ABIF 2. NHỮNG THÊ GIỚI THƠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 07h:46' 17-10-2026
Dung lượng: 280.6 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Lê Tuyến
Ngày gửi: 07h:46' 17-10-2026
Dung lượng: 280.6 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Bài 2: NHỮNG THẾ GIỚI THƠ (10 tiết)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản thơ “Cảm hoài”.
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ “Cảm hoài”.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ
bản, giá trị của những tác phẩm thơ trung đại Việt Nam.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thơ trữ tình hiện đại như : ngô ngữ, hình tượng, biểu
tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực,..
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản .
- Biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình
văn bản, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn
bản.
- Đọc mở rộng : đọc các văn bản văn học có thể loại, độ dài tương đương với các văn bản đã
học.
1.2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
2. Về phẩm chất
Cảm nhận được nhiệt huyết cứu nước và vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu.
- KHBD
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ những hiểu biết về cách phân loại thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Kể tên các dạng thơ mà em biết. Theo em, người ta phân loại dạng
thơ đó theo tiêu chí nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung kiến thức: Thơ ca là một
thế giới phong phú và đa dạng từ đề tài, cảm xúc đến thể loại. Chủ điểm hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về thơ trữ tình.
- Theo nội dung biểu hiện có
+ Thơ trữ tình (đi vào tâm tư tình cảm, những chiêm nghiệm của con người về cuộc đời)
. Thơ trữ tình dân gian
. Thơ trữ tình trung đại
. Thơ trữ tình hiện đại
+ Thơ tự sự (cảm nghĩ vận động theo mạch kể chuyện)
+ Thơ trào phúng (phê phán, phủ nhận cái xấu theo lối mỉa mai, đùa cợt)
+ Thơ cách mạng (có nội dung tuyên truyền chính trị, cổ vũ chiến đấu bảo vệ đất nước).
- Theo cách thức tổ chức bài thơ
+ Thơ cách luật (viết theo luật đã định trước, ví dụ các loại thơ Đường, lục bát, song thất
lục bát,…),
+ Thơ tự do (không theo niêm luật có sẵn),
+ Thơ văn xuôi (câu thơ giống như câu văn xuôi, nhưng giàu nhịp điệu hơn).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, đặc điểm của biểu tượng, yếu tố siêu thực trong
thơ, phong cách cổ điển, phong cách lãng mạn
b. Nội dung: HS hoàn thiện PHT số 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT
d. Tổ chức thực hiện: Nhâ
* Giao nhiệm vụ HT: HS hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu về tri thức Ngữ văn
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại kiến thức.
I. Tri thức Ngữ văn
1. Biểu tượng
- Khái niệm:
+ Là hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả, tạo hình đơn giản;
+ Chứa đựng nhiều tầng nghĩa phong phú;
+ Gợi cảm nhận, suy tư về những điều mang tính phổ quát.
- Đặc điểm:
+ Được hình thành trong khoảng thời gian dài, ý nghĩa không ngừng được bổ sung và có
thể "sống" bên ngoài văn bản.
+ Ngoài khả năng khái quát bản chất của một hiện tượng, biểu tượng còn thể hiện được
những quan niệm, triết lí sâu sắc về con người, cuộc sống.
+ Quá trình hình thành biều tượng luôn chịu sự chi phối của các yếu tố tâm lí, văn hóa,...
của dân tộc và thời đại.
+ Trong sáng tác văn học, bên cạnh việc vận dụng những biểu tượng sẵn có, các nhà văn,
nhà thơ thường sáng tạo nên những biểu tượng mới mang đậm dấu ấn cá nhân.
2. Yếu tố siêu thực trong thơ
- Yếu tố siêu thực trong thơ biểu hiện qua những hình ảnh kì lạ, gắn kết với nhau theo một
logic khác thường, phần nào gây cho độc giả cảm giác khó hiểu.
- Tuy nhiên, từ phía nguời sáng tác, sự hiện diện của những hình ånh ấy hoàn toàn mang
tính tự nhiên vì chúng gắn với việc "cất lời" của tiềm thức, vô thức.
- Các nhà thơ siêu thực xây dựng một thế giới thơ có sự pha trộn giữa chiêm bao và tỉnh
thức, giữa ảo giác và thực tại.
- Yếu tố siêu thực đã xuất hiện thấp thoáng trong một số tác phẩm thơ thời trung đại hoặc
thơ dân gian, nhưng chỉ trở thành hiện tượng thẩm mĩ đặc thù trong sáng tác của các nhà
thơ theo chủ nghĩa siêu thực hoặc chịu ảnh hưởng sâu đậm của chủ nghĩa này ở thời hiện
đại.
3. Phong cách cổ điển
- Phong cách cổ điển là loại phong cách sáng tác được hình thành từ thời trung đại, chịu sự
chi phối của một quan niệm về thế giới có tính đặc thù.
- Cuộc sống con người và vũ trụ được hình dung như một mô hình ổn định, có tôn ti trật tự
chặt chẽ, vận động theo quy luật tuần hoàn,...
- Các đặc trưng cơ bản:
+ Nghiêng về thể hiện những đề tài cao nhā, có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất
biến
+ Luôn hướng về những mô hình lí tưởng, tôn trọng tính quy phạm của cách tổ chức các
yếu tố nghệ thuật thành một cấu trúc hoàn mĩ.
4. Phong cách lãng mạn
- Xét theo nghĩa rộng, phong cách lãng mạn thường được đặt trong tương quan so sánh với
phong cách hiện thực, là hai phong cách nghệ thuật đã từng xuất hiện trong sáng tác văn
học từ thời cổ đại.
- Xét theo nghĩa hẹp, phong cách lãng mạn gắn với sự xuất hiện của chủ nghĩa lãng mạn,
một trào lưu văn học – nghệ thuật hình thành ở phương Tây vào khoảng nửa cuối thế kỉ
XVIII và nửa đầu thể kỉ XIX.
- Tuỳ theo cảm hứng, thái độ của người cầm bút, chủ nghĩa lãng mạn được chia thành hai
khuynh hướng:
+ Khuynh hướng bi quan (hoài nghi thực tại, hoài niệm quá khứ)
+ Khuynh hướng lạc quan (tin tưởng, hướng tới một thế giới tốt đẹp, lí tưởng).
- Trong sáng tác văn học, phong cách lãng mạn có các đặc điểm cơ bản:
+ Khẳng định cái cao cả, phi thường và phủ định thực tại tầm thường, tù túng;
+ Đề cao cá tính sáng tạo, trí tưởng tượng, sự phóng khoáng;
+ Chú trọng thế giới nội tâm với những cảm xúc mạnh mẽ, khoáng đạt, tinh tế và ưa dùng
các yếu tố tương phản.
2. Hoạt động đọc văn bản “Cảm hoài”
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời
không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một
thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với em?
(2) Em hãy đọc một số câu thơ, ca dao nói về chí làm trai của đấng nam nhi thời phong
kiến
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc, dẫn dắt vào bài:
Theo quan niệm của Nho giáo, khi đẻ được con trai, mỗi gia đình sẽ dùng loại cung tên
bằng cành dâu bắn sáu phát; bắn bốn phát ra bốn hướng, một phát lên trời, còn một phát
xuống đất. Ngụ ý của việc làm này là sau này trưởng thành, người con trai sẽ mang chí lớn
“hai vai gánh vác sơn hà”, tung hoành dọc ngang giữa trời đất. Trách nhiệm gánh vác sơn
hà ấy không chỉ là lí tưởng sống của hầu hết trang nam nhi thời phong kiến, trong đó có
Đặng Dung. Bài thơ Cảm hoài phần nào thể hiện được lí tưởng, khát vọng, trách nhiệm
của ông với thời cuộc.
Gợi ý:
(1)
- Thất bại của những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc trong cuộc khởi nghĩa chống
thực dân Pháp.
- 64 chiến sĩ đã anh dũng hy sinh, quyết tử để bảo vệ lá cờ Tổ quốc trên đảo Gạc Ma.
- Sự hi sinh của 10 nữ thanh niên xung phong ở Ngã ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh).
- Walt Disney từng bị chê bai là “thiếu trí tưởng tượng và sáng tạo” và bị đuổi việc; ngoài
ra còn vô số lần thất bại nữa. Nhưng sau đó ông đã thành công tạo thành một thế giới
Disney nổi tiếng như hiện tại.
(2)
- Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên
(ca dao)
- Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
(Nguyễn Công Trứ)
- Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu
(Phạm Ngũ Lão)
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ
Cảm hoài.
- Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
- Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (hình tượng,
biểu tượng).
- Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong
khi đọc
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thơ trữ tình hiện đại như : ngô ngữ, hình tượng, biểu
tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực,..
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản .
- Biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình
văn bản, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn
bản.
b. Nội dung: HS hoàn thiện PHT số 2
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 1: Đọc và tìm hiểu tác phẩm
* Giao nhiệm vụ HT
(1) Đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc
+ GV hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
1.Theo dõi: Hình dung thời gian, không gian ở hai câu thơ đầu.
2. Chú ý:
- Các hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- Biện pháp tu từ đối ở hai liên thơ giữa.
(2) Tìm hiểu chung
+ Hs tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm (ở nhà) theo PHT số 2
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
1. Đọc văn bản
- Hs đọc diễn cảm, giọng đọc vừa hào hùng, vừa trầm lắng
- Gợi ý hộp chỉ dẫn
1.Theo dõi:
- Thời gian: thuộc những năm của thế kỉ 15, khi quân Minh tràn vào nước ta.
- Không gian: đứng giữa khung cảnh thiên nhiên.
2. Chú ý:
- Hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng: thế sự ngổn ngang, đất trời bất tận,
anh hùng hận xót xa, Quốc thù chưa trả,…
- Biện pháp tu từ đối ở hai liên thơ giữa: thời thế đối với lỡ vận; đồ điếu đối với anh hùng.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Đặng Dung (? – 1414)
- Quê quán: Huyện Thiên Lộc, nay là Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi, lập nhiều công lớn, trong đó có
trận thắng Bô Cô
- Sau đó Trần Ngỗi nghe lời gièm pha, nghi kị và giết cha ông là Đặng Tất.
- Đặng Dung bỏ Trần Ngỗi, tôn Trần Quý Khoáng làm minh chủ, chỉ huy quân giao chiến
với quân Minh hàng trăm trận
- Năm 1414, khi thua trận, bị giặc Minh bắt sang Trung Quốc, ông đã tuẫn tiết trên đường
đi.
b. Tác phẩm
- Là bài thơ duy nhất còn lại của Đặng Dung, được đời sau ca tụng là “phi hào kiệt chi sĩ
bất năng” (không phải kẻ sĩ hào kiệt thì không làm nổi – Lý Từ Tấn).
- Thể thơ và nhân vật trữ tình:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Nhân vật trữ tình: Người tráng sĩ.
- Xuất xứ: Tác phẩm được Nguyễn Khắc Phi (dịch và chủ biên), trích trong Kiến thức bổ trợ Ngữ
Văn 10 nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr 148.
- Đề tài, chủ đề, cảm hứng:
+ Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
+ Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi tráng
và ý chí quật cường của người anh hùng.
+ Cảm hứng: khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh khí và
những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước – dẫu đầu đã bạc vẫn mài gươm dưới
bóng trăng;..
- Bố cục: (Có hai cách chia : Đề - thực – luận – Kết và chia theo Cảnh – tình) .Đây cách chia
thứ 2
+ Bốn câu đâu : Hoàn cảnh, tình thế bi kịch, nỗi niềm thời thế
+ Bốn câu cuối : Tâm trạng bi tráng, ý chí khí quật cường
Nội dung 2: Tìm hiểu nhân vật trữ tình và thể loại
* Giao nhiệm vụ HT: Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 3
(1) Xác định nhân vật trữ tình ?
(2) Bài thơ viết theo thể thơ nào? Xác định dấu hiệu thể loại của bài thơ.
(3) So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại kiến thức
1. Nhân vật trữ tình và thể loại
- Nhân vât trữ tình : là người chiến sĩ yêu nước, người anh hùng có hoài bão cứu nước
nhưng rơi vào hoàn cảnh bất lực trước thời cuộc.
- Thể thơ: thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có quy định chặt chẽ về thể loại:
+ Số câu: 8, số chữ mỗi câu: 7, số chữ cả bài: 56
+ Độc vận: “a”, vần chân ở câu 1, 2 , 4, 6, 8.
+ Bài thơ có luật Trắc, vần Bằng.
+ Niêm: Tiếng thứ 2 của câu 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6 - 7 cùng thanh bằng hoặc trắc.
+ Đối ở hai câu thực và hai câu luận.
+ Kết cấu: đề - thực - luận - kết hoặc 4/4.
- So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
+ Ở câu 1, từ “du du” bản dịch thơ dịch là “ngổn ngang” là sát. “Du du”nghĩa là kéo dài
mãi không dứt, không cùng; “ngổn ngang” gợi sự bề bộn, làm cho khó tháo gỡ hoặc giải
quyết.
+ Ở câu 2, cụm từ “nhập hàm ca” dịch là “cuộc say ca”, chưa thể hiện được điều không
thích nhưng vẫn phải làm với mong muốn giải toả tâm trạng nhưng tâm trạng vẫn ngổn
ngang.
+ Ở câu 8, “gươm Long Tuyền” chưa được dịch hết ý. “Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma”
không chỉ cho thấy vẻ đẹp lung linh tráng lệ của hình ảnh người anh hùng mài gươm dưới
trăng mà còn thấy được thanh gươm đang mài là thanh gươm báu.
Nội dung 2.Tìm hiểu nhân vật trữ tình
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành các nhóm 4-6 HS:
- Nhóm chẵn: Em hãy cho biết hoàn cảnh - tình thế của nhân vật trữ tình được thể hiện
như thế nào qua bốn câu thơ đầu? Đối diện với hoàn cảnh - tình thế đó, nhân vật trữ
tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì?
- Nhóm lẻ: Trong bốn câu thơ sau, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của
thơ trung đại để bày tỏ nỗi lòng của nhân vật trữ tình như thế nào? Phân tích ý nghĩa của
hình ảnh người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt kiến thức
a. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh - tình thế bi kịch và nỗi niềm thời thế của nhân vật trữ
tình
* Hoàn cảnh, tình thế bi kịch :
- Hoàn cảnh :
+ Cụm từ “ Việc đời dằng dặc “.
+ Hình ảnh người chiến sĩ : “ đã già, thù nước chưa trả mà mái tóc đã bạc sớm”.
-> Nghệ thuật đối lập làm rõ hoàn cảnh của nhân vật trữ tình.
- Tâm trạng: Sử dụng câu hỏi tu từ: “ biết làm thế nào?” -> tạo giọng điệu xoát xa, tâm trạng rối
bời, bi quan, băn khoăn, trăn trở trước tình huống bi kịch của cuộc đời mình.
- Tình thế của người anh hùng:
+ “ đắm mình trong cuộc rượu hát ca, hòa mình vào trời đất vô cùng” -> Cách giải thoát bi kịch
của nhân vật trữ tình. Bi kịch lỡ vận của vị tướng già vì bi phẫn và bất lực nên đành phải
đắm mình vào uống rượu say mà hát.
+ Cụm từ “ Trời đất không cùng” : thiên nhiên rộng lớn, gợi tả nỗi buồn thương mang tính phổ
quát và tầm vóc vũ trụ (Phong cách thơ cổ)
=> Lời thơ cho thấy hoàn cảnh, tình thế bi kịch và nỗi buồn của người anh hùng.
- Nghệ thuật đối lập: quan hệ giữa con người và thời vận: thời vận là yếu tố quyết định.
- Sử dụng điển cố (đồ, điếu)
=> Nhà thơ không có ý coi thường người xưa, chỉ nhằm khẳng định mình là một anh hùng, người
anh hùng lỡ vận, nên không thể thực hiện xong việc lớn.
- Tâm trạng nhà thơ: đắng cay, uất hận.
=> nỗi uất hận của nhà thơ khi sinh “bất phùng thời”. Câu thơ nhấn mạnh: Với người anh
hùng, thời vận là yếu tố có tính quyết định.
b. Bốn câu sau: Nỗi lòng và ý chí của người anh hùng
* Nỗi lòng của nhân vật trữ tình:
- Nghệ thuật đối lập: câu 5 >< câu 6.
- Những biểu tượng quen thuộc của thơ trung đại:
+ “xoay trục đất (Phù trục địa) “ : nâng đỡ giang sơn đang nghiêng lệch.
+ “ rửa binh khí (Tẩy binh)” : chấm dứt chiến tranh, đem lại hòa bình.
+ “ kéo sông Ngân (Văn thiên hà) ”: kéo sông Ngân Hà xuống.
-> Biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi tráng
của nhà thơ.
- Từ ngữ:
+ “ ước muốn” (Hữu hoài)
+ “ không có lối ” (Vô lộ)
-> Chỉ khát vọng, hoài bão lớn lao của người anh hùng.
=> Câu thơ thể hiện sâu sắc tâm trạng bi tráng của nhà thơ khi mang trong mình những khát
vọng, hoài bão lớn lao nhưng vận thế không còn đành đắng cay, bất lực.
* Hình tượng người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng:
- Nghệ thuật đối lập: “ thù chưa trả được” (quốc thù vị báo) >< “đầu đã bạc” (Đầu tiên bạch) ”
Tạo cho câu thơ hài hòa cân đối, ấn tượng sinh động gợi hình ảnh cụ thể về người tráng sĩ đã
cống hiến trọn vẹn cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước; đã bền gan vững chí vượt qua biết
bao thử thách, gian nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa
trả được.
=> Chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của nguời anh hùng “hùm thiêng khi đã sa cơ
cũng hèn”.
- Hình ảnh người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng: “ mài gươm dưới trăng” : người anh
hùng ấy vẫn không nản chí, không từ bỏ hoài bão lớn lao.
-> Hình ảnh tràn đầy nhiệt huyết cứu nước, tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu. Bút
pháp cách điệu hoá tạo thành biểu tượng đẹp một cách hùng tráng đầy khí phách.
=> Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người
anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp
phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệt cho bài thơ.( Phan Huy Chú ca ngợi: Dù
sau trăm đời vẫn còn tưởng thấy sinh khí lẫm liệt)
Nội dung 3. Phong cách cổ điển
* Giao nhiệm vụ HT: Em hãy chỉ ra biểu hiện của phong cách cổ điển qua bài thơ Cảm
hoài của Đặng Dung. (Hs thảo luận nhóm đôi PHT Số 3 )
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS
* Phương diện nội dung:
- Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
- Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi
tráng và ý chí quật cường của người anh hùng.
- Hình tượng : người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng->Hướng tới hình tượng lí
tưởng cao đẹp.
- Cảm hứng: Khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh khí
và những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước - dẫu đầu đã bạc vẫn mài
gươm dưới bóng trăng;...
* Phương diện hình thức:
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật với thi luật chặt chẽ.
- Chữ viết: chữ Hán.
- Không gian: vũ trụ.
- Hình tượng thơ: mang tính quy phạm, giàu ý nghĩa biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh
khí”.
- Điển tích: người hàng thịt, kẻ đi câu, gươm Long Tuyền,...
- Giọng điệu, âm hưởng bi hùng,...
Nội dung 4. Thông điệp của tác phẩm
* Giao nhiệm vụ HT: Bài thơ Cảm hoài gửi gắm thông điệp gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại
- Thông điệp : Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện
tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng lỡ vận.
3. Đọc văn bản 2: “Tây Tiến” (Quang Dũng)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
Tây Tiến.
- Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (ngôn ngữ,
hình tượng, biểu tượng).
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Tây Tiến, qua đó rèn luyện năng
lực đọc hiểu một bài thơ trữ tình hiện đại.
b. Nội dung: Đọc văn bản Tây Tiến, rèn năng lực đọc hiểu bài thơ trữ tình.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức, câu trả lời của Hs.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Đọc và tìm hiểu tác phẩm
*Giao nhiệm vụ HT:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức chung về tác giả: Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Quang Dũng (cuộc đời, sự
nghiệp) và văn bản “Tây Tiến”.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại.
1. Tác giả
- Quang Dũng (1921 - 1988)
- Quê: Hà Nội.
- Cuộc đời:
+ Sau cách mạng tháng Tám, ông tham gia binh đoàn Tây Tiến (một đơn vị được thành
lập năm 1947).
- Sự nghiệp:
+ Là người nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, làm nhạc.
+ Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
+ Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương (in chung với Trần Lê Văn, 1957), Đường
lên châu Thuận (truyện, kí, 1964), Nhà đồi (truyện, kí 1970), Mây đầu ô (thơ, 1986)…
2. Tác phẩm
a. Thể thơ và nhân vật trữ tình:
- Thể thơ: thơ bảy chữ
- Nhân vật trữ tình: người lính Tây Tiến.
b. Hoàn cảnh và nhan đề:
- Bài thơ “Tây Tiến” (Ban đầu có tên là Nhớ Tây Tiến) được sáng tác năm 1948, sau khi
Quang Dũng chuyển từ binh đoàn Tây Tiến sang binh đoàn khác.
c. Đề tài, chủ đề, cảm hứng:
- Đề tài: Bài thơ viết về đề tài chiến tranh và người lính.
- Chủ đề:
+ Nỗi nhớ đồng đội, nhớ mảnh đất Tây Bắc, Thể hiện tấm lòng gắn bó sâu sắc của nhà thơ
Quang Dũng với đơn vị, đồng đội, mảnh đất kháng chiến.
+ Tái hiện, khắc hoạ đầy sống động chân dung lí tưởng, tâm hồn của những người lính
trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Cảm hứng chủ đạo: là cảm hứng lãng mạn và cảm hứng bi tráng.
d. Nội dung chính:
- Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) đã nói lên nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng đội thân
yêu, những chiến sĩ hào hoa, dũng cảm, giàu lòng yêu nước trong đoàn binh Tây Tiến đã
chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.
e. Bố cục:
* Bố cục: 4 phần:
- Phần 1 (14 câu đầu): Thiên nhiên miền Tây Bắc và những cuộc hành quân c
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản thơ “Cảm hoài”.
- Năng lực đọc – hiểu các tác phẩm thơ trung đại Việt Nam.
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về tác phẩm thơ “Cảm hoài”.
- Năng lực hợp tác, giao tiếp khi trao đổi, thảo luận về thành tựu, hạn chế, những đặc điểm cơ
bản, giá trị của những tác phẩm thơ trung đại Việt Nam.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm của các tác phẩm thơ.
- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thơ trữ tình hiện đại như : ngô ngữ, hình tượng, biểu
tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực,..
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản .
- Biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình
văn bản, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn
bản.
- Đọc mở rộng : đọc các văn bản văn học có thể loại, độ dài tương đương với các văn bản đã
học.
1.2. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
năng lực hợp tác...
2. Về phẩm chất
Cảm nhận được nhiệt huyết cứu nước và vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV Ngữ văn 12, tập một, bảng, máy tính, máy chiếu.
- KHBD
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức nền về chủ điểm
- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
- Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS chia sẻ những hiểu biết về cách phân loại thơ
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ HT: Kể tên các dạng thơ mà em biết. Theo em, người ta phân loại dạng
thơ đó theo tiêu chí nào?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung kiến thức: Thơ ca là một
thế giới phong phú và đa dạng từ đề tài, cảm xúc đến thể loại. Chủ điểm hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về thơ trữ tình.
- Theo nội dung biểu hiện có
+ Thơ trữ tình (đi vào tâm tư tình cảm, những chiêm nghiệm của con người về cuộc đời)
. Thơ trữ tình dân gian
. Thơ trữ tình trung đại
. Thơ trữ tình hiện đại
+ Thơ tự sự (cảm nghĩ vận động theo mạch kể chuyện)
+ Thơ trào phúng (phê phán, phủ nhận cái xấu theo lối mỉa mai, đùa cợt)
+ Thơ cách mạng (có nội dung tuyên truyền chính trị, cổ vũ chiến đấu bảo vệ đất nước).
- Theo cách thức tổ chức bài thơ
+ Thơ cách luật (viết theo luật đã định trước, ví dụ các loại thơ Đường, lục bát, song thất
lục bát,…),
+ Thơ tự do (không theo niêm luật có sẵn),
+ Thơ văn xuôi (câu thơ giống như câu văn xuôi, nhưng giàu nhịp điệu hơn).
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động tìm hiểu Tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết được khái niệm, đặc điểm của biểu tượng, yếu tố siêu thực trong
thơ, phong cách cổ điển, phong cách lãng mạn
b. Nội dung: HS hoàn thiện PHT số 1
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong PHT
d. Tổ chức thực hiện: Nhâ
* Giao nhiệm vụ HT: HS hoàn thiện PHT số 1 để tìm hiểu về tri thức Ngữ văn
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại kiến thức.
I. Tri thức Ngữ văn
1. Biểu tượng
- Khái niệm:
+ Là hình ảnh mang tính ngụ ý, vượt lên chức năng miêu tả, tạo hình đơn giản;
+ Chứa đựng nhiều tầng nghĩa phong phú;
+ Gợi cảm nhận, suy tư về những điều mang tính phổ quát.
- Đặc điểm:
+ Được hình thành trong khoảng thời gian dài, ý nghĩa không ngừng được bổ sung và có
thể "sống" bên ngoài văn bản.
+ Ngoài khả năng khái quát bản chất của một hiện tượng, biểu tượng còn thể hiện được
những quan niệm, triết lí sâu sắc về con người, cuộc sống.
+ Quá trình hình thành biều tượng luôn chịu sự chi phối của các yếu tố tâm lí, văn hóa,...
của dân tộc và thời đại.
+ Trong sáng tác văn học, bên cạnh việc vận dụng những biểu tượng sẵn có, các nhà văn,
nhà thơ thường sáng tạo nên những biểu tượng mới mang đậm dấu ấn cá nhân.
2. Yếu tố siêu thực trong thơ
- Yếu tố siêu thực trong thơ biểu hiện qua những hình ảnh kì lạ, gắn kết với nhau theo một
logic khác thường, phần nào gây cho độc giả cảm giác khó hiểu.
- Tuy nhiên, từ phía nguời sáng tác, sự hiện diện của những hình ånh ấy hoàn toàn mang
tính tự nhiên vì chúng gắn với việc "cất lời" của tiềm thức, vô thức.
- Các nhà thơ siêu thực xây dựng một thế giới thơ có sự pha trộn giữa chiêm bao và tỉnh
thức, giữa ảo giác và thực tại.
- Yếu tố siêu thực đã xuất hiện thấp thoáng trong một số tác phẩm thơ thời trung đại hoặc
thơ dân gian, nhưng chỉ trở thành hiện tượng thẩm mĩ đặc thù trong sáng tác của các nhà
thơ theo chủ nghĩa siêu thực hoặc chịu ảnh hưởng sâu đậm của chủ nghĩa này ở thời hiện
đại.
3. Phong cách cổ điển
- Phong cách cổ điển là loại phong cách sáng tác được hình thành từ thời trung đại, chịu sự
chi phối của một quan niệm về thế giới có tính đặc thù.
- Cuộc sống con người và vũ trụ được hình dung như một mô hình ổn định, có tôn ti trật tự
chặt chẽ, vận động theo quy luật tuần hoàn,...
- Các đặc trưng cơ bản:
+ Nghiêng về thể hiện những đề tài cao nhā, có cảm hứng đặc biệt với cái vĩnh hằng, bất
biến
+ Luôn hướng về những mô hình lí tưởng, tôn trọng tính quy phạm của cách tổ chức các
yếu tố nghệ thuật thành một cấu trúc hoàn mĩ.
4. Phong cách lãng mạn
- Xét theo nghĩa rộng, phong cách lãng mạn thường được đặt trong tương quan so sánh với
phong cách hiện thực, là hai phong cách nghệ thuật đã từng xuất hiện trong sáng tác văn
học từ thời cổ đại.
- Xét theo nghĩa hẹp, phong cách lãng mạn gắn với sự xuất hiện của chủ nghĩa lãng mạn,
một trào lưu văn học – nghệ thuật hình thành ở phương Tây vào khoảng nửa cuối thế kỉ
XVIII và nửa đầu thể kỉ XIX.
- Tuỳ theo cảm hứng, thái độ của người cầm bút, chủ nghĩa lãng mạn được chia thành hai
khuynh hướng:
+ Khuynh hướng bi quan (hoài nghi thực tại, hoài niệm quá khứ)
+ Khuynh hướng lạc quan (tin tưởng, hướng tới một thế giới tốt đẹp, lí tưởng).
- Trong sáng tác văn học, phong cách lãng mạn có các đặc điểm cơ bản:
+ Khẳng định cái cao cả, phi thường và phủ định thực tại tầm thường, tù túng;
+ Đề cao cá tính sáng tạo, trí tưởng tượng, sự phóng khoáng;
+ Chú trọng thế giới nội tâm với những cảm xúc mạnh mẽ, khoáng đạt, tinh tế và ưa dùng
các yếu tố tương phản.
2. Hoạt động đọc văn bản “Cảm hoài”
2.1. Trước khi đọc
a. Mục tiêu: Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến VB; tạo tâm thế trước khi đọc.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
* Giao nhiệm vụ HT:
(1) Trong lịch sử và trong cuộc sống đời thường, có những thất bại khiến cho người đời
không chỉ cảm thấy buồn thương, tiếc nuối mà còn nể phục, kính trọng. Hãy kể về một
thất bại như thế và cho biết điều gì gây ấn tượng với em?
(2) Em hãy đọc một số câu thơ, ca dao nói về chí làm trai của đấng nam nhi thời phong
kiến
* Thực hiện nhiệm vụ HT: Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện 1 – 2 nhóm HS trình bày câu trả lời. Các nhóm HS khác
nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, tổng kết câu trả lời Trước khi đọc, dẫn dắt vào bài:
Theo quan niệm của Nho giáo, khi đẻ được con trai, mỗi gia đình sẽ dùng loại cung tên
bằng cành dâu bắn sáu phát; bắn bốn phát ra bốn hướng, một phát lên trời, còn một phát
xuống đất. Ngụ ý của việc làm này là sau này trưởng thành, người con trai sẽ mang chí lớn
“hai vai gánh vác sơn hà”, tung hoành dọc ngang giữa trời đất. Trách nhiệm gánh vác sơn
hà ấy không chỉ là lí tưởng sống của hầu hết trang nam nhi thời phong kiến, trong đó có
Đặng Dung. Bài thơ Cảm hoài phần nào thể hiện được lí tưởng, khát vọng, trách nhiệm
của ông với thời cuộc.
Gợi ý:
(1)
- Thất bại của những người nông dân nghĩa sĩ Cần Giuộc trong cuộc khởi nghĩa chống
thực dân Pháp.
- 64 chiến sĩ đã anh dũng hy sinh, quyết tử để bảo vệ lá cờ Tổ quốc trên đảo Gạc Ma.
- Sự hi sinh của 10 nữ thanh niên xung phong ở Ngã ba Đồng Lộc (Hà Tĩnh).
- Walt Disney từng bị chê bai là “thiếu trí tưởng tượng và sáng tạo” và bị đuổi việc; ngoài
ra còn vô số lần thất bại nữa. Nhưng sau đó ông đã thành công tạo thành một thế giới
Disney nổi tiếng như hiện tại.
(2)
- Làm trai cho đáng nên trai
Xuống đông đông tĩnh, lên đoài đoài yên
(ca dao)
- Đã mang tiếng ở trong trời đất
Phải có danh gì với núi sông
(Nguyễn Công Trứ)
- Công danh nam tử còn vương nợ
Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu
(Phạm Ngũ Lão)
2.2. Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách cổ điển được thể hiện trong bài thơ
Cảm hoài.
- Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
- Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (hình tượng,
biểu tượng).
- Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời một số câu hỏi trong
khi đọc
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố thơ trữ tình hiện đại như : ngô ngữ, hình tượng, biểu
tượng, yếu tố tượng trưng, siêu thực,..
- Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà tác giả muốn gửi đến người đọc
thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản .
- Biết đặt tác phẩm trong bối cảnh sáng tác và bối cảnh hiện tại để có đánh giá phù hợp. Vận
dụng được kinh nghiệm đọc, trải nghiệm về cuộc sống và kiến thức văn học để đánh giá, phê bình
văn bản, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của cá nhân về tác phẩm. Đánh giá được khả năng tác
động của tác phẩm văn học đối với người đọc và tiến bộ xã hội theo quan điểm cá nhân.
- Vận dụng những hiểu biết về lịch sử, văn hóa để lí giải quan điểm của tác giả thể hiện trong văn
bản.
b. Nội dung: HS hoàn thiện PHT số 2
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Nội dung 1: Đọc và tìm hiểu tác phẩm
* Giao nhiệm vụ HT
(1) Đọc
+ GV hướng dẫn cách đọc
+ GV hướng dẫn học sinh chú ý câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
1.Theo dõi: Hình dung thời gian, không gian ở hai câu thơ đầu.
2. Chú ý:
- Các hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng của nhân vật trữ tình.
- Biện pháp tu từ đối ở hai liên thơ giữa.
(2) Tìm hiểu chung
+ Hs tìm hiểu thông tin về tác giả và tác phẩm (ở nhà) theo PHT số 2
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS.
1. Đọc văn bản
- Hs đọc diễn cảm, giọng đọc vừa hào hùng, vừa trầm lắng
- Gợi ý hộp chỉ dẫn
1.Theo dõi:
- Thời gian: thuộc những năm của thế kỉ 15, khi quân Minh tràn vào nước ta.
- Không gian: đứng giữa khung cảnh thiên nhiên.
2. Chú ý:
- Hình ảnh thể hiện hoàn cảnh, khát vọng, tâm trạng: thế sự ngổn ngang, đất trời bất tận,
anh hùng hận xót xa, Quốc thù chưa trả,…
- Biện pháp tu từ đối ở hai liên thơ giữa: thời thế đối với lỡ vận; đồ điếu đối với anh hùng.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
- Đặng Dung (? – 1414)
- Quê quán: Huyện Thiên Lộc, nay là Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
- Ông cùng cha tham gia cuộc khởi nghĩa của Trần Ngỗi, lập nhiều công lớn, trong đó có
trận thắng Bô Cô
- Sau đó Trần Ngỗi nghe lời gièm pha, nghi kị và giết cha ông là Đặng Tất.
- Đặng Dung bỏ Trần Ngỗi, tôn Trần Quý Khoáng làm minh chủ, chỉ huy quân giao chiến
với quân Minh hàng trăm trận
- Năm 1414, khi thua trận, bị giặc Minh bắt sang Trung Quốc, ông đã tuẫn tiết trên đường
đi.
b. Tác phẩm
- Là bài thơ duy nhất còn lại của Đặng Dung, được đời sau ca tụng là “phi hào kiệt chi sĩ
bất năng” (không phải kẻ sĩ hào kiệt thì không làm nổi – Lý Từ Tấn).
- Thể thơ và nhân vật trữ tình:
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.
- Nhân vật trữ tình: Người tráng sĩ.
- Xuất xứ: Tác phẩm được Nguyễn Khắc Phi (dịch và chủ biên), trích trong Kiến thức bổ trợ Ngữ
Văn 10 nâng cao, tập một, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2008, tr 148.
- Đề tài, chủ đề, cảm hứng:
+ Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
+ Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi tráng
và ý chí quật cường của người anh hùng.
+ Cảm hứng: khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh khí và
những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước – dẫu đầu đã bạc vẫn mài gươm dưới
bóng trăng;..
- Bố cục: (Có hai cách chia : Đề - thực – luận – Kết và chia theo Cảnh – tình) .Đây cách chia
thứ 2
+ Bốn câu đâu : Hoàn cảnh, tình thế bi kịch, nỗi niềm thời thế
+ Bốn câu cuối : Tâm trạng bi tráng, ý chí khí quật cường
Nội dung 2: Tìm hiểu nhân vật trữ tình và thể loại
* Giao nhiệm vụ HT: Hs thảo luận nhóm đôi theo PHT số 3
(1) Xác định nhân vật trữ tình ?
(2) Bài thơ viết theo thể thơ nào? Xác định dấu hiệu thể loại của bài thơ.
(3) So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại kiến thức
1. Nhân vật trữ tình và thể loại
- Nhân vât trữ tình : là người chiến sĩ yêu nước, người anh hùng có hoài bão cứu nước
nhưng rơi vào hoàn cảnh bất lực trước thời cuộc.
- Thể thơ: thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật, có quy định chặt chẽ về thể loại:
+ Số câu: 8, số chữ mỗi câu: 7, số chữ cả bài: 56
+ Độc vận: “a”, vần chân ở câu 1, 2 , 4, 6, 8.
+ Bài thơ có luật Trắc, vần Bằng.
+ Niêm: Tiếng thứ 2 của câu 1 - 8, 2 - 3, 4 - 5, 6 - 7 cùng thanh bằng hoặc trắc.
+ Đối ở hai câu thực và hai câu luận.
+ Kết cấu: đề - thực - luận - kết hoặc 4/4.
- So sánh bản phiên âm và bản dịch thơ:
+ Ở câu 1, từ “du du” bản dịch thơ dịch là “ngổn ngang” là sát. “Du du”nghĩa là kéo dài
mãi không dứt, không cùng; “ngổn ngang” gợi sự bề bộn, làm cho khó tháo gỡ hoặc giải
quyết.
+ Ở câu 2, cụm từ “nhập hàm ca” dịch là “cuộc say ca”, chưa thể hiện được điều không
thích nhưng vẫn phải làm với mong muốn giải toả tâm trạng nhưng tâm trạng vẫn ngổn
ngang.
+ Ở câu 8, “gươm Long Tuyền” chưa được dịch hết ý. “Kỉ độ Long Tuyền đới nguyệt ma”
không chỉ cho thấy vẻ đẹp lung linh tráng lệ của hình ảnh người anh hùng mài gươm dưới
trăng mà còn thấy được thanh gươm đang mài là thanh gươm báu.
Nội dung 2.Tìm hiểu nhân vật trữ tình
* Giao nhiệm vụ HT: Gv chia lớp thành các nhóm 4-6 HS:
- Nhóm chẵn: Em hãy cho biết hoàn cảnh - tình thế của nhân vật trữ tình được thể hiện
như thế nào qua bốn câu thơ đầu? Đối diện với hoàn cảnh - tình thế đó, nhân vật trữ
tình có những cảm xúc, suy nghĩ gì?
- Nhóm lẻ: Trong bốn câu thơ sau, tác giả đã sử dụng những biểu tượng quen thuộc của
thơ trung đại để bày tỏ nỗi lòng của nhân vật trữ tình như thế nào? Phân tích ý nghĩa của
hình ảnh người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt kiến thức
a. Bốn câu đầu: Hoàn cảnh - tình thế bi kịch và nỗi niềm thời thế của nhân vật trữ
tình
* Hoàn cảnh, tình thế bi kịch :
- Hoàn cảnh :
+ Cụm từ “ Việc đời dằng dặc “.
+ Hình ảnh người chiến sĩ : “ đã già, thù nước chưa trả mà mái tóc đã bạc sớm”.
-> Nghệ thuật đối lập làm rõ hoàn cảnh của nhân vật trữ tình.
- Tâm trạng: Sử dụng câu hỏi tu từ: “ biết làm thế nào?” -> tạo giọng điệu xoát xa, tâm trạng rối
bời, bi quan, băn khoăn, trăn trở trước tình huống bi kịch của cuộc đời mình.
- Tình thế của người anh hùng:
+ “ đắm mình trong cuộc rượu hát ca, hòa mình vào trời đất vô cùng” -> Cách giải thoát bi kịch
của nhân vật trữ tình. Bi kịch lỡ vận của vị tướng già vì bi phẫn và bất lực nên đành phải
đắm mình vào uống rượu say mà hát.
+ Cụm từ “ Trời đất không cùng” : thiên nhiên rộng lớn, gợi tả nỗi buồn thương mang tính phổ
quát và tầm vóc vũ trụ (Phong cách thơ cổ)
=> Lời thơ cho thấy hoàn cảnh, tình thế bi kịch và nỗi buồn của người anh hùng.
- Nghệ thuật đối lập: quan hệ giữa con người và thời vận: thời vận là yếu tố quyết định.
- Sử dụng điển cố (đồ, điếu)
=> Nhà thơ không có ý coi thường người xưa, chỉ nhằm khẳng định mình là một anh hùng, người
anh hùng lỡ vận, nên không thể thực hiện xong việc lớn.
- Tâm trạng nhà thơ: đắng cay, uất hận.
=> nỗi uất hận của nhà thơ khi sinh “bất phùng thời”. Câu thơ nhấn mạnh: Với người anh
hùng, thời vận là yếu tố có tính quyết định.
b. Bốn câu sau: Nỗi lòng và ý chí của người anh hùng
* Nỗi lòng của nhân vật trữ tình:
- Nghệ thuật đối lập: câu 5 >< câu 6.
- Những biểu tượng quen thuộc của thơ trung đại:
+ “xoay trục đất (Phù trục địa) “ : nâng đỡ giang sơn đang nghiêng lệch.
+ “ rửa binh khí (Tẩy binh)” : chấm dứt chiến tranh, đem lại hòa bình.
+ “ kéo sông Ngân (Văn thiên hà) ”: kéo sông Ngân Hà xuống.
-> Biểu tượng kì vĩ, mang tầm vóc vũ trụ; gắn với bối cảnh đất nước và cuộc đời bi tráng
của nhà thơ.
- Từ ngữ:
+ “ ước muốn” (Hữu hoài)
+ “ không có lối ” (Vô lộ)
-> Chỉ khát vọng, hoài bão lớn lao của người anh hùng.
=> Câu thơ thể hiện sâu sắc tâm trạng bi tráng của nhà thơ khi mang trong mình những khát
vọng, hoài bão lớn lao nhưng vận thế không còn đành đắng cay, bất lực.
* Hình tượng người tráng sĩ mài gươm dưới bóng trăng:
- Nghệ thuật đối lập: “ thù chưa trả được” (quốc thù vị báo) >< “đầu đã bạc” (Đầu tiên bạch) ”
Tạo cho câu thơ hài hòa cân đối, ấn tượng sinh động gợi hình ảnh cụ thể về người tráng sĩ đã
cống hiến trọn vẹn cuộc đời cho sự nghiệp cứu nước; đã bền gan vững chí vượt qua biết
bao thử thách, gian nguy mà đến khi đầu bạc, nghiệp lớn vẫn chưa thành, thù nước chưa
trả được.
=> Chất chứa nỗi xót xa, cay đắng, phẫn uất của nguời anh hùng “hùm thiêng khi đã sa cơ
cũng hèn”.
- Hình ảnh người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng: “ mài gươm dưới trăng” : người anh
hùng ấy vẫn không nản chí, không từ bỏ hoài bão lớn lao.
-> Hình ảnh tràn đầy nhiệt huyết cứu nước, tinh thần bất khuất và ý chí chiến đấu. Bút
pháp cách điệu hoá tạo thành biểu tượng đẹp một cách hùng tráng đầy khí phách.
=> Hình tượng người tráng sĩ trong hai câu kết đã trở thành biểu tượng cho những người
anh hùng thất thế mà vẫn hiên ngang, hào hùng. Vẻ đẹp bi tráng của biểu tượng này góp
phần mang lại vị trí đặc biệt và sức sống bất diệt cho bài thơ.( Phan Huy Chú ca ngợi: Dù
sau trăm đời vẫn còn tưởng thấy sinh khí lẫm liệt)
Nội dung 3. Phong cách cổ điển
* Giao nhiệm vụ HT: Em hãy chỉ ra biểu hiện của phong cách cổ điển qua bài thơ Cảm
hoài của Đặng Dung. (Hs thảo luận nhóm đôi PHT Số 3 )
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS
* Phương diện nội dung:
- Đề tài: Nỗi lòng của người tráng sĩ ôm hoài bão lớn lao, cao cả.
- Chủ đề: Giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện tâm trạng bi
tráng và ý chí quật cường của người anh hùng.
- Hình tượng : người tráng sĩ đầu đã bạc mài gươm dưới trăng->Hướng tới hình tượng lí
tưởng cao đẹp.
- Cảm hứng: Khẳng định chí lớn theo những hình mẫu lí tưởng: xoay trục đất/ rửa binh khí
và những giá trị vĩnh hằng, bất biến: khát vọng đền nợ nước - dẫu đầu đã bạc vẫn mài
gươm dưới bóng trăng;...
* Phương diện hình thức:
- Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật với thi luật chặt chẽ.
- Chữ viết: chữ Hán.
- Không gian: vũ trụ.
- Hình tượng thơ: mang tính quy phạm, giàu ý nghĩa biểu tượng “xoay trục đất”, “rửa binh
khí”.
- Điển tích: người hàng thịt, kẻ đi câu, gươm Long Tuyền,...
- Giọng điệu, âm hưởng bi hùng,...
Nội dung 4. Thông điệp của tác phẩm
* Giao nhiệm vụ HT: Bài thơ Cảm hoài gửi gắm thông điệp gì?
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại
- Thông điệp : Bài thơ giãi bày nỗi lòng trước hoàn cảnh và thời cuộc, đồng thời thể hiện
tâm trạng bi tráng và ý chí quật cường của người anh hùng lỡ vận.
3. Đọc văn bản 2: “Tây Tiến” (Quang Dũng)
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được một số đặc điểm của phong cách lãng mạn được thể hiện trong bài thơ
Tây Tiến.
- Hiểu và phân tích được giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của bài thơ (ngôn ngữ,
hình tượng, biểu tượng).
- Vận dụng được kiến thức và kĩ năng đã học về văn bản Tây Tiến, qua đó rèn luyện năng
lực đọc hiểu một bài thơ trữ tình hiện đại.
b. Nội dung: Đọc văn bản Tây Tiến, rèn năng lực đọc hiểu bài thơ trữ tình.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức, câu trả lời của Hs.
d. Tổ chức thực hiện:
Nội dung 1: Đọc và tìm hiểu tác phẩm
*Giao nhiệm vụ HT:
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu kiến thức chung về tác giả: Dựa vào phần chuẩn bị bài ở
nhà, em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Quang Dũng (cuộc đời, sự
nghiệp) và văn bản “Tây Tiến”.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
* Thực hiện nhiệm vụ HT: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo thảo luận: 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét câu trả lời của HS, sau đó chốt lại.
1. Tác giả
- Quang Dũng (1921 - 1988)
- Quê: Hà Nội.
- Cuộc đời:
+ Sau cách mạng tháng Tám, ông tham gia binh đoàn Tây Tiến (một đơn vị được thành
lập năm 1947).
- Sự nghiệp:
+ Là người nghệ sĩ đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, làm nhạc.
+ Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa.
+ Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương (in chung với Trần Lê Văn, 1957), Đường
lên châu Thuận (truyện, kí, 1964), Nhà đồi (truyện, kí 1970), Mây đầu ô (thơ, 1986)…
2. Tác phẩm
a. Thể thơ và nhân vật trữ tình:
- Thể thơ: thơ bảy chữ
- Nhân vật trữ tình: người lính Tây Tiến.
b. Hoàn cảnh và nhan đề:
- Bài thơ “Tây Tiến” (Ban đầu có tên là Nhớ Tây Tiến) được sáng tác năm 1948, sau khi
Quang Dũng chuyển từ binh đoàn Tây Tiến sang binh đoàn khác.
c. Đề tài, chủ đề, cảm hứng:
- Đề tài: Bài thơ viết về đề tài chiến tranh và người lính.
- Chủ đề:
+ Nỗi nhớ đồng đội, nhớ mảnh đất Tây Bắc, Thể hiện tấm lòng gắn bó sâu sắc của nhà thơ
Quang Dũng với đơn vị, đồng đội, mảnh đất kháng chiến.
+ Tái hiện, khắc hoạ đầy sống động chân dung lí tưởng, tâm hồn của những người lính
trong thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
- Cảm hứng chủ đạo: là cảm hứng lãng mạn và cảm hứng bi tráng.
d. Nội dung chính:
- Bài thơ “Tây Tiến” (Quang Dũng) đã nói lên nỗi nhớ và niềm tự hào về đồng đội thân
yêu, những chiến sĩ hào hoa, dũng cảm, giàu lòng yêu nước trong đoàn binh Tây Tiến đã
chiến đấu và hi sinh vì Tổ quốc.
e. Bố cục:
* Bố cục: 4 phần:
- Phần 1 (14 câu đầu): Thiên nhiên miền Tây Bắc và những cuộc hành quân c
 








Các ý kiến mới nhất