi qua tâm.
B. Vẽ song song với độ dài cần ghi.
8

C. Vẽ vuông góc với độ dài cần ghi kích thước.
D. Vẽ bằng nét liền mảnh và có mũi tên ở hai đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK tr.9 và tiến hành chép Hình 1.6
SGK vào giấy A4 với tỉ lệ 1:1:
1. Người ta đã sử dụng các tiêu chuẩn nào để vẽ Hình 1.6?
2. Hãy vẽ lại Hình 1.6 với tỉ lệ 1:1 trên giấy A4.

- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link:
https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-cong-nghe-8-ket-noi-bai-1mot-so-tieu-chuan-trinh-bay-ban-ve-ki-thuat
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
NL AI – 8.A1.2: HS phải hoàn thành Hình 1.6 và tự kiểm tra bằng kiến thức đã học
trước khi sử dụng AI. Sau đó, HS chụp bản vẽ của mình và nhập vào
Gemini/ChatGPT: “Đây là bản vẽ tôi đã tự hoàn thành. Hãy kiểm tra theo bốn tiêu
chí: (1) khổ giấy/khung bản vẽ, (2) tỉ lệ, (3) nét vẽ, (4) ghi kích thước. Với mỗi điểm
bạn nghi ngờ chưa đúng, hãy nêu vị trí và lí do. Nếu ảnh không đủ rõ hoặc không thể
xác định kích thước thật, hãy ghi 'không đủ dữ liệu'; không tự suy đoán số đo.” HS
lập bảng “Góp ý của AI – Quy tắc trong SGK – Quyết định của tôi”, chỉ sửa bản vẽ
khi có căn cứ; cuối bảng nêu ít nhất hai rủi ro nếu phụ thuộc hoàn toàn vào AI.
Minh chứng NL AI: Bản vẽ trước/sau kiểm chứng và bảng đối chiếu có căn cứ SGK.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thao tác chép hình vào giấy A4.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm chéo bài vẽ cho nhau.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
D
A
C
B
C
Luyện tập:
1. Các tiêu chuẩn được sử dụng để vẽ Hình 1.6 là:
+ Tiêu chuẩn tỉ lệ.
+ Tiêu chuẩn nét vẽ.
9

+ Tiêu chuẩn ghi kích thước.
2. HS chép hình vào giấy A4.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
[2.1.TC2a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng vận dụng các tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật.
b) Nội dung: HS vận dụng tiêu chuẩn khổ giấy, tiêu chuẩn khung bản vẽ và khung tên
để làm bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9.
c) Sản phẩm:
- HS chia được khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4.
- HS trình bày khung bản vẽ, khung tên trên một khổ A4.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.9:
Hãy chia khổ giấy A0 thành các khổ A1, A2, A3, A4 và trình bày khung bản vẽ, khung
tên trên một khổ giấy A4.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
NL AI – 8.A3.3: Sau khi hoàn thành bài tập vận dụng, nhóm tự viết nội dung “4 bước
tự kiểm tra bản vẽ kĩ thuật” dựa trên kiến thức của bài. Nhóm dùng Canva AI/Magic
Design để trình bày; câu lệnh: “Thiết kế một thẻ học tập khổ A5, tiêu đề '4 bước tự
kiểm tra bản vẽ kĩ thuật'. Giữ nguyên bốn mục nội dung tôi cung cấp, thêm ô đánh
dấu □ trước mỗi mục, bố cục rõ ràng, dễ đọc; không bổ sung quy tắc kĩ thuật mới.”
Trước khi nộp, HS kiểm tra từng mục với SGK và thêm dòng khai báo: “Sử dụng
Canva AI ở khâu bố cục; nội dung kĩ thuật do nhóm tự soạn, đối chiếu và chịu trách
nhiệm.”
Minh chứng NL AI: Thẻ học tập có dòng khai báo AI và bốn mục đã được đối chiếu
với SGK.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày các khổ giấy đã được chia từ khổ giấy A0.
- HS vẽ khung bản vẽ và khung tên cho 1 khổ giấy A4.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
- Chuẩn bị giấy dùng cho bài tập vẽ 3 hình chiếu vuông góc.
10

-

Đọc trước bài mới Bài 2 - Hình chiếu vuông góc.

11
 
Gửi ý kiến