GIÁO ÁN WORD LỊCH SỬ 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:51' 14-10-2026
Dung lượng: 101.2 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:51' 14-10-2026
Dung lượng: 101.2 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện một số đối tượng địa lí.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến
thức
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Liên hệ được với thực tế bản thân
- Năng lực riêng: Vẽ được lược đồ trí nhớ về một số đối tượng địa lí thân quen
- Năng lực số:
1.1.TC1c: Giải thích được cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm kiếm.
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
3.2.TC1b: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho
chúng.
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- Năng lực AI:
6.A1.3 – HS kiểm tra lại gợi ý/kết quả do AI hoặc ứng dụng bản đồ số
cung cấp bằng SGK, bản đồ, nguồn do GV cung cấp hoặc quan sát thực
tế trước khi sử dụng.
6.C2.2 – HS kể tên và mô tả được chức năng chính của ứng dụng bản đồ
có AI trong việc gợi ý địa điểm, tuyến đường và hỗ trợ hình dung không
gian.
6.D2.1 – HS nêu được giới hạn của AI/bản đồ số so với lược đồ trí nhớ
của con người: AI có thể hỗ trợ thông tin không gian nhưng không thay
thế trải nghiệm, cảm nhận và ý nghĩa cá nhân của không gian.
3. Phẩm chất
Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng
địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
Những lược đồ trí nhớ có snax hoặc tự xây dựng
Một số dụng cụ đơn giản để vẽ được lược đồ trí nhớ
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ số Google Maps và Google
Earth, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.
Phần tích hợp AI: sử dụng ứng dụng bản đồ số có chức năng gợi ý lộ trình
và/hoặc công cụ AI tạo sinh dưới sự hướng dẫn của GV. Không nhập, chia sẻ
địa chỉ nhà chính xác, vị trí thời gian thực, số điện thoại hay dữ liệu cá nhân
nhạy cảm; mọi gợi ý của AI phải được kiểm chứng trước khi đưa vào sản phẩm
học tập.
2. Đối với học sinh:
SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) thiết kế hình ảnh mô phỏng
không gian sinh động giúp HS dễ liên tưởng.
- GV trình bày vấn đề:
“Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ
những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em có thể
giúp họ đến đúng nơi họ muốn mà không phải trực tiếp dẫn đi. Chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung chú ý quan sát màn hình tương tác, tiếp nhận nhiệm vụ từ GV và suy
nghĩ phương án giải quyết tình huống giao tiếp đời sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng tại chỗ nêu nhanh cách xử lý của bản thân (như vẽ phác thảo
ra giấy, dùng điện thoại chỉ đường...).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV ghi nhận các ý kiến, tổng hợp và công bố bài học mới: Bài 5: Lược đồ trí nhớ.
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời
gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu: Hiểu được lược đồ trí nhớ là gì
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm lược đồ trí
tập
nhớ
+ GV yêu cầu hs đọc thông in sgk và trả lời - Lược đồ trí nhớ là những
câu hỏi:
thông tin không gian về thế
? Thế nào là lược đồ trí nhớ
giới được giữ lại trong trí
? Lược đồ trí nhớ có tác dụng gì trong óc con người. Lược đồ trí
cuộc sống
nhớ được đặc trưng bởi sự
+ Yêu cầu HS đưa ra thêm các ví dụ về trí đánh dấu các địa điểm mà
nhớ mà các em có trải nghiệm.
một người từng gặp, từng 1.1.TC1c: HS biết
+ GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số mở đến,... Lược đồ trí nhớ của tra cứu và giải
ứng dụng Google Maps, gõ từ khóa lộ trình một người phản ánh sự cảm thích được chi tiết
từ nhà đến trường, quan sát bộ kết quả và nhận của người đó về cách truy cập, điều
giải thích cách thức hệ thống điều hướng, không gian sống và ý nghĩa hướng các kết quả
hiển thị các địa điểm gợi ý dọc đường đi.
của không gian ấy đối với tìm
★ Tích hợp AI (6.C2.2; 6.A1.3): Trước khi cá nhân.
trình
kiếm
hành
trên
môi
xem gợi ý của ứng dụng, HS tự hồi tưởng Minh chứng tích hợp AI: trường ứng dụng
và phác nhanh 3–5 mốc trên một tuyến bảng đối chiếu gợi ý lộ số.
đường giả định/công cộng do GV cung cấp. trình/địa điểm với nguồn 2.1.TC1a: HS thực
Sau đó quan sát gợi ý địa điểm, lộ trình của kiểm chứng; HS nêu được hiện các tương tác
ứng dụng bản đồ có AI; đối chiếu với bản chức năng của ứng dụng học tập rõ ràng,
đồ/nguồn GV cung cấp, phát hiện điểm bản đồ và một điều đã điều thường xuyên với
khác biệt và chỉ giữ thông tin đã kiểm chỉnh sau kiểm chứng.
phần mềm địa lí
chứng. Khi thực hành không nhập địa chỉ
số hóa để minh
nhà của HS.
họa cho kiến thức
lý
thuyết
trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sách.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
Năng
luận.
6.C2.2; 6.A1.3.
lực
AI:
+ HS thao tác trên máy tính/điện thoại
nhóm để tra cứu, phân tích và giải thích cơ
chế tìm kiếm, điều hướng tuyến đường số
hóa.
Sản phẩm AI: bảng đối chiếu ngắn gồm
“Gợi ý của AI/bản đồ số – Kết quả kiểm
chứng – Điều chỉnh của HS”, thể hiện rõ
con người quyết định kết luận cuối cùng.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Vẽ lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu: Biết được cách vẽ lược đồ trí nhớ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Vẽ lược đồ trí nhớ
tập
a.
+ GV yêu cầu HS đọc sgk và hướng dẫn
học sinh vẽ bằng cách hồi tưởng lại đối
tượng và thể hiện đối tượng
★ Tích hợp AI (6.D2.1): GV đưa một mô
tả tuyến đường giả định (không dùng địa + Từ nhà rẽ phải, đi khoảng
chỉ thật của HS), cho AI/bản đồ số gợi ý 50 mét rẽ trái. Sau đó đi 3.2.TC1b: HS tích
các mốc cần thể hiện. HS tự vẽ lược đồ trí thẳng 1 đoạn đường dài 500 cực
nhớ từ cùng mô tả rồi so sánh với gợi ý của m thì gặp ngã tư
thảo
luận
nhóm để sửa đổi,
AI, chỉ ra ít nhất một giới hạn của AI (có + Rẽ trái tại ngã tư, gặp chợ tinh
chỉnh,
cải
thể thiếu/sai mốc, không có trải nghiệm và phía bên phải, UBND xã thiện và tích hợp
cảm nhận cá nhân về không gian). HS là bên trái
các nguồn thông
người lựa chọn, chỉnh sửa và hoàn thiện + Đi thẳng 1 km gặp ngã tư tin biểu tượng để
lược đồ.
thứ hai thì rẽ phải. Trường đồng sáng tạo mục
+ GV yêu cầu các nhóm còn lại truy cập học sẽ nằm phía bên trái
nội dung số mới,
bảng trắng số Padlet/Canva, thảo luận cách
độc đáo.
sửa đổi, tinh chỉnh, chọn lựa bộ biểu tượng b. Vẽ lược đồ một khu 5.1.TC1b: HS chỉ
địa vật số (POI - điểm trường học, ao cá, vực
ra được sự cố
UBND) phù hợp để đồng sáng tạo một sơ Sản phẩm AI: lược đồ do phần mềm thông
đồ khu vực lý tưởng từ dữ liệu văn bản.
HS tự vẽ + 1–2 câu nhận thường
và
chủ
+ GV yêu cầu HS thảo luận chọn giải pháp xét về điểm AI hỗ trợ được động chọn được
công nghệ khi ứng dụng thiết kế sơ đồ bị và giới hạn của AI so với trí các giải pháp kĩ
lỗi định dạng font chữ hoặc không tải được nhớ/trải nghiệm con người.
thuật rõ ràng để
ảnh nền lưới tọa độ vệ tinh.
giải quyết chúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hiệu quả.
+ 2 HS lên bảng vẽ lại lược đồ trí nhớ từ
nhà mình đến trường
Năng
HS không sao chép nguyên sản phẩm do AI
6.D2.1.
lực
AI:
tạo; lược đồ cuối cùng phải do HS tự tổ
chức thông tin, tự vẽ và giải thích được lựa
chọn của mình.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
Câu 1: Vẽ sơ đồ trường em đang học.
Câu 2: Vẽ lược đồ trí nhớ để chỉ đường cho một người bạn của em đến nhà một
người bạn khác. Ví dụ:
Khoảng cách từ nơi đứng đến nhà bạn đó khoảng 2 km về hướng đông bắc. Từ
nơi đứng đi về hướng bắc khoảng 500 m, gặp một ngã ba đối diện ngã ba là
chợ.
Từ ngã ba, rẽ phải, đi tháng khoảng 300 m có cây xăng ở bên phải, từ cây xăng
đi thẳng khoảng 700 m sẽ gặp một ngã tư
Từ ngã tư đỏ, rẽ trái, đi thẳng khoảng 500 m nữa là tới nhà bạn đó nằm ở bên
trái đường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Tích hợp AI (6.A1.3): Nếu dùng AI/bản đồ số để tham khảo, HS chỉ kiểm tra
một số chi tiết như hướng đi hoặc điểm mốc; không yêu cầu AI vẽ hộ toàn bộ
lược đồ. HS ghi rõ chi tiết đã kiểm chứng và nguồn kiểm chứng (SGK, bản đồ,
nguồn GV cung cấp hoặc quan sát thực tế).
Tiêu chí sản phẩm: lược đồ do HS tự vẽ; thông tin địa lí hợp lí; có bước kiểm
chứng nếu sử dụng AI; không sao chép nguyên văn/kết quả AI làm sản phẩm cá
nhân.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- GV giáo dục quy tắc an toàn số nghiêm ngặt: “Các em lưu ý tuyệt đối không chia sẻ
mã PIN phòng học trực tuyến này ra các hội nhóm ngoài lớp học nhằm bảo vệ tính
riêng tư của không gian học tập chung; đồng thời khi đặt tên tài khoản, chỉ dùng họ
tên đi học truyền thống, không khai báo thêm bất kỳ thông tin nhạy cảm nào để bảo
vệ dữ liệu định danh cá nhân.”
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Lược đồ trí nhớ là đối tượng nào sau đây?
A. Bản đồ địa hình được chụp bằng máy ảnh vệ tinh hiện đại.
B. Những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người.
C. Tập bản đồ giáo khoa treo tường sản xuất tại nhà xuất bản.
D. Sơ đồ mô phỏng hệ lưới kinh vĩ tuyến vuông góc phép chiếu hình trụ.
Câu 2. Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh rõ ràng điều gì của cá nhân đó đối
với không gian sống?
A. Khả năng đo đạc toán học chính xác từng mi-li-mét thực địa.
B. Sự cảm nhận của người đó về không gian và ý nghĩa của không gian ấy.
C. Toàn bộ lịch sử hình thành cấu trúc địa chất của vùng đất.
D. Bản danh sách tọa độ kinh độ vĩ độ của tất cả các điểm cực lãnh thổ.
Câu 3. Khi thể hiện một đối tượng địa lí có ranh giới kéo dài liên tục như tuyến
đường ô tô hoặc dòng sông trên lược đồ, người ta dùng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu đường.
D. Kí hiệu lập thể.
Câu 4. Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi tiến hành vẽ một lược đồ trí nhớ là gì?
A. Hồi tưởng lại không gian, định hình hướng đi và các địa điểm mốc tiêu biểu trong
tâm trí.
B. Tìm kiếm một ứng dụng AI tự động vẽ tranh đồ họa.
C. Dùng thước dây đo đạc thực tế toàn bộ chiều dài tuyến đường quốc lộ.
D. Tra cứu tài liệu lịch sử các triều đại cổ đại tại địa phương.
Câu 5. Trong các bước tìm đường đi trên bản đồ số, tiêu chí hàng đầu để lựa chọn lộ
trình di chuyển tối ưu nhất là gì?
A. Tuyến đường có nhiều nhà cao tầng và ao cá lớn nhất dọc hai bên mép đường.
B. Tuyến đường đi qua trạm y tế và ủy ban nhân dân xã nhiều nhất.
C. Tuyến đường chạy cắt qua đường kinh tuyến gốc Grin-uýt 0 0nhiều lần nhất.
D. Tuyến đường ngắn nhất, tiết kiệm thời gian di chuyển và ít gặp sự cố ùn tắc giao
thông nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
B
C
A
D
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-6-ket-noi-5-luoc-do-tri-nho
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)
4.2.TC1a: HS hiểu và thực hành giải thích được các nguyên tắc cốt lõi bảo vệ quyền
riêng tư, an toàn danh tính số khi tham gia không gian mạng công cộng.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ vận dụng thực tiễn về nhà cho HS: “Hãy vẽ một lược đồ trí nhớ
theo không gian từ nhà đến trường học của chính em. Gợi ý lựa chọn các đối tượng
cần vẽ: Đường làng hoặc đường ô tô; Sông, suối, ao cá, hồ nước, cây cối, cửa hàng,
chợ, nhà cao tầng, sân vận động...”
- GV gợi ý HS có thể tham khảo thêm hành trình thực tế bằng cách đối chiếu với hình
ảnh hiển thị trên Google Maps của gia đình nhằm hoàn thiện sơ đồ.
Lưu ý an toàn khi dùng AI/bản đồ số: không nhập hoặc chia sẻ địa chỉ nhà chính
xác, vị trí thời gian thực, số điện thoại hay ảnh chụp có dữ liệu định vị; có thể dùng
một mốc công cộng gần nhà làm điểm bắt đầu thay thế. AI chỉ hỗ trợ kiểm tra,
không làm thay lược đồ trí nhớ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ vận dụng, độc lập tư duy hồi tưởng lại quãng đường đi học
mỗi ngày của bản thân để định hình cấu trúc sơ đồ vẽ.
- GV theo dõi chung, khích lệ ý thức tự học của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện vẽ hoàn chỉnh sơ đồ vào vở bài tập Địa lí theo đúng phong cách tư duy
không gian của mình. (Học sinh tham khảo cấu trúc sơ đồ minh họa mẫu trong file
gốc với các mốc Quán sửa xe, Sân vận động, Cửa hàng Nhung Quý, Ao cá, Trường
học).
Sản phẩm bổ sung: nếu có sử dụng AI/bản đồ số, HS ghi 2–3 dòng ở cuối bài: công
cụ đã dùng – nội dung đã kiểm chứng – điều HS đã tự điều chỉnh. Kết luận và sản
phẩm cuối cùng thuộc trách nhiệm của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét tinh thần làm việc vận dụng của học sinh, nhắc nhở các em chuẩn bị
sản phẩm để trưng bày chấm điểm vào đầu tiết học sau và kết thúc bài dạy.
Tiêu chí đánh giá năng lực AI:
Sử dụng AI/bản đồ số đúng vai trò hỗ trợ, không để AI làm thay nhiệm vụ tư duy
và vẽ lược đồ.
Biết kiểm chứng, phát hiện và điều chỉnh thông tin/gợi ý chưa phù hợp trước khi
sử dụng.
Nêu được ít nhất một giới hạn của AI so với trí nhớ, trải nghiệm không gian của
con người; bảo vệ dữ liệu vị trí cá nhân khi thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 5: LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện một số đối tượng địa lí.
2. Kĩ năng và năng lực
a. Kĩ năng: Sử dụng các sơ đồ, hình ảnh, thông tin để trình bày được nội dung kiến
thức
b. Năng lực:
- Năng lực chung: Liên hệ được với thực tế bản thân
- Năng lực riêng: Vẽ được lược đồ trí nhớ về một số đối tượng địa lí thân quen
- Năng lực số:
1.1.TC1c: Giải thích được cách truy cập và điều hướng các kết quả tìm kiếm.
2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường
xuyên với các công nghệ số.
3.2.TC1b: Thảo luận các cách sửa đổi, tinh chỉnh, cải thiện và tích hợp nội
dung và thông tin mới để tạo ra những nội dung và thông tin mới và độc đáo.
5.1.TC1b: Chọn được các giải pháp được xác định rõ ràng và thông thường cho
chúng.
6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- Năng lực AI:
6.A1.3 – HS kiểm tra lại gợi ý/kết quả do AI hoặc ứng dụng bản đồ số
cung cấp bằng SGK, bản đồ, nguồn do GV cung cấp hoặc quan sát thực
tế trước khi sử dụng.
6.C2.2 – HS kể tên và mô tả được chức năng chính của ứng dụng bản đồ
có AI trong việc gợi ý địa điểm, tuyến đường và hỗ trợ hình dung không
gian.
6.D2.1 – HS nêu được giới hạn của AI/bản đồ số so với lược đồ trí nhớ
của con người: AI có thể hỗ trợ thông tin không gian nhưng không thay
thế trải nghiệm, cảm nhận và ý nghĩa cá nhân của không gian.
3. Phẩm chất
Yêu thích môn học, có niềm hứng thú với việc tìm hiểu các sự vật hiện tượng
địa lí nói riêng và trong cuộc sống nói chung
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
KHBD, SGK, SGV, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
Những lược đồ trí nhớ có snax hoặc tự xây dựng
Một số dụng cụ đơn giản để vẽ được lược đồ trí nhớ
Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng
điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/ Kahoot), trang
web học tập kenhhoctap.edu.vn, phần mềm bản đồ số Google Maps và Google
Earth, công cụ trí tuệ nhân tạo Chat GPT/Gemini/ Copilot.
Phần tích hợp AI: sử dụng ứng dụng bản đồ số có chức năng gợi ý lộ trình
và/hoặc công cụ AI tạo sinh dưới sự hướng dẫn của GV. Không nhập, chia sẻ
địa chỉ nhà chính xác, vị trí thời gian thực, số điện thoại hay dữ liệu cá nhân
nhạy cảm; mọi gợi ý của AI phải được kiểm chứng trước khi đưa vào sản phẩm
học tập.
2. Đối với học sinh:
SGK, SBT Lịch sử & Địa lí 6.
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó.
- GV ứng dụng công cụ AI (Chat GPT/Gemini/ Copilot) thiết kế hình ảnh mô phỏng
không gian sinh động giúp HS dễ liên tưởng.
- GV trình bày vấn đề:
“Trong cuộc sống hàng ngày, nhiều lúc các em sẽ gặp tình huống hỏi đường từ
những khách du lịch hoặc người từ nơi khác đến. Vậy làm thế nào để các em có thể
giúp họ đến đúng nơi họ muốn mà không phải trực tiếp dẫn đi. Chúng ta cùng tìm
hiểu bài hôm nay.”
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tập trung chú ý quan sát màn hình tương tác, tiếp nhận nhiệm vụ từ GV và suy
nghĩ phương án giải quyết tình huống giao tiếp đời sống.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS đứng tại chỗ nêu nhanh cách xử lý của bản thân (như vẽ phác thảo
ra giấy, dùng điện thoại chỉ đường...).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV ghi nhận các ý kiến, tổng hợp và công bố bài học mới: Bài 5: Lược đồ trí nhớ.
[1.2.TC1b: HS thực hiện phân tích, diễn giải dữ liệu hình ảnh và âm thanh từ nội dung
số (video AI) để trả lời câu hỏi.
6.2.TC1a: GV sử dụng công cụ AI hỗ trợ chuẩn bị học liệu trực quan, tối ưu hóa thời
gian thiết kế kịch bản mở đầu thu hút cho bài giảng.]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu: Hiểu được lược đồ trí nhớ là gì
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 1. Khái niệm lược đồ trí
tập
nhớ
+ GV yêu cầu hs đọc thông in sgk và trả lời - Lược đồ trí nhớ là những
câu hỏi:
thông tin không gian về thế
? Thế nào là lược đồ trí nhớ
giới được giữ lại trong trí
? Lược đồ trí nhớ có tác dụng gì trong óc con người. Lược đồ trí
cuộc sống
nhớ được đặc trưng bởi sự
+ Yêu cầu HS đưa ra thêm các ví dụ về trí đánh dấu các địa điểm mà
nhớ mà các em có trải nghiệm.
một người từng gặp, từng 1.1.TC1c: HS biết
+ GV hướng dẫn HS sử dụng thiết bị số mở đến,... Lược đồ trí nhớ của tra cứu và giải
ứng dụng Google Maps, gõ từ khóa lộ trình một người phản ánh sự cảm thích được chi tiết
từ nhà đến trường, quan sát bộ kết quả và nhận của người đó về cách truy cập, điều
giải thích cách thức hệ thống điều hướng, không gian sống và ý nghĩa hướng các kết quả
hiển thị các địa điểm gợi ý dọc đường đi.
của không gian ấy đối với tìm
★ Tích hợp AI (6.C2.2; 6.A1.3): Trước khi cá nhân.
trình
kiếm
hành
trên
môi
xem gợi ý của ứng dụng, HS tự hồi tưởng Minh chứng tích hợp AI: trường ứng dụng
và phác nhanh 3–5 mốc trên một tuyến bảng đối chiếu gợi ý lộ số.
đường giả định/công cộng do GV cung cấp. trình/địa điểm với nguồn 2.1.TC1a: HS thực
Sau đó quan sát gợi ý địa điểm, lộ trình của kiểm chứng; HS nêu được hiện các tương tác
ứng dụng bản đồ có AI; đối chiếu với bản chức năng của ứng dụng học tập rõ ràng,
đồ/nguồn GV cung cấp, phát hiện điểm bản đồ và một điều đã điều thường xuyên với
khác biệt và chỉ giữ thông tin đã kiểm chỉnh sau kiểm chứng.
phần mềm địa lí
chứng. Khi thực hành không nhập địa chỉ
số hóa để minh
nhà của HS.
họa cho kiến thức
lý
thuyết
trong
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
sách.
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
Năng
luận.
6.C2.2; 6.A1.3.
lực
AI:
+ HS thao tác trên máy tính/điện thoại
nhóm để tra cứu, phân tích và giải thích cơ
chế tìm kiếm, điều hướng tuyến đường số
hóa.
Sản phẩm AI: bảng đối chiếu ngắn gồm
“Gợi ý của AI/bản đồ số – Kết quả kiểm
chứng – Điều chỉnh của HS”, thể hiện rõ
con người quyết định kết luận cuối cùng.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi HS
cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Vẽ lược đồ trí nhớ
a. Mục tiêu: Biết được cách vẽ lược đồ trí nhớ
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học 2. Vẽ lược đồ trí nhớ
tập
a.
+ GV yêu cầu HS đọc sgk và hướng dẫn
học sinh vẽ bằng cách hồi tưởng lại đối
tượng và thể hiện đối tượng
★ Tích hợp AI (6.D2.1): GV đưa một mô
tả tuyến đường giả định (không dùng địa + Từ nhà rẽ phải, đi khoảng
chỉ thật của HS), cho AI/bản đồ số gợi ý 50 mét rẽ trái. Sau đó đi 3.2.TC1b: HS tích
các mốc cần thể hiện. HS tự vẽ lược đồ trí thẳng 1 đoạn đường dài 500 cực
nhớ từ cùng mô tả rồi so sánh với gợi ý của m thì gặp ngã tư
thảo
luận
nhóm để sửa đổi,
AI, chỉ ra ít nhất một giới hạn của AI (có + Rẽ trái tại ngã tư, gặp chợ tinh
chỉnh,
cải
thể thiếu/sai mốc, không có trải nghiệm và phía bên phải, UBND xã thiện và tích hợp
cảm nhận cá nhân về không gian). HS là bên trái
các nguồn thông
người lựa chọn, chỉnh sửa và hoàn thiện + Đi thẳng 1 km gặp ngã tư tin biểu tượng để
lược đồ.
thứ hai thì rẽ phải. Trường đồng sáng tạo mục
+ GV yêu cầu các nhóm còn lại truy cập học sẽ nằm phía bên trái
nội dung số mới,
bảng trắng số Padlet/Canva, thảo luận cách
độc đáo.
sửa đổi, tinh chỉnh, chọn lựa bộ biểu tượng b. Vẽ lược đồ một khu 5.1.TC1b: HS chỉ
địa vật số (POI - điểm trường học, ao cá, vực
ra được sự cố
UBND) phù hợp để đồng sáng tạo một sơ Sản phẩm AI: lược đồ do phần mềm thông
đồ khu vực lý tưởng từ dữ liệu văn bản.
HS tự vẽ + 1–2 câu nhận thường
và
chủ
+ GV yêu cầu HS thảo luận chọn giải pháp xét về điểm AI hỗ trợ được động chọn được
công nghệ khi ứng dụng thiết kế sơ đồ bị và giới hạn của AI so với trí các giải pháp kĩ
lỗi định dạng font chữ hoặc không tải được nhớ/trải nghiệm con người.
thuật rõ ràng để
ảnh nền lưới tọa độ vệ tinh.
giải quyết chúng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
hiệu quả.
+ 2 HS lên bảng vẽ lại lược đồ trí nhớ từ
nhà mình đến trường
Năng
HS không sao chép nguyên sản phẩm do AI
6.D2.1.
lực
AI:
tạo; lược đồ cuối cùng phải do HS tự tổ
chức thông tin, tự vẽ và giải thích được lựa
chọn của mình.
+ GV quan sát HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1: Câu hỏi tự luận sgk
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Em hãy chọn một trong hai nhiệm vụ sau:
Câu 1: Vẽ sơ đồ trường em đang học.
Câu 2: Vẽ lược đồ trí nhớ để chỉ đường cho một người bạn của em đến nhà một
người bạn khác. Ví dụ:
Khoảng cách từ nơi đứng đến nhà bạn đó khoảng 2 km về hướng đông bắc. Từ
nơi đứng đi về hướng bắc khoảng 500 m, gặp một ngã ba đối diện ngã ba là
chợ.
Từ ngã ba, rẽ phải, đi tháng khoảng 300 m có cây xăng ở bên phải, từ cây xăng
đi thẳng khoảng 700 m sẽ gặp một ngã tư
Từ ngã tư đỏ, rẽ trái, đi thẳng khoảng 500 m nữa là tới nhà bạn đó nằm ở bên
trái đường
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Tích hợp AI (6.A1.3): Nếu dùng AI/bản đồ số để tham khảo, HS chỉ kiểm tra
một số chi tiết như hướng đi hoặc điểm mốc; không yêu cầu AI vẽ hộ toàn bộ
lược đồ. HS ghi rõ chi tiết đã kiểm chứng và nguồn kiểm chứng (SGK, bản đồ,
nguồn GV cung cấp hoặc quan sát thực tế).
Tiêu chí sản phẩm: lược đồ do HS tự vẽ; thông tin địa lí hợp lí; có bước kiểm
chứng nếu sử dụng AI; không sao chép nguyên văn/kết quả AI làm sản phẩm cá
nhân.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
Nhiệm vụ 2: Trả lời trắc nghiệm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức game trắc nghiệm trên Quizizz/Kahoot.
- GV cung cấp mã phòng thi.
- Yêu cầu HS sử dụng thiết bị di động (điện thoại thông minh/máy tính bảng) cá nhân
hoặc theo cặp để truy cập, nhập đúng họ tên và mã phòng học để sẵn sàng làm bài.
- GV giáo dục quy tắc an toàn số nghiêm ngặt: “Các em lưu ý tuyệt đối không chia sẻ
mã PIN phòng học trực tuyến này ra các hội nhóm ngoài lớp học nhằm bảo vệ tính
riêng tư của không gian học tập chung; đồng thời khi đặt tên tài khoản, chỉ dùng họ
tên đi học truyền thống, không khai báo thêm bất kỳ thông tin nhạy cảm nào để bảo
vệ dữ liệu định danh cá nhân.”
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Lược đồ trí nhớ là đối tượng nào sau đây?
A. Bản đồ địa hình được chụp bằng máy ảnh vệ tinh hiện đại.
B. Những thông tin không gian về thế giới được giữ lại trong trí óc con người.
C. Tập bản đồ giáo khoa treo tường sản xuất tại nhà xuất bản.
D. Sơ đồ mô phỏng hệ lưới kinh vĩ tuyến vuông góc phép chiếu hình trụ.
Câu 2. Lược đồ trí nhớ của một người phản ánh rõ ràng điều gì của cá nhân đó đối
với không gian sống?
A. Khả năng đo đạc toán học chính xác từng mi-li-mét thực địa.
B. Sự cảm nhận của người đó về không gian và ý nghĩa của không gian ấy.
C. Toàn bộ lịch sử hình thành cấu trúc địa chất của vùng đất.
D. Bản danh sách tọa độ kinh độ vĩ độ của tất cả các điểm cực lãnh thổ.
Câu 3. Khi thể hiện một đối tượng địa lí có ranh giới kéo dài liên tục như tuyến
đường ô tô hoặc dòng sông trên lược đồ, người ta dùng loại kí hiệu nào?
A. Kí hiệu điểm.
B. Kí hiệu diện tích.
C. Kí hiệu đường.
D. Kí hiệu lập thể.
Câu 4. Bước đầu tiên và quan trọng nhất khi tiến hành vẽ một lược đồ trí nhớ là gì?
A. Hồi tưởng lại không gian, định hình hướng đi và các địa điểm mốc tiêu biểu trong
tâm trí.
B. Tìm kiếm một ứng dụng AI tự động vẽ tranh đồ họa.
C. Dùng thước dây đo đạc thực tế toàn bộ chiều dài tuyến đường quốc lộ.
D. Tra cứu tài liệu lịch sử các triều đại cổ đại tại địa phương.
Câu 5. Trong các bước tìm đường đi trên bản đồ số, tiêu chí hàng đầu để lựa chọn lộ
trình di chuyển tối ưu nhất là gì?
A. Tuyến đường có nhiều nhà cao tầng và ao cá lớn nhất dọc hai bên mép đường.
B. Tuyến đường đi qua trạm y tế và ủy ban nhân dân xã nhiều nhất.
C. Tuyến đường chạy cắt qua đường kinh tuyến gốc Grin-uýt 0 0nhiều lần nhất.
D. Tuyến đường ngắn nhất, tiết kiệm thời gian di chuyển và ít gặp sự cố ùn tắc giao
thông nhất.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng thiết bị di động truy cập, hoàn thành bài tập trong thời gian 5 phút.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và đánh giá
- Hệ thống tự động chấm điểm và xếp hạng.
- GV chiếu bảng xếp hạng và chữa nhanh câu sai nhiều nhất.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
B
B
C
A
D
- GV sử dụng ứng dụng kenhhoctap.edu.vn để tham khảo và cho sinh làm trắc nghiệm
online.
Link: https://kenhhoctap.edu.vn/bai-tap/trac-nghiem-dia-li-6-ket-noi-5-luoc-do-tri-nho
[2.1.TC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác (làm bài kiểm tra trực
tuyến)
4.2.TC1a: HS hiểu và thực hành giải thích được các nguyên tắc cốt lõi bảo vệ quyền
riêng tư, an toàn danh tính số khi tham gia không gian mạng công cộng.]
- GV chuyển sang nội dung mới.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ vận dụng thực tiễn về nhà cho HS: “Hãy vẽ một lược đồ trí nhớ
theo không gian từ nhà đến trường học của chính em. Gợi ý lựa chọn các đối tượng
cần vẽ: Đường làng hoặc đường ô tô; Sông, suối, ao cá, hồ nước, cây cối, cửa hàng,
chợ, nhà cao tầng, sân vận động...”
- GV gợi ý HS có thể tham khảo thêm hành trình thực tế bằng cách đối chiếu với hình
ảnh hiển thị trên Google Maps của gia đình nhằm hoàn thiện sơ đồ.
Lưu ý an toàn khi dùng AI/bản đồ số: không nhập hoặc chia sẻ địa chỉ nhà chính
xác, vị trí thời gian thực, số điện thoại hay ảnh chụp có dữ liệu định vị; có thể dùng
một mốc công cộng gần nhà làm điểm bắt đầu thay thế. AI chỉ hỗ trợ kiểm tra,
không làm thay lược đồ trí nhớ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ vận dụng, độc lập tư duy hồi tưởng lại quãng đường đi học
mỗi ngày của bản thân để định hình cấu trúc sơ đồ vẽ.
- GV theo dõi chung, khích lệ ý thức tự học của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS thực hiện vẽ hoàn chỉnh sơ đồ vào vở bài tập Địa lí theo đúng phong cách tư duy
không gian của mình. (Học sinh tham khảo cấu trúc sơ đồ minh họa mẫu trong file
gốc với các mốc Quán sửa xe, Sân vận động, Cửa hàng Nhung Quý, Ao cá, Trường
học).
Sản phẩm bổ sung: nếu có sử dụng AI/bản đồ số, HS ghi 2–3 dòng ở cuối bài: công
cụ đã dùng – nội dung đã kiểm chứng – điều HS đã tự điều chỉnh. Kết luận và sản
phẩm cuối cùng thuộc trách nhiệm của HS.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét tinh thần làm việc vận dụng của học sinh, nhắc nhở các em chuẩn bị
sản phẩm để trưng bày chấm điểm vào đầu tiết học sau và kết thúc bài dạy.
Tiêu chí đánh giá năng lực AI:
Sử dụng AI/bản đồ số đúng vai trò hỗ trợ, không để AI làm thay nhiệm vụ tư duy
và vẽ lược đồ.
Biết kiểm chứng, phát hiện và điều chỉnh thông tin/gợi ý chưa phù hợp trước khi
sử dụng.
Nêu được ít nhất một giới hạn của AI so với trí nhớ, trải nghiệm không gian của
con người; bảo vệ dữ liệu vị trí cá nhân khi thực hành.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
 








Các ý kiến mới nhất