Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 01h:00' 15-10-2026
Dung lượng: 10.0 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.

CHƯƠNG 6: KHỞI NGHĨA LAM SƠN VÀ ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1418 - 1527)
BÀI 16: KHỞI NGHĨA LAM SƠN (1418 – 1427)
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Trình bày được một số sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

-

Giải thích được nguyên nhân chính dẫn đến thắng lợi của cuộc khởi nghĩa Lam
Sơn.

-

Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

-

Đánh giá được vai trò của các nhân vật lịch sử tiêu biểu trong cuộc khởi nghĩa
Lam Sơn như: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Nguyễn Chích.

2. Năng lực
-

Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và
GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
● Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của thầy cô.
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có
sáng tạo khi tham gia các hoạt động lịch sử.

-

Năng lực lịch sử:
● Biết sưu tầm và sử dụng tư liệu lịch sử để tìm hiểu về khởi nghĩa Lam Sơn.

1

● Vận dụng hiểu biết về khởi nghĩa Lam Sơn để thuyết trình về chiến lược chiến
tranh nhân dân trong lịch sử dân tộc.
-

Năng lực số:
● 1.1.TC1a: Xác định được nhu cầu thông tin và sử dụng các công cụ tìm kiếm
cơ bản để thu thập dữ liệu (Tìm kiếm tranh ảnh tư liệu về Hội thề Lũng Nhai,
chân dung Lê Lợi, Nguyễn Trãi).
● 2.1.TC1a: Biết sử dụng một số công cụ, phần mềm thông dụng để trao đổi
thông tin trong học tập (Sử dụng Padlet để làm việc nhóm; Mentimeter để
tương tác).
● 3.1.TC1a: Tạo được nội dung số đơn giản (Tạo trục thời gian Timeline số hóa
hoặc bảng thống kê trên máy tính).
● 5.3.TC1a: Biết sử dụng phần mềm, công cụ kĩ thuật số để giải quyết một số
vấn đề đơn giản (Sử dụng Google Earth/Maps phân tích địa hình ải Chi Lang).

● 6.2.TC1a: Sử dụng được một số chức năng cơ bản của công cụ trí tuệ nhân tạo
(Sử dụng Chatbot AI để tóm tắt ý nghĩa các trận đánh hoặc giải thích chiến
thuật "tâm công").
Năng lực AI:

● 7.A1.2 – HS nêu được hậu quả có thể xảy ra nếu sử dụng thông tin lịch sử do AI
đưa ra mà không có sự xác thực của con người.

● 7.A1.MR1 – HS kiểm chứng được ít nhất một thông tin do AI cung cấp về khởi
nghĩa Lam Sơn bằng SGK, lược đồ/tư liệu lịch sử hoặc nguồn chính thống trước
khi sử dụng.

2

● 7.B3.1 – HS sử dụng AI có trách nhiệm: không sao chép nguyên văn kết quả AI,
khai báo trung thực công cụ/phần việc có sử dụng AI và chịu trách nhiệm về sản
phẩm cuối cùng.
3. Phẩm chất
-

Tự hào và trân trọng về truyền thống đánh giặc cứu nước để bảo vệ nền độc lập
dân tộc, bồi đắp lòng yêu nước.

-

Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy truyền thống lịch sử văn hoá tốt đẹp của dân
tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
-

SGK, KHBD, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.

-

Phiếu hoc tập dành cho HS.

-

Tập bản đồ Lịch sử Địa lí 7 - phần Lịch sử.

-

Một số tư liệu lịch sử gắn với nội dung bài học Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 –
1427).

-

Máy tính, máy chiếu.

-

Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

-

Học liệu số: Lược đồ động khởi nghĩa Lam Sơn; Link Google Earth vị trí ải Chi
Lang, thành Xương Giang; Link Padlet nhóm; Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên
Quizizz.

-

Công cụ AI (nếu điều kiện cho phép): chatbot AI như ChatGPT/Gemini/Copilot
hoặc công cụ tương đương để gợi ý, tóm tắt và hỗ trợ đối chiếu thông tin; AI chỉ
là công cụ hỗ trợ, không thay thế SGK và tư liệu lịch sử.

-

Lưu ý an toàn và trung thực: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; không coi
câu trả lời hoặc hình ảnh AI tạo ra là tư liệu lịch sử thật; mọi thông tin về nhân
vật, niên đại, địa điểm, sự kiện phải được HS kiểm chứng trước khi sử dụng.

2. Đối với học sinh
3

-

SGK, SBT Lịch sử Địa lí 7 – phần Lịch sử.

-

Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học Khởi nghĩa Lam Sơn (1418 1427).

-

Thiết bị di động (Smartphone/Tablet) có kết nối Internet (nếu điều kiện cho phép)
hoặc sử dụng máy tính phòng tin học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú, tâm thế cho HS vào bài học và giúp HS có hiểu biết ban đầu
về bài học mới.
b. Nội dung: GV cho HS quan sát hình ảnh, đọc bài thơ; HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trình bày một vài hiểu biết về nhân vật lịch sử Lê Lợi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV cho HS đọc 5 câu thơ trong bài Bình Ngô Đại Cáo (Nguyễn Trãi):
Ta đây:
Núi Lam Sơn dấy nghĩa
Chốn hoang dã nương mình
Ngẫm thù lớn há đội trời chung
Căm giặc nước thề không cùng sống
- GV trình chiếu cho HS quan sát Hình 1 SGK tr.78:

4

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Những câu thơ trong tác phẩm Bình Ngô đại cáo của
Nguyễn Trãi và bức hình giúp em liên hệ đến nhân vật lịch sử nào? Hãy chia sẻ những
hiểu biết của em về nhân vật cũng như sự kiện liên quan đến nhân vật đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế và trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi: Lê Lợi - Lê Thái Tổ là một nhà chính trị, nhà
lãnh đạo quân sự, người đã thành lập một đội quân người Việt và lãnh đạo đội quân
này chiến đấu chống lại sự chiếm đóng của quân đội nhà Minh từ năm 1418 đến lúc
đánh đuổi hoàn toàn quân Minh ra khỏi Đại Việt vào năm 1428 sau đó xây dựng và tái
thiết lại đất nước. Ông cũng thành công với các chiến dịch quân sự đánh dẹp các tù
trưởng ở biên giới phía Bắc Đại Việt và quân đội Ai Lao. Ông được coi là anh hùng, vị
Hoàng đế huyền thoại của Đại Việt với tài năng quân sự, khả năng cai trị và lòng nhân
ái đối với nhân dân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

5

- GV dẫn dắt HS vào bài học: Những câu thơ trong tác phẩm Bình ngô đại cáo của
Nguyễn Trãi đưa chúng ta về rừng núi Lam Sơn hiểm trở, phía Tây tỉnh Thanh Hóa
ngày nay, bắt đàu cuộc hành trình tìm hiểu cuộc khởi nghĩa Lam Sơn hào hùng của
dânn tộc vào thế kỉ XV. Vậy cuộc khởi nghĩa đó có những sự kiện tiêu biểu nào? Nguyên
nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa là gì? Những người anh hùng đã
có vai trò như thế nào trong cuộc khởi nghĩa đó? Chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu
trong bài học ngày hôm nay – Bài 16: Khởi nghĩa Lam Sơn (1418-1427).
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi
trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Một số sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Lam Sơn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nói được lí do vì sao nhiều người yêu nước đều tìm về Lam Sơn hội tụ dưới ngọn cờ
khởi nghĩa của Lê Lợi.
- Trình bày được khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ.
- Trình bày được những khó khăn mà khởi nghĩa Lam Sơn gặp phải trong những năm
tháng đầu khởi nghĩa.
- Nêu được chủ trương của Lê Lợi, Nguyễn Trãi cho nghĩa quân Lam Sơn.
- Giải thích được lí do vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch đánh chiếm Nghệ An.
- Nêu được những sự kiện tiêu biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn 14261427.
- Nêu được kế hoạch dụ quân Minh và tổ chức Hội thế Đông quan thể hiện kế sách đánh
giặc tài tình, sáng tạo của Lê Lợi, Nguyễn Trãi.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 1a, 1b, 1c, 1d, quan sát Hình
2-5, Tư liệu 1, 2, đọc mục Em có biết SGK tr.78-82, thảo luận và thực hiện nhiệm vụ
học tập.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở một số sự kiện tiêu biểu của khởi
nghĩa Lam Sơn.
6

d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu sự kiện Lê Lợi 1. Một số sự kiện tiêu biểu của
dựng cờ khởi nghĩa:

khởi nghĩa Lam Sơn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học a) Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa
tập

- Sau khi đánh bại nhà Hồ, nhà

- GV cho HS đọc thông tin trong mục, Minh đặt Đại Ngu thành quận Giao
thảo luận cặp đôi trả lời câu hỏi: Nhà Chỉ và chia thành các phủ, huyện

Minh thực hiện chính sách cai trị ở để cai trị. Nhà Minh thực hiện
nước ta như thế nào?
- GV giới thiệu: Các cuộc khởi nghĩa

của nhân dân ta, tiêu biểu là hai cuộc
khởi nghĩa của Trần Ngỗi và Trần Quý
Khoáng. Sự đàn áp dã man của quân
Minh đã khiến các cuộc khởi nghĩa của

chính sách dùng người Việt trị
người Việt, bóc lột và đàn áp nhân
dân ta tàn bạo, đặt ra nhiều thứ
thuế nặng nề, bắt dân ta đổi theo
phong tục người Minh, huỷ diệt
văn hoá nước ta.

nhân dân ta đều đi đến thất bại. Điều - Trong bối cảnh ấy, nhân dân đã
đó càng dẫn đến khát vọng tột cùng nổi dậy chống quân Minh, tiêu biểu
của dân tộc ta về nền độc lập và tự do, là các cuộc khởi nghĩa của Trần
chỉ chờ cơ hội có lãnh tụ để hợp nhau Ngỗi (1407 - 1409), Trần Quý
lại.
- GV giới thiệu về thân thế và vùng đất
Lam Sơn - quê hương của Lê Lợi (Kết

Khoáng (1409 - 1414) thu hút được
nhiều lực lượng tham gia, song
cuối cùng đều thất bại.

nối với địa lí): Lê Lợi là một hào trưởng - Nghe tin Lê Lợi chuẩn bị khởi

có uy tín ở vùng Lam Sơn, Lam Sơn nghĩa, nhiều người yêu nước từ các
7

(huyện Thọ Xuân, Thanh Hoá) là một nơi về hội tụ, trong đó có Nguyễn
vùng đổi núi thấp, vừa nằm bên tả Trãi.
ngạn sông Chu, một mạch máu giao
thông giữa miền núi và miền biển, lại
nằm trên con đường nối liền Nghệ An
và Đông Quan.

- Năm 1416, Lê Lợi cùng 18 hào
kiệt đã tổ chức Hội thể ở Lũng Nhai
(Thanh Hoá), quyết tâm đánh đuổi
giặc Minh.
- Đầu năm 1418, Lê Lợi tự xưng là
Bình Định Vương, truyền hịch kêu
gọi nhân dân đứng lên đánh giặc
cứu nước.

- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
đôi, khai thác tư liệu 1 và đặt câu hỏi:

Tại sao nhiều người yêu nước đều tìm
về Lam Sơn hội tụ dưới ngọn cờ khởi
nghĩa của Lê Lợi? Từ đó, nêu những
hiểu biết của em về chủ tướng Lê Lợi.

(Lê Lợi là một hào trưởng có uy tín
trong vùng, hơn nữa ông lại có chí căm
8

thù giặc, yêu nước và có tài thao lược).
- GV đặt câu hỏi: Khởi nghĩa Lam Sơn

được bùng nổ như thế nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 1a, quan sát
Hình 2, 3, Tư liệu 1, đọc mục Kết nối

với địa lí SGK tr.78, thảo luận và thực
hiện nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:

+ Lí do vì sao nhiều người yêu nước
đều tìm về Lam Sơn hội tụ dưới ngọn
cờ khởi nghĩa của Lê Lợi.
+ Khởi nghĩa Lam Sơn bùng nổ.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện

9

nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về những năm b) Những năm đầu của cuộc khởi
đầu của cuộc khởi nghĩa (1418 - nghĩa (1418 – 1423)
1423):

- Trong những ngày đầu khởi nghĩa,

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học căn cứ nhiều lần bị bao vây. Nghĩa
tập
- GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi
và trả lời câu hỏi: Trình bày những khó

khăn mà nghĩa quân Lam Sơn gặp phải

quân gặp rất nhiều khó khăn, phải
ba lần rút lên vùng núi Chí Linh
(huyện Lang Chánh, Thanh Hoá), có
lúc chỉ còn hơn 100 người.

trong những năm tháng đầu của cuộc - Để khắc phục khó khăn, Lê Lợi và
khởi nghĩa.
- GV hướng dẫn HS đọc thêm thông tin
phần Em có biết để làm rõ thêm những
khó khăn của nghĩa quân Lam Sơn.
- GV mở rộng thông tin về Lê Lai: Năm

1419, quân khởi nghĩa rút lên núi Chí
Linh lần thứ hai, quân giặc bao vây
chặt, nghĩa quân hết lương ăn, phải ăn
thịt cả con ngựa chiến cuối cùng. Để
đánh lạc hướng quân giặc, duy trì cuộc
khởi nghĩa, Lê Lai đã mặc áo hoàng

Nguyễn Trãi chủ trương tạm hoà
với quân Minh, tranh thủ thời gian
tìm phương hướng mới, củng cố
lực lượng. Việc ngoại giao với quân
Minh do Nguyễn Trãi đảm trách.
→ Chủ trương thể hiện sự lãnh đạo
sáng suốt, tài tình của Nguyễn Trãi
và Lê Lợi nhằm củng cố, bảo toàn
lực lượng cho nghĩa quân trong lúc
khó khăn để tìm ra phương hướng
hoạt động mới.

bào giả làm chủ tướng Lê Lợi, cùng với
10

500 quân cảm tử xuống núi quyết
chiến với quân Minh. Giặc bắt được Lê
Lai tưởng là Lê Lợi nên rút quân khỏi
núi Chí Linh, nhờ vậy cứu nguy cho
quân khởi nghĩa. Tấm gương hi sinh
của Lê Lai mãi được nhà Lê ghi nhớ.
Năm 1428, ngay sau khi lên ngôi
Hoàng đế, Lê Lợi đã truy tặng cho Lê
Lai là Đệ nhất Khai quốc công thần,
soạn hai bài văn thể mãi mãi ghi nhớ
công lao của Lê Lai. Trước khi mất Lê
Lợi dặn lại rằng: “Ta có được ngày hôm
nay là nhờ có Lê Lai. Do ngày mất của
Lê Lai không rõ nên sau khi ta chết
phải làm giỗ cho Lê Lai trước khi làm
giỗ cho ta một ngày”.
- GV cho HS đọc thông tin trong mục,
thảo luận theo nhóm câu hỏi: Trong

tình hình khó khăn đó, Lê Lợi và
Nguyễn Trãi đã có chủ trương gì? Em
có nhận xét gì về chủ trương đó của
nghĩa quân Lam Sơn?
- GV tổ chức cho HS tìm hiểu thêm về
Nguyễn Trãi ở đoạn chữ nhỏ trong
SGK: Nguyễn Trãi (1380 - 1442) hiệu
11

Ức Trai, quê ở Thường Tín, Hà Nội, đỗ
Thái học sinh và làm quan đưới triểu
Hồ. Ông học rộng, tài cao, có lòng yêu
nước, thương dân. Sau khi nhà Hồ thất
bại, ông vào Thanh Hoá tham gia khởi
nghĩa Lam Sơn, trở thành quân sư của
Lê Lợi.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin mục 1b, mục Em có
biết SGK tr.79, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ học tập.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về:

+ Những khó khăn mà khởi nghĩa Lam
Sơn gặp phải trong những năm tháng
12

đầu khởi nghĩa.
+ Chủ trương của Lê Lợi, Nguyễn Trãi
cho nghĩa quân Lam Sơn.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về giai đoạn mở c) Giai đoạn mở rộng hoạt động
rộng hoạt động và giành những thắng và giành những thắng lợi đầu tiên
lợi đầu tiên (1424 – 1425):

(1424 – 1425)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Để gỡ thế bị bao vây, Nguyễn
tập
- GV giới thiệu về kế sách của Nguyễn
Chích là tiến đánh Nghệ An rồi từ đó
tiến ra giải phóng Tây Đô (Thanh Hóa),
Đông Đô (Hà Nội).
- GV cho HS đọc Tư liệu 2, làm việc cá
nhân và trả lời câu hỏi: Tại sao Nguyễn

Chích đề xuất kế hoạch đánh chiếm
Nghệ An. Kế hoạch đó đem lại kết quả
như thế nào?

Chích hiến kế tiến vào đánh chiếm
Nghệ An làm căn cứ, từ đó mở
rộng giải phóng Tây Đô (Thanh
Hoá) và Đông Quan.
→ Mở rộng địa bàn của nghĩa
quân, chấm dứt giai đoạn khó khăn
của nghĩa quân, nhanh chóng khai
thác lợi thế vùng đồng bằng nhiều
lúa gạo và dân cư để phát triển cục
diện cuộc chiến theo hướng có lợi
13

cho nghĩa quân. Nếu tiến quân ra
Đông Quan luôn thì tình hình địch
mạnh, ta yếu, không có cơ sở hậu
phương.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập

- Cuối năm 1424, nghĩa quân giải
phóng Nghệ An, sau đó giải phóng

- HS đọc thông tin mục 1c, 2, đọc mục một vùng rộng lớn từ Thanh Hoá

Em có biết SGK tr.80, thảo luận và thực đến đèo Hải Vân.
hiện nhiệm vụ học tập.

→ Những thắng lợi này đã làm thay

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS đổi căn bản cục diện cuộc chiến và
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

so sánh lực lượng giữa hai bên
theo hướng có lợi cho nghĩa quân.

thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày về lí do
vì sao Nguyễn Chích đề xuất kế hoạch
đánh chiếm Nghệ An.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu khởi nghĩa toàn d) Khởi nghĩa toàn thắng (1426 – 5.3.TC1a: HS
14

thắng (1426 – 1427):

1427)

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học * Tiến quân ra Bắc:
tập

- 9/1426, nghĩa quân tiến ra Bắc.

sử dụng bản
đồ

số

để

phân tích địa
hình

quân

- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu

→ Nghĩa quân đi đến đâu cũng sự, hiểu rõ
các nhóm đọc thông tin mục 1d, quan
được nhân dân ủng hộ, thắng chiến thuật
sát Hình 4, 5 – SGK tr.80 - 82 và trả lời
của cha ông.
nhiều trận lớn.
câu hỏi: Trình bày những sự kiện tiêu
3.1.TC1a: HS
biểu của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn giai → Quân Minh phải rút vào thành
phối hợp tạo
Đông Quan cố thủ.
đoạn 1426 – 1427.
ra một sản
* Chiến thắng Tốt Động - Chúc
phẩm
số
Động:
chung (trục
- Quân Minh:
+ 10/1426, Vương Thông dẫn viện
binh đến thành Đông Quan.

thời

gian

trực tuyến),
chuyển

hóa

văn bản SGK

+ Mở cuộc tấn công vào quân chủ thành

biểu

lực của nghĩa quân ở quanh thành.

trực

đồ

- Nghĩa quân Lam Sơn: 7/11/1426, quan.
quân ta mai phục và chặn đánh 1.1.TC1a:
địch ở Tốt Động - Chúc Động.

Tìm

kiếm

- Kết quả: Quân Minh thất bại nặng hình ảnh tư
nề, nghĩa quân giải phóng nhiều liệu phù hợp
đất đai và siết chặt vây hãm thành để minh họa
cho
từng
Đông Quan.
15

* Chiến thắng Chi Lăng - Xương mốc sự kiện.
Giang:
- 10/1427, 15 vạn viện binh theo
hai đường Quảng Tây, Vân Nam
tiến vào nước ta.
- Nghĩa quân tổ chức phục kích tại
ải Chi Lăng (Lạng Sơn), Liễu Thăng
bị giết tại trận.
- Nghĩa quân liên tiếp giành thắng
- GV nêu yêu cầu: Sử dụng Google

Earth tìm vị trí 'Ải Chi Lăng (Lạng Sơn)'.

lợi tại Cần Trạm, Phố Cát và Xương
Giang (Bắc Giang).

Quan sát địa hình hẻm núi để giải thích - Lê Lợi sai người mang ấn tín và
tại sao quân ta chọn nơi này để mai thư báo tin Liễu Thăng tử trận cho
phục Liễu Thăng?
- GV đặt câu hỏi: Việc dụ hàng quân

Minh và tổ chức Hội thề Đông Quan
thể hiện điều gì trong kế sách đánh
giặc của Lê Lợi và Nguyễn Trãi.

Mộc Thạnh (đang đóng ở vùng
biên giới tỉnh Lào Cai ngày nay).
Quân giặc vô cùng khiếp sợ, vội
vàng rút về nước.

* Hội thề Đông Quan:

- GV nêu yêu cầu tổng kết: Sử dụng - 10/12/1427, bên bờ sông Hồng,
công cụ PowerPoint hoặc Canva và tạo Lê Lợi và Vương Thông dẫn đầu hai

một trục thời gian số tương ứng với phái đoàn tham gia Hội thề Đông
các sự kiện tiêu biểu của khởi nghĩa Quan, chấm dứt chiến tranh.
Lam Sơn.

- Đầu tháng 1/1428, quân Minh rút
16

- GV gợi ý: Nội dung gồm: thời gian, sự hết về nước, đất nước hoàn toàn

kiện chính và một hình ảnh minh họa.

giải phóng.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học * Việc dụ hàng quân Minh và tổ
tập

chức Hội thề Đông Quan thể hiện:

- HS đọc thông tin mục 1d, quan sát - Kế sách đánh giặc tài tình, sáng
Hình 4, 5, đọc mục Kết nối với văn học tạo của Lê Lợi và Nguyễn Trãi.
SGK tr.80-82, thảo luận và thực hiện
nhiệm vụ học tập.

- Tinh thần nhân đạo của nghĩa
quân Lam Sơn, vừa mở đường cho

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS quân địch rút hết quân về nước,
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và

vừa bảo toàn được lực lượng cho
quân ta.

thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày:

+ Những sự kiện tiêu biểu của cuộc
khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn
1426-1427.
+ Quân ta chọn ải Chi Lăng để mai
phục Liễu Thăng vì ở đây có địa hình
hẻm núi hẹp, hai bên núi cao, rừng
rậm. Nơi đây có nhiều đầm lầy, ruộng
trũng khiến quân địch khó di chuyển.
+ Kế hoạch dụ quân Minh và tổ chức
Hội thế Đông quan thể hiện kế sách
17

đánh giặc tài tình, sáng tạo của Lê Lợi,
Nguyễn Trãi.
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức và chuyển sang nội dung mới.
TRỤC THỜI GIAN CỦA KHỞI NGHĨA LAM SƠN

Hoạt động 2: Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Trình bày và phân tích được nguyên nhân của khởi nghĩa Lam Sơn.
- Nêu được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin mục 2 SGK tr.82, thảo luận nhóm
và thực hiện nhiệm vụ vào Phiếu học tập số 1.

18

c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch
sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS, AI

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 2. Nguyên nhân thắng lợi và ý 6.2.TC1a:

Sử

học tập

để

nghĩa lịch sử

dụng

- GV chia HS thành 4 nhóm, yêu cầu * Nguyên nhân thắng lợi:
HS đọc thông tin mục 2 SGK tr.82,

AI

phân tích sâu
vai

trò

của

- Tinh thần yêu nước nồng nàn, nhân
vật
thảo luận và thực hiện nhiệm vụ vào
ý chí và quyết tâm giành lại độc (Nguyễn
Phiếu học tập số 1:
lập cho dân tộc.
Chích) mà SGK
+ Giải thích nguyên nhân thắng lợi
- Toàn dân đã đồng lòng đoàn có thể viết vắn
của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
kết chiến đấu, đóng góp của cải, tắt.

+ Trình bày ý nghĩa lịch sử của cuộc lương thực, vũ khí, chịu nhiều Năng
khởi nghĩa Lam Sơn.
- GV nêu yêu cầu mở rộng:

+ Sử dụng Chatbot AI để hỏi: 'Tại sao
kế hoạch tiến quân vào Nghệ An của
Nguyễn Chích lại là bước ngoặt của
khởi nghĩa Lam Sơn?'.

AI:

gian khổ hi sinh để giành thắng 7.A1.2;

7.A1.MR1;

lợi cuối cùng.

7.B3.1.

- Đường lối đúng đắn, sáng tạo
của bộ chỉ huy nghĩa quân, đứng
đầu là những lãnh tụ xuất sắc
như Lê Lợi và Nguyễn Trãi cùng
những vị tướng tài như Nguyễn

+ Tìm kiếm đoạn trích nổi tiếng trong Chích, Nguyễn
Bình Ngô Đại Cáo nói về tư tưởng Biểu,...
nhân nghĩa.

lực

Xí,

Nguyễn

* Ý nghĩa lịch sử:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
19

tập
- HS đọc thông tin mục 2 SGK tr.82,
thảo luận nhóm và thực hiện nhiệm
vụ vào Phiếu học tập số 1.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS
nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày

- Là một cuộc chiến tranh giải
phóng dân tộc có tính chất nhân
dân rộng rãi.
- Chấm dứt hơn hai mươi năm
đô hộ của nhà Minh.
- Khôi phục nền độc lập, mở ra
thời kì phát triển mới cho dân
tộc.
Sản phẩm tích hợp AI: Phiếu kiểm
chứng gồm 4 cột: (1) Nhận định AI;

nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch (2) Nguồn kiểm chứng; (3) Kết luận
sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Đúng/Chưa chính xác/Chưa đủ căn

- GV mời HS trả lời câu hỏi:

sung.

+ Kế hoạch tiến quân vào Nghệ An

cứ; (4) Nội dung đã sửa hoặc bổ

Yêu cầu: kết luận cuối cùng phải do
HS tự viết, dựa trên thông tin đã

của Nguyễn Chích lại là bước ngoặt kiểm chứng; không sử dụng hình ảnh
của khởi nghĩa Lam Sơn vì:

AI tạo ra như một tư liệu lịch sử
thật.

• Thoát khỏi thế bị bao vây ở Thanh
Hóa, mở rộng địa bàn để thuận lợi
xây dựng căn cứ lâu dài.
• Tạo bàn đạp tiến quân ra Bắc và đi
đến thắng lợi hoàn toàn.
+ Đoạn trích trong Bình Ngô đại cáo
nói về tư tưởng nhân nghĩa: "Việc
20

nhân nghĩa cốt ở yên dân,/Quân điếu
phạt trước lo trừ bạo."
- GV mời đại diện HS khác nhận xét,
bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến
thức.
TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI – NHIỆM VỤ
KIỂM CHỨNG VAI TRÒ NGUYỄN CHÍCH
- Bước 1 – Con người suy nghĩ trước: Mỗi
nhóm tự đọc SGK tr.82 và phần diễn biến
1424–1425, ghi 3 ý về vai trò/đóng góp
của Nguyễn Chích đối với khởi nghĩa Lam
Sơn.
- Bước 2 – AI hỗ trợ: Nhóm có thể yêu cầu
chatbot AI: “Hãy giải thích ngắn gọn vai
trò của Nguyễn Chích trong khởi nghĩa
Lam Sơn, nêu rõ mốc thời gian, địa bàn và
đóng góp; nếu không chắc hãy nói rõ.”
- Bước 3 – Kiểm chứng: Đối chiếu từng
nhận định của AI với SGK, lược đồ/tư liệu
GV cung cấp; kiểm tra nhân vật, thời gian,
địa điểm, kế hoạch tiến vào Nghệ An và
kết quả. Chi tiết không có căn cứ phải
đánh dấu “chưa xác thực”, không đưa vào
sản phẩm.
- Bước 4 – Điều chỉnh và quyết định:
21

Nhóm sửa các thông tin thiếu/chưa chính
xác, tự viết kết luận 4–5 câu. HS nêu một
hậu
 
Gửi ý kiến