Giáo án Tuần 3 - Lớp 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: VÌ THỊ THANH MINH
Ngày gửi: 19h:50' 21-09-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 32
Nguồn:
Người gửi: VÌ THỊ THANH MINH
Ngày gửi: 19h:50' 21-09-2024
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 32
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 3
Thực hiện từ ngày 23/9 đến ngày 27/9/2024
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* HSKT: Thực hiện được nội quy trường, lớp.
II. CHUẨN BỊ:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
PHẦN 1: NGHI LỄ CHÀO CỜ (15 phút)
Bước 1: Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 2: Thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 3: Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào thi
đua của tuần tới.
PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
( Theo lớp hoặc theo khối) (20 phút)
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt
động sinh hoạt dưới cờ
- Tích cực tham gia sinh hoạt sao nhi đồng.
- HSKT: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt động
sinh hoạt dưới cờ
b. Cách tiến hành:
-GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.
- HSKT: Tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng.
b. Cách tiến hành:
2
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ,
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình,
nghe GV Tổng
- Phụ trách phổ biến hoạt động của Sao
Nhi đồng.
- Liên đội trưởng phổ biến các hoạt - HS lắng nghe.
động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc
nhở khuyến khích các bạn trong trường
duy trì và tham gia tích cực vào các
hoạt động sinh hoạt Sao.
- GV mời một số Sao có thành tích nổi
bật trong năm học trước lên trước toàn
trường chia sẻ về những hoạt động của
Sao mình.
- GV cho tổ chức một số tiết mục văn - HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác
nghệ do các Sao tham gia biểu diễn.
lắng nghe, cổ vũ.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Toán
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI
100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
3
* HSKT: HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) đơn giản trong
phạm vi 100.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Luyện tập
1.2. Dạy bài mới
- Mục tiêu: Giúp HS biết cộng nhẩm hai số tròn chục bằng 100 và trừ nhẩm 100
cho số tròn chục. Đặt tính rồi tính
- HSKT: Giúp HS biết cộng nhẩm hai số tròn chục bằng 100 và trừ nhẩm 100 cho
số tròn chục.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm - HS thực hiện
trong SGK
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
- YC HS nêu cách tính nhẩm
50 + 50 = 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực - HS thực hiện
hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả - HS làm bài theo cặp
từng phép thính rồi nêu hai phép tính - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
cùng kết quả.
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
– 30; 40 + 20 và 20 + 40.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
4
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép
tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- 2-3 HS chia sẻ:
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số
loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn
biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin
vào chính bản thân
2. Năng lực đặc thù:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong truyện.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
* HSKT: Đọc được câu, đoạn trong bài theo yêu cầu. Nắm được nội dung của
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài dạy Powerpoint, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
5
- HSKT: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học - HS nhắc lại tên bài học trước.
hôm trước.
( Làm việc thật là vui.)
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu
trong bài.
hỏi cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì? + Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài
hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng
giỏi hoặc bơi giỏi
+ Em thích được khen về điều gì?
- (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động. - Các HS khác có thể bổ sung.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng
thích mình được khen. Voi em trong
câu chuyện Em có xinh không?
cũng rất thích được khen. Bạn ấy
đã đi tìm và tìm thấy sự tự tin ở
chính bản thân mình đấy các em ạ.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
- Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa
phương
- HSKT: Đọc được các tiếng có âm dễ lẫn theo HD của GV
- Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/
tiếng địa phương: hươu, nhặt, mặc, đọc trước lớp)
đôi sừng, râu giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
-HS luyện đọc lời của nhân vật
nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có
xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em
xinh lắm!
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
- HS thực hiện
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
-HS lắng nghe, chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không
có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( - 2HS đọc nối tiếp đoạn.
2 lượt)
- HS luyện đọc nhóm đôi cá nhân.
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
6
Cả lớp.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
được chú giải trong sgk và một số
từ khác do HS tự tìm thông quan
hình ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
- Lắng nghe, ghi nhớ.
chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
- Mục tiêu: Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- HSKT: Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện theo HD của GV
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp + Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
đoạn trong nhóm.
trong nhóm .
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm
+ HS góp ý cho nhau.
gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên
dương HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình
được là chính mình.
- HSKT: Hiểu được nội dung chính của văn bản
- Cách tiến hành:
GV sự dụng kĩ thuật trộn lẫn kết nối
GV chia lớp thành 4 nhóm .
+ Suy nghĩ tìm tòi lựa chọn những đáp
án đúng rồi bắt đầu nghe hiệu lệnh đi
tìm bạn để ghép thành cặp đôi . chia sẻ
kết quả trước lớp.
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và + Voi em đã hỏi: Em có xinh không
về điều gì?
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
em đã làm gì cho mình xinh hơn?
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một
khóm cỏ dại bên đường và gắn vào
cằm.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em,
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
voi anh đã nói gì?
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
sừng và đất thế này? Xấu lắm!”
Câu 4. Em học được điều gì từ câu
VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em
chuyện của voi em?
nên tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
Lưu ý: Trả lời theo cách nào là tuỳ thuộc
vào nhận biết và suy nghĩ của HS.
7
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
- HSKT: Đọc được đoạn bài theo HD
- Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay
nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chảy,
có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Mục tiêu: HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
- HSKT: Thực hiện trả lời được CH1
- Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành
động của voi em?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm vào -HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
phiếu BT
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
-GV chốt đáp án đúng: 3 từ ngữ chỉ
hành động của voi em: nhặt cành cây,
nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong
gương
-GV gọi HS đọc câu 2.
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau
khi voi em bỏ sừng và râu
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn, các yêu cầu.
nhóm gặp khó khăn)
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-GV kết luận dựa trên câu TL của HS
Hoạt động 7. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học
- HSKT: Củng cố KT đã học
- Cách tiến hành:
-GV tổng kết chung nội dung tiết
- HS lắng nghe.
học:
- Hôm nay, em đã học những nội - HS trả lời
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, - HS trả lời
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS
8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
GDTC
ÂM NHẠC
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
3. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
* HSKT: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số
có hai chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động
- Mục tiêu: Biết tính nhẩm, nêu quy tắc cộng, trừ số có hai chữ số, thực hiện giải
toán có lời văn
-HSKT: Biết cách tính nhẩm số có hai chữ số
- Cách tiến hành:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
- HS thực hiện lần lượt các YC
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
9
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng,
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép tính,
so sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng
câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ
số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm
chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải
tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải
tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- HS làm vở
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50:
40 +8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 +
20; 30 + 40; 86 - 6
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn và chia
sẻ kết quả
-1-2 HS đọc
- HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Mĩ thuật
Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
10
Bài 2: NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hình ảnh các con vật theo nhiều hình
thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương giũa con người và các con vật sống dưới đại dương
mênh mông.
* HSKT: - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu
trong mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, BD Powerpoint, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ các con vật sống dưới nước. Video về các con vật sống dưới đại
dương.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Vui vẻ, thoải mái truocs khi vào bài học mới.
- HSKT: Vui vẻ, thoải mái truocs khi vào bài học mới.
- Cách tiến hành:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
-Cả lớp hát
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi
- HSKT: Chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi cùng bạn
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết vẻ đẹp của các
con vật dưới đại dương
- HSKT: Nhận biết vẻ đẹp của các con
vật dưới đại dương
- Cách tiến hành:
a. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh
để nhận biết đặc điểm của các con vật
11
sống dưới đại dương.
b. Gợi ý cách tổ chức.
- GV giới thiệu hình ảnh các loài vật
sống trên cạn và sống dưới đại dương
để HS quan sát.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi?
c. Câu hỏi gợi mở:
- Trong những hình trên, hình nào là
hình các con vật sống dưới đại dương?
- Trong các con vật đó, em thích con
vật nào? Vì sao?
- Con vật em thích có hình dáng, màu
sắc họa tiết như thế nào?
- Ngoài những con vật trên, em còn
biết những con vật nào sống dưới đại
dương?
- GV khuyến khích HS kể thêm những
con vật sống dưới đại dương mà các
em biết.
- GV đặc câu hỏi? để HS suy nghĩ trả
lời.
- HS quan sát nêu tên các loài vật sống
dưới đại dương, và mô tả hình dáng,
màu sắc, đặc điểm của chúng.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS kể tên các con vật vật sống dưới
đại dương.
- HS trả lời:
- Ví dụ: Con Cá. Con Tôm. Con Cua.
Con Mực…vv……
* GV chốt: Vậy là các em đã biết, và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hiểu các con vật sống dưới nước có
hình dáng và màu sắc như thế nào rồi
ở hoạt động 1.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động:
- Mục tiêu: Vẽ và trang trí được con vật dưới đại dương.
- HSKT: Vẽ được 1 số con vật dưới đại dương.
- Cách tiến hành:
a. Nhiệm vụ của GV.
- GV khuyến khích HS quan sát hình - HS quan sát hình minh họa trong
minh họa trong SGK, thảo luận để nhận SGK, thảo luận nhóm.
biết cách vẽ con vật dưới đại dương và
sử dụng các chấm, nét, màu để trang trí.
b. Gợi ý cách tổ chức.
- GV yêu cầu HS quan sát ở SGK (Trang - HS quan sát ở SGK (Trang 11) thảo
11) thảo luận để nhận biết các bước thực luận nhóm.
hiện bài vẽ.
- GV gợi ý HS nhắc lại và cùng ghi nhớ - HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước
các bước thực hành bài vẽ cũng như sử thực hành.
dụng các loại chấm, nét, màu để trang trí
con vật.
12
c. Câu hỏi gợi mở:
- Hình con vật được vẽ ở vị trí nào trên - HS trả lời (Vẽ vừa với khổ giấy A4).
trang giấy? To hay nhỏ?
- Có thể vẽ con vật bằng chấm, nét gì?
- HS trả lời (Vẽ bằng bút chì trước).
- Ngoài hình con vật, còn có hình ảnh gì - HS trả lời (Vẽ hình ảnh nước màu
để bức tranh thêm xinh động?
xanh dương nhạt).
- Màu sắc trong tranh con vật dưới đại - HS trả lời (Màu sắc rất phong phú).
dương được diễn ra như thế nào?
* Cách vẽ:
* Bước 1: Vẽ hình con vật bằng nét.
- HS thực hành các bước vẽ.
* Bước 2: Trang trí bằng các nét, chấm
màu.
* Bước 3: Vẽ nền để hình con vật thêm - HS thực hành.
xinh động.
* GV chốt: Vậy là các em biết cách kết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hợp hình với chấm, nét, màu có thể diễn
tả được đặc điểm và hình dáng của một
số loài vật dưới nước ở hoạt động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng Việt
EM CÓ XINH KHÔNG? ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
2. Năng lực đặc thù:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
*HSKT: - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ
hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
13
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
-HSKT: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
-HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
+ HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
-HSKT: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B.
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
hoa B.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- HSKT: Viết bảng con
- HS viết
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối từ B sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
Tiếng Việt
EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
14
1. Năng lực chung:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn
kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong
câu chuyện.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
*HSKT: - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- HSKT: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo -HS hát và vận động theo bài hát.
bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
+ HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HSKT: HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói
tên các nhân vật và sự việc được thể
hiện trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của
thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
voi anh và voi em trong bức tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
tranh.
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
của các nhóm.
quả thảo luận.
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi
em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có
xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và
hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với
hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên
đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế,
15
sự việc là sau khi nói chuyện với dê,
voi em nhổ một khóm cỏ dại bên
đường, dính vào cằm mình cho giống
dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi
anh, sự việc là voi em (với sừng và râu
giả) đang nói chuyện với voi anh ở
nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc
voi em có sừng và râu.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh.
- HS quan sát tranh
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- Nhận xét, khen ngợi HS.
trước lớp.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- HSKT: Biết kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? - HS đọc bài.
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS lắng nghe, nhận xét.
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi
em.
+ Kể cho người thân nghe những hành - HS lắng nghe.
động của voi em sau khi gặp hươu con
và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi
anh. Hành động của voi em sau khi nghe
voi anh nói và cuối cùng, voi em đã
nhận ra điều gì.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hiện.
sau khi nghe em kể chuyện.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã
học cho người thân nghe.
16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tự nhiên và xã hội
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
(2 tiết *học tiết 1*)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm
để phòng tránh ngộ độc.
- Đưa ra được các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
2. Phẩm chất
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
* HSKT: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, BD Powerpoint
- Các hình trong SGK.
- Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
-HSKT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
17
- GV cho HS quan sát hình bạn trong SGK - HS trả lời theo suy nghĩ cá
trang 14 và trả lời câu hỏi: Bạn trong hình bị nhân. Bạn trong hình bị đau
làm sao? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ bị bụng, buồn nôn và muốn đi vệ
sinh sau khi ăn đồ ăn, có thể bạn
đã bị ngộ độc do thức ăn.
như vậy chưa?
- GV dẫn dắt vấn đề: Trong cuộc sống hằng -HS lắng nghe.
ngày sẽ có những lúc chúng ta gặp phải
trường hợp một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng trong gia đình có thể gây ngộ độc. Vậy lí
do có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống là
gì?
-Những việc làm để phòng tránh và xử lí khi bị
ngộ độc qua đường ăn uống là gì? Chúng ta sẽ
cùng đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm
nay - Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
a. Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc
nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận.
- HSKT: Biết được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc
nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 - HS quan sát hình và trả lời câu
đến Hình 7 SGK trang 14, 15 và trả lời câu hỏi: hỏi.
- HS trả lời:
+ Hãy nói thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc - Thức ăn, đồ uống có thể gây
qua đường ăn uống trong cách hình.
ngộ độc qua đường ăn uống
trong cách hình: Thức ăn bị
thiu. Nước uống bị ruồi đậu vào.
Dùng đồ ăn hết hạn sử dụng.
Trái cây bị hỏng, thối. Cơm để
lâu bị thiu. Dùng pin để nấu
thức ăn. Dùng chất đốt như
xăng, dầu nhớt để đun nấu.
- Một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng có thể gây ngộc độc qua
đường ăn uống có trong nhà em:
sữa hết hạn sử dụng, thức ăn để
lâu ngày, chén, đĩa, dụng cụ làm
18
+ Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống và đồ bếp bị bẩn.,...
dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn uống
có trong nhà em.
-Đại diện nhóm TB kết quả
-HS khác nhận xét.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết
quả làm việc nhóm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần trình
bày của các bạn.
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của
HS.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
Hoạt động 2: Trao đổi thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau
a. Mục tiêu:
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Nói được lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- HSKT: Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn
uống...
Thực hiện từ ngày 23/9 đến ngày 27/9/2024
Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2024
Hoạt động trải nghiệm
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TÍCH CỰC THAM GIA SINH HOẠT SAO NHI ĐỒNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung: Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học.
2. Năng lực đặc thù:
- Nhận thức được ý nghĩa của việc thực hiện nội quy trường, lớp.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
* HSKT: Thực hiện được nội quy trường, lớp.
II. CHUẨN BỊ:
a. Đối với GV
- Nhắc HS mặc đúng đồng phục, quần áo gọn gàng, lịch sự.
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC
PHẦN 1: NGHI LỄ CHÀO CỜ (15 phút)
Bước 1: Ổn định tổ chức, nhắc nhở học sinh chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
chuẩn bị thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 2: Thực hiện nghi lễ chào cờ.
Bước 3: Nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào thi
đua của tuần tới.
PHẦN 2: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ
( Theo lớp hoặc theo khối) (20 phút)
IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt
động sinh hoạt dưới cờ
- Tích cực tham gia sinh hoạt sao nhi đồng.
- HSKT: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với hoạt động
sinh hoạt dưới cờ
b. Cách tiến hành:
-GV cho HS ổn định tổ chức, nhắc nhở - HS lắng nghe, tiếp thu.
HS chỉnh đốn hàng ngũ, trang phục để
thực hiện nghi lễ chào cờ.
2. Hình thành kiến thức
a. Mục tiêu: HS sẵn sàng tham gia tích cực các hoạt động của Sao Nhi đồng.
- HSKT: Tham gia các hoạt động của Sao Nhi đồng.
b. Cách tiến hành:
2
- GV nhắc nhở HS chỉnh đốn hàng ngũ, - HS lắng nghe.
thực hiện nghi lễ chào cờ.
- GV hướng dẫn HS ổn định hàng ngũ,
ngồi ngay ngắn đúng vị trí của mình,
nghe GV Tổng
- Phụ trách phổ biến hoạt động của Sao
Nhi đồng.
- Liên đội trưởng phổ biến các hoạt - HS lắng nghe.
động nổi bật của Sao Nhi đồng; nhắc
nhở khuyến khích các bạn trong trường
duy trì và tham gia tích cực vào các
hoạt động sinh hoạt Sao.
- GV mời một số Sao có thành tích nổi
bật trong năm học trước lên trước toàn
trường chia sẻ về những hoạt động của
Sao mình.
- GV cho tổ chức một số tiết mục văn - HS biểu diễn văn nghệ, các HS khác
nghệ do các Sao tham gia biểu diễn.
lắng nghe, cổ vũ.
V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Toán
BÀI 5: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ KHÔNG NHỚ TRONG PHẠM VI
100
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn
chục.
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép
cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề
3. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
3
* HSKT: HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) đơn giản trong
phạm vi 100.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Luyện tập
1.2. Dạy bài mới
- Mục tiêu: Giúp HS biết cộng nhẩm hai số tròn chục bằng 100 và trừ nhẩm 100
cho số tròn chục. Đặt tính rồi tính
- HSKT: Giúp HS biết cộng nhẩm hai số tròn chục bằng 100 và trừ nhẩm 100 cho
số tròn chục.
- Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- GV YC HS tự tìm cách tính nhẩm - HS thực hiện
trong SGK
a) 5 chục + 5 chục = 10 chục
- YC HS nêu cách tính nhẩm
50 + 50 = 100
- Nhận xét, tuyên dương HS.
7 chục + 3 chục = 10 chục
70 + 30 = 100
2 chục + 8 chục = 10 chục
20 + 80 = 100
b) Làm tương tự phần a
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- Gọi HS nêu cách đặt tính và cách thực - HS thực hiện
hiện phép tính?
- YC HS thực hiện vở
- HS đổi vở kiểm tra chéo
- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp.
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2 -3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- HDHS cách làm bài: Tính kết quả - HS làm bài theo cặp
từng phép thính rồi nêu hai phép tính - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết
cùng kết quả.
quả là: 30 + 5 và 31 + 4; 80 – 30 và 60
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
– 30; 40 + 20 và 20 + 40.
*Lưu ý: Có thể dựa vào nhận xét 40 +
20 = 20 + 40 mà không cần tính kết quả
của phép tính này.
Bài 4:
- Bài yêu cầu làm gì?
4
- HDHS: Thực hiện lần lượt từng phép
tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả.
- YC HS thực hiện tính nhẩm
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài yêu cầu làm gì?
- YC HS làm vở
- Nhận xét, tuyên dương.
- Tìm số thích hợp với dấu ? trong ô
- 2-3 HS chia sẻ:
- 1-2 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời
- HS thực hiện:
Bài giải
Số hành khách trên thuyền có tất cả là:
12 + 3 = 15 hành khách
Đáp số: 15 hành khách
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng Việt
BÀI 5: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương.
Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số
loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn
biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc
- Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin
vào chính bản thân
2. Năng lực đặc thù:
- Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn
biến các sự vật trong truyện.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm
việc nhóm.
* HSKT: Đọc được câu, đoạn trong bài theo yêu cầu. Nắm được nội dung của
bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, bài dạy Powerpoint, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Vở BTTV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1. Khởi động :
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
5
- HSKT: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức hát và vận động.
- HS hát và vận động theo bài hát.
- GV cho HS nhắc lại tên bài học - HS nhắc lại tên bài học trước.
hôm trước.
( Làm việc thật là vui.)
- GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn - HS đọc nối tiếp 3 đoạn. HS khác đặt câu
trong bài.
hỏi cho bạn về nội dung bài đọc.
- GV cho HS quan sát tranh và thảo - HS quan sát tranh minh hoạ.
luận nhóm về câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm 2.
+ Bức tranh dưới đây vẽ những gì? + Tranh thể hiện: bạn gái có mái tóc dài
hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng
giỏi hoặc bơi giỏi
+ Em thích được khen về điều gì?
- (3 – 4) HS trả lời câu hỏi.
- GV theo dõi các nhóm hoạt động. - Các HS khác có thể bổ sung.
- GV tổ chức cho HS báo cáo.
- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.
- GV cùng HS nhận xét, góp ý.
- GV giới thiệu bài học: Ai cũng
thích mình được khen. Voi em trong
câu chuyện Em có xinh không?
cũng rất thích được khen. Bạn ấy
đã đi tìm và tìm thấy sự tự tin ở
chính bản thân mình đấy các em ạ.
Hoạt động 2. Hướng dẫn đọc văn bản:
- Mục tiêu: Đọc đúng các tiếng có âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa
phương
- HSKT: Đọc được các tiếng có âm dễ lẫn theo HD của GV
- Cách tiến hành:
+ GV đọc mẫu toàn văn bản.
-HS lắng nghe, đọc thầm theo.
+GV cùng HS tìm một số từ ngữ dễ -HS luyện phát âm các tiếng khó ( đọc theo
phát âm nhầm do ảnh hưởng của
nhóm đôi và tự sửa lỗi phát âm cho nhau/
tiếng địa phương: hươu, nhặt, mặc, đọc trước lớp)
đôi sừng, râu giả…
+GV hướng dẫn cách đọc lời của
-HS luyện đọc lời của nhân vật
nhân vật
+ Lời của voi em hồn nhiên, tự tin: Em có
xinh không?
- Lời của voi anh ân cần, dịu dàng: Em
xinh lắm!
+ GV yêu cầu HS tìm câu dài.
- HS thực hiện
+ GV hướng dẫn chia đoạn.
-HS lắng nghe, chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không
có bộ râu giống tôi.
+ Đoạn 2: Phần còn lại
+ GV mời 2 em đọc nối tiếp đoạn. ( - 2HS đọc nối tiếp đoạn.
2 lượt)
- HS luyện đọc nhóm đôi cá nhân.
-HS luyện đọc nhóm đôi/ cả lớp.
6
Cả lớp.
+ GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ -HS tìm hiểu nghĩa một số từ.
được chú giải trong sgk và một số
từ khác do HS tự tìm thông quan
hình ảnh, hành động hoặc đặt câu.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
- Lắng nghe, ghi nhớ.
chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
Hoạt động 3. Luyện đọc nhóm
- Mục tiêu: Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật.
- HSKT: Bước đầu biết đọc đúng lời kể chuyện theo HD của GV
- Cách tiến hành:
+ GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp + Từng nhóm 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn
đoạn trong nhóm.
trong nhóm .
+ GV giúp đỡ HS trong các nhóm
+ HS góp ý cho nhau.
gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên
dương HS đọc tiến bộ.
KL: Các em cần đọc đúng lời kể
chuyện và lời nói trực tiếp của
nhân vật.
Tiết 2
Hoạt động 4. Trả lời câu hỏi .
- Mục tiêu: Hiểu được nội dung chính của văn bản: Mình sẽ đẹp nhất nếu mình
được là chính mình.
- HSKT: Hiểu được nội dung chính của văn bản
- Cách tiến hành:
GV sự dụng kĩ thuật trộn lẫn kết nối
GV chia lớp thành 4 nhóm .
+ Suy nghĩ tìm tòi lựa chọn những đáp
án đúng rồi bắt đầu nghe hiệu lệnh đi
tìm bạn để ghép thành cặp đôi . chia sẻ
kết quả trước lớp.
Câu 1. Voi em đã hỏi voi anh, hươu và + Voi em đã hỏi: Em có xinh không
về điều gì?
Câu 2. Sau khi nghe hươu và dể nói, voi + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã
em đã làm gì cho mình xinh hơn?
nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu.
Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một
khóm cỏ dại bên đường và gắn vào
cằm.
Câu 3. Trước sự thay đổi của voi em,
+ Trước sự thay đổi của voi em, voi
voi anh đã nói gì?
anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm
sừng và đất thế này? Xấu lắm!”
Câu 4. Em học được điều gì từ câu
VD: Em chỉ đẹp khi là chính mình/ Em
chuyện của voi em?
nên tự tin vào vẻ đẹp của mình/...
Lưu ý: Trả lời theo cách nào là tuỳ thuộc
vào nhận biết và suy nghĩ của HS.
7
KL: Các em cần hiểu được nội dung
chính của bài học
Hoạt động 5. Luyện đọc lại.
- Mục tiêu: Đọc bài đúng, trôi chảy, có ngữ điệu.
- HSKT: Đọc được đoạn bài theo HD
- Cách tiến hành:
-GV đọc mẫu lần 2
-HS đọc thầm theo.
-GV tổ chức đọc trong nhóm 4
-HS đọc nhóm 4, chọn bạn đọc hay
nhất.
-GV tổ chức thi đọc.
-Cá nhân thi đọc hay trước lớp.
KL: Các em cần đọc bài đúng, trôi chảy,
có ngữ điệu.
Hoạt động 6. Luyện tập theo văn bản đọc.
- Mục tiêu: HS thực hành luyện tập thực hành theo nội dung văn bản.
- HSKT: Thực hiện trả lời được CH1
- Cách tiến hành:
-GV yêu cầu học sinh đọc câu 1.
Câu 1. Những từ ngữ nào chỉ hành
động của voi em?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, làm vào -HS thảo luận nhóm 4, làm phiếu BT
phiếu BT
-Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét
-GV chốt đáp án đúng: 3 từ ngữ chỉ
hành động của voi em: nhặt cành cây,
nhổ khóm cỏ dại, ngắm mình trong
gương
-GV gọi HS đọc câu 2.
Câu 2. Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau
khi voi em bỏ sừng và râu
-GV tổ chức hoạt động nhóm 2 thực
-HS làm việc nhóm 2 thực hiện từng
hiện từng yêu cầu. ( GV hướng dẫn, các yêu cầu.
nhóm gặp khó khăn)
- Đại diện vài nhóm chia sẻ trước lớp.
-GV kết luận dựa trên câu TL của HS
Hoạt động 7. Vận dụng
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức bài học
- HSKT: Củng cố KT đã học
- Cách tiến hành:
-GV tổng kết chung nội dung tiết
- HS lắng nghe.
học:
- Hôm nay, em đã học những nội - HS trả lời
dung gì?
- GV tóm tắt nội dung chính.
- HS lắng nghe.
- Sau khi học xong bài hôm nay, - HS trả lời
em có cảm nhận hay ý kiến gì
không?
- GV tiếp nhận ý kiến.
- GV nhận xét, khen ngợi, động
viên HS
8
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
GDTC
ÂM NHẠC
Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2024
Toán
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số có hai chữ số
- Viết đúng cách đặt tính
- Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng thực hiện phép cộng trừ và so sánh các số
3. Phẩm chất:
- Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.
* HSKT: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh được các số
có hai chữ số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi chiếu nội dung bài
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động
- Mục tiêu: Biết tính nhẩm, nêu quy tắc cộng, trừ số có hai chữ số, thực hiện giải
toán có lời văn
-HSKT: Biết cách tính nhẩm số có hai chữ số
- Cách tiến hành:
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời.
- YC HS làm bài và giải thích rõ kết quả.
- HS thực hiện lần lượt các YC
Vì sao đúng? Vì sao sai?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc YC bài.
- 2-3 HS đọc.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 1-2 HS trả lời
- Các TH nào có thể tính nhẩm được?
- 1-2 HS nêu: 20 + 6; 57 – 7; 3 + 40
9
- Các TH còn lại đặt tính thẳng hàng,
thẳng cột rồi thực hiện theo thứ tự từ trái
sang phải.
- HD giúp đỡ HS lúng túng
- Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- HDHS: Tính kết quả của từng phép tính,
so sánh các kết quả với 50 rồi trả lời từng
câu hỏi.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, đánh giá bài HS.
Bài 4:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- Nêu quy tắc tính cộng, trừ số có hai chữ
số theo cột dọc?
- HDHS tính nhẩm theo từng cột để tìm
chữ số thích hợp.
- HD mẫu câu a)
+ Ở cột đơn vị: 6 + 2 = 8, vậy chữ số phải
tìm là 8
+ Ở cột chục: 3 + 4 = 7, vậy chữ số phải
tìm là 4
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
Bài 5:
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- YC HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- HS làm vở
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo cặp, chia sẻ kết
quả:
Phép tính có kết quả bé hơn 50:
40 +8; 90 – 50; 70 – 30
Phép tính có kết quả lớn hơn 50: 32 +
20; 30 + 40; 86 - 6
- 2-3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS thực hiện theo hướng dẫn và chia
sẻ kết quả
-1-2 HS đọc
- HS chia sẻ.
- 2-3 HS chia sẻ
Bài gải
Số con bò nhà bác Bình có là:
28 – 12 = 16 (con)
Đáp số: 16 con bò
- GV nhận xét, tuyên dương
3. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
..............................................................................................................................
Mĩ thuật
Chủ đề: ĐẠI DƯƠNG MÊNH MÔNG
10
Bài 2: NHỮNG CON VẬT DƯỚI ĐẠI DƯƠNG
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
2. Năng lực đặc thù:
- Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về hình ảnh các con vật theo nhiều hình
thức.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương giũa con người và các con vật sống dưới đại dương
mênh mông.
* HSKT: - Bước đầu hình thành một số tư duy về chấm, nét, hình, màu
trong mĩ thuật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, BD Powerpoint, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ các con vật sống dưới nước. Video về các con vật sống dưới đại
dương.
2. Đối với học sinh.
- SGK.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Vui vẻ, thoải mái truocs khi vào bài học mới.
- HSKT: Vui vẻ, thoải mái truocs khi vào bài học mới.
- Cách tiến hành:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
-Cả lớp hát
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi
- HSKT: Chơi trò chơi.
- HS chơi trò chơi cùng bạn
2. Khám phá:
- Mục tiêu: Nhận biết vẻ đẹp của các
con vật dưới đại dương
- HSKT: Nhận biết vẻ đẹp của các con
vật dưới đại dương
- Cách tiến hành:
a. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS quan sát hình ảnh
để nhận biết đặc điểm của các con vật
11
sống dưới đại dương.
b. Gợi ý cách tổ chức.
- GV giới thiệu hình ảnh các loài vật
sống trên cạn và sống dưới đại dương
để HS quan sát.
- HS quan sát, trả lời câu hỏi?
c. Câu hỏi gợi mở:
- Trong những hình trên, hình nào là
hình các con vật sống dưới đại dương?
- Trong các con vật đó, em thích con
vật nào? Vì sao?
- Con vật em thích có hình dáng, màu
sắc họa tiết như thế nào?
- Ngoài những con vật trên, em còn
biết những con vật nào sống dưới đại
dương?
- GV khuyến khích HS kể thêm những
con vật sống dưới đại dương mà các
em biết.
- GV đặc câu hỏi? để HS suy nghĩ trả
lời.
- HS quan sát nêu tên các loài vật sống
dưới đại dương, và mô tả hình dáng,
màu sắc, đặc điểm của chúng.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS kể tên các con vật vật sống dưới
đại dương.
- HS trả lời:
- Ví dụ: Con Cá. Con Tôm. Con Cua.
Con Mực…vv……
* GV chốt: Vậy là các em đã biết, và - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hiểu các con vật sống dưới nước có
hình dáng và màu sắc như thế nào rồi
ở hoạt động 1.
B. KIẾN THẠO KIẾN THỨC - KĨ NĂNG:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Hoạt động:
- Mục tiêu: Vẽ và trang trí được con vật dưới đại dương.
- HSKT: Vẽ được 1 số con vật dưới đại dương.
- Cách tiến hành:
a. Nhiệm vụ của GV.
- GV khuyến khích HS quan sát hình - HS quan sát hình minh họa trong
minh họa trong SGK, thảo luận để nhận SGK, thảo luận nhóm.
biết cách vẽ con vật dưới đại dương và
sử dụng các chấm, nét, màu để trang trí.
b. Gợi ý cách tổ chức.
- GV yêu cầu HS quan sát ở SGK (Trang - HS quan sát ở SGK (Trang 11) thảo
11) thảo luận để nhận biết các bước thực luận nhóm.
hiện bài vẽ.
- GV gợi ý HS nhắc lại và cùng ghi nhớ - HS nhắc lại và cùng ghi nhớ các bước
các bước thực hành bài vẽ cũng như sử thực hành.
dụng các loại chấm, nét, màu để trang trí
con vật.
12
c. Câu hỏi gợi mở:
- Hình con vật được vẽ ở vị trí nào trên - HS trả lời (Vẽ vừa với khổ giấy A4).
trang giấy? To hay nhỏ?
- Có thể vẽ con vật bằng chấm, nét gì?
- HS trả lời (Vẽ bằng bút chì trước).
- Ngoài hình con vật, còn có hình ảnh gì - HS trả lời (Vẽ hình ảnh nước màu
để bức tranh thêm xinh động?
xanh dương nhạt).
- Màu sắc trong tranh con vật dưới đại - HS trả lời (Màu sắc rất phong phú).
dương được diễn ra như thế nào?
* Cách vẽ:
* Bước 1: Vẽ hình con vật bằng nét.
- HS thực hành các bước vẽ.
* Bước 2: Trang trí bằng các nét, chấm
màu.
* Bước 3: Vẽ nền để hình con vật thêm - HS thực hành.
xinh động.
* GV chốt: Vậy là các em biết cách kết - HS lắng nghe, ghi nhớ.
hợp hình với chấm, nét, màu có thể diễn
tả được đặc điểm và hình dáng của một
số loài vật dưới nước ở hoạt động 2.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn - HS lắng nghe, ghi nhớ.
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
Tiếng Việt
EM CÓ XINH KHÔNG? ( Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi.
2. Năng lực đặc thù:
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
3. Phẩm chất:
- Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
*HSKT: - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ
hoa B.
- HS: Vở Tập viết; bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
13
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
-HSKT: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động
tay, chân, toàn thân.
- GV giới thiệu bài.
-HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
+ HS viết câu ứng dụng đúng kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng cách.
-HSKT: HS viết đúng kiểu chữ, độ cao, độ rộng của chữ B
* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
hoa.
- GV tổ chức cho HS nêu:
+ Độ cao, độ rộng chữ hoa B.
+ Chữ hoa B gồm mấy nét?
- 2-3 HS chia sẻ.
- GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát.
hoa B.
- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe.
viết vừa nêu quy trình viết từng nét.
- YC HS viết bảng con.
- HS luyện viết bảng con.
- HSKT: Viết bảng con
- HS viết
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu
ứng dụng.
- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
- 3-4 HS đọc.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe.
lưu ý cho HS:
+ Viết chữ hoa B đầu câu.
+ Cách nối từ B sang a.
+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ
cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
* Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
- YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B
và câu ứng dụng trong vở Luyện viết.
- HS thực hiện.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
3. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét giờ học.
Tiếng Việt
EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
14
1. Năng lực chung:
- Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn
kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong
câu chuyện.
2. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
3. Phẩm chất:
- Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày.
*HSKT: - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong
tranh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, BD Powerpoint, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
- HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- HSKT: Tạo hứng thú cho HS, tâm thế cho học sinh ngay từ đầu tiết học.
- Cách tiến hành:
- Tổ chức cho HS hát và vận động theo -HS hát và vận động theo bài hát.
bài
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
+ HS kể lại được 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.
- HSKT: HS nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói
tên các nhân vật và sự việc được thể
hiện trong tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của
thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4).
voi anh và voi em trong bức tranh.
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm.
- HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung
tranh.
- GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ - Đại diện các nhóm lên trình bày kết
của các nhóm.
quả thảo luận.
+ Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi
em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có
xinh không?
+ Tranh 2: nhân vật là Voi em và
hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với
hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên
đầu để có sừng giống hươu;
+ Tranh 3: nhân vật là voi em và dế,
15
sự việc là sau khi nói chuyện với dê,
voi em nhổ một khóm cỏ dại bên
đường, dính vào cằm mình cho giống
dê;
+ Tranh 4: nhân vật là voi em và voi
anh, sự việc là voi em (với sừng và râu
giả) đang nói chuyện với voi anh ở
nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc
voi em có sừng và râu.
- HS trả lời.
+ Là voi anh, voi em, hươu, dê.
+ Em có xinh không?
- GV có thể hỏi thêm:
+ Các nhân vật trong tranh là ai?
+ Voi em hỏi anh điều gì?
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Nhận xét, động viên HS.
* Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn
của câu chuyện theo tranh
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao
đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh.
- HS quan sát tranh
- Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách
diễn đạt cho HS.
- HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ
- Nhận xét, khen ngợi HS.
trước lớp.
3. Vận dụng:
- Mục tiêu: Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- HSKT: Biết kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt
động vận dụng:
+ Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? - HS đọc bài.
+ Trước khi kể, em xem lại các tranh - HS lắng nghe, nhận xét.
minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh,
nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi
em.
+ Kể cho người thân nghe những hành - HS lắng nghe.
động của voi em sau khi gặp hươu con
và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi
anh. Hành động của voi em sau khi nghe
voi anh nói và cuối cùng, voi em đã
nhận ra điều gì.
- Em lắng nghe ý kiến của người thân - HS thực hiện.
sau khi nghe em kể chuyện.
4. Củng cố, dặn dò:
- Hôm nay em học bài gì?
- HS trả lời
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên
HS.
- Khuyến khích HS kể lại câu chuyện đã
học cho người thân nghe.
16
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..............................................................................................................................
BUỔI CHIỀU
Tự nhiên và xã hội
BÀI 3: PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
(2 tiết *học tiết 1*)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
2.Năng lực đặc thù:
- Đề xuất được những việc bản thân và các thành viên trong gia đình có thể làm
để phòng tránh ngộ độc.
- Đưa ra được các tình huống xử lí khi bản thân hoặc người nhà bị ngộ độc.
2. Phẩm chất
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
* HSKT: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
a. Đối với giáo viên
- Giáo án, BD Powerpoint
- Các hình trong SGK.
- Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
-HSKT: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
17
- GV cho HS quan sát hình bạn trong SGK - HS trả lời theo suy nghĩ cá
trang 14 và trả lời câu hỏi: Bạn trong hình bị nhân. Bạn trong hình bị đau
làm sao? Bạn hoặc người nhà đã bao giờ bị bụng, buồn nôn và muốn đi vệ
sinh sau khi ăn đồ ăn, có thể bạn
đã bị ngộ độc do thức ăn.
như vậy chưa?
- GV dẫn dắt vấn đề: Trong cuộc sống hằng -HS lắng nghe.
ngày sẽ có những lúc chúng ta gặp phải
trường hợp một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng trong gia đình có thể gây ngộ độc. Vậy lí
do có thể gây ngộ độc qua đường ăn uống là
gì?
-Những việc làm để phòng tránh và xử lí khi bị
ngộ độc qua đường ăn uống là gì? Chúng ta sẽ
cùng đi tìm câu trả lời trong bài học ngày hôm
nay - Bài 3: Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống
a. Mục tiêu: Kể được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc
nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận.
- HSKT: Biết được tên một số đồ dùng và thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc
nếu không được cất giữ, bảo quản cẩn thận.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 - HS quan sát hình và trả lời câu
đến Hình 7 SGK trang 14, 15 và trả lời câu hỏi: hỏi.
- HS trả lời:
+ Hãy nói thức ăn, đồ uống có thể gây ngộ độc - Thức ăn, đồ uống có thể gây
qua đường ăn uống trong cách hình.
ngộ độc qua đường ăn uống
trong cách hình: Thức ăn bị
thiu. Nước uống bị ruồi đậu vào.
Dùng đồ ăn hết hạn sử dụng.
Trái cây bị hỏng, thối. Cơm để
lâu bị thiu. Dùng pin để nấu
thức ăn. Dùng chất đốt như
xăng, dầu nhớt để đun nấu.
- Một số thức ăn, đồ uống và đồ
dùng có thể gây ngộc độc qua
đường ăn uống có trong nhà em:
sữa hết hạn sử dụng, thức ăn để
lâu ngày, chén, đĩa, dụng cụ làm
18
+ Hãy kể tên một số thức ăn, đồ uống và đồ bếp bị bẩn.,...
dùng có thể gây ngộc độc qua đường ăn uống
có trong nhà em.
-Đại diện nhóm TB kết quả
-HS khác nhận xét.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết
quả làm việc nhóm trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác nhận xét phần trình
bày của các bạn.
- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của
HS.
3. Hoạt động luyện tập, vận dụng
Hoạt động 2: Trao đổi thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau
a. Mục tiêu:
- Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- Nói được lí do gây ngộ độc qua đường ăn uống.
- HSKT: Thu thập được thông tin về một số lí do gây ngộ độc qua đường ăn
uống...
 








Các ý kiến mới nhất