Giáo án Tuần 3 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:29' 09-10-2026
Dung lượng: 581.7 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Hạnh
Ngày gửi: 15h:29' 09-10-2026
Dung lượng: 581.7 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 21 tháng 9 năm 2026
Tiếng Việt
Bài 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung văn bản : Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là chính
mình
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước.
trước.
( Làm việc thật là vui.)
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu hỏi
trong bài.
cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo
- HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài hay
má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi
+ Em thích được khen về điều gì?
hoặc bơi giỏi
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích - Các HS khác có thể bổ sung.
mình được khen. Voi em trong câu
chuyện Em có xinh không? cũng rất
thích được khen. Bạn ấy đã đi tìm và
tìm thấy sự tự tin ở chính bản thân
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
mình đấy các em ạ.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
địa phương: hươu, nhặt, mặc, đôi
trước lớp)
sừng, râu giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
nhân vật
-HS luyện đọc lời của nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
lắm!
-HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu
giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( 2 bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
lượt)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
+Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm .HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là
chính mình.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ
một khóm cỏ dại bên đường và gắn
vào cằm.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và về
điều gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi em
đã làm gì cho mình xinh hơn?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4. của voi em?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên
vì đây là câu hỏi mở. Trả lời theo
tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
cách nào là tuỳ thuộc vào nhận biết
và suy nghĩ của HS.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm
vào phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng: 3 từ ngữ chỉ
hành động của voi em: nhặt cành
cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình
trong gương
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận dựa trên câu TL của HS
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động của
voi em?
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi
em bỏ sừng và râu
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Toán
TIẾT 11: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ( KHÔNG NHỚ) TRONG
PHẠM VI 100
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng,
phép trừ đã học trong phạm vi 100.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm - HS thực hiện
trong SGK
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
- YC HS nêu cách tính nhẩm
50 + 50 = 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực
hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng
phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết
quả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép
tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài theo cặp
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60
– 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- 2-3 HS chia sẻ:
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ
thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần
luyện tập thêm.
-Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những
sản phẩm sáng tạo.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
− Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ:
KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu.
- HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo,
keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Bàn tay biết nói.
- GV hướng dẫn HS chơi:
+ GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn - HS nối tiếp nêu
tay có thể làm những việc nào trong
cuộc sống hằng ngày.
+ GV thực hiện một hành động bằng đôi - HS quan sát, đoán.
tay để HS đoán đó là gì.
+ GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể + HS nêu ( cảm xúc, sự vật…)
hiện điều gì?
+ GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt + HS chơi cả lớp.
vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành
ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu
động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi
thương,...
đoán nhanh hành động của bạn)
Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó
có thể gửi đến những thông điệp thú vị,
ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng
thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay.
- GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu
theo tổ.
+ Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các
tổ bôc thăm.
( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm
tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung
ảnh bằng bìa,...)
+ GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý
việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ
để đảm bảo an toàn.
+ GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá
trình thực hiện.
- Cho HS trưng bày sản phẩm.
- HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt
động thực hiện cùng nhau.
– + HS quan sát và lựa chọn
những nguyên liêu, dụng cụ để
thực hiện nhiệm vụ.
+ Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc
thăm
- Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới
thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu
nhóm bạn hỏi)
+ GV cùng HS đánh giá sản phẩm của - Nhận xét sản phẩm
mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có
thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng - HS TLCH
ta cần điều gì?
Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay
có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các
sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn,
luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán
bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN
THẬN.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS quan sát một sản phẩm - HS làm việc theo nhóm 4
sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú
vải nhồi bông,…) YCHS quan sát và
thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên
liệu nào.
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
- HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các
A0, bút màu.
nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể
− YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận, khen tặng nhóm kể được nhiều
dụng cụ, nguyên liệu nhất.
Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự
sáng tạo, chúng ta có thể làm được
nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi
trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học
cách thể hiện bóng hình nhiều con vật
bằng đôi bàn tay của mình.
dùng để làm các sản phẩm sáng tạo.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
Tiếng Việt
Bài 5 : ( Tiết 3) TẬP VIẾT CHỮ HOA B
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ B
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Biết ơn người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B ; -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Cho HS nhận xét về B
rộng các nét.
+ Quan sát chữ viết hoa B: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa B.
-HS quan sát cấu tạo chữ B
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi lượn
sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
• Nét 1 (móc ngược trái có phần trên
hơi lượn sang phải, đầu móc hơi
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4
đưa bút xuống vị trí giao điểm đường
kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang
trái tạo nét cong. Điểm kết thúc ở
giao điểm đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 2.
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút
tại giao điểm của đường kẻ ngang 5
và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi
viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt
bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục
viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm
trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa
hai đường kẻ ngang 2, 3.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét lẫn nhau.
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên bảng con)
- GV nhận xét phần viết của HS.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết chữ B vào
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa và chữ
vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình bày) cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng. -HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ
cao, độ rộng của chữ B
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
của câu.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
B
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên – HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
Tiếng Việt
Bài 5. ( Tiết 4 ) Kể chuyện : EM CÓ XINH KHÔNG?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động
-HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong
tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự
việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự
việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em
bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống
hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc
là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình
cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự
việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ
của các nhóm.
ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- GV hỏi thêm:
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
KL: Các em cần tên các nhân vật và + Em có xinh không?
sự việc được thể hiện trong tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh
- HS góp ý cho bạn.
bài tập 1 để kể.
Dự kiến :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và thích
trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức
được khen xinh. Ở nhà, nó luôn hỏi anh “Em
tranh.
có xinh không?” voi anh bao giờ cũng khen
“Em xinh lắm!”
+ Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươu con,
nó hỏi “Tớ có xinh không?”. Hươu trả lời
“Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng
giống tớ”.
+ Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi “Em có xinh
không?”, dễ trả lời “Không, vì cậu không có
bộ râu giống tối”. Nghe vậy, voi liền nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về
nhà.
+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, về
nhà, voi em hớn hở hỏi anh “Anh, em có xinh
hơn không?”, voi anh chê voi em xấu khi có
thêm sừng và râu. Voi em ngắm mình trong
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong gương và thấy xấu thật. Nó liền bỏ đôi sừng
câu chuyện.
và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn
lên.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
- Đại diện lên kể trước lớp.
chuyện: Voi con xinh đẹp khi là
chính mình.
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
- Lớp nhận xét, góp ý
- 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh
- 1 HS đọc lại bài.
không?
- GV HD :
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi
tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí
của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những
hành động của voi em sau khi gặp
hươu con và dễ con, rồi sau khi về
nhà gặp voi anh. Hành động của voi
em sau khi nghe voi anh nói và cuối
cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
+ Em lắng nghe ý kiến của người
thân sau khi nghe em kể chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
- HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
cho người thân nghe (không cần kể
câu chuyện.
đúng từng chữ, từng lời của câu
chuyện).
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài học Em có xinh không?, các em đã:
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có xinh không? - HS nêu ý kiến về bài học (Em
thích nhân vật nào ? Vì sao? Em không thích nhân vật nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
CHIỀU
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC
quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - HS làm vở
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ
trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép
tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả
lời từng câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai
chữ số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để
tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số
phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số
phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8;
90
Tiếng Việt
Bài 5. EM CÓ XINH KHÔNG ?
Đọc ( Tiết 1+ 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
Đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật.
- Hiểu được nội dung văn bản : Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là chính
mình
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu thương người thân, tự tin với chính bản thân mình.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học hôm - HS nhắc lại tên bài học trước.
trước.
( Làm việc thật là vui.)
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu hỏi
trong bài.
cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo
- HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì?
+ Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài hay
má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi
+ Em thích được khen về điều gì?
hoặc bơi giỏi
- GV theo dõi các nhóm hoạt động.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- Một số (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng thích - Các HS khác có thể bổ sung.
mình được khen. Voi em trong câu
chuyện Em có xinh không? cũng rất
thích được khen. Bạn ấy đã đi tìm và
tìm thấy sự tự tin ở chính bản thân
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
mình đấy các em ạ.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ
-HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của tiếng nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/ đọc
địa phương: hươu, nhặt, mặc, đôi
trước lớp)
sừng, râu giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
nhân vật
-HS luyện đọc lời của nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em xinh
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
lắm!
-HS chia đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu
giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
-HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( 2 bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí.
lượt)
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp theo dõi,
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ
nhận xét.
được chú giải trong sgk và một số từ
khác do HS tự tìm thông quan hình
-HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương.
- Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
+Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn trong
đoạn trong nhóm.
nhóm .HS góp ý cho nhau.
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp
khó khăn khi đọc bài, tuyên dương
HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của nhân
vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
a) Mục tiêu:
- Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình được là
chính mình.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1.
-GV gợi ý HS đọc đoạn 1 tìm câu TL
-GV chốt câu TL đúng:
+ Voi em đã hỏi: Em có xinh không?
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ
một khóm cỏ dại bên đường và gắn
vào cằm.
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3.
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu
TL)
-GV chốt câu TL đúng:
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và về
điều gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, thảo luận nhóm
4, từng em nêu ý kiến của mình, cả nhóm
góp ý.
+ Cả nhóm lựa chọn những đáp án đúng rồi
chia sẻ kết quả trước lớp.
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi em
đã làm gì cho mình xinh hơn?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em, voi anh
đã nói gì?
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
sừng và rất thế này? Xấu lắm!”
Câu 4. Em học được điều gì từ câu chuyện
-GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 4. của voi em?
(GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu -1 HS đọc to, lớp đọc thầm, vài em nêu ý kiến
TL)
của mình, cả lớp thống nhất câu trả lời.
Lưu ý: GV có thể cho nhiều HS trả lời VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em nên
vì đây là câu hỏi mở. Trả lời theo
tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
cách nào là tuỳ thuộc vào nhận biết
và suy nghĩ của HS.
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
a) Mục tiêu:
- Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
b) Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi
chảy, có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
a) Mục tiêu:
- HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
b) Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm
vào phiếu BT
-GV chốt đáp án đúng: 3 từ ngữ chỉ
hành động của voi em: nhặt cành
cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình
trong gương
-GV gọi HS đọc câu 2.
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn,
các nhóm gặp khó khăn)
-GV kết luận dựa trên câu TL của HS
Hoạt động 7. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học:
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành động của
voi em?
-HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi voi
em bỏ sừng và râu
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng yêu cầu.
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
- Hôm nay, em đã học những nội dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
Toán
TIẾT 11: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ( KHÔNG NHỚ) TRONG
PHẠM VI 100
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng,
phép trừ đã học trong phạm vi 100.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm - HS thực hiện
trong SGK
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
- YC HS nêu cách tính nhẩm
50 + 50 = 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực
hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả từng
phép thính rồi nêu hai phép tính cùng kết
quả.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép
tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS làm bài theo cặp
- HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60
– 30; 40 + 20 và 20 + 40.
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- 2-3 HS chia sẻ:
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
Thứ ba ngày 22 tháng 9 năm 2026
Hoạt động giáo dục theo chủ đề
BÀI 3: LUYỆN TAY CHO KHÉO
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ
thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần
luyện tập thêm.
-Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những
sản phẩm sáng tạo.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
− Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ:
KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu.
- HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo,
keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo…).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
Chơi trò Bàn tay biết nói.
- GV hướng dẫn HS chơi:
+ GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn - HS nối tiếp nêu
tay có thể làm những việc nào trong
cuộc sống hằng ngày.
+ GV thực hiện một hành động bằng đôi - HS quan sát, đoán.
tay để HS đoán đó là gì.
+ GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể + HS nêu ( cảm xúc, sự vật…)
hiện điều gì?
+ GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt + HS chơi cả lớp.
vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành
ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu
động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi
thương,...
đoán nhanh hành động của bạn)
Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó
có thể gửi đến những thông điệp thú vị,
ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng
thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo.
- GV dẫn dắt, vào bài.
2. Khám phá chủ đề:
2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay.
- GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu
theo tổ.
+ Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các
tổ bôc thăm.
( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm
tranh từ lá khô, xâu dây giày, làm khung
ảnh bằng bìa,...)
+ GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý
việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ
để đảm bảo an toàn.
+ GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá
trình thực hiện.
- Cho HS trưng bày sản phẩm.
- HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt
động thực hiện cùng nhau.
– + HS quan sát và lựa chọn
những nguyên liêu, dụng cụ để
thực hiện nhiệm vụ.
+ Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc
thăm
- Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới
thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu
nhóm bạn hỏi)
+ GV cùng HS đánh giá sản phẩm của - Nhận xét sản phẩm
mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có
thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng - HS TLCH
ta cần điều gì?
Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay
có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các
sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn,
luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán
bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN
THẬN.
3. Mở rộng và tổng kết chủ đề:
- GV cho HS quan sát một sản phẩm - HS làm việc theo nhóm 4
sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú
vải nhồi bông,…) YCHS quan sát và
thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên
liệu nào.
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy
- HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các
A0, bút màu.
nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể
− YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo
luận, khen tặng nhóm kể được nhiều
dụng cụ, nguyên liệu nhất.
Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự
sáng tạo, chúng ta có thể làm được
nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp.
4. Cam kết, hành động:
- Hôm nay em học bài gì?
- GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi
trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học
cách thể hiện bóng hình nhiều con vật
bằng đôi bàn tay của mình.
dùng để làm các sản phẩm sáng tạo.
- Chia sẻ trước lớp
- HS lắng nghe.
Tiếng Việt
Bài 5 : ( Tiết 3) TẬP VIẾT CHỮ HOA B
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ B
- Viết đúng độ cao, độ rộng, khoảng cách và đúng mẫu cụm từ ứng dụng.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
- Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.
- Trách nhiệm: Biết ơn người đã giúp đỡ mình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách tập viết
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1 . Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận
-HS hát kết hợp vận động
động tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Viết chữ hoa
a) Mục tiêu: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
b) Cách tiến hành:
- GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa B ; -HS quan sát chữ mẫu, nhận xét về độ cao, độ
Cho HS nhận xét về B
rộng các nét.
+ Quan sát chữ viết hoa B: độ cao, độ
rộng, các nét và quy trình viết chữ
viết hoa B.
-HS quan sát cấu tạo chữ B
• Độ cao: 5 li.
• Chữ viết hoa B gồm 2 nét: nét 1 nét
móc ngược trái có phần trên hơi lượn
sang phải, nét 2 là nét cong lượn thắt.
+GV viết mẫu và nêu quy trình viết
• Nét 1 (móc ngược trái có phần trên
hơi lượn sang phải, đầu móc hơi
-HS quan sát GV viết mẫu và video viết mẫu
cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm
đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4
đưa bút xuống vị trí giao điểm đường
kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang
trái tạo nét cong. Điểm kết thúc ở
giao điểm đường kẻ ngang 2 và
đường kẻ dọc 2.
• Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút
tại giao điểm của đường kẻ ngang 5
và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi
viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt
bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục
viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm
trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa
hai đường kẻ ngang 2, 3.
-GV hướng dẫn viết bảng con.
-GV hướng dẫn HS tự nhận xét và
nhận xét lẫn nhau.
- HS tập viết chữ viết hoa B (trên bảng con)
- GV nhận xét phần viết của HS.
theo hướng dẫn.
- GV hướng dẫn HS viết chữ B vào
- HS viết chữ viết hoa B (chữ cỡ vừa và chữ
vở ( Chú ý hướng dẫn cách trình bày) cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV yêu cầu HS đánh giá đồng đẳng. -HS đổi vở, nhận xét, góp ý cho nhau.
Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ
cao, độ rộng của chữ B
Hoạt động 3. Viết câu ứng dụng
a) Mục tiêu: HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
b) Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
-HS đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng dụng.
của câu.
- HS quan sát GV viết mẫu câu ứng
dụng trên bảng lớp ( hoặc cho HS
quan sát cách viết mẫu trên màn hình,
nếu có).
-GV hướng dẫn HS:
+ Viết chữ viết hoa B đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết
thường: Nét 1 của chữ " tiếp liền với
điểm kết thúc nét 3 của chữ viết hoa
B
+ Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng
trong câu bằng khoảng cách viết chữ
cái o
+ Lưu ý HS độ cao của các chữ cái
trong câu.
+ Cách đặt dấu thanh, dấu câu.
-GV yêu cầu HS viết vào vở.
– Yêu cầu HS đổi vở cho nhau để
phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo
cặp hoặc nhóm.
-Học sinh viết vào vở Tập viết 2 tập một.
- GV hướng dẫn chữa một số bài trên – HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp
lớp, nhận xét, động viên khen ngợi
ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm.
các em.
KL: Các em cần viết câu ứng dụng
đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và
khoảng cách.
Hoạt động 4. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung tiết học.
Tiếng Việt
Bài 5. ( Tiết 4 ) Kể chuyện : EM CÓ XINH KHÔNG?
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù :
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh.
- Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- Cảm nhận ý nghĩa câu chuyện.
2. Năng lực chung:
-Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học;
năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn
ngữ.
3. Phẩm chất :
Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất:
-Yêu gia đình ; Biết chia sẻ, giúp đỡ , có trách nhiệm với người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo án power point.
- Sách giáo khoa.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
b) Cách tiến hành:
-Tổ chức cho HS hát và vận động
-HS hát và vận động theo bài hát.
theo bài hát.
-GV giới thiệu bài.
Hoạt động 2. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong
tranh.
a) Mục tiêu: HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- HS quan sát tranh, đọc thầm các gợi ý dưới
theo thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung tranh.
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo
luận.
Dự kiến kết quả:
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi em, sự
việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự
việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em
bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống
hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc
là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình
cho giống dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự
việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ
của các nhóm.
ngàng trước việc voi em có sừng và râu.
- GV hỏi thêm:
Tranh 4. Không có bảy hũ vàng, hai anh em
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
vẫn cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc.
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- HS dưới lớp chia sẻ cùng các bạn.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
KL: Các em cần tên các nhân vật và + Em có xinh không?
sự việc được thể hiện trong tranh.
Hoạt động 3. Chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
a) Mục tiêu: HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
b) Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm, tập kể
cho nhau nghe.
- HS trao đổi nhóm 2, tập kể cho nhau nghe.
- GV gợi ý HS có thể dựa vào tranh
- HS góp ý cho bạn.
bài tập 1 để kể.
Dự kiến :
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và
+ Tranh 1: Voi em thích mặc đẹp và thích
trao đổi nhóm về nội dung mỗi bức
được khen xinh. Ở nhà, nó luôn hỏi anh “Em
tranh.
có xinh không?” voi anh bao giờ cũng khen
“Em xinh lắm!”
+ Tranh 2: Một hôm, voi em gặp hươu con,
nó hỏi “Tớ có xinh không?”. Hươu trả lời
“Chưa xinh lắm vì cậu không có đôi sừng
giống tớ”.
+ Tranh 3: Gặp dê, voi hỏi “Em có xinh
không?”, dễ trả lời “Không, vì cậu không có
bộ râu giống tối”. Nghe vậy, voi liền nhổ một
khóm cỏ dại bên đường, gắn vào cằm rồi về
nhà.
+ Tranh 4: Có đôi sừng và bộ râu giả, về
nhà, voi em hớn hở hỏi anh “Anh, em có xinh
hơn không?”, voi anh chê voi em xấu khi có
thêm sừng và râu. Voi em ngắm mình trong
- GV gọi HS chọn kể 1 – 2 đoạn trong gương và thấy xấu thật. Nó liền bỏ đôi sừng
câu chuyện.
và chòm râu đi và thấy mình xinh đẹp hẳn
lên.
- GV nhấn mạnh ý nghĩa câu
- Đại diện lên kể trước lớp.
chuyện: Voi con xinh đẹp khi là
chính mình.
- Lớp đặt câu hỏi giao lưu với bạn.
- Lớp nhận xét, góp ý
- 3 HS lên đóng vai và kể lại toàn bộ câu
chuyện
KL: Các em cần kể lại được 1-2
đoạn của câu chuyện theo tranh
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: HS kể cho người thân nghe câu chuyện
b) Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện
hoạt động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh
- 1 HS đọc lại bài.
không?
- GV HD :
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi
tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí
của voi em.
+ Kể cho người thân nghe những
hành động của voi em sau khi gặp
hươu con và dễ con, rồi sau khi về
nhà gặp voi anh. Hành động của voi
em sau khi nghe voi anh nói và cuối
cùng, voi em đã nhận ra điều gì.
+ Em lắng nghe ý kiến của người
thân sau khi nghe em kể chuyện.
- Kể lần lượt từng đoạn câu chuyện
- HS vận dụng về kể lại cho người thân nghe
cho người thân nghe (không cần kể
câu chuyện.
đúng từng chữ, từng lời của câu
chuyện).
KL: Các em cần kể cho người thân
nghe câu chuyện
Hoạt động 5. Tổng kết
-GV tổng kết chung nội dung bài học:
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.
- GV tóm tắt lại những nội dung chính. Sau bài học Em có xinh không?, các em đã:
+ Đọc – hiểu bài Em có xinh không?
+ Viết đúng chữ viết hoa B và câu ứng dụng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
+ Nghe – kể được câu chuyện Em có xinh không? - HS nêu ý kiến về bài học (Em
thích nhân vật nào ? Vì sao? Em không thích nhân vật nào? Vì sao?).
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã học cho người thân nghe.
CHIỀU
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I. Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức, kĩ năng:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết - HS thực hiện lần lượt các YC
quả.
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- 2-3 HS đọc.
- Gọi HS đọc YC bài.
- 1-2 HS trả lời
- Bài yêu cầu làm gì?
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng, - HS làm vở
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ
trái sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép
tính, so sánh các kết quả với 50 rồi trả
lời từng câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó
khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai
chữ số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để
tìm chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số
phải tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số
phải tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50: 40 +8;
90
 








Các ý kiến mới nhất