GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:47' 15-10-2026
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 00h:47' 15-10-2026
Dung lượng: 38.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 9: TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-
Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ
đại.
-
Vẽ được trục thời gian các giai đoạn phát triển của Trung Quốc thời cổ đại.
-
Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong
kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng.
-
Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
-
Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
1
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
Năng lực AI:
-
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin, trục thời gian hoặc nhận định do AI cung
cấp về Trung Quốc cổ đại bằng SGK, lược đồ, hình ảnh/tư liệu GV cung cấp
trước khi sử dụng; kết luận cuối cùng do HS quyết định.
-
- 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để gợi ý từ khoá hoặc
cách trình bày một nhiệm vụ học tập đơn giản về thành tựu văn minh Trung
Quốc; sau kiểm chứng, nêu được điều mình học thêm và tự hoàn thiện sản
phẩm.
-
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được lợi ích và hạn chế của AI tạo văn bản/hình ảnh khi hỗ
trợ tìm hiểu lịch sử; phân biệt hình minh hoạ do AI tạo với tư liệu lịch sử thật
và không sử dụng thông tin chưa kiểm chứng.
3. Phẩm chất
-
Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc để lại cho nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Lược đồ Trung Quốc (thời nhà Tần) treo tường, Lược đồ Trung Quốc hiện nay
(treo tường).
2
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI/chatbot phù hợp lứa tuổi hoặc bản in kết quả AI do GV chuẩn bị;
nếu dùng hình AI về Vạn Lý Trường Thành/di sản, phải ghi rõ “Hình minh hoạ
do AI tạo – không phải tư liệu lịch sử”.
-
Nguyên tắc sử dụng: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; HS tự khai thác
SGK trước, AI chỉ hỗ trợ gợi ý; mọi tên triều đại, niên đại, sự kiện và thành tựu
do AI nêu phải được kiểm chứng bằng SGK/tư liệu tin cậy.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
3
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
Tích hợp AI – nhận diện giới hạn của học liệu AI (6.B1.1): Sau khi xem video, GV hỏi:
“Chi tiết/hình ảnh trong video AI có thể dùng làm bằng chứng lịch sử không?” HS nêu:
video AI có ích để gợi hứng thú và hình dung bối cảnh nhưng có thể tạo chi tiết không có căn
cứ; muốn khẳng định sự kiện phải đối chiếu SGK, lược đồ hoặc tư liệu lịch sử.
- GV đặt vấn đề: Từ thời xa xưa người Trung Quốc đã chế tạo ra la bàn để xác định
phương hướng. Họ còn là chủ nhân của một nền văn minh phát triển với nhiều thành
tựu mà cho đến ngày nay nhân loại vẫn đang được thừa hưởng. Vậy, điều kiện nào đã
giúp người Trung Quốc cổ đại tạo dựng được nền văn minh rực rỡ như vậy? Những
giá trị to lớn mà họ truyền lại đến ngày nay là gì? Chúng ta cùng đi tìm đáp án cho
những câu hỏi này trong Bài 9 – Trung Quốc cổ đại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được những đặc điểm chính của
điều kiện tự nhiên Trung Quốc thời cổ đại và phân tích được tác động của điều
kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn minh Trung Quốc cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 Điều - Đặc điểm chính của tự nhiên :
4
kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại SGK tr. + Lãnh thổ Trung Quốc thời cổ đại nhỏ hơn so
40.
với lãnh thổ hiện nay,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK tr. + Trung Quốc thời cổ đại gắn liền với hai con
40: Nêu những đặc điểm chính của điều kiện tự sông lớn chảy qua đó là Hoàng Hà ở phía Bắc
nhiên Trung Quốc thời cổ đại.
và Trường Giang ở phía Nam. Đây là hai con
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS sông có vai trò quan trọng trong việc bồi tụ nên
đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến các các đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, tạo điều
nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hình thành nền văn minh cổ đại. Tuy nhiên, lũ
luận
lụt từ hai con sông này cũng gây ra nhiều khó
GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
khăn, ảnh hưởng đến đời sống và sinh mạng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm của cư dân.
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tiến trình lịch sử của Trung Quốc thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Tần
nhỏ hơn so với ngày nay; hiểu và nhận xét được chính sách cai trị của Tần Thủy
Hoàng.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tiến trình lịch sử của Trung Quốc thời cổ đại
tập
- Lịch sử Trung Quốc thời cổ đại trải qua các triều đại
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2,3 và Hạ (thế kỉ XXI – XVI TCN), Thương (thế kỉ XVI – XI
đọc nội dung mục 2 SGK tr. 41.
5
TCN) và Chu (thế kỉ XI – III TCN). Từ năm 771 TCN,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong nhà Chu suy yếu, Trung Quốc bước vào thời Xuân Thu
SGK tr. 41: Hãy vẽ trục thời gian thể hiện – Chiến Quốc với tình trạng chia cắt và chiến tranh kéo
các giai đoạn phát triển của Trung Quốc dài.
thời cổ đại
- Trung Quốc thời Chiến Quốc bị chia cắt thành nhiều
- GV cho HS quan sát Hình 3. Chuông nước như Tần, Sở, Tề, Yên, Hàn, Ngụy, Triệu. Trong
đồng thời Chu, kết hợp đọc thông tin mục đó, nước Tần có lãnh thổ rộng, vị trí thuận lợi và tiềm
Em có biết để trả lời câu hỏi:
lực mạnh, tạo điều kiện để vươn lên thống nhất đất
+ Em có nhận xét gì về hình dáng, kích nước. Đến năm 221 TCN, nhà Tần thống nhất Trung
thước và hoa văn của chiếc chuông đồng? Quốc, chấm dứt thời kì phân li, mở ra giai đoạn phát
+ Theo em, chuông đồng được sử dụng triển mới.
trong những hoạt động nào?
Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất lãnh
+ Việc chế tác được những chiếc chuông thổ, tự xưng hoàng đế. Nhà Tần chia đất nước thành
đồng tinh xảo cho thấy trình độ kĩ thuật các quận, huyện, đặt các chức quan cai quản, lập ra
của người Trung Quốc thời cổ đại như triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
thế nào?
- Lãnh thổ Trung Quốc qua các thời kỳ phát triển theo
Tích hợp AI – Nhiệm vụ “SỬA TRỤC THỜI
GIAN CỦA AI” (6.A1.3):
- HS tự đọc Mục 2 và vẽ trục thời gian trước. Sau
đó GV cung cấp một kết quả chatbot có lỗi, ví dụ:
“Hạ → Thương → Tần → Chu; nhà Tần thống
nhất Trung Quốc năm 221 TCN”.
- HS đối chiếu với SGK/Hình 2, chỉ ra vị trí sai,
sửa thứ tự các giai đoạn và giải thích bằng mốc
thời gian. Không chấp nhận đáp án chỉ vì “AI nói
vậy”.
- Sản phẩm AI: trục thời gian đã sửa + 2 dòng
“AI sai/thiếu ở đâu – bằng chứng SGK nào giúp
em sửa”.
chiều hướng ngày càng mở rộng, đi từ quy mô tiểu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
6
vùng đến đa vùng, từ việc chỉ nằm ở lưu vực sông
Hoàng Hà dần mở rộng và tiến xuống lưu vực sông
Trường Giang.
- Vị trí các quốc gia có sự chuyển dịch từ chỗ phụ
thuộc hoàn toàn vào lưu vực sông Hoàng Hà sang
việc kết hợp và khai thác cả hai lưu vực sông Hoàng
Hà và Trường Giang. Sự kết nối giữa hai lưu vực
sông lớn này chính là tiền đề quan trọng về địa lý và
kinh tế để nhà Tần tiến tới thống nhất toàn bộ Trung
Quốc vào năm 221 TCN.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Mã NL AI: 6.A1.3 – kiểm chứng kết quả AI bằng
SGK/tư liệu trước khi sử dụng.
Hoạt động 3: Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu nổi bật của
văn minh Trung Quốc thời cổ đại trên các lĩnh vực chữ viết, văn học, tư tưởng,
sử học, khoa học - kĩ thuật và kiến trúc.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Một số thành tựu nổi bật của văn minh vụ học tập
Trung Quốc thời cổ đại
2.1.TC1a:
Lựa
chọn
- GV yêu cầu HS quan sát các - Một số thành tựu văn minh tiêu biểu của được
Hình 4,5,6, và đọc nội dung mục người Trung Quốc cổ đại:
công
nghệ số cụ thể
3 Một số thành tựu nổi bật của + Chữ viết: Từ thời nhà Thương, người để tương tác
văn minh Trung Quốc thời cổ đại Trung Quốc đã khắc chữ trên mai rùa, xương trong lớp học.
trong SGK tr. 41-43.
thú, gọi là giáp cốt văn.
-
2.4.TC1a:
- GV chia nhóm và yêu cầu HS + Văn học: Có các tác phẩm tiêu biểu như HS lựa chọn
thảo luận, trả lời câu hỏi trong Kinh Thi, Sở Từ, phản ánh đời sống và tư công cụ Padlet
SGK tr. 43: Kể tên một số thành tưởng của con người đương thời.
7
được xác định
tựu văn minh tiêu biểu của người + Tư tưởng: Nhiều học thuyết ra đời, tiêu rõ ràng để hợp
Trung Quốc cổ đại (trình bày biểu là Nho gia và Đạo gia, có ảnh hưởng tác tổng hợp
theo dạng lập bảng hệ thống và sâu rộng đến đời sống xã hội Trung Quốc và kết quả nhóm.
điền vào phiếu học tập)
khu
vực. -
1.1.TC1b:
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng + Sử học: Hình thành sớm với nhiều bộ sử HS thực hiện
hợp kết quả vào Padlet chung có giá trị, đặt nền tảng cho sự phát triển của tìm kiếm hình
của lớp.
sử học Trung Quốc.
ảnh, thông tin
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV + Khoa học: Có nhiều thành tựu về thiên văn theo quy trình
mở rộng kiến thức và yêu cầu học, làm lịch và y học.
rõ ràng trên
HS trả lời thêm một số câu hỏi + Kĩ thuật: Kĩ thuật luyện kim và đúc đồng Internet.
sau:
phát triển, thể hiện trình độ thủ công cao của -
+ Em ấn tượng nhất với thành người Trung Quốc cổ đại.
5.2.TC1b:
HS chọn được
tựu nào của người Trung Quốc + Y học: Người Trung Quốc cổ đại sớm tích công cụ số để
cổ đại? Vì sao?
luỹ tri thức về cơ thể, chữa bệnh và thảo tìm
kiếm
+ GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên dược; Hoàng đế nội kinh là một tác phẩm thông tin trên
Internet một số hình ảnh Vạn lý tiêu biểu của y học cổ truyền.
Internet.
trường thành và cho biết các + Kiến trúc: Có bước tiến với sự xuất hiện
triều đại Trung Quốc xây dựng của cung điện, thành quách và lăng mộ; đây
Vạn lý trường thành để làm gì?
là những dấu ấn tiêu biểu về tổ chức và kĩ
Tích hợp AI – Nhiệm vụ “TRỢ LÍ
VĂN MINH” (6.A3.2; 6.B1.1):
- Nhóm phải tự hoàn thành bảng thành
tựu từ SGK trước. Sau đó có thể dùng
AI để gợi ý 3–5 từ khoá hoặc cách bố
trí “thẻ thành tựu” cho một nội dung
đã chọn (chữ giáp cốt, Nho gia/Đạo
gia, y học, kiến trúc...).
- Nếu AI nêu thêm thông tin/hình ảnh,
HS kiểm chứng với SGK/học liệu GV
cung cấp; hình AI chỉ được ghi là
minh hoạ, không được trình bày như
ảnh hiện vật/di tích thật.
thuật xây dựng.
8
- HS có thể nói về thành tựu ấn tượng trong
hoặc ngoài SGK, nêu được lý do lựa chọn.
- Nếu mở rộng về Vạn Lý Trường Thành,
GV chỉ nên dùng như tư liệu liên hệ về thành
quách và phòng thủ; nội dung trọng tâm của
SGV Bài 9 là các thành tựu tiêu biểu của
Trung Quốc thời cổ đại.
- 6.A3.2: Dùng AI
đúng mục đích để
gợi ý từ khoá/cách
trình bày và nêu
điều học thêm.
- 6.B1.1: Nhận biết
lợi ích, hạn chế;
không coi hình AI
là tư liệu lịch sử
thật.
- Sản phẩm AI: 01 thẻ thành tựu ghi
rõ “AI hỗ trợ: … – Nguồn kiểm
chứng: … – Nội dung em đã sửa/bổ
sung sau kiểm chứng: … – Điều em
học thêm: …”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu
cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy
trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng
dậy bổ sung, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
9
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Nền văn minh đầu tiên của Trung Quốc cổ đại được hình thành ở lưu vực con
sông nào?
A. Sông Hằng
B. Sông Nin
C. Sông Hoàng Hà
D. Sông Ơ-phơ-rát
Câu 2: Triều đại nào tồn tại lâu dài nhất trong lịch sử Trung Quốc thời cổ đại, trải
qua các giai đoạn biến đổi xã hội mạnh mẽ và thời Xuân Thu – Chiến Quốc?
A. Nhà Hạ
B. Nhà Chu
C. Nhà Thương
D. Nhà Tần
Câu 3: Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc cổ đại đã khắc chữ trên loại vật liệu
nào để ghi chép và lưu giữ tri thức, được gọi là chữ giáp cốt?
A. Mai rùa và xương thú
B. Các phiến đất sét ướt
C. Giấy pa-pi-rút làm từ thân cây
D. Các thanh sắt nung chảy
Câu 4: Tư tưởng học thuyết nào ở Trung Quốc thời cổ đại do Khổng Tử sáng lập, đề
cao đạo đức, lễ nghĩa và có ảnh hưởng sâu sắc, lâu dài đến đời sống tinh thần, xã hội
của Trung Quốc cũng như nhiều nước Đông Á về sau?
A. Đạo gia
B. Pháp gia
C. Phật giáo
10
D. Nho gia
Câu 5: Trong lĩnh vực y học, các thầy thuốc Trung Quốc cổ đại đã có những đóng
góp to lớn nào cho nền y học truyền thống mà ngày nay vẫn được thừa hưởng và áp
dụng rộng rãi?
A. Chế tạo thành công các loại thuốc kháng sinh tổng hợp và vắc-xin.
B. Phát minh ra máy chụp X-quang và kỹ thuật mổ nội soi chạy bằng hơi nước.
C. Chỉ sử dụng bùa chú tâm linh kết hợp với các nghi lễ cung đình để trị bệnh.
D. Biết chẩn đoán bệnh bằng cách nhìn, nghe, bắt mạch, biết châm cứu và sử dụng
sắc thuốc thảo dược để trị bệnh.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 trong tr. 43 SGK.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-8-trung-quoctu-thoi-co-dai-den-ki-vii
Bổ sung nhiệm vụ kiểm chứng AI (6.A1.3): Chatbot đưa ra 3 nhận định: (1) Trung Quốc cổ
đại gắn với Hoàng Hà và Trường Giang; (2) Nhà Tần thống nhất Trung Quốc năm 221 sau
Công nguyên; (3) Giáp cốt văn được khắc trên mai rùa, xương thú. HS xác định đúng/sai,
sửa nhận định sai và ghi căn cứ SGK.
Sản phẩm: bảng 3 dòng “Nhận định AI – Đúng/Sai – Căn cứ/Sửa lại”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời:
Câu 1: Sự tác động của điều kiện tự nhiên Trung Quốc cổ đại đến sự hình thành nền
văn minh của quốc gia này:
- Trung Quốc có hai con sông lớn, hình thành nên những đồng bằng rộng lớn, thuận
lợi cho nông nghiệp phát triển. Do đó, nền văn minh cũng sớm hình thành.
11
- Nhiều đồng cỏ rộng lớn là điều kiện để chăn nuôi phát triển.
- Mực nước của các con sông lớn lên xuống thất thường nên nhu cầu phải liên kết
nhau lại để trị thuỷ do đó sớm hình thành nhà nước.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án D.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
Đánh giá năng lực AI (quan sát quá trình/sản phẩm):
- Tự khai thác SGK/lược đồ trước khi dùng AI; nêu được nguồn dùng để kiểm chứng.
- Phát hiện và sửa được thông tin AI sai/thiếu căn cứ; phân biệt rõ hình AI minh hoạ với tư liệu
lịch sử.
- Sử dụng AI đúng mục đích, không sao chép nguyên văn; ghi rõ AI hỗ trợ ở khâu nào và kết
luận cuối cùng do HS chịu trách nhiệm.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 tr. 43 SGK.
Tích hợp AI (6.A3.2 – không bắt buộc thiết bị): Khi chọn một thành tựu Trung Quốc cổ
đại để giải thích lí do yêu thích, HS có thể dùng AI gợi ý bố cục 3 ý hoặc câu mở đầu. Tên
12
thành tựu, đặc điểm và giá trị phải được lấy từ SGK/tư liệu đã kiểm chứng. Cuối sản phẩm
ghi: “AI hỗ trợ: …; Nguồn kiểm chứng: …; Điều em tự chỉnh sửa: …”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 2: Gợi ý:
- HS có thể chọn thành tựu theo ý thích và nêu được lý do; lựa chọn các thành tựu về
kiến trúc, nghệ thuật, kĩ thuật, văn học, tư tưởng của Trung Quốc cổ đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
PHỤ LỤC: PHIẾU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ AI – BÀI 9
Họ và tên/Nhóm: .......................................................... Nhiệm vụ: ..........................................................
AI đưa ra nội dung gì?
SGK/tư liệu dùng để kiểm
chứng
Đúng/Sai/Chưa đủ căn cứ
HS sửa và kết luận
Ghi nhớ: Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và chịu trách nhiệm. Hình ảnh AI chỉ là
minh hoạ, không phải tư liệu lịch sử thật.
BẢNG ĐỐI CHIẾU TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI
Hoạt động
Mã AI
Biểu hiện của HS
Sản phẩm/minh chứng
Cách đánh giá
HĐ 2 – Tiến trình lịch
sử
6.A1.3
Đối chiếu trục thời gian
AI với SGK, sửa lỗi và
giải thích bằng mốc
thời gian.
Trục thời gian đã sửa +
căn cứ.
Quan sát việc kiểm
chứng; độ chính xác sau
sửa.
HĐ 3 – Thành tựu văn
minh
6.A3.2; 6.B1.1
Dùng AI gợi ý sau khi
tự học; kiểm chứng
thông tin/hình ảnh; nêu
Thẻ thành tựu có khai
báo AI và nguồn kiểm
Bảng kiểm: đúng kiến
thức, phân biệt tư liệu
13
Luyện tập/Vận dụng
14
6.A1.3; 6.A3.2
điều học thêm.
chứng.
thật/AI, tự chỉnh sửa.
Phát hiện nhận định AI
sai; dùng AI hỗ trợ bố
cục nhưng tự kết luận.
Bảng kiểm chứng + câu
trả lời vận dụng.
Đánh giá bằng sản
phẩm và giải thích của
HS.
Ngày dạy: …/…/…
Quy ước: Nội dung màu xanh dương đậm là phần bổ sung tích hợp năng lực AI.
BÀI 9: TRUNG QUỐC CỔ ĐẠI
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
-
Giới thiệu được những đặc điểm về điều kiện tự nhiên của Trung Quốc thời cổ
đại.
-
Vẽ được trục thời gian các giai đoạn phát triển của Trung Quốc thời cổ đại.
-
Mô tả được sơ lược quá trình thống nhất lãnh thổ và sự xác lập chế độ phong
kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng.
-
Nêu được những thành tựu chủ yếu của nền văn minh Trung Quốc thời cổ đại.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
Năng lực riêng:
-
Đọc và chỉ được ra thông tin quan trọng trên lược đồ.
-
Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học
dưới sự hướng dẫn của GV.
-
Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt
động thực hành, vận dụng.
Năng lực số:
-
5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có
để giải quyết nhu cầu.
-
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
-
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
1
-
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự
hướng dẫn của GV.
-
1.1.TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ
liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
Năng lực AI:
-
- 6.A1.3 – HS kiểm tra lại thông tin, trục thời gian hoặc nhận định do AI cung
cấp về Trung Quốc cổ đại bằng SGK, lược đồ, hình ảnh/tư liệu GV cung cấp
trước khi sử dụng; kết luận cuối cùng do HS quyết định.
-
- 6.A3.2 – HS sử dụng một công cụ AI phù hợp lứa tuổi để gợi ý từ khoá hoặc
cách trình bày một nhiệm vụ học tập đơn giản về thành tựu văn minh Trung
Quốc; sau kiểm chứng, nêu được điều mình học thêm và tự hoàn thiện sản
phẩm.
-
- 6.B1.1 – HS chỉ ra được lợi ích và hạn chế của AI tạo văn bản/hình ảnh khi hỗ
trợ tìm hiểu lịch sử; phân biệt hình minh hoạ do AI tạo với tư liệu lịch sử thật
và không sử dụng thông tin chưa kiểm chứng.
3. Phẩm chất
-
Trân trọng những di sản của nền văn minh Trung Quốc để lại cho nhân loại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
-
KHBD, SGK, SBT Lịch sử Địa lí 6 – Phần Lịch sử.
-
Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực.
-
Lược đồ Trung Quốc (thời nhà Tần) treo tường, Lược đồ Trung Quốc hiện nay
(treo tường).
2
-
Máy tính kết nối Internet, máy chiếu (nếu có).
-
Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
-
Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
-
Công cụ AI/chatbot phù hợp lứa tuổi hoặc bản in kết quả AI do GV chuẩn bị;
nếu dùng hình AI về Vạn Lý Trường Thành/di sản, phải ghi rõ “Hình minh hoạ
do AI tạo – không phải tư liệu lịch sử”.
-
Nguyên tắc sử dụng: không nhập dữ liệu cá nhân nhạy cảm; HS tự khai thác
SGK trước, AI chỉ hỗ trợ gợi ý; mọi tên triều đại, niên đại, sự kiện và thành tựu
do AI nêu phải được kiểm chứng bằng SGK/tư liệu tin cậy.
2. Đối với học sinh
-
SGK.
-
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
-
Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
-
Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp
học cho phép).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
3
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
Tích hợp AI – nhận diện giới hạn của học liệu AI (6.B1.1): Sau khi xem video, GV hỏi:
“Chi tiết/hình ảnh trong video AI có thể dùng làm bằng chứng lịch sử không?” HS nêu:
video AI có ích để gợi hứng thú và hình dung bối cảnh nhưng có thể tạo chi tiết không có căn
cứ; muốn khẳng định sự kiện phải đối chiếu SGK, lược đồ hoặc tư liệu lịch sử.
- GV đặt vấn đề: Từ thời xa xưa người Trung Quốc đã chế tạo ra la bàn để xác định
phương hướng. Họ còn là chủ nhân của một nền văn minh phát triển với nhiều thành
tựu mà cho đến ngày nay nhân loại vẫn đang được thừa hưởng. Vậy, điều kiện nào đã
giúp người Trung Quốc cổ đại tạo dựng được nền văn minh rực rỡ như vậy? Những
giá trị to lớn mà họ truyền lại đến ngày nay là gì? Chúng ta cùng đi tìm đáp án cho
những câu hỏi này trong Bài 9 – Trung Quốc cổ đại.
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giới thiệu được những đặc điểm chính của
điều kiện tự nhiên Trung Quốc thời cổ đại và phân tích được tác động của điều
kiện tự nhiên đối với sự hình thành nền văn minh Trung Quốc cổ đại.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Điều kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại
- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục 1 Điều - Đặc điểm chính của tự nhiên :
4
kiện tự nhiên của Trung Quốc cổ đại SGK tr. + Lãnh thổ Trung Quốc thời cổ đại nhỏ hơn so
40.
với lãnh thổ hiện nay,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK tr. + Trung Quốc thời cổ đại gắn liền với hai con
40: Nêu những đặc điểm chính của điều kiện tự sông lớn chảy qua đó là Hoàng Hà ở phía Bắc
nhiên Trung Quốc thời cổ đại.
và Trường Giang ở phía Nam. Đây là hai con
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS sông có vai trò quan trọng trong việc bồi tụ nên
đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV đến các các đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu, tạo điều
nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
kiện thuận lợi cho phát triển nông nghiệp và
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo hình thành nền văn minh cổ đại. Tuy nhiên, lũ
luận
lụt từ hai con sông này cũng gây ra nhiều khó
GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
khăn, ảnh hưởng đến đời sống và sinh mạng
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm của cư dân.
vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2: Tiến trình lịch sử của Trung Quốc thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được lãnh thổ Trung Quốc thời nhà Tần
nhỏ hơn so với ngày nay; hiểu và nhận xét được chính sách cai trị của Tần Thủy
Hoàng.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Tiến trình lịch sử của Trung Quốc thời cổ đại
tập
- Lịch sử Trung Quốc thời cổ đại trải qua các triều đại
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2,3 và Hạ (thế kỉ XXI – XVI TCN), Thương (thế kỉ XVI – XI
đọc nội dung mục 2 SGK tr. 41.
5
TCN) và Chu (thế kỉ XI – III TCN). Từ năm 771 TCN,
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong nhà Chu suy yếu, Trung Quốc bước vào thời Xuân Thu
SGK tr. 41: Hãy vẽ trục thời gian thể hiện – Chiến Quốc với tình trạng chia cắt và chiến tranh kéo
các giai đoạn phát triển của Trung Quốc dài.
thời cổ đại
- Trung Quốc thời Chiến Quốc bị chia cắt thành nhiều
- GV cho HS quan sát Hình 3. Chuông nước như Tần, Sở, Tề, Yên, Hàn, Ngụy, Triệu. Trong
đồng thời Chu, kết hợp đọc thông tin mục đó, nước Tần có lãnh thổ rộng, vị trí thuận lợi và tiềm
Em có biết để trả lời câu hỏi:
lực mạnh, tạo điều kiện để vươn lên thống nhất đất
+ Em có nhận xét gì về hình dáng, kích nước. Đến năm 221 TCN, nhà Tần thống nhất Trung
thước và hoa văn của chiếc chuông đồng? Quốc, chấm dứt thời kì phân li, mở ra giai đoạn phát
+ Theo em, chuông đồng được sử dụng triển mới.
trong những hoạt động nào?
Năm 221 TCN, Tần Thuỷ Hoàng đã thống nhất lãnh
+ Việc chế tác được những chiếc chuông thổ, tự xưng hoàng đế. Nhà Tần chia đất nước thành
đồng tinh xảo cho thấy trình độ kĩ thuật các quận, huyện, đặt các chức quan cai quản, lập ra
của người Trung Quốc thời cổ đại như triều đại phong kiến đầu tiên ở Trung Quốc.
thế nào?
- Lãnh thổ Trung Quốc qua các thời kỳ phát triển theo
Tích hợp AI – Nhiệm vụ “SỬA TRỤC THỜI
GIAN CỦA AI” (6.A1.3):
- HS tự đọc Mục 2 và vẽ trục thời gian trước. Sau
đó GV cung cấp một kết quả chatbot có lỗi, ví dụ:
“Hạ → Thương → Tần → Chu; nhà Tần thống
nhất Trung Quốc năm 221 TCN”.
- HS đối chiếu với SGK/Hình 2, chỉ ra vị trí sai,
sửa thứ tự các giai đoạn và giải thích bằng mốc
thời gian. Không chấp nhận đáp án chỉ vì “AI nói
vậy”.
- Sản phẩm AI: trục thời gian đã sửa + 2 dòng
“AI sai/thiếu ở đâu – bằng chứng SGK nào giúp
em sửa”.
chiều hướng ngày càng mở rộng, đi từ quy mô tiểu
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu. GV
đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần
thiết.
6
vùng đến đa vùng, từ việc chỉ nằm ở lưu vực sông
Hoàng Hà dần mở rộng và tiến xuống lưu vực sông
Trường Giang.
- Vị trí các quốc gia có sự chuyển dịch từ chỗ phụ
thuộc hoàn toàn vào lưu vực sông Hoàng Hà sang
việc kết hợp và khai thác cả hai lưu vực sông Hoàng
Hà và Trường Giang. Sự kết nối giữa hai lưu vực
sông lớn này chính là tiền đề quan trọng về địa lý và
kinh tế để nhà Tần tiến tới thống nhất toàn bộ Trung
Quốc vào năm 221 TCN.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
GV gọi HS đại diện đứng dậy trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới.
Mã NL AI: 6.A1.3 – kiểm chứng kết quả AI bằng
SGK/tư liệu trước khi sử dụng.
Hoạt động 3: Một số thành tựu nổi bật của văn minh Trung Quốc thời cổ đại
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số thành tựu nổi bật của
văn minh Trung Quốc thời cổ đại trên các lĩnh vực chữ viết, văn học, tư tưởng,
sử học, khoa học - kĩ thuật và kiến trúc.
b. Nội dung: Đọc thông tin SGK, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS, AI
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Một số thành tựu nổi bật của văn minh vụ học tập
Trung Quốc thời cổ đại
2.1.TC1a:
Lựa
chọn
- GV yêu cầu HS quan sát các - Một số thành tựu văn minh tiêu biểu của được
Hình 4,5,6, và đọc nội dung mục người Trung Quốc cổ đại:
công
nghệ số cụ thể
3 Một số thành tựu nổi bật của + Chữ viết: Từ thời nhà Thương, người để tương tác
văn minh Trung Quốc thời cổ đại Trung Quốc đã khắc chữ trên mai rùa, xương trong lớp học.
trong SGK tr. 41-43.
thú, gọi là giáp cốt văn.
-
2.4.TC1a:
- GV chia nhóm và yêu cầu HS + Văn học: Có các tác phẩm tiêu biểu như HS lựa chọn
thảo luận, trả lời câu hỏi trong Kinh Thi, Sở Từ, phản ánh đời sống và tư công cụ Padlet
SGK tr. 43: Kể tên một số thành tưởng của con người đương thời.
7
được xác định
tựu văn minh tiêu biểu của người + Tư tưởng: Nhiều học thuyết ra đời, tiêu rõ ràng để hợp
Trung Quốc cổ đại (trình bày biểu là Nho gia và Đạo gia, có ảnh hưởng tác tổng hợp
theo dạng lập bảng hệ thống và sâu rộng đến đời sống xã hội Trung Quốc và kết quả nhóm.
điền vào phiếu học tập)
khu
vực. -
1.1.TC1b:
- GV yêu cầu: Các nhóm tổng + Sử học: Hình thành sớm với nhiều bộ sử HS thực hiện
hợp kết quả vào Padlet chung có giá trị, đặt nền tảng cho sự phát triển của tìm kiếm hình
của lớp.
sử học Trung Quốc.
ảnh, thông tin
- Sau khi HS trả lời câu hỏi, GV + Khoa học: Có nhiều thành tựu về thiên văn theo quy trình
mở rộng kiến thức và yêu cầu học, làm lịch và y học.
rõ ràng trên
HS trả lời thêm một số câu hỏi + Kĩ thuật: Kĩ thuật luyện kim và đúc đồng Internet.
sau:
phát triển, thể hiện trình độ thủ công cao của -
+ Em ấn tượng nhất với thành người Trung Quốc cổ đại.
5.2.TC1b:
HS chọn được
tựu nào của người Trung Quốc + Y học: Người Trung Quốc cổ đại sớm tích công cụ số để
cổ đại? Vì sao?
luỹ tri thức về cơ thể, chữa bệnh và thảo tìm
kiếm
+ GV yêu cầu HS: Tìm kiếm trên dược; Hoàng đế nội kinh là một tác phẩm thông tin trên
Internet một số hình ảnh Vạn lý tiêu biểu của y học cổ truyền.
Internet.
trường thành và cho biết các + Kiến trúc: Có bước tiến với sự xuất hiện
triều đại Trung Quốc xây dựng của cung điện, thành quách và lăng mộ; đây
Vạn lý trường thành để làm gì?
là những dấu ấn tiêu biểu về tổ chức và kĩ
Tích hợp AI – Nhiệm vụ “TRỢ LÍ
VĂN MINH” (6.A3.2; 6.B1.1):
- Nhóm phải tự hoàn thành bảng thành
tựu từ SGK trước. Sau đó có thể dùng
AI để gợi ý 3–5 từ khoá hoặc cách bố
trí “thẻ thành tựu” cho một nội dung
đã chọn (chữ giáp cốt, Nho gia/Đạo
gia, y học, kiến trúc...).
- Nếu AI nêu thêm thông tin/hình ảnh,
HS kiểm chứng với SGK/học liệu GV
cung cấp; hình AI chỉ được ghi là
minh hoạ, không được trình bày như
ảnh hiện vật/di tích thật.
thuật xây dựng.
8
- HS có thể nói về thành tựu ấn tượng trong
hoặc ngoài SGK, nêu được lý do lựa chọn.
- Nếu mở rộng về Vạn Lý Trường Thành,
GV chỉ nên dùng như tư liệu liên hệ về thành
quách và phòng thủ; nội dung trọng tâm của
SGV Bài 9 là các thành tựu tiêu biểu của
Trung Quốc thời cổ đại.
- 6.A3.2: Dùng AI
đúng mục đích để
gợi ý từ khoá/cách
trình bày và nêu
điều học thêm.
- 6.B1.1: Nhận biết
lợi ích, hạn chế;
không coi hình AI
là tư liệu lịch sử
thật.
- Sản phẩm AI: 01 thẻ thành tựu ghi
rõ “AI hỗ trợ: … – Nguồn kiểm
chứng: … – Nội dung em đã sửa/bổ
sung sau kiểm chứng: … – Điều em
học thêm: …”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ học tập
- Đăng tải thông tin lên Padlet.
- HS đọc SGK và thực hiện yêu
cầu. GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu
cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV chiếu Padlet. Đại diện
nhóm trình bày kết quả thảo
luận.
- GV gọi HS đại diện đứng dậy
trả lời.
- GV gọi đại diện HS khác đứng
dậy bổ sung, nhận xét
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn
kiến thức, chuyển sang nội dung
mới.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
9
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để tổng kết bài
học.
Câu 1: Nền văn minh đầu tiên của Trung Quốc cổ đại được hình thành ở lưu vực con
sông nào?
A. Sông Hằng
B. Sông Nin
C. Sông Hoàng Hà
D. Sông Ơ-phơ-rát
Câu 2: Triều đại nào tồn tại lâu dài nhất trong lịch sử Trung Quốc thời cổ đại, trải
qua các giai đoạn biến đổi xã hội mạnh mẽ và thời Xuân Thu – Chiến Quốc?
A. Nhà Hạ
B. Nhà Chu
C. Nhà Thương
D. Nhà Tần
Câu 3: Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc cổ đại đã khắc chữ trên loại vật liệu
nào để ghi chép và lưu giữ tri thức, được gọi là chữ giáp cốt?
A. Mai rùa và xương thú
B. Các phiến đất sét ướt
C. Giấy pa-pi-rút làm từ thân cây
D. Các thanh sắt nung chảy
Câu 4: Tư tưởng học thuyết nào ở Trung Quốc thời cổ đại do Khổng Tử sáng lập, đề
cao đạo đức, lễ nghĩa và có ảnh hưởng sâu sắc, lâu dài đến đời sống tinh thần, xã hội
của Trung Quốc cũng như nhiều nước Đông Á về sau?
A. Đạo gia
B. Pháp gia
C. Phật giáo
10
D. Nho gia
Câu 5: Trong lĩnh vực y học, các thầy thuốc Trung Quốc cổ đại đã có những đóng
góp to lớn nào cho nền y học truyền thống mà ngày nay vẫn được thừa hưởng và áp
dụng rộng rãi?
A. Chế tạo thành công các loại thuốc kháng sinh tổng hợp và vắc-xin.
B. Phát minh ra máy chụp X-quang và kỹ thuật mổ nội soi chạy bằng hơi nước.
C. Chỉ sử dụng bùa chú tâm linh kết hợp với các nghi lễ cung đình để trị bệnh.
D. Biết chẩn đoán bệnh bằng cách nhìn, nghe, bắt mạch, biết châm cứu và sử dụng
sắc thuốc thảo dược để trị bệnh.
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1 trong tr. 43 SGK.
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho học sinh làm trắc
nghiệm online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-lich-su-6-ket-noi-8-trung-quoctu-thoi-co-dai-den-ki-vii
Bổ sung nhiệm vụ kiểm chứng AI (6.A1.3): Chatbot đưa ra 3 nhận định: (1) Trung Quốc cổ
đại gắn với Hoàng Hà và Trường Giang; (2) Nhà Tần thống nhất Trung Quốc năm 221 sau
Công nguyên; (3) Giáp cốt văn được khắc trên mai rùa, xương thú. HS xác định đúng/sai,
sửa nhận định sai và ghi căn cứ SGK.
Sản phẩm: bảng 3 dòng “Nhận định AI – Đúng/Sai – Căn cứ/Sửa lại”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS vận dụng kiến thức đã học và thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời HS trả lời:
Câu 1: Sự tác động của điều kiện tự nhiên Trung Quốc cổ đại đến sự hình thành nền
văn minh của quốc gia này:
- Trung Quốc có hai con sông lớn, hình thành nên những đồng bằng rộng lớn, thuận
lợi cho nông nghiệp phát triển. Do đó, nền văn minh cũng sớm hình thành.
11
- Nhiều đồng cỏ rộng lớn là điều kiện để chăn nuôi phát triển.
- Mực nước của các con sông lớn lên xuống thất thường nên nhu cầu phải liên kết
nhau lại để trị thuỷ do đó sớm hình thành nhà nước.
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1. Đáp án C.
Câu 2. Đáp án B.
Câu 3. Đáp án A.
Câu 4. Đáp án D.
Câu 5. Đáp án D.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
Đánh giá năng lực AI (quan sát quá trình/sản phẩm):
- Tự khai thác SGK/lược đồ trước khi dùng AI; nêu được nguồn dùng để kiểm chứng.
- Phát hiện và sửa được thông tin AI sai/thiếu căn cứ; phân biệt rõ hình AI minh hoạ với tư liệu
lịch sử.
- Sử dụng AI đúng mục đích, không sao chép nguyên văn; ghi rõ AI hỗ trợ ở khâu nào và kết
luận cuối cùng do HS chịu trách nhiệm.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 2 tr. 43 SGK.
Tích hợp AI (6.A3.2 – không bắt buộc thiết bị): Khi chọn một thành tựu Trung Quốc cổ
đại để giải thích lí do yêu thích, HS có thể dùng AI gợi ý bố cục 3 ý hoặc câu mở đầu. Tên
12
thành tựu, đặc điểm và giá trị phải được lấy từ SGK/tư liệu đã kiểm chứng. Cuối sản phẩm
ghi: “AI hỗ trợ: …; Nguồn kiểm chứng: …; Điều em tự chỉnh sửa: …”.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời:
Câu 2: Gợi ý:
- HS có thể chọn thành tựu theo ý thích và nêu được lý do; lựa chọn các thành tựu về
kiến trúc, nghệ thuật, kĩ thuật, văn học, tư tưởng của Trung Quốc cổ đại.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, kết thúc tiết học.
PHỤ LỤC: PHIẾU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ AI – BÀI 9
Họ và tên/Nhóm: .......................................................... Nhiệm vụ: ..........................................................
AI đưa ra nội dung gì?
SGK/tư liệu dùng để kiểm
chứng
Đúng/Sai/Chưa đủ căn cứ
HS sửa và kết luận
Ghi nhớ: Con người quyết định – AI hỗ trợ – con người kiểm chứng và chịu trách nhiệm. Hình ảnh AI chỉ là
minh hoạ, không phải tư liệu lịch sử thật.
BẢNG ĐỐI CHIẾU TÍCH HỢP NĂNG LỰC AI
Hoạt động
Mã AI
Biểu hiện của HS
Sản phẩm/minh chứng
Cách đánh giá
HĐ 2 – Tiến trình lịch
sử
6.A1.3
Đối chiếu trục thời gian
AI với SGK, sửa lỗi và
giải thích bằng mốc
thời gian.
Trục thời gian đã sửa +
căn cứ.
Quan sát việc kiểm
chứng; độ chính xác sau
sửa.
HĐ 3 – Thành tựu văn
minh
6.A3.2; 6.B1.1
Dùng AI gợi ý sau khi
tự học; kiểm chứng
thông tin/hình ảnh; nêu
Thẻ thành tựu có khai
báo AI và nguồn kiểm
Bảng kiểm: đúng kiến
thức, phân biệt tư liệu
13
Luyện tập/Vận dụng
14
6.A1.3; 6.A3.2
điều học thêm.
chứng.
thật/AI, tự chỉnh sửa.
Phát hiện nhận định AI
sai; dùng AI hỗ trợ bố
cục nhưng tự kết luận.
Bảng kiểm chứng + câu
trả lời vận dụng.
Đánh giá bằng sản
phẩm và giải thích của
HS.
 








Các ý kiến mới nhất