KHBD ĐI DẠY_SGK CN8_TICH HỢP NLS VÀ BĐKH 2026-2027

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoái Công Nghiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:47' 19-09-2026
Dung lượng: 48.9 KB
Số lượt tải: 67
Nguồn:
Người gửi: Đoái Công Nghiệp (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:47' 19-09-2026
Dung lượng: 48.9 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích:
0 người
“GIÁO ÁN ĐI DẠY” MÔN CÔNG NGHỆ 8
Quý giáo viên cần KHBD chi tiết vui lòng liên hệ: 0907899355 (Nhận soạn KHBD theo yêu cầu
trường quý thầy cô)
CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 1 | Tiết PPCT: 1, 2
I. MỤC TIÊU
Về kiến thức và năng lực: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy (TCVN 7285:2003), tỉ lệ (TCVN
7286:2003), đường nét và ghi kích thước (TCVN 7583-1:2006) trong vẽ kĩ thuật.
• Tích hợp: Tích hợp Biến đổi khí hậu & PCTT: Không; Năng lực số: Không.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, trung thực và chính xác trong trình bày bản vẽ kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, bản vẽ mẫu A4, bộ thước vẽ kĩ thuật.
Học sinh: SGK Công nghệ 8, vở ghi, bộ dụng cụ vẽ (thước kẻ, êke, compa, bút chì).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên giao nhiệm vụ quan sát hình ảnh mở đầu SGK. Học sinh trao đổi nhóm đôi đưa ra ý
kiến. Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Khổ giấy (TCVN 7285:2003) - Tìm hiểu các khổ giấy tiêu chuẩn
A0-A4, quy cách vẽ khung bản vẽ (lề trái 20mm, các lề khác 10mm) và khung tên.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tỉ lệ (TCVN 7286:2003) - Nhận biết tỉ lệ nguyên dạng (1:1), tỉ lệ thu
nhỏ (1:2, 1:5) và tỉ lệ phóng to (2:1, 5:1).
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Đường nét - Phân biệt nét liền đậm (đường bao thấy), nét liền mảnh
(đường gióng, đường kích thước), nét đứt mảnh (đường bao khuất), nét gạch chấm mảnh (đường
tâm).
• Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về Ghi kích thước - Nắm vững quy tắc ghi đường gióng, đường kích
thước, chữ số kích thước (đơn vị mm) và kí hiệu ϕ, R.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Học sinh thực hành kẻ khung bản vẽ A4, khung tên và vẽ các dạng đường nét kĩ thuật vào tập theo
Bảng 1.2 SGK.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tìm hiểu các bản vẽ kĩ thuật thực tế trong cuộc sống và nhận diện các tiêu chuẩn đã học.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 1: Điền kích thước khổ giấy A4 (297x210 mm); Nêu ứng dụng nét đứt mảnh và nét
gạch chấm mảnh; Quy tắc ghi chữ số kích thước. Rubric đánh giá thang điểm 10 (Nội dung: 5đ; Kĩ
năng: 3đ; Thái độ: 2đ).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 2, 3 | Tiết PPCT: 3, 4, 5, 6
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp chiếu góc thứ nhất; Vẽ và ghi kích thước các hình chiếu vuông góc của
vật thể đơn giản.
• Tích hợp Năng lực số: Phân tích, so sánh và đánh giá các nguồn dữ liệu, nội dung số hình ảnh 3D
mô phỏng khối đa diện và khối tròn xoay.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ trong thực hành vẽ kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, mô hình khối đa diện (hình hộp chữ nhật, lăng trụ, chóp) và khối tròn xoay
(hình trụ, nón, cầu), phần mềm mô phỏng 3D.
Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ vẽ kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên chiếu hình ảnh/vật thể thực tế, yêu cầu học sinh nhận xét hình dạng bóng của vật thể
dưới ánh sáng. Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Phương pháp chiếu góc thứ nhất - Xác định 3 mặt phẳng chiếu (đứng,
bằng, cạnh) và vị trí tương đối của 3 hình chiếu trên bản vẽ.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Hình chiếu vuông góc của khối đa diện - Phân tích và thực hành vẽ
hình chiếu đứng, bằng, cạnh của hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay - Vẽ và so sánh hình chiếu
của hình trụ, hình nón, hình cầu; quy tắc vẽ đường tâm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Học sinh thực hành vẽ 3 hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản vào giấy A4 có ghi đầy đủ
kích thước.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Chọn 1 vật thể tròn xoay đơn giản trong đời sống (như cái cốc/ly) và biểu diễn 2 hình chiếu vuông
góc.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 2: Xác định vị trí các hình chiếu bằng, cạnh so với hình chiếu đứng; Vẽ hình chiếu
vật thể mẫu. Rubric đánh giá (Nội dung: 5đ; Kĩ năng: 3đ; Thái độ: 2đ).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 4 | Tiết PPCT: 7, 8
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản theo đúng trình tự các bước (Khung tên
-> Hình biểu diễn -> Kích thước -> Yêu cầu kĩ thuật).
• Tích hợp: Không có nội dung tích hợp đặc thù.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực trong đọc và xử lý thông tin kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, bản vẽ chi tiết Ống lót, Gối đỡ, Cốt trục.
Học sinh: SGK Công nghệ 8, vở ghi, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát sản phẩm cơ khí và câu hỏi: Làm thế nào để người thợ có thể gia công chính xác từng chi
tiết máy? Dẫn dắt vào khái niệm bản vẽ chi tiết.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm bản vẽ chi tiết - Xác định công dụng của bản vẽ chi tiết trong
chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nội dung bản vẽ chi tiết - Phân tích 4 nội dung chính: Khung tên, Hình
biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Trình tự đọc bản vẽ chi tiết - Thực hành đọc bản vẽ Gối đỡ theo trình tự
4 bước chuẩn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bản vẽ chi tiết Cốt trục theo đúng trình tự 4 bước và ghi kết quả vào bảng nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Sưu tầm một bản vẽ chi tiết trong thực tế, chỉ ra vật liệu chế tạo, kích thước chung và yêu cầu kĩ
thuật của chi tiết.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 3: Trình bày trình tự 4 bước đọc bản vẽ chi tiết; Đọc các thông số trên bản vẽ chi
tiết mẫu. Rubric đánh giá (Thang điểm 10).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 4: BẢN VẼ LẮP
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 5 | Tiết PPCT: 9, 10
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Đọc được bản vẽ lắp đơn giản theo trình tự (Khung tên -> Bảng kê ->
Hình biểu diễn -> Kích thước -> Phân tích chi tiết -> Tổng hợp).
• Tích hợp: Không có tích hợp.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, hợp tác và trung thực trong học tập kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Bản vẽ lắp Bộ ròng rọc, Bánh xe, mô hình lắp ráp thực tế.
Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình ròng rọc/bánh xe, đặt câu hỏi về mối liên hệ giữa các chi
tiết. Dẫn dắt vào Bài 4.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm và công dụng bản vẽ lắp - Xác định vai trò của bản vẽ lắp
trong thiết kế, lắp ráp và sửa chữa sản phẩm.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nội dung bản vẽ lắp - Phân tích các thành phần: Khung tên, Bảng kê
(tên gọi, số lượng, vật liệu), Hình biểu diễn, Kích thước.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Trình tự đọc bản vẽ lắp - Hướng dẫn 6 bước đọc bản vẽ lắp Bộ ròng
rọc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bản vẽ lắp Bánh xe đơn giản theo Bảng 4.1 SGK và trả lời các câu hỏi luyện tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Quan sát một sản phẩm lắp ráp đơn giản trong gia đình (như bút bi, ổ khóa) và mô tả trình tự
tháo/lắp các chi tiết.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 4: Điểm khác biệt chính giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết; Trình tự 6 bước đọc bản
vẽ lắp. Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 5: BẢN VẼ NHÀ
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 6 | Tiết PPCT: 11, 12
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Đọc được bản vẽ nhà đơn giản; Nhận biết các hình biểu diễn chính (Mặt
đứng, Mặt bằng, Mặt cắt) và các ký hiệu quy ước kiến trúc.
• Tích hợp: Không có tích hợp.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ và sáng tạo không gian sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Bản vẽ nhà ở 1 tầng, sơ đồ kí hiệu quy ước kiến trúc (cửa đi, cửa sổ, cầu thang).
Học sinh: SGK, vở ghi, thước kẻ, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát hình ảnh ngôi nhà thực tế và bản vẽ thiết kế nhà, thảo luận vai trò của bản vẽ trước khi
xây dựng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm bản vẽ nhà - Nhận biết vai trò của bản vẽ nhà trong thi công
xây dựng.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nội dung bản vẽ nhà - Phân tích ý nghĩa Mặt đứng (hình dáng bên
ngoài), Mặt bằng (vị trí phòng, cửa - quan trọng nhất), Mặt cắt (chiều cao các tầng).
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Trình tự đọc bản vẽ nhà - Thực hành đọc bản vẽ nhà ở 1 tầng theo 4
bước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Trả lời câu hỏi luyện tập SGK, phân biệt kí hiệu các loại cửa đi, cửa sổ trên mặt bằng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Vẽ phác sơ đồ mặt bằng phòng học hoặc phòng ngủ cá nhân có ghi kích thước ước lượng.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 5: So sánh ý nghĩa Mặt đứng và Mặt bằng; Tại sao Mặt bằng là hình biểu diễn quan
trọng nhất? Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG II: CƠ KHÍ
BÀI 6: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 7 | Tiết PPCT: 13, 14
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Nhận biết và phân loại được các vật liệu cơ khí thông dụng: Kim loại
(kim loại đen, kim loại màu) và Phi kim loại (chất dẻo, cao su).
• Tích hợp Biến đổi khí hậu & PCTT: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật liệu cơ khí và tăng cường thu
gom tái chế nhằm giảm ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, tiết kiệm vật liệu, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Mẫu vật liệu cơ khí thực tế (thép, gang, đồng, nhôm, chất dẻo nhiệt, cao su).
Học sinh: SGK, vở ghi, mẫu vật thu gom.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát chiếc xe đạp và kể tên các vật liệu cấu tạo nên khung xe, xích, lốp, bàn đạp. Dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Vật liệu kim loại - Phân biệt kim loại đen (gang: >2.14% C; thép:
<=2.14% C) và kim loại màu (đồng, nhôm và hợp kim). Lồng ghép tiết kiệm kim loại.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Vật liệu phi kim loại - Phân tích đặc tính và ứng dụng của chất dẻo
nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn và cao su.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoàn thành sơ đồ phân loại vật liệu cơ khí và so sánh tính chất cơ bản giữa kim loại đen và kim
loại màu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Đề xuất giải pháp thu gom, phân loại và tái chế phế liệu kim loại/nhựa trong sinh hoạt gia đình.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 6: Phân biệt kim loại đen và kim loại màu; Vai trò của tái chế phế liệu trong bảo vệ
môi trường BĐKH. Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 7: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 8, 9 | Tiết PPCT: 15, 16, 17, 18
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và tính tỉ số truyền của các
bộ truyền động cơ khí (đai, xích, bánh răng) và cơ cấu biến đổi chuyển động (tay quay con trượt, tay
quay thanh lắc).
• Tích hợp: Không có tích hợp đặc thù.
• Về phẩm chất: Chăm chỉ, tìm tòi khám phá, cẩn thận trong thao tác tháo lắp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Mô hình bộ truyền động đai, truyền động xích, truyền động bánh răng, cơ cấu tay quay
con trượt.
Học sinh: SGK, vở ghi, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát hệ thống truyền động đĩa xích xe đạp và đặt câu hỏi: Tại sao đĩa xích to quay chậm mà
bánh xe sau lại quay nhanh? Dẫn dắt vào Bài 7.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Truyền chuyển động - Phân tích cấu tạo, nguyên lý và công thức tính tỉ
số truyền i = n2/n1 = D1/D2 = Z1/Z2 của truyền động đai, xích, bánh răng.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Biến đổi chuyển động - Phân tích cơ cấu tay quay con trượt (quay thành
tịnh tiến) và cơ cấu tay quay thanh lắc (quay thành lắc).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Giải bài tập tính tỉ số truyền i và tốc độ quay của bánh bị dẫn trong các tình huống thực tế.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tìm kiếm các máy móc trong gia đình có sử dụng bộ truyền động hoặc cơ cấu biến đổi chuyển
động (quạt máy, máy may, xe máy).
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 7: Viết công thức tỉ số truyền i; Ứng dụng thực tế của cơ cấu tay quay con trượt.
Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 8: GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 10 | Tiết PPCT: 19, 20
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Trình bày được công dụng của các dụng cụ đo, kiểm tra và gia công cơ
khí bằng tay (thước lá, thước kẹp, cưa, dũa); Nhận biết các thao tác kĩ thuật cơ bản.
• Tích hợp: Không có tích hợp.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, đảm bảo an toàn lao động trong xưởng thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Bộ dụng cụ vạch dấu, cưa tay, dũa, thước kẹp, phôi liệu thử nghiệm.
Học sinh: SGK, vở ghi, bảo hộ lao động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên cho học sinh quan sát các dụng cụ cơ khí cầm tay và đặt câu hỏi về công dụng của cưa
tay, dũa thép.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Dụng cụ đo và kiểm tra - Thước lá, thước kẹp (đo kích thước ngoài,
trong, chiều sâu), êke, thước đo góc.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Dụng cụ tháo lắp, kẹp chặt và gia công - Kìm, mỏ lết, ê tô, cưa tay, dũa.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Quy trình gia công bằng tay - Thao tác vạch dấu, tư thế đứng cưa và
dũa an toàn kĩ thuật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Sắp xếp đúng thứ tự các bước trong quy trình gia công một chi tiết kim loại đơn giản bằng dụng cụ
cầm tay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mô tả phương pháp dũa phẳng một bề mặt chi tiết bị nhấp nhô hoặc sửa chữa đồ dùng bằng dụng
cụ cầm tay tại nhà.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 8: Cách đọc trị số trên thước kẹp; Quy tắc an toàn khi cưa và dũa kim loại. Rubric
đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 9: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 11 | Tiết PPCT: 21, 22
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Trình bày được đặc điểm cơ bản, yêu cầu đối với người lao động và nhận
biết sự phù hợp của bản thân đối với các ngành nghề cơ khí (kĩ sư cơ khí, thợ cơ khí, thợ tiện, thợ
hàn).
• Tích hợp: Không có tích hợp đặc thù.
• Về phẩm chất: Trách nhiệm, chủ động định hướng nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Video/tranh ảnh giới thiệu ngành nghề cơ khí, phiếu tự đánh giá sở thích.
Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị ý kiến định hướng nghề nghiệp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Xem clip ngắn về dây chuyền sản xuất ô tô, máy móc và thảo luận về vai trò của người thợ, kĩ sư
cơ khí.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Đặc điểm các ngành nghề cơ khí - Phân tích môi trường làm việc, sản
phẩm lao động của kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên, thợ cơ khí.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Yêu cầu người lao động ngành cơ khí - Trình độ chuyên môn, kĩ năng
thao tác máy, tính kỉ luật và sức khỏe tốt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Liệt kê các phẩm chất và kĩ năng cốt lõi cần có của người thợ cơ khí giỏi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Hoàn thành bảng tự đánh giá năng lực, sở thích cá nhân để xem xét mức độ phù hợp với ngành
nghề cơ khí.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 9: Kể tên 3 ngành nghề phổ biến lĩnh vực cơ khí; Đánh giá sự phù hợp cá nhân.
Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 10: DỰ ÁN: GIA CÔNG CHI TIẾT BẰNG DỤNG CỤ CẦM TAY
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 12 | Tiết PPCT: 23, 24
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Lập kế hoạch và gia công được một sản phẩm đơn giản (giá đỡ điện
thoại, móc khóa) bằng dụng cụ cầm tay đảm bảo kích thước và an toàn.
• Tích hợp: Tích hợp STEM và Giáo dục lao động sản xuất.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, hợp tác nhóm và tuân thủ kỉ luật an toàn lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Phôi kim loại/gỗ, bộ vạch dấu, cưa tay, dũa, kìm, ê tô, bản vẽ thiết kế mẫu.
Học sinh: SGK, khẩu trang, găng tay bảo hộ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giới thiệu mẫu sản phẩm STEM (giá đỡ điện thoại/móc khóa), nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài
dự án.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thực hiện dự án)
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Mục tiêu & Nhiệm vụ dự án - Phân tích bản vẽ kĩ thuật, phân công
nhiệm vụ nhóm.
• Hoạt động 2.2: Quy trình gia công chế tạo - Thực hành vạch dấu -> Cưa bỏ phần thừa -> Dũa
phẳng các cạnh sắc -> Kiểm tra kích thước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Đánh giá sản phẩm)
Các nhóm trưng bày sản phẩm hoàn thiện, tiến hành tự đánh giá và đánh giá chéo theo Rubric.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Đề xuất cải tiến kiểu dáng hoặc bổ sung tính năng tiện ích cho sản phẩm dự án.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Hồ sơ dự án: Sản phẩm hoàn thiện (giá đỡ điện thoại/móc khóa); Bảng Rubric đánh giá sản phẩm
STEM (Chất lượng sản phẩm: 5đ; Kĩ năng thực hành & an toàn: 3đ; Báo cáo nhóm: 2đ).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG III: AN TOÀN ĐIỆN
BÀI 11: TAI NẠN ĐIỆN
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 13 | Tiết PPCT: 25, 26
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Nhận biết được các nguyên nhân gây tai nạn điện (chạm trực tiếp vào vật
mang điện, vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp, đến gần dây điện đứt rơi xuống đất).
• Tích hợp: Tích hợp PCTT & An toàn cộng đồng.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, có ý thức chủ động phòng tránh nguy hiểm điện trong sinh hoạt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, hình ảnh/video mô phỏng các tình huống tai nạn điện thực tế.
Học sinh: SGK Công nghệ 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên chiếu video ngắn về sự cố chập điện trong nhà, yêu cầu học sinh nêu nguyên nhân. Dẫn
dắt vào Bài 11.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Nguyên nhân do chạm trực tiếp - Phân tích các hành vi nguy hiểm: dây điện hở
cách điện, rò điện ra vỏ kim loại đồ dùng, sửa chữa điện không ngắt nguồn.
• Hoạt động 2.2: Nguyên nhân do vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và điện áp bước Phân tích tác hại thả diều, trèo cột điện cao áp, đi vào vùng dây điện đứt rơi xuống đất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Phân loại các tình huống mất an toàn điện trong SGK thành 2 nhóm nguyên nhân chính.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Khảo sát toàn bộ hệ thống điện trong gia đình em và lập danh mục các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 11: Nêu 3
Quý giáo viên cần KHBD chi tiết vui lòng liên hệ: 0907899355 (Nhận soạn KHBD theo yêu cầu
trường quý thầy cô)
CHƯƠNG I: VẼ KĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ TIÊU CHUẨN TRÌNH BÀY BẢN VẼ KĨ THUẬT
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 1 | Tiết PPCT: 1, 2
I. MỤC TIÊU
Về kiến thức và năng lực: Mô tả được tiêu chuẩn về khổ giấy (TCVN 7285:2003), tỉ lệ (TCVN
7286:2003), đường nét và ghi kích thước (TCVN 7583-1:2006) trong vẽ kĩ thuật.
• Tích hợp: Tích hợp Biến đổi khí hậu & PCTT: Không; Năng lực số: Không.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, trung thực và chính xác trong trình bày bản vẽ kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, bản vẽ mẫu A4, bộ thước vẽ kĩ thuật.
Học sinh: SGK Công nghệ 8, vở ghi, bộ dụng cụ vẽ (thước kẻ, êke, compa, bút chì).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên giao nhiệm vụ quan sát hình ảnh mở đầu SGK. Học sinh trao đổi nhóm đôi đưa ra ý
kiến. Giáo viên nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Khổ giấy (TCVN 7285:2003) - Tìm hiểu các khổ giấy tiêu chuẩn
A0-A4, quy cách vẽ khung bản vẽ (lề trái 20mm, các lề khác 10mm) và khung tên.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Tỉ lệ (TCVN 7286:2003) - Nhận biết tỉ lệ nguyên dạng (1:1), tỉ lệ thu
nhỏ (1:2, 1:5) và tỉ lệ phóng to (2:1, 5:1).
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Đường nét - Phân biệt nét liền đậm (đường bao thấy), nét liền mảnh
(đường gióng, đường kích thước), nét đứt mảnh (đường bao khuất), nét gạch chấm mảnh (đường
tâm).
• Hoạt động 2.4: Tìm hiểu về Ghi kích thước - Nắm vững quy tắc ghi đường gióng, đường kích
thước, chữ số kích thước (đơn vị mm) và kí hiệu ϕ, R.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Học sinh thực hành kẻ khung bản vẽ A4, khung tên và vẽ các dạng đường nét kĩ thuật vào tập theo
Bảng 1.2 SGK.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tìm hiểu các bản vẽ kĩ thuật thực tế trong cuộc sống và nhận diện các tiêu chuẩn đã học.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 1: Điền kích thước khổ giấy A4 (297x210 mm); Nêu ứng dụng nét đứt mảnh và nét
gạch chấm mảnh; Quy tắc ghi chữ số kích thước. Rubric đánh giá thang điểm 10 (Nội dung: 5đ; Kĩ
năng: 3đ; Thái độ: 2đ).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 2: HÌNH CHIẾU VUÔNG GÓC
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 2, 3 | Tiết PPCT: 3, 4, 5, 6
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Vẽ được hình chiếu vuông góc của một số khối đa diện, khối tròn xoay
thường gặp theo phương pháp chiếu góc thứ nhất; Vẽ và ghi kích thước các hình chiếu vuông góc của
vật thể đơn giản.
• Tích hợp Năng lực số: Phân tích, so sánh và đánh giá các nguồn dữ liệu, nội dung số hình ảnh 3D
mô phỏng khối đa diện và khối tròn xoay.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, tỉ mỉ trong thực hành vẽ kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, mô hình khối đa diện (hình hộp chữ nhật, lăng trụ, chóp) và khối tròn xoay
(hình trụ, nón, cầu), phần mềm mô phỏng 3D.
Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ vẽ kĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên chiếu hình ảnh/vật thể thực tế, yêu cầu học sinh nhận xét hình dạng bóng của vật thể
dưới ánh sáng. Dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Phương pháp chiếu góc thứ nhất - Xác định 3 mặt phẳng chiếu (đứng,
bằng, cạnh) và vị trí tương đối của 3 hình chiếu trên bản vẽ.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Hình chiếu vuông góc của khối đa diện - Phân tích và thực hành vẽ
hình chiếu đứng, bằng, cạnh của hình hộp chữ nhật, lăng trụ đều, hình chóp đều.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Hình chiếu vuông góc của khối tròn xoay - Vẽ và so sánh hình chiếu
của hình trụ, hình nón, hình cầu; quy tắc vẽ đường tâm.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Học sinh thực hành vẽ 3 hình chiếu vuông góc của vật thể đơn giản vào giấy A4 có ghi đầy đủ
kích thước.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Chọn 1 vật thể tròn xoay đơn giản trong đời sống (như cái cốc/ly) và biểu diễn 2 hình chiếu vuông
góc.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 2: Xác định vị trí các hình chiếu bằng, cạnh so với hình chiếu đứng; Vẽ hình chiếu
vật thể mẫu. Rubric đánh giá (Nội dung: 5đ; Kĩ năng: 3đ; Thái độ: 2đ).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 3: BẢN VẼ CHI TIẾT
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 4 | Tiết PPCT: 7, 8
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Đọc được bản vẽ chi tiết đơn giản theo đúng trình tự các bước (Khung tên
-> Hình biểu diễn -> Kích thước -> Yêu cầu kĩ thuật).
• Tích hợp: Không có nội dung tích hợp đặc thù.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, tỉ mỉ, trung thực trong đọc và xử lý thông tin kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, bản vẽ chi tiết Ống lót, Gối đỡ, Cốt trục.
Học sinh: SGK Công nghệ 8, vở ghi, thước kẻ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát sản phẩm cơ khí và câu hỏi: Làm thế nào để người thợ có thể gia công chính xác từng chi
tiết máy? Dẫn dắt vào khái niệm bản vẽ chi tiết.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm bản vẽ chi tiết - Xác định công dụng của bản vẽ chi tiết trong
chế tạo và kiểm tra chi tiết máy.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nội dung bản vẽ chi tiết - Phân tích 4 nội dung chính: Khung tên, Hình
biểu diễn, Kích thước, Yêu cầu kĩ thuật.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Trình tự đọc bản vẽ chi tiết - Thực hành đọc bản vẽ Gối đỡ theo trình tự
4 bước chuẩn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bản vẽ chi tiết Cốt trục theo đúng trình tự 4 bước và ghi kết quả vào bảng nhóm.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Sưu tầm một bản vẽ chi tiết trong thực tế, chỉ ra vật liệu chế tạo, kích thước chung và yêu cầu kĩ
thuật của chi tiết.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 3: Trình bày trình tự 4 bước đọc bản vẽ chi tiết; Đọc các thông số trên bản vẽ chi
tiết mẫu. Rubric đánh giá (Thang điểm 10).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 4: BẢN VẼ LẮP
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 5 | Tiết PPCT: 9, 10
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Đọc được bản vẽ lắp đơn giản theo trình tự (Khung tên -> Bảng kê ->
Hình biểu diễn -> Kích thước -> Phân tích chi tiết -> Tổng hợp).
• Tích hợp: Không có tích hợp.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, hợp tác và trung thực trong học tập kĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Bản vẽ lắp Bộ ròng rọc, Bánh xe, mô hình lắp ráp thực tế.
Học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình ròng rọc/bánh xe, đặt câu hỏi về mối liên hệ giữa các chi
tiết. Dẫn dắt vào Bài 4.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm và công dụng bản vẽ lắp - Xác định vai trò của bản vẽ lắp
trong thiết kế, lắp ráp và sửa chữa sản phẩm.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nội dung bản vẽ lắp - Phân tích các thành phần: Khung tên, Bảng kê
(tên gọi, số lượng, vật liệu), Hình biểu diễn, Kích thước.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Trình tự đọc bản vẽ lắp - Hướng dẫn 6 bước đọc bản vẽ lắp Bộ ròng
rọc.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Đọc bản vẽ lắp Bánh xe đơn giản theo Bảng 4.1 SGK và trả lời các câu hỏi luyện tập.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Quan sát một sản phẩm lắp ráp đơn giản trong gia đình (như bút bi, ổ khóa) và mô tả trình tự
tháo/lắp các chi tiết.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 4: Điểm khác biệt chính giữa bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết; Trình tự 6 bước đọc bản
vẽ lắp. Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 5: BẢN VẼ NHÀ
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 6 | Tiết PPCT: 11, 12
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Đọc được bản vẽ nhà đơn giản; Nhận biết các hình biểu diễn chính (Mặt
đứng, Mặt bằng, Mặt cắt) và các ký hiệu quy ước kiến trúc.
• Tích hợp: Không có tích hợp.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, có ý thức thẩm mỹ và sáng tạo không gian sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Bản vẽ nhà ở 1 tầng, sơ đồ kí hiệu quy ước kiến trúc (cửa đi, cửa sổ, cầu thang).
Học sinh: SGK, vở ghi, thước kẻ, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát hình ảnh ngôi nhà thực tế và bản vẽ thiết kế nhà, thảo luận vai trò của bản vẽ trước khi
xây dựng.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Khái niệm bản vẽ nhà - Nhận biết vai trò của bản vẽ nhà trong thi công
xây dựng.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Nội dung bản vẽ nhà - Phân tích ý nghĩa Mặt đứng (hình dáng bên
ngoài), Mặt bằng (vị trí phòng, cửa - quan trọng nhất), Mặt cắt (chiều cao các tầng).
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Trình tự đọc bản vẽ nhà - Thực hành đọc bản vẽ nhà ở 1 tầng theo 4
bước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Trả lời câu hỏi luyện tập SGK, phân biệt kí hiệu các loại cửa đi, cửa sổ trên mặt bằng.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Vẽ phác sơ đồ mặt bằng phòng học hoặc phòng ngủ cá nhân có ghi kích thước ước lượng.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 5: So sánh ý nghĩa Mặt đứng và Mặt bằng; Tại sao Mặt bằng là hình biểu diễn quan
trọng nhất? Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG II: CƠ KHÍ
BÀI 6: VẬT LIỆU CƠ KHÍ
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 7 | Tiết PPCT: 13, 14
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Nhận biết và phân loại được các vật liệu cơ khí thông dụng: Kim loại
(kim loại đen, kim loại màu) và Phi kim loại (chất dẻo, cao su).
• Tích hợp Biến đổi khí hậu & PCTT: Sử dụng hợp lý, tiết kiệm vật liệu cơ khí và tăng cường thu
gom tái chế nhằm giảm ảnh hưởng tới biến đổi khí hậu.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, tiết kiệm vật liệu, có ý thức bảo vệ môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Mẫu vật liệu cơ khí thực tế (thép, gang, đồng, nhôm, chất dẻo nhiệt, cao su).
Học sinh: SGK, vở ghi, mẫu vật thu gom.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát chiếc xe đạp và kể tên các vật liệu cấu tạo nên khung xe, xích, lốp, bàn đạp. Dẫn dắt vào
bài mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Vật liệu kim loại - Phân biệt kim loại đen (gang: >2.14% C; thép:
<=2.14% C) và kim loại màu (đồng, nhôm và hợp kim). Lồng ghép tiết kiệm kim loại.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Vật liệu phi kim loại - Phân tích đặc tính và ứng dụng của chất dẻo
nhiệt, chất dẻo nhiệt rắn và cao su.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Hoàn thành sơ đồ phân loại vật liệu cơ khí và so sánh tính chất cơ bản giữa kim loại đen và kim
loại màu.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Đề xuất giải pháp thu gom, phân loại và tái chế phế liệu kim loại/nhựa trong sinh hoạt gia đình.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 6: Phân biệt kim loại đen và kim loại màu; Vai trò của tái chế phế liệu trong bảo vệ
môi trường BĐKH. Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 7: TRUYỀN VÀ BIẾN ĐỔI CHUYỂN ĐỘNG
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 8, 9 | Tiết PPCT: 15, 16, 17, 18
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Trình bày được cấu tạo, nguyên lý làm việc và tính tỉ số truyền của các
bộ truyền động cơ khí (đai, xích, bánh răng) và cơ cấu biến đổi chuyển động (tay quay con trượt, tay
quay thanh lắc).
• Tích hợp: Không có tích hợp đặc thù.
• Về phẩm chất: Chăm chỉ, tìm tòi khám phá, cẩn thận trong thao tác tháo lắp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Mô hình bộ truyền động đai, truyền động xích, truyền động bánh răng, cơ cấu tay quay
con trượt.
Học sinh: SGK, vở ghi, máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Quan sát hệ thống truyền động đĩa xích xe đạp và đặt câu hỏi: Tại sao đĩa xích to quay chậm mà
bánh xe sau lại quay nhanh? Dẫn dắt vào Bài 7.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Truyền chuyển động - Phân tích cấu tạo, nguyên lý và công thức tính tỉ
số truyền i = n2/n1 = D1/D2 = Z1/Z2 của truyền động đai, xích, bánh răng.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Biến đổi chuyển động - Phân tích cơ cấu tay quay con trượt (quay thành
tịnh tiến) và cơ cấu tay quay thanh lắc (quay thành lắc).
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Giải bài tập tính tỉ số truyền i và tốc độ quay của bánh bị dẫn trong các tình huống thực tế.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Tìm kiếm các máy móc trong gia đình có sử dụng bộ truyền động hoặc cơ cấu biến đổi chuyển
động (quạt máy, máy may, xe máy).
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 7: Viết công thức tỉ số truyền i; Ứng dụng thực tế của cơ cấu tay quay con trượt.
Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 8: GIA CÔNG CƠ KHÍ BẰNG TAY
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 10 | Tiết PPCT: 19, 20
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Trình bày được công dụng của các dụng cụ đo, kiểm tra và gia công cơ
khí bằng tay (thước lá, thước kẹp, cưa, dũa); Nhận biết các thao tác kĩ thuật cơ bản.
• Tích hợp: Không có tích hợp.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, đảm bảo an toàn lao động trong xưởng thực hành.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Bộ dụng cụ vạch dấu, cưa tay, dũa, thước kẹp, phôi liệu thử nghiệm.
Học sinh: SGK, vở ghi, bảo hộ lao động.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên cho học sinh quan sát các dụng cụ cơ khí cầm tay và đặt câu hỏi về công dụng của cưa
tay, dũa thép.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Dụng cụ đo và kiểm tra - Thước lá, thước kẹp (đo kích thước ngoài,
trong, chiều sâu), êke, thước đo góc.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Dụng cụ tháo lắp, kẹp chặt và gia công - Kìm, mỏ lết, ê tô, cưa tay, dũa.
• Hoạt động 2.3: Tìm hiểu Quy trình gia công bằng tay - Thao tác vạch dấu, tư thế đứng cưa và
dũa an toàn kĩ thuật.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Sắp xếp đúng thứ tự các bước trong quy trình gia công một chi tiết kim loại đơn giản bằng dụng cụ
cầm tay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mô tả phương pháp dũa phẳng một bề mặt chi tiết bị nhấp nhô hoặc sửa chữa đồ dùng bằng dụng
cụ cầm tay tại nhà.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 8: Cách đọc trị số trên thước kẹp; Quy tắc an toàn khi cưa và dũa kim loại. Rubric
đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 9: NGÀNH NGHỀ TRONG LĨNH VỰC CƠ KHÍ
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 11 | Tiết PPCT: 21, 22
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Trình bày được đặc điểm cơ bản, yêu cầu đối với người lao động và nhận
biết sự phù hợp của bản thân đối với các ngành nghề cơ khí (kĩ sư cơ khí, thợ cơ khí, thợ tiện, thợ
hàn).
• Tích hợp: Không có tích hợp đặc thù.
• Về phẩm chất: Trách nhiệm, chủ động định hướng nghề nghiệp tương lai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Video/tranh ảnh giới thiệu ngành nghề cơ khí, phiếu tự đánh giá sở thích.
Học sinh: SGK, vở ghi, chuẩn bị ý kiến định hướng nghề nghiệp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Xem clip ngắn về dây chuyền sản xuất ô tô, máy móc và thảo luận về vai trò của người thợ, kĩ sư
cơ khí.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Đặc điểm các ngành nghề cơ khí - Phân tích môi trường làm việc, sản
phẩm lao động của kĩ sư cơ khí, kĩ thuật viên, thợ cơ khí.
• Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Yêu cầu người lao động ngành cơ khí - Trình độ chuyên môn, kĩ năng
thao tác máy, tính kỉ luật và sức khỏe tốt.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Liệt kê các phẩm chất và kĩ năng cốt lõi cần có của người thợ cơ khí giỏi.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Hoàn thành bảng tự đánh giá năng lực, sở thích cá nhân để xem xét mức độ phù hợp với ngành
nghề cơ khí.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 9: Kể tên 3 ngành nghề phổ biến lĩnh vực cơ khí; Đánh giá sự phù hợp cá nhân.
Rubric đánh giá (10 điểm).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
BÀI 10: DỰ ÁN: GIA CÔNG CHI TIẾT BẰNG DỤNG CỤ CẦM TAY
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 12 | Tiết PPCT: 23, 24
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Lập kế hoạch và gia công được một sản phẩm đơn giản (giá đỡ điện
thoại, móc khóa) bằng dụng cụ cầm tay đảm bảo kích thước và an toàn.
• Tích hợp: Tích hợp STEM và Giáo dục lao động sản xuất.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, kiên trì, hợp tác nhóm và tuân thủ kỉ luật an toàn lao động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Phôi kim loại/gỗ, bộ vạch dấu, cưa tay, dũa, kìm, ê tô, bản vẽ thiết kế mẫu.
Học sinh: SGK, khẩu trang, găng tay bảo hộ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giới thiệu mẫu sản phẩm STEM (giá đỡ điện thoại/móc khóa), nêu mục tiêu và nhiệm vụ của bài
dự án.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (Thực hiện dự án)
• Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Mục tiêu & Nhiệm vụ dự án - Phân tích bản vẽ kĩ thuật, phân công
nhiệm vụ nhóm.
• Hoạt động 2.2: Quy trình gia công chế tạo - Thực hành vạch dấu -> Cưa bỏ phần thừa -> Dũa
phẳng các cạnh sắc -> Kiểm tra kích thước.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (Đánh giá sản phẩm)
Các nhóm trưng bày sản phẩm hoàn thiện, tiến hành tự đánh giá và đánh giá chéo theo Rubric.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Đề xuất cải tiến kiểu dáng hoặc bổ sung tính năng tiện ích cho sản phẩm dự án.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Hồ sơ dự án: Sản phẩm hoàn thiện (giá đỡ điện thoại/móc khóa); Bảng Rubric đánh giá sản phẩm
STEM (Chất lượng sản phẩm: 5đ; Kĩ năng thực hành & an toàn: 3đ; Báo cáo nhóm: 2đ).
Bảng Rubric Đánh giá Kế hoạch Bài dạy (Thang điểm 10):
Tiêu chí đánh giá
Yêu cầu đạt được
Điểm tối đa
Điểm đạt
được
1. Nội dung / Sản phẩm
Đầy đủ, chính xác theo yêu cầu bài học SGK
5.0 điểm
...... / 5.0
2. Kĩ năng / Thao tác
Đúng quy trình, cẩn thận, chuẩn xác
3.0 điểm
...... / 3.0
3. Thái độ / Báo cáo
Hợp tác tốt, báo cáo rõ ràng, đúng giờ
2.0 điểm
...... / 2.0
TỔ PHÓ KÝ DUYỆT
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
...
...
----------------------------------------------------------------------------------------------------
CHƯƠNG III: AN TOÀN ĐIỆN
BÀI 11: TAI NẠN ĐIỆN
Môn học: Công nghệ 8 | Tuần: 13 | Tiết PPCT: 25, 26
I. MỤC TIÊU
• Về kiến thức và năng lực: Nhận biết được các nguyên nhân gây tai nạn điện (chạm trực tiếp vào vật
mang điện, vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp, đến gần dây điện đứt rơi xuống đất).
• Tích hợp: Tích hợp PCTT & An toàn cộng đồng.
• Về phẩm chất: Cẩn thận, có ý thức chủ động phòng tránh nguy hiểm điện trong sinh hoạt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: Máy tính, tivi, hình ảnh/video mô phỏng các tình huống tai nạn điện thực tế.
Học sinh: SGK Công nghệ 8, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
Giáo viên chiếu video ngắn về sự cố chập điện trong nhà, yêu cầu học sinh nêu nguyên nhân. Dẫn
dắt vào Bài 11.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
• Hoạt động 2.1: Nguyên nhân do chạm trực tiếp - Phân tích các hành vi nguy hiểm: dây điện hở
cách điện, rò điện ra vỏ kim loại đồ dùng, sửa chữa điện không ngắt nguồn.
• Hoạt động 2.2: Nguyên nhân do vi phạm khoảng cách an toàn lưới điện cao áp và điện áp bước Phân tích tác hại thả diều, trèo cột điện cao áp, đi vào vùng dây điện đứt rơi xuống đất.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
Phân loại các tình huống mất an toàn điện trong SGK thành 2 nhóm nguyên nhân chính.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Khảo sát toàn bộ hệ thống điện trong gia đình em và lập danh mục các vị trí tiềm ẩn nguy cơ mất
an toàn.
IV. HỒ SƠ HỌC TẬP & PHIẾU ĐÁNH GIÁ
Phiếu học tập Bài 11: Nêu 3
 








Các ý kiến mới nhất