Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD NGỮ VĂN 8 Bài 4. Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:10' 19-10-2026
Dung lượng: 269.7 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
(Trần Tế Xương)

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ yêu cầu cần đạt
- HS nhận biết được một số yếu tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật
như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp đối, …
- HS nhận biết và phân tích được một số thủ pháp nghệ thuật chính trong tho trào
phúng
- HS liên hệ được nội dung văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, …

1

b. Năng lực riêng
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa của văn bản
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề
c. Năng lực số
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để giải mã các điển tích, phân tích sắc
thái trào phúng và đề xuất các ý tưởng liên hệ thực tế.
- 5.2.TC2a: Chia sẻ và phản hồi các bài phân tích văn học thông qua không gian
học tập trực tuyến.
- 2.2.TC2a: Thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xuất dữ liệu số từ các
nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.
- 3.1.TC2b: Sử dụng các ứng dụng số (sơ đồ tư duy, bảng biểu điện tử) để tạo lập
nội dung tóm tắt cấu trúc thi luật thơ Đường luật.
3. Phẩm chất
- Có ý thức phê phán cái xấu, cái tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong
suy nghĩ và hành động
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- KHBD
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
- Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh
- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2

2. Chuẩn bị của HS:
- SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học, vở ghi.
- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép)
có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
b. Nội dung: GV cho HS thảo luận 2 câu hỏi ở phần Trước khi đọc (sgk, trang 82)
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu mục đích mà nhà nước
phong kiến tổ chức kì thi cho các sĩ tử và mục đích của lễ xướng danh sau các cuộc
thi đó
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đặt câu hỏi:
- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức kì thi cho các sĩ tử tham gia nhằm mục đích gì?
- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi lễ xướng
danh và trao giải. Mục đích của lễ xướng danh là gì?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận theo hình thức nhóm đôi trong
vòng 2-3'
- HS sử dụng thiết bị cá nhân truy cập Internet, tìm kiếm từ khóa "Hình ảnh tư liệu
khoa thi Hương 1897" để minh họa cho câu trả lời về quang cảnh trường thi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
GV mời một số HS đại diện cho nhóm đứng dậy để trả lời câu hỏi
- Nhà nước phong kiến xưa tổ chức cuộc thi cho các sĩ tử tham gia nhằm mục đích
tuyển chọn người tài cho đất nước
- Sau cuộc thi (thể thao, nghệ thuật, giáo dục, …) thường sẽ có một buổi lễ xướng
danh và trao giải. Mục đích của các buổi lễ này là tuyên dương, tôn vinh những
người có thành tích tốt

3

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS
- GV dẫn dắt vào bài:
Các em thân mến, Tế Xương đã từng viết:
“Nào có ra gì cái chữ Nho
Ông nghè ông Cống cũng nằm co
Chi bằng đi học làm ông phán
Tối rượu sâm panh sáng sữa bò”
Đúng vậy, cuối thế kỉ XIX khi thực dân Pháp sang xâm lược nước ta cùng với sự
mục ruỗng, thối nát của xã hội phong kiến thời bấy giờ, cuộc sống của các nhà
Nho vô cùng khổ cực, đặc biệt là các nhà nho thất cơ lỡ vận nhưng khoa thi Hán
học vẫn được tổ chức. Vậy thực trạng của khoa thi đó như thế nào, chúng at sẽ
cùng tìm hiểu thông qua bài học ngày hôm nay Bài 1: Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu của tác giả Trần Tế Xương.
[2.2.TC2a: HS thực hiện các thao tác tìm kiếm, lọc và trích xuất dữ liệu số từ các
nguồn uy tín về bối cảnh lịch sử khoa thi cử thời phong kiến.]
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Tiếng cười trào phúng trong thơ và thể
loại các tác phẩm có trong chủ đề. Nắm được các đặc điểm của thơ trào phúng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Tiếng cười trào phúng trong thơ
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Tiếng cười
trào phúng trong thơ
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tri thức ngữ văn
học tập

1. Giới thiệu bài học

- GV yêu cầu HS:

- Chủ đề Tiếng cười trào phúng trong

+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái thơ bao gồm các văn bản với các câu

4

quát chủ đề Câu chuyện của lịch sử.

chuyện trào phúng nhằm phê phán cái

+ Nêu tên và thể loại các VB đọc xấu, tiêu cực và hướng tới những điều
chính và VB đọc kết nối chủ đề.

tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Tên và thể loại của các VB đọc chính
tập

và VB đọc kết nối chủ đề:

- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
bài 1.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức 🡺 Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nắm được một số yếu tố hình thức của thơ trào phúng
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tri thức ngữ văn về thơ trào
tập

phúng

- GV yêu cầu HS:

- Về nội dung:

+ Đọc các thông tin về đặc điểm của thơ Thơ trào phúng dùng tiếng cười để
trào phúng trong phần Tri thức ngữ văn.

phê phán những cái chưa hay, chưa

5

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa, …

- HS đọc các thông tin trong phần Tri thức nhằm hướng con người tới các giá trị
ngữ văn, lấy ví dụ trong một văn bản cụ thẩm mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống
thể.

cao đẹp. Như vậy, có 3 đặc điểm để

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nhận diện một văn bản thơ trào
thảo luận

phúng: văn bản phải được trình bày

- GV mời 3 HS trình bày kết quả trước lớp, bằng hình thức thơ; đối tượng văn bản
yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét. Ví dụ: VB nhắm tới là những cái chưa hay, chưa
Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu là một bài đẹp hoặc cái tiêu cực, xấu xa; tác giả
thơ trào phúng vì:

dùng tiếng cười giễu cợt, mỉa mai,

+ Văn bản là một bài thơ thất ngôn bát cú.

châm biếm, đả kích, …để thể hiện xúc

+ Nội dung: Văn bản nhắm vào đối tượng cảm, thái độ đối với đối tượng
là những biểu hiện nhếch nhác, trớ trêu của - Về nghệ thuật:
khoa cử Việt Nam khi đất nước bị thực dân Để tạo ra tiếng cười nhằm phê phán
Pháp đô hộ, còn Nho học thì suy tàn; Trần một đối tượng nào đó, thơ trào phúng
Tế Xương đã dùng tiếng cười để phê phán thường sử dụng biện pháp tu từ so
những cái xấu đó

sánh, ẩn dụ, nói quá, ….

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ,
chốt kiến thức 🡺 Ghi lên bảng.
Hoạt động 3: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại và đọc văn bản Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

6

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về tác giả, tác I. Tìm hiểu chung

6.1.TC2a:

phẩm

ứng dụng Trí

1. Tác giả

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Trần Tế Xương (1870-1907) quê ở Nam tuệ
học tập cho HS

HS

nhân

tạo

để

tìm

Định, nay là Ninh Bình, là người có tài (AI)

GV mời HS dựa vào nội dung chuẩn bị nhưng lận đận thi cử, đỗ Tú tài nên thường hiểu bối cảnh
ở nhà:

được gọi là Tú Xương

- Trình bày hiểu biết của em về tác giả

- Thơ ông đậm chất trữ tình và chất trào

Trần Tế Xương?

phúng, phản ánh rõ nét bức tranh hiện thực

xã hội.

của xã hội thuộc địa nửa phong kiến nước ta
cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- Một số bài thơ Nôm tiêu biểu của Trần Tế
Xương: Năm mới chúc nhau, Thương vợ,
Áo bông che bạn, …

2. Tác phẩm
- Em hãy trình bày xuất xứ của văn

Văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu còn

bản

có tên gọi khác là Vịnh khoa thi hương,

Bước 2: Các nhóm tiếp nhận nhiệm được sáng tác năm 1897, là bài thơ thuộc đề
tài thi cử, thể hiện thái độ mỉa mai phẫn uất
vụ
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ tóm của nhà thơ đối với chế độ thi cử đương
tắt những nội dung chính về tác giả và thời và con đường khoa cử của riêng ông.
tác phẩm.
- Đại diện nhóm 2 sử dụng AI Chatbot,
nhập lệnh: "Tóm tắt bối cảnh xã hội
Việt Nam năm 1897 liên quan đến sự

7

can thiệp của người Pháp vào giáo dục
và thi cử". HS dùng kết quả AI để trình
bày về tính thời đại của bài thơ.
Bước 3: HS tiến hành thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ
sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận
xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, chốt kiến thức.
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
d.Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Sự xáo trộn của trường II. Tìm hiểu chi tiết

6.1.TC2a:

thi

ứng dụng Trí

1. Sự xáo trộn của trường thi

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ “Nhà nước ba năm mở một khoa,

tuệ

học tập

(AI) để giải mã

Trường Nam thi lẫn với trường Hà.”

nhân

HS
tạo

* GV dẫn dắt: Theo lệ thường, dưới - Bề ngoài thì bình thường: Một kì thi theo các điển tích,
thời phong kiến, cứ ba năm có một đúng thời gian thông lệ: Ba năm một lần.

phân tích sắc

khoa thi Hương. Với giọng điệu hài - Điểm đặc biệt: Trường Nam thi “lẫn” với thái trào phúng
hước, câu thơ không chỉ là lời giới trường Hà. Người tổ chức không phải là triều và đề xuất các ý
thiệu mà còn thông báo về khoa thi đình mà là “nhà nước”.
này

tưởng liên hệ

=> Cách thức tổ chức bất thường, báo hiệu thực tế.

Dựa vào văn bản cùng với phần chuẩn sự thiếu nghiêm túc, ô hợp, láo nháo trong

8

bị ở nhà chia lớp thành 2 nhóm để trả thi cử đồng thời qua đây ta cũng thấy được 3.1.TC2b:

HS

lời các câu hỏi sau:

các

tình cảnh của đất nước cũng như sự áp đảo sử

- Cho biết cảnh trường thi được tác của ngoại bang thời bấy giờ
giả miêu tả như thế nào?

dụng

ứng dụng số (sơ

=> Hai câu đề tả không khí, bối cảnh chung đồ tư duy, bảng

- Kì thi này có gì đặc biệt? Qua đó em của kì thi Hương năm Đinh Dậu 1897. Hai biểu điện tử) để
hãy nhận xét về kì thi đó

câu này đã thể hiên thái độ mỉa mai, châm tạo lập nội dung

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học biếm kín đáo và cùng bộc lộ nỗi buồn sâu tóm tắt cấu trúc
tập

lắng của tác giả trước cảnh đất nước bị mất thi

HS làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại quyền độc lập, tự chủ

luật

Đường luật.

văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn
thành nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập

2. Hình ảnh các sĩ tử và quan viên người

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

Việt

GV cho HS đại diện các nhóm lên báo “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ,
cáo kết quả

Ậm ọe quan trường miệng thét loa”

Nhiệm vụ 2: Hình ảnh các sĩ tử và - Hình ảnh:
quan viên người Việt

+ Sĩ tử lôi thôi, vai đeo lọ-> thể hiện sự luộm

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ thuộm, vất vả, bế tắc. Họ không có tư thế của
học tập

những sĩ tử đi thi, của những người làm chủ

Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà HS tiến kiến thức trong kì thi
hành thảo luận theo cặp và cho biết.

- Quan trường ậm oẹ, miệng thét loa-> ra

- Ở hai câu thơ này đã xuất hiện oai, nạt nộ nhưng đó là cái ra oai giả vờ, ra
những hình ảnh nào? Các hình ảnh oai gượng gạo
đó đã được diễn tả ra sao?

- Biện pháp tu từ đảo ngữ và đối (lôi thôi sĩ

- Biện pháp tu từ nào đã được sử tử >< ậm oẹ quan trường) được sử dụng đã

9

thơ

dụng trong cách diễn đạt “Lôi thôi sĩ nhấn mạnh ấn tượng của tác giả đối với các
tử vai đeo lọ” và “Ậm ọe quan trường nhân vật trong kì thi Hương năm 1897
miệng thét loa"?

- Tác dụng:

- Nêu rõ tác dụng của biện pháp tu từ + Khắc sâu ấn tượng về sự nhếch nhác, “lôi
đó trong việc tái hiện hình ảnh các sĩ thôi” của các sĩ tử và nói năng tỏ vẻ ra oai
tử và quan viên người Việt.

“ậm oẹ” của đám quan trường; đồng thời tạo

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học hiệu quả gây cười
tập

+ Giúp người đọc hình dung cụ thể hình

- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc dáng, cử chỉ, lời nói của các đối tượng; đồng
lại văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để thời cũng giúp cho người đọc hình dung
hoàn thành nhiệm vụ.

được bức tranh về một cảnh quan trường

- HS sử dụng AI để giải mã điển tích nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm; cảnh hỗn
"Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ" và "Ậm ọe độn, nhếch nhác, tàn tạ cũng như sự suy tàn
quan trường miệng thét loa". HS yêu của một nền học vấn, kì thi không nghiêm
cầu AI cung cấp các từ láy đồng nghĩa túc, không hiệu quả
để thấy rõ sự mỉa mai trong cách dùng 3. Sự thức tỉnh các kẻ sĩ và nỗi xót xa của
từ của Tú Xương.

nhà thơ trước cảnh nước mất

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động “Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
và thảo luận

Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.”

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp - Giọng thơ trữ tình có tác dụng lay gọi, thức
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

tỉnh lương tri, lương tâm của các sĩ tử

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Nhân tài đất Bắc có thể hiểu là quan
nhiệm vụ học tập

trường/ sĩ tử/ những người tài giỏi khác trong

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

thời đại ấy/ mọi người Việt Nam có lương
tri, biết trăn trở trước tình cảnh của dân tộc

Nhiệm vụ 3: Sự thức tỉnh các kẻ sĩ -> Câu thơ là tiếng gọi hướng những ai biết
và nỗi xót xa của nhà thơ trước nghĩ đến nỗi nhục vong quốc và tự hào về
cảnh nước mất

truyền thống tốt đẹp của ông cha ta thì hãy

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ “Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà”
học tập

+ Ngoảnh cổ: thái độ, tâm thế không cam

10

Dựa vào phần chuẩn bị ở nhà hãy cho tâm sống mãi trong cảnh đời nô lệ
biết.

+ Cảnh nước nhà: ý nói về hiện trạng đất

- Em hãy nhận xét về giọng điệu ở hai nước và nỗi nhục mất nước
câu kết và nêu tác dụng

- Tâm trạng, thái độ của tác giả:

- Em hãy nêu cách hiểu của mình về + Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất
“nhân tài đất Bắc”

nước.

- Theo em, tác giả muốn nhắn nhủ tới + Thể hiện thái độ yêu nước, căm ghét bọn
người đọc điều gì qua câu thơ thực dân xâm lược và thể hiện mong muốn
“Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước thức tỉnh lòng tự tôn dân tộc
nhà”?

+ Thái độ mỉa mai, buồn chán, phẫn uất của

- Em hãy nhận xét về tâm trạng, nỗi nhà thơ với chế độ thi cử đương thời, đối với
niềm của nhà thơ được thể hiện quan con đường khoa cử của riêng ông và với hiện
hai câu kết

thực của nước nhà

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học => Hai câu cuối như một lời nhắn nhủ các sĩ
tập

tử về nỗi nhục mất nước. Nhà thơ hỏi người

Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại nhưng cũng chính là hỏi mình. Qua đó là nổi
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn bật lên tâm trạng của nhà thơ: Buồn chán
thành nhiệm vụ

trước cảnh thi cử và hiện thực nước nhà.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động III. Kết luận theo thể loại
và thảo luận

1. Ngôn ngữ

GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp - Nhẹ nhàng nhưng hàm chứa ý trào phúng
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung

mỉa mai sâu cay

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Đặc sắc bố cục thể loại
nhiệm vụ học tập

- Tuân thủ theo đúng luật thơ đường luật thất

GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức

ngôn bát cú.

Nhiệm vụ 4: Kết luận theo thể loại

- Kết hợp hài hoà giữa trào phúng và trữ tình

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
GV yêu cầu HS trình bày những đặc
sắc về ngôn ngữ, bố cục, thể loại của

11

văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh
Dậu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
GV mời một số HS trình bày kết quả
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV nhận xét, chốt kiến thức  Viết
lên bảng.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tạo một Quiz trên ứng dụng Azota/Google Forms. HS truy cập bằng điện
thoại để làm bài trắc nghiệm, hệ thống chấm điểm tự động.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..

12

Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN LỄ XƯỚNG DANH KHOA ĐINH DẬU
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Đâu không phải là đặc điểm của thơ trào phúng?
A. Dùng tiếng cười để phê phán những cái chưa hay, chưa đẹp hoặc cái tiêu
cực, xấu xa, …
B. Những cảm xúc và suy tư của nhà thơ hoặc của nhân vật trước các hiện
tượng đời sống được thể hiện một cách trực tiếp.
C. Thường sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nói quá, …
D. Hướng con người tới các giá trị thẩm mĩ, nhân văn hoặc lí tưởng sống cao
đẹp
Câu 2: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu được viết theo thể thơ gì?
A. Thất ngôn bát cú
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Ngũ ngôn tứ tuyệt
D. Ngũ ngôn bát cú
Câu 3: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu thuộc đề tài gì?
A. Chiến tranh
B. Thiên nhiên
C. Tình bằng hữu
D. Thi cử
Câu 4: Thái độ và tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trước cảnh trường
thi trong Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu?
A. Vui mừng và tự hào
B. Chán ngán, xót xa, đau đớn.
C. Tiếc nuối, bâng khuâng
D. Phẫn uất, ngậm ngùi
Câu 5: Trong bài Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu, tác giả đề cập đến sự khác

13

thường của kì thi này ở câu thơ nào dưới đây?
A. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Âm ọe quan trường miệng thét loa
B. Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến
Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà
Câu 6: Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ: “Lôi thôi sĩ
tử vai đeo lọ/ Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”?
A. Cường điệu
B. Đảo ngữ
C. So sánh
D. Phép đối
Câu 7: Tâm trạng, thái độ tác giả trước cảnh tượng trường thi được thể hiện
như thế nào qua hai câu kết?
A. Ngao ngán, xót xa trước sự sa sút của đất nước
B. Thể hiện sự vững tin và tự hào đối với nền khoa cử của đất nước
C. Động viên các sĩ tử đi thi
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 8: Giá trị tư tưởng thể hiện ở hai câu cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó/
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” là gì?
A. Muốn nhắc nhở với những người dự thi về hoàn cảnh đất nước.
B. Muốn đánh thức ý thức dân tộc trong mỗi người, nhất là những người tài.
C. Muốn khơi gợi tình yêu dân tộc trong mỗi người, nhất là người tài.
D. Muốn nhấn mạnh tình yêu nước với mỗi thí sinh dự thi.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu hoàn
thành Phiếu bài tập.

14

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.B

2.A

3.D

6.B

7.A

8.B

4.D

5.B

- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn làm bài vào vở, cho HS luyện tập theo những nhiệm vụ cụ thể sau
Câu 1: Viết 1 đoạn văn khoảng 7-9 câu phân tích một chi tiết có tính chất trào
phúng mà em ấn tượng nhất trong bài thơ Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài luyện tập vào vở.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:

15

Nhiệm vụ 1: Vận dụng
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Phân tích tâm trạng, thái độ của nhà thơ được thể hiện qua Lễ xướng danh
khoa Đinh Dậu
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
a. Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả, tác phẩm và khái quát về tâm trạng, thái
độ của nhà thơ được thể hiện trong Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu
- Tác giả Trần Tế Xương: là người có tài nhưng lận đận thi cử. Thơ ông đậm chất
trữ tình và trào phúng, phản ánh rõ nét bức tranh hiện thực của xã hội nước ta
cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX
- Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu là một tác phẩm viết về đề tài thi cử và đồng thời
thông qua đây, tác giả đã thể hiện s
 
Gửi ý kiến