GIAO AN CA NAM 2026-2027

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng My My
Ngày gửi: 16h:20' 20-09-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 88
Nguồn:
Người gửi: Đặng My My
Ngày gửi: 16h:20' 20-09-2026
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 88
Số lượt thích:
0 người
Trọn bộ các môn liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 6. CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
– Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống thực tế đơn
giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– AI 5.C4.1: Sử dụng tư duy thuật toán “Tìm mẫu số chung“ để hiểu cách lập trình AI thực hiện
các bước giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn lại cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số và
chuẩn bị cho việc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ
- HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số
hai phân số cùng mẫu số đã học ở lớp 4.
cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử số
với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2 3 5
- GV ghi nhanh một phép tính cộng hai
- HS thực hiện: + = .
7 7 7
phân số cùng mẫu số lên bảng và yêu cầu
HS thực hiện.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Khi hai phân số
- HS dự đoán: Cần quy đồng mẫu số rồi
không cùng mẫu số, ta cần làm gì trước
mới cộng hoặc trừ.
khi cộng hoặc trừ?
- GV giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá (12 phút)
Mục tiêu: Hình thành quy tắc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số qua tình huống thực tế
trong SGK.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh phần Khám
- HS quan sát tranh.
phá trong SGK.
- GV hỏi: Tớ đã đổ bao nhiêu phần lít
nước vào bình?
- HS trả lời: Bạn thứ nhất đổ
vào bình.
1
lít nước
5
1
- GV hỏi: Mai đã đổ bao nhiêu phần lít
- HS trả lời: Mai đổ lít nước vào bình.
2
nước vào bình?
1 1
- GV hỏi: Cả hai bạn đã đổ bao nhiêu phần
- HS nêu phép tính cần thực hiện: + .
5 2
lít nước vào bình?
- GV hướng dẫn HS nhận xét mẫu số của
hai phân số trong phép tính.
- GV hỏi: Hai mẫu số 5 và 2 có chia hết
cho nhau không?
- GV yêu cầu HS tìm mẫu số chung của 5
và 2.
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai
phân số rồi thực hiện phép cộng.
- GV yêu cầu HS trình bày từng bước vào
vở.
- GV tiếp tục nêu phép trừ trong phần
Khám phá.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tương tự
phép cộng.
- GV chốt quy tắc cộng, trừ hai phân số
khác mẫu số.
Diễn giải tích hợp: AI 5.C4.1
- HS nhận xét: Hai phân số có mẫu số
khác nhau.
- HS trả lời: 5 và 2 không chia hết cho
nhau.
- HS nêu: Có thể lấy mẫu số chung là 10
vì 5 × 2 = 10.
1
2 1
5
= ; = .
5 10 2 10
1 1
2
5
7
- HS thực hiện: + =
+
= .
5 2 10 10 10
7
- HS kết luận: Cả hai bạn đã đổ
lít
10
- HS trình bày:
nước vào bình.
- HS nêu:
1 1
5
2
3
- =
= .
2 5 10 10 10
- HS nêu quy tắc: Muốn cộng hoặc trừ hai
phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số
rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng
mẫu số.
- GV liên hệ: Khi cộng hoặc trừ hai phân
số khác mẫu số, các em thực hiện theo
một chuỗi bước rõ ràng.
- Bước 1: Xác định hai mẫu số.
- Bước 2: Tìm mẫu số chung.
- HS lắng nghe và liên hệ.
- HS nêu: Nếu bỏ qua bước tìm mẫu số
chung hoặc quy đồng mẫu số thì kết quả
phép tính có thể sai.
- HS hiểu rằng cách giải toán theo từng
bước giúp con người và máy tính xử lí vấn
đề chính xác hơn.
- Bước 3: Quy đồng mẫu số các phân số.
- Bước 4: Cộng hoặc trừ hai phân số đã
quy đồng.
- GV nêu: Cách làm theo từng bước như
vậy gọi là tư duy thuật toán. Khi lập trình
AI giải quyết vấn đề, con người cũng phải
hướng dẫn máy thực hiện lần lượt từng
bước chính xác.
3. Hoạt động (18 phút)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số và trình bày
bài toán có lời văn.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu: Tính.
- GV hướng dẫn HS xác định đây là các
- HS làm bài cá nhân, quy đồng mẫu số rồi
phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
cộng hoặc trừ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS đổi vở kiểm tra kết quả.
sau đó đổi vở kiểm tra với bạn.
- GV mời HS trình bày kết quả từng phép
tính.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
1 1
9
7
16
+ =
+
= .
7 9 63 63 63
3
7
36
77
113
+
=
+
=
.
11 12 132 132 132
13 7 78 35 113
+ =
+
=
.
5
6 30 30
30
1 1
9
4
5
- b) - =
= .
4 9 36 36 36
2 1
8
5
3
- =
= .
5 4 20 20 20
11 5 88 35 53
- =
= .
7 8 56 56 56
- a)
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Vòi thứ nhất chảy được
vòi thứ hai chảy được
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
2
bể.
5
1
bể;
2
- HS trả lời: Hỏi cả hai vòi chảy được bao
nhiêu phần bể nước.
- GV hỏi: Muốn biết cả hai vòi chảy được
bao nhiêu phần bể nước, ta làm phép tính
gì?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải đầy đủ
vào vở.
- GV mời HS trình bày bài giải trước lớp.
- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
- HS nêu phép tính:
1 2
+ .
2 5
Bài giải:
- Cả hai vòi chảy được số phần bể nước là:
1 2
5
4
9
+ =
+
=
(bể)
2 5 10 10 10
9
- Đáp số:
bể nước.
10
-
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố quy tắc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số qua tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống thực - HS nêu tình huống: Hai bạn cùng đọc
tế cần cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu một quyển sách; bạn thứ nhất đọc được
số.
một phần, bạn thứ hai đọc được một phần
khác của quyển sách.
- GV mời HS chia sẻ cách giải quyết tình
- HS nêu cách làm: Viết phép tính cộng
huống.
hoặc trừ phân số, quy đồng mẫu số rồi
thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 6. CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
– Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống thực tế đơn
giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Từ tình huống lượng nước trong bình, giáo dục học sinh sử
dụng nước vừa đủ, khóa vòi sau khi dùng và không làm bẩn nguồn nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; củng cố quy tắc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh, ai
- HS tham gia trò chơi.
đúng”.
- GV nêu một phép cộng và một phép trừ
- HS thực hiện nhanh vào bảng con.
hai phân số khác mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng,
- HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số
trừ hai phân số khác mẫu số.
khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng
hoặc trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số.
2. Luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số; biết cộng, trừ phân
số với số tự nhiên.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu: Tính.
tập.
- GV nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể. - HS làm bài cá nhân, quy đồng mẫu số rồi
thực hiện phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài.
sau đó đổi vở kiểm tra.
- GV mời HS trình bày từng phép tính.
- GV nhận xét, sửa sai và thống nhất kết
quả.
Diễn giải tích hợp: Tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
- GV liên hệ tình huống lượng nước trong
bình ở tiết trước.
- Khi tính toán lượng nước đã dùng, các
em cần hiểu nước là tài nguyên quý.
- GV nhắc HS: Dùng nước vừa đủ khi rửa
tay, uống nước; khóa vòi sau khi dùng;
không xả rác, không làm bẩn nguồn nước.
- GV yêu cầu HS nêu một việc làm cụ thể
để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở
trường hoặc ở nhà.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu: Chọn
dấu “+” hoặc dấu “–” thích hợp thay cho
dấu “?”.
- GV gợi ý HS thử từng dấu hoặc chuyển
về phép tính tìm thành phần chưa biết.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích
cách chọn dấu.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
6
1 12 11 23
+ =
+
= .
11 2 22 22 22
3
5
63
50
113
- b)
+
=
+
=
.
10 21 210 210 210
11 7 55 28 27
- c)
- =
= .
4 5 20 20 20
20 2 10 2 50 18 32
- d)
- =
- =
= .
18 5
9 5 45 45 45
- a)
- HS lắng nghe và liên hệ.
- HS nêu: Em khóa vòi nước sau khi rửa
tay.
- HS nêu: Em lấy lượng nước vừa đủ để
uống, không đổ bỏ lãng phí.
- HS nêu: Em không vứt rác xuống ao, hồ,
kênh, rạch.
- HS đọc đề bài.
- HS xác định yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi với
bạn.
- a)
“+”.
- b)
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc mẫu trong
SGK.
- GV hỏi: Muốn cộng hoặc trừ một số tự
nhiên với một phân số, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
1
2
3
40 43
+ =
+
=
nên chọn dấu
20 3 60 60 60
7 5 56 55
1
- =
=
nên chọn dấu
11 8 88 88 88
“–”.
- HS đọc mẫu.
- HS nêu: Viết số tự nhiên thành phân số
có mẫu số bằng mẫu số của phân số kia rồi
thực hiện phép tính.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách cộng, trừ phân
số với số tự nhiên.
- a) 7 +
- b)
14
5
- c) 3 - d)
31
10
1 35 1 36
=
+ = .
5
5
5
5
14 5 19
+1=
+ = .
5
5
5
11 24 11 13
=
= .
8
8
8
8
31 20 11
-2=
= .
10 10 10
3. Vận dụng - trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng phép cộng phân số để giải thích cách chia bánh trong tình huống
thực tế.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
- HS đọc đề bài và quan sát tranh.
quan sát tranh.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Có 5 chiếc bánh chia đều cho
6 người.
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- HS trả lời: Mô tả cách chia bánh và giải
thích vì sao mỗi bạn được 5/6 cái bánh.
- GV yêu cầu HS mô tả cách chia bánh
- HS trao đổi nhóm đôi để mô tả cách
của Nam và Rô-bốt.
chia.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
thích đầy đủ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
Bài giải:
- Cách của Nam: Chia mỗi chiếc bánh
thành 6 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận
chiếc bánh từ mỗi chiếc.
- Mỗi bạn nhận được:
=
5
(cái bánh).
6
1
6
1 1 1 1 1
+ + + +
6 6 6 6 6
- Cách của Rô-bốt: Chia 3 chiếc bánh
thành các nửa và 2 chiếc bánh thành các
phần ba; mỗi bạn nhận
bánh.
- Mỗi bạn nhận được:
(cái bánh).
1
1
cái bánh và cái
2
3
1 1 3 2 5
+ = + =
2 3 6 6 6
- Đáp số: Mỗi bạn được
5
cái bánh.
6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 7. HỖN SỐ
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được hỗn số; xác định được phần nguyên, phần phân số của hỗn số.
– Viết được hỗn số thành phân số, viết được phân số thành hỗn số và vận dụng vào một số tình
huống thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– AI 5.D2.1: Liên hệ: Việc cập nhật thêm hỗn số vào kho kiến thức giúp học sinh (và cả hệ thống
AI) xử lý các số liệu đo lường thực tế tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; gợi tình huống chia đều số lượng lớn hơn một đơn vị
để dẫn vào hỗn số.
Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Nếu chia đều 5 cái
- HS suy nghĩ và trao đổi.
bánh cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy
phần cái bánh?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh theo
- HS dự đoán: Mỗi bạn được 1 cái bánh và
1
nhóm đôi.
cái bánh.
- GV giới thiệu: Trong thực tế có những
4
- HS nghe GV giới thiệu bài.
số gồm phần nguyên và phần phân số; đó
là hỗn số.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết hỗn số, phần nguyên và phần phân số của hỗn số qua tình huống
chia bánh trong SGK.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh phần Khám
- HS quan sát tranh.
phá trong SGK.
1
- GV hỏi: Nếu chia đều 5 cái bánh cho 4
- HS trả lời: Mỗi bạn được 1 cái bánh và
4
bạn thì mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
cái bánh.
- GV yêu cầu HS mô tả cách Rô-bốt chia
- HS mô tả: Mỗi bạn nhận một cái bánh,
bánh.
cái bánh còn lại chia đều thành 4 phần.
- GV giới thiệu cách viết gọn: 1 và 1/4
viết là hỗn số.
- GV viết hỗn số và hướng dẫn HS đọc.
- GV hỏi: Hỗn số này gồm những phần
nào?
- HS quan sát: 1 và
1
1
viết gọn là 1 .
4
4
- HS đọc: Một và một phần tư.
1
có phần nguyên là
4
1
1 và phần phân số là .
4
- HS trả lời: Hỗn số 1
- GV chốt: Mỗi hỗn số gồm hai phần:
- HS nhắc lại đặc điểm của hỗn số.
phần nguyên là số tự nhiên và phần phân
số bé hơn 1.
- GV nhắc HS đọc phần nguyên, chữ “và”, - HS luyện đọc một số hỗn số do GV nêu.
rồi đọc phần phân số.
Diễn giải tích hợp: AI 5.D2.1
- GV liên hệ: Khi học thêm hỗn số, các em - HS lắng nghe và liên hệ.
có thêm một dạng số mới để biểu diễn các
số đo trong đời sống như chiều dài, khối
lượng, dung tích.
1
- GV nêu: Hệ thống AI cũng cần được cập
- HS nêu ví dụ: Đoạn dây dài 1 m.
2
nhật thêm dữ liệu và kiến thức mới thì mới
xử lí được nhiều tình huống đo lường thực
tế hơn.
1
- GV yêu cầu HS nêu một ví dụ đời sống
- HS nêu ví dụ: Bình nước còn 2 lít.
4
có thể dùng hỗn số.
- HS hiểu rằng học thêm dạng số mới giúp
biểu diễn số liệu thực tế chính xác hơn.
3. Hoạt động (15 phút)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết, đọc hỗn số và xác định phần nguyên, phần phân số.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
- HS đọc yêu cầu: Viết và đọc hỗn số thích
quan sát mẫu.
hợp với mỗi hình.
- GV hướng dẫn HS đếm số hình được tô
- HS quan sát mẫu và nêu cách làm.
màu trọn vẹn và phần hình được tô màu
thêm.
- GV yêu cầu HS viết và đọc hỗn số thích - HS làm bài cá nhân vào vở.
hợp với mỗi hình.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- a) Hỗn số: 3
mười.
7
. Đọc là: Ba và bảy phần
10
5
8
- b) Hỗn số: 1 . Đọc là: Một và năm phần
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc các hỗn số
trong các thẻ.
- GV yêu cầu HS chỉ ra phần nguyên và
phần phân số trong mỗi hỗn số.
- GV nhắc HS: Phần nguyên đứng trước,
phần phân số đứng sau.
- GV mời HS trình bày theo từng thẻ.
- GV nhận xét, sửa cách đọc nếu HS đọc
chưa đúng.
tám.
- HS đọc lần lượt các hỗn số.
- HS chỉ ra phần nguyên và phần phân số
của từng hỗn số.
- HS làm bài vào vở.
1
4
1
4
5
6
5
6
- 3 : phần nguyên là 3, phần phân số là
.
- 5 : phần nguyên là 5, phần phân số là
.
- 12
7
: phần nguyên là 12, phần phân số
10
là
7
.
10
59
: phần nguyên là 100, phần phân
100
59
số là
.
100
- 100
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS viết hỗn số thành
tổng của phần nguyên và phần phân số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách viết hỗn số
thành tổng.
- HS đọc mẫu.
- HS nêu: Hỗn số bằng phần nguyên cộng
với phần phân số.
- HS làm bài vào vở.
5
5
=1+ .
7
7
1
1
-4 =4+ .
2
2
13
13
-2
=2+
.
100
100
3
3
-5
=5+ .
10
10
-1
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết hỗn số qua ví dụ trong thực tế.
Cách tiến hành:
1
- GV yêu cầu HS viết một hỗn số bất kì và
- HS viết ví dụ: 2 kg gạo.
2
nêu ý nghĩa thực tế của hỗn số đó.
1
- GV nhận xét và tuyên dương HS trình
- HS giải thích: Có 2 kg gạo và thêm kg
2
bày rõ ràng.
gạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 7. HỖN SỐ
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được hỗn số; xác định được phần nguyên, phần phân số của hỗn số.
– Viết được hỗn số thành phân số, viết được phân số thành hỗn số và vận dụng vào một số tình
huống thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– Năng lực số 1.1.CB2b: Học sinh tra cứu một số thông tin thực tế có liên quan đến hỗn số để
nhận biết cách dùng hỗn số trong đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại cách đọc, viết hỗn số và xác định phần nguyên, phần phân số của hỗn
số.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết một hỗn số vào
- HS viết hỗn số vào bảng con.
bảng con.
2
- GV mời HS đọc hỗn số của mình và nêu
- HS đọc hỗn số, ví dụ: 3 đọc là ba và
5
phần nguyên, phần phân số.
hai phần năm.
- GV nhận xét và giới thiệu nội dung
- HS nêu: phần nguyên là 3, phần phân số
2
luyện tập.
là .
5
2. Luyện tập (30 phút)
Mục tiêu: Xác định hỗn số trên tia số; chuyển hỗn số thành phân số và chuyển phân số
thành hỗn số.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát tia số.
- HS quan sát tia số.
- GV hướng dẫn HS nhận xét mỗi đoạn
- HS nhận xét: Từ 6 đến 7 được chia thành
đơn vị được chia thành 10 phần bằng
10 phần bằng nhau.
nhau.
- GV yêu cầu HS nêu hỗn số thích hợp với - HS xác định các vạch còn thiếu.
mỗi vạch còn thiếu.
- GV mời HS trình bày kết quả và giải
thích.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Diễn giải tích hợp: Năng lực số 1.1.CB2b
- GV giao nhiệm vụ: Ở nhà, HS có thể
cùng người thân tra cứu hoặc quan sát
thông tin thực tế có dùng hỗn số, ví dụ
chiều dài 1 1/2 m, khối lượng 2 1/4 kg,
dung tích 3 1/2 lít.
- GV nhắc HS chỉ chọn thông tin phù hợp,
dễ hiểu, có liên quan đến bài học; khi ghi
lại cần nêu rõ hỗn số được dùng để chỉ đại
lượng nào.
- GV yêu cầu HS chia sẻ một ví dụ em đã
biết trong đời sống.
3
.
10
7
- Vạch thứ hai cần điền là 6 .
10
- Vạch thứ nhất cần điền là 6
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS chia sẻ: Chai nước có dung tích 1
lít.
- HS chia sẻ: Gói bột nặng 2
1
2
1
kg.
4
- HS hiểu hỗn số được dùng để biểu diễn
số đo trong đời sống.
- HS đọc mẫu.
- HS nêu lại cách chuyển hỗn số thành
phân số.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành
phân số bằng cách lấy phần nguyên nhân
với mẫu số rồi cộng tử số, giữ nguyên mẫu
số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS trình bày từng kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách làm.
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS chuyển phân số thành
hỗn số bằng cách chia tử số cho mẫu số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó
đổi vở kiểm tra.
1
51
= .
10 10
9
109
-1
=
.
100 100
5
35
-3
= .
10 10
9
409
-4
=
.
100 100
-5
- HS đọc mẫu.
- HS nêu cách làm: Lấy tử số chia cho
mẫu số; thương là phần nguyên, số dư là
tử số của phần phân số, mẫu số giữ
nguyên.
- HS làm bài cá nhân và đổi vở kiểm tra.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
57
7
=5 .
10
10
703
3
=7
.
100
100
63
3
=6 .
10
10
3005
5
=3
.
1000
1000
-
3. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng hỗn số vào tình huống chia kẹo trong thực tế.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Có 23 phong kẹo, mỗi phong
có 10 viên kẹo; chia đều số kẹo cho 10
bạn.
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- HS trả lời: Chọn đáp án sai.
- GV yêu cầu HS phân tích từng đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi để phân tích đáp
án.
- GV hướng dẫn HS tính số viên kẹo mỗi
bạn nhận được.
- GV mời HS trình bày lời giải thích.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Bài giải:
- Số viên kẹo có tất cả là: 23 × 10 = 230
(viên kẹo).
- Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là: 230 :
10 = 23 (viên kẹo).
- Ta có:
23
3
phong kẹo = 2
phong kẹo =
10
10
23 viên kẹo.
- Vì vậy đáp án sai là: C. 2
3
viên kẹo.
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 6. CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
– Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống thực tế đơn
giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– AI 5.C4.1: Sử dụng tư duy thuật toán “Tìm mẫu số chung“ để hiểu cách lập trình AI thực hiện
các bước giải quyết vấn đề.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn lại cách cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số và
chuẩn bị cho việc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách cộng, trừ
- HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số
hai phân số cùng mẫu số đã học ở lớp 4.
cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử số
với nhau và giữ nguyên mẫu số.
2 3 5
- GV ghi nhanh một phép tính cộng hai
- HS thực hiện: + = .
7 7 7
phân số cùng mẫu số lên bảng và yêu cầu
HS thực hiện.
- GV nhận xét, dẫn dắt: Khi hai phân số
- HS dự đoán: Cần quy đồng mẫu số rồi
không cùng mẫu số, ta cần làm gì trước
mới cộng hoặc trừ.
khi cộng hoặc trừ?
- GV giới thiệu bài học.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá (12 phút)
Mục tiêu: Hình thành quy tắc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số qua tình huống thực tế
trong SGK.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh phần Khám
- HS quan sát tranh.
phá trong SGK.
- GV hỏi: Tớ đã đổ bao nhiêu phần lít
nước vào bình?
- HS trả lời: Bạn thứ nhất đổ
vào bình.
1
lít nước
5
1
- GV hỏi: Mai đã đổ bao nhiêu phần lít
- HS trả lời: Mai đổ lít nước vào bình.
2
nước vào bình?
1 1
- GV hỏi: Cả hai bạn đã đổ bao nhiêu phần
- HS nêu phép tính cần thực hiện: + .
5 2
lít nước vào bình?
- GV hướng dẫn HS nhận xét mẫu số của
hai phân số trong phép tính.
- GV hỏi: Hai mẫu số 5 và 2 có chia hết
cho nhau không?
- GV yêu cầu HS tìm mẫu số chung của 5
và 2.
- GV hướng dẫn HS quy đồng mẫu số hai
phân số rồi thực hiện phép cộng.
- GV yêu cầu HS trình bày từng bước vào
vở.
- GV tiếp tục nêu phép trừ trong phần
Khám phá.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm tương tự
phép cộng.
- GV chốt quy tắc cộng, trừ hai phân số
khác mẫu số.
Diễn giải tích hợp: AI 5.C4.1
- HS nhận xét: Hai phân số có mẫu số
khác nhau.
- HS trả lời: 5 và 2 không chia hết cho
nhau.
- HS nêu: Có thể lấy mẫu số chung là 10
vì 5 × 2 = 10.
1
2 1
5
= ; = .
5 10 2 10
1 1
2
5
7
- HS thực hiện: + =
+
= .
5 2 10 10 10
7
- HS kết luận: Cả hai bạn đã đổ
lít
10
- HS trình bày:
nước vào bình.
- HS nêu:
1 1
5
2
3
- =
= .
2 5 10 10 10
- HS nêu quy tắc: Muốn cộng hoặc trừ hai
phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số
rồi cộng hoặc trừ hai phân số đã quy đồng
mẫu số.
- GV liên hệ: Khi cộng hoặc trừ hai phân
số khác mẫu số, các em thực hiện theo
một chuỗi bước rõ ràng.
- Bước 1: Xác định hai mẫu số.
- Bước 2: Tìm mẫu số chung.
- HS lắng nghe và liên hệ.
- HS nêu: Nếu bỏ qua bước tìm mẫu số
chung hoặc quy đồng mẫu số thì kết quả
phép tính có thể sai.
- HS hiểu rằng cách giải toán theo từng
bước giúp con người và máy tính xử lí vấn
đề chính xác hơn.
- Bước 3: Quy đồng mẫu số các phân số.
- Bước 4: Cộng hoặc trừ hai phân số đã
quy đồng.
- GV nêu: Cách làm theo từng bước như
vậy gọi là tư duy thuật toán. Khi lập trình
AI giải quyết vấn đề, con người cũng phải
hướng dẫn máy thực hiện lần lượt từng
bước chính xác.
3. Hoạt động (18 phút)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số và trình bày
bài toán có lời văn.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc yêu cầu: Tính.
- GV hướng dẫn HS xác định đây là các
- HS làm bài cá nhân, quy đồng mẫu số rồi
phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
cộng hoặc trừ.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS đổi vở kiểm tra kết quả.
sau đó đổi vở kiểm tra với bạn.
- GV mời HS trình bày kết quả từng phép
tính.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bài toán.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
1 1
9
7
16
+ =
+
= .
7 9 63 63 63
3
7
36
77
113
+
=
+
=
.
11 12 132 132 132
13 7 78 35 113
+ =
+
=
.
5
6 30 30
30
1 1
9
4
5
- b) - =
= .
4 9 36 36 36
2 1
8
5
3
- =
= .
5 4 20 20 20
11 5 88 35 53
- =
= .
7 8 56 56 56
- a)
- HS đọc đề bài.
- HS trả lời: Vòi thứ nhất chảy được
vòi thứ hai chảy được
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
2
bể.
5
1
bể;
2
- HS trả lời: Hỏi cả hai vòi chảy được bao
nhiêu phần bể nước.
- GV hỏi: Muốn biết cả hai vòi chảy được
bao nhiêu phần bể nước, ta làm phép tính
gì?
- GV yêu cầu HS trình bày bài giải đầy đủ
vào vở.
- GV mời HS trình bày bài giải trước lớp.
- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
- HS nêu phép tính:
1 2
+ .
2 5
Bài giải:
- Cả hai vòi chảy được số phần bể nước là:
1 2
5
4
9
+ =
+
=
(bể)
2 5 10 10 10
9
- Đáp số:
bể nước.
10
-
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố quy tắc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số qua tình huống thực tế.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống thực - HS nêu tình huống: Hai bạn cùng đọc
tế cần cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu một quyển sách; bạn thứ nhất đọc được
số.
một phần, bạn thứ hai đọc được một phần
khác của quyển sách.
- GV mời HS chia sẻ cách giải quyết tình
- HS nêu cách làm: Viết phép tính cộng
huống.
hoặc trừ phân số, quy đồng mẫu số rồi
thực hiện.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và ghi nhớ bài học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 6. CỘNG, TRỪ HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Thực hiện được phép cộng, phép trừ hai phân số khác mẫu số hoặc một mẫu số chia hết cho
mẫu số còn lại.
– Vận dụng được phép cộng, phép trừ hai phân số để giải quyết một số tình huống thực tế đơn
giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước: Từ tình huống lượng nước trong bình, giáo dục học sinh sử
dụng nước vừa đủ, khóa vòi sau khi dùng và không làm bẩn nguồn nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; củng cố quy tắc cộng, trừ hai phân số khác mẫu số.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi “Ai nhanh, ai
- HS tham gia trò chơi.
đúng”.
- GV nêu một phép cộng và một phép trừ
- HS thực hiện nhanh vào bảng con.
hai phân số khác mẫu số.
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc cộng,
- HS nêu: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số
trừ hai phân số khác mẫu số.
khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng
hoặc trừ hai phân số đã quy đồng mẫu số.
2. Luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: Thực hiện được phép cộng, trừ hai phân số khác mẫu số; biết cộng, trừ phân
số với số tự nhiên.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu: Tính.
tập.
- GV nhắc HS rút gọn kết quả nếu có thể. - HS làm bài cá nhân, quy đồng mẫu số rồi
thực hiện phép tính.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, - HS đổi vở, kiểm tra và sửa bài.
sau đó đổi vở kiểm tra.
- GV mời HS trình bày từng phép tính.
- GV nhận xét, sửa sai và thống nhất kết
quả.
Diễn giải tích hợp: Tiết kiệm và bảo vệ
nguồn nước
- GV liên hệ tình huống lượng nước trong
bình ở tiết trước.
- Khi tính toán lượng nước đã dùng, các
em cần hiểu nước là tài nguyên quý.
- GV nhắc HS: Dùng nước vừa đủ khi rửa
tay, uống nước; khóa vòi sau khi dùng;
không xả rác, không làm bẩn nguồn nước.
- GV yêu cầu HS nêu một việc làm cụ thể
để tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ở
trường hoặc ở nhà.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn HS hiểu yêu cầu: Chọn
dấu “+” hoặc dấu “–” thích hợp thay cho
dấu “?”.
- GV gợi ý HS thử từng dấu hoặc chuyển
về phép tính tìm thành phần chưa biết.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS nêu kết quả và giải thích
cách chọn dấu.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
6
1 12 11 23
+ =
+
= .
11 2 22 22 22
3
5
63
50
113
- b)
+
=
+
=
.
10 21 210 210 210
11 7 55 28 27
- c)
- =
= .
4 5 20 20 20
20 2 10 2 50 18 32
- d)
- =
- =
= .
18 5
9 5 45 45 45
- a)
- HS lắng nghe và liên hệ.
- HS nêu: Em khóa vòi nước sau khi rửa
tay.
- HS nêu: Em lấy lượng nước vừa đủ để
uống, không đổ bỏ lãng phí.
- HS nêu: Em không vứt rác xuống ao, hồ,
kênh, rạch.
- HS đọc đề bài.
- HS xác định yêu cầu của bài.
- HS làm bài cá nhân, sau đó trao đổi với
bạn.
- a)
“+”.
- b)
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc mẫu trong
SGK.
- GV hỏi: Muốn cộng hoặc trừ một số tự
nhiên với một phân số, ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở.
1
2
3
40 43
+ =
+
=
nên chọn dấu
20 3 60 60 60
7 5 56 55
1
- =
=
nên chọn dấu
11 8 88 88 88
“–”.
- HS đọc mẫu.
- HS nêu: Viết số tự nhiên thành phân số
có mẫu số bằng mẫu số của phân số kia rồi
thực hiện phép tính.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách cộng, trừ phân
số với số tự nhiên.
- a) 7 +
- b)
14
5
- c) 3 - d)
31
10
1 35 1 36
=
+ = .
5
5
5
5
14 5 19
+1=
+ = .
5
5
5
11 24 11 13
=
= .
8
8
8
8
31 20 11
-2=
= .
10 10 10
3. Vận dụng - trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: Vận dụng phép cộng phân số để giải thích cách chia bánh trong tình huống
thực tế.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
- HS đọc đề bài và quan sát tranh.
quan sát tranh.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Có 5 chiếc bánh chia đều cho
6 người.
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- HS trả lời: Mô tả cách chia bánh và giải
thích vì sao mỗi bạn được 5/6 cái bánh.
- GV yêu cầu HS mô tả cách chia bánh
- HS trao đổi nhóm đôi để mô tả cách
của Nam và Rô-bốt.
chia.
- GV hướng dẫn HS trình bày lời giải
thích đầy đủ.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét và thống nhất kết quả.
Bài giải:
- Cách của Nam: Chia mỗi chiếc bánh
thành 6 phần bằng nhau, mỗi bạn nhận
chiếc bánh từ mỗi chiếc.
- Mỗi bạn nhận được:
=
5
(cái bánh).
6
1
6
1 1 1 1 1
+ + + +
6 6 6 6 6
- Cách của Rô-bốt: Chia 3 chiếc bánh
thành các nửa và 2 chiếc bánh thành các
phần ba; mỗi bạn nhận
bánh.
- Mỗi bạn nhận được:
(cái bánh).
1
1
cái bánh và cái
2
3
1 1 3 2 5
+ = + =
2 3 6 6 6
- Đáp số: Mỗi bạn được
5
cái bánh.
6
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 7. HỖN SỐ
Tiết 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được hỗn số; xác định được phần nguyên, phần phân số của hỗn số.
– Viết được hỗn số thành phân số, viết được phân số thành hỗn số và vận dụng vào một số tình
huống thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– AI 5.D2.1: Liên hệ: Việc cập nhật thêm hỗn số vào kho kiến thức giúp học sinh (và cả hệ thống
AI) xử lý các số liệu đo lường thực tế tốt hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; gợi tình huống chia đều số lượng lớn hơn một đơn vị
để dẫn vào hỗn số.
Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống: Nếu chia đều 5 cái
- HS suy nghĩ và trao đổi.
bánh cho 4 bạn thì mỗi bạn được mấy
phần cái bánh?
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh theo
- HS dự đoán: Mỗi bạn được 1 cái bánh và
1
nhóm đôi.
cái bánh.
- GV giới thiệu: Trong thực tế có những
4
- HS nghe GV giới thiệu bài.
số gồm phần nguyên và phần phân số; đó
là hỗn số.
2. Khám phá (15 phút)
Mục tiêu: Nhận biết hỗn số, phần nguyên và phần phân số của hỗn số qua tình huống
chia bánh trong SGK.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát tranh phần Khám
- HS quan sát tranh.
phá trong SGK.
1
- GV hỏi: Nếu chia đều 5 cái bánh cho 4
- HS trả lời: Mỗi bạn được 1 cái bánh và
4
bạn thì mỗi bạn được mấy phần cái bánh?
cái bánh.
- GV yêu cầu HS mô tả cách Rô-bốt chia
- HS mô tả: Mỗi bạn nhận một cái bánh,
bánh.
cái bánh còn lại chia đều thành 4 phần.
- GV giới thiệu cách viết gọn: 1 và 1/4
viết là hỗn số.
- GV viết hỗn số và hướng dẫn HS đọc.
- GV hỏi: Hỗn số này gồm những phần
nào?
- HS quan sát: 1 và
1
1
viết gọn là 1 .
4
4
- HS đọc: Một và một phần tư.
1
có phần nguyên là
4
1
1 và phần phân số là .
4
- HS trả lời: Hỗn số 1
- GV chốt: Mỗi hỗn số gồm hai phần:
- HS nhắc lại đặc điểm của hỗn số.
phần nguyên là số tự nhiên và phần phân
số bé hơn 1.
- GV nhắc HS đọc phần nguyên, chữ “và”, - HS luyện đọc một số hỗn số do GV nêu.
rồi đọc phần phân số.
Diễn giải tích hợp: AI 5.D2.1
- GV liên hệ: Khi học thêm hỗn số, các em - HS lắng nghe và liên hệ.
có thêm một dạng số mới để biểu diễn các
số đo trong đời sống như chiều dài, khối
lượng, dung tích.
1
- GV nêu: Hệ thống AI cũng cần được cập
- HS nêu ví dụ: Đoạn dây dài 1 m.
2
nhật thêm dữ liệu và kiến thức mới thì mới
xử lí được nhiều tình huống đo lường thực
tế hơn.
1
- GV yêu cầu HS nêu một ví dụ đời sống
- HS nêu ví dụ: Bình nước còn 2 lít.
4
có thể dùng hỗn số.
- HS hiểu rằng học thêm dạng số mới giúp
biểu diễn số liệu thực tế chính xác hơn.
3. Hoạt động (15 phút)
Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết, đọc hỗn số và xác định phần nguyên, phần phân số.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và
- HS đọc yêu cầu: Viết và đọc hỗn số thích
quan sát mẫu.
hợp với mỗi hình.
- GV hướng dẫn HS đếm số hình được tô
- HS quan sát mẫu và nêu cách làm.
màu trọn vẹn và phần hình được tô màu
thêm.
- GV yêu cầu HS viết và đọc hỗn số thích - HS làm bài cá nhân vào vở.
hợp với mỗi hình.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
- a) Hỗn số: 3
mười.
7
. Đọc là: Ba và bảy phần
10
5
8
- b) Hỗn số: 1 . Đọc là: Một và năm phần
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc các hỗn số
trong các thẻ.
- GV yêu cầu HS chỉ ra phần nguyên và
phần phân số trong mỗi hỗn số.
- GV nhắc HS: Phần nguyên đứng trước,
phần phân số đứng sau.
- GV mời HS trình bày theo từng thẻ.
- GV nhận xét, sửa cách đọc nếu HS đọc
chưa đúng.
tám.
- HS đọc lần lượt các hỗn số.
- HS chỉ ra phần nguyên và phần phân số
của từng hỗn số.
- HS làm bài vào vở.
1
4
1
4
5
6
5
6
- 3 : phần nguyên là 3, phần phân số là
.
- 5 : phần nguyên là 5, phần phân số là
.
- 12
7
: phần nguyên là 12, phần phân số
10
là
7
.
10
59
: phần nguyên là 100, phần phân
100
59
số là
.
100
- 100
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS viết hỗn số thành
tổng của phần nguyên và phần phân số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách viết hỗn số
thành tổng.
- HS đọc mẫu.
- HS nêu: Hỗn số bằng phần nguyên cộng
với phần phân số.
- HS làm bài vào vở.
5
5
=1+ .
7
7
1
1
-4 =4+ .
2
2
13
13
-2
=2+
.
100
100
3
3
-5
=5+ .
10
10
-1
4. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Củng cố cách đọc, viết hỗn số qua ví dụ trong thực tế.
Cách tiến hành:
1
- GV yêu cầu HS viết một hỗn số bất kì và
- HS viết ví dụ: 2 kg gạo.
2
nêu ý nghĩa thực tế của hỗn số đó.
1
- GV nhận xét và tuyên dương HS trình
- HS giải thích: Có 2 kg gạo và thêm kg
2
bày rõ ràng.
gạo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 7. HỖN SỐ
Tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
– Nhận biết được hỗn số; xác định được phần nguyên, phần phân số của hỗn số.
– Viết được hỗn số thành phân số, viết được phân số thành hỗn số và vận dụng vào một số tình
huống thực tế đơn giản.
2. Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Chủ động thực hiện nhiệm vụ học tập cá nhân, tự kiểm tra và điều chỉnh bài
làm.
– Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm, trình bày kết quả và nhận xét bài làm của
bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn cách làm phù hợp để giải quyết bài toán, giải thích
được lí do chọn cách làm.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành bài tập được giao.
– Trách nhiệm: Cẩn thận khi tính toán, trình bày bài giải rõ ràng và kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
– Năng lực số 1.1.CB2b: Học sinh tra cứu một số thông tin thực tế có liên quan đến hỗn số để
nhận biết cách dùng hỗn số trong đời sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– SGK Toán 5 tập một; SGV Toán 5 tập một; phiếu học tập hoặc bảng phụ phù hợp với từng bài.
– Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp các bài tập trong SGK để HS quan sát và trình bày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại cách đọc, viết hỗn số và xác định phần nguyên, phần phân số của hỗn
số.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS viết một hỗn số vào
- HS viết hỗn số vào bảng con.
bảng con.
2
- GV mời HS đọc hỗn số của mình và nêu
- HS đọc hỗn số, ví dụ: 3 đọc là ba và
5
phần nguyên, phần phân số.
hai phần năm.
- GV nhận xét và giới thiệu nội dung
- HS nêu: phần nguyên là 3, phần phân số
2
luyện tập.
là .
5
2. Luyện tập (30 phút)
Mục tiêu: Xác định hỗn số trên tia số; chuyển hỗn số thành phân số và chuyển phân số
thành hỗn số.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS quan sát tia số.
- HS quan sát tia số.
- GV hướng dẫn HS nhận xét mỗi đoạn
- HS nhận xét: Từ 6 đến 7 được chia thành
đơn vị được chia thành 10 phần bằng
10 phần bằng nhau.
nhau.
- GV yêu cầu HS nêu hỗn số thích hợp với - HS xác định các vạch còn thiếu.
mỗi vạch còn thiếu.
- GV mời HS trình bày kết quả và giải
thích.
- GV nhận xét, chốt kết quả.
Diễn giải tích hợp: Năng lực số 1.1.CB2b
- GV giao nhiệm vụ: Ở nhà, HS có thể
cùng người thân tra cứu hoặc quan sát
thông tin thực tế có dùng hỗn số, ví dụ
chiều dài 1 1/2 m, khối lượng 2 1/4 kg,
dung tích 3 1/2 lít.
- GV nhắc HS chỉ chọn thông tin phù hợp,
dễ hiểu, có liên quan đến bài học; khi ghi
lại cần nêu rõ hỗn số được dùng để chỉ đại
lượng nào.
- GV yêu cầu HS chia sẻ một ví dụ em đã
biết trong đời sống.
3
.
10
7
- Vạch thứ hai cần điền là 6 .
10
- Vạch thứ nhất cần điền là 6
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- HS chia sẻ: Chai nước có dung tích 1
lít.
- HS chia sẻ: Gói bột nặng 2
1
2
1
kg.
4
- HS hiểu hỗn số được dùng để biểu diễn
số đo trong đời sống.
- HS đọc mẫu.
- HS nêu lại cách chuyển hỗn số thành
phân số.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS chuyển hỗn số thành
phân số bằng cách lấy phần nguyên nhân
với mẫu số rồi cộng tử số, giữ nguyên mẫu
số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS trình bày từng kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách làm.
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc mẫu.
- GV hướng dẫn HS chuyển phân số thành
hỗn số bằng cách chia tử số cho mẫu số.
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, sau đó
đổi vở kiểm tra.
1
51
= .
10 10
9
109
-1
=
.
100 100
5
35
-3
= .
10 10
9
409
-4
=
.
100 100
-5
- HS đọc mẫu.
- HS nêu cách làm: Lấy tử số chia cho
mẫu số; thương là phần nguyên, số dư là
tử số của phần phân số, mẫu số giữ
nguyên.
- HS làm bài cá nhân và đổi vở kiểm tra.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
57
7
=5 .
10
10
703
3
=7
.
100
100
63
3
=6 .
10
10
3005
5
=3
.
1000
1000
-
3. Vận dụng - trải nghiệm (5 phút)
Mục tiêu: Vận dụng hỗn số vào tình huống chia kẹo trong thực tế.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- HS trả lời: Có 23 phong kẹo, mỗi phong
có 10 viên kẹo; chia đều số kẹo cho 10
bạn.
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- HS trả lời: Chọn đáp án sai.
- GV yêu cầu HS phân tích từng đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi để phân tích đáp
án.
- GV hướng dẫn HS tính số viên kẹo mỗi
bạn nhận được.
- GV mời HS trình bày lời giải thích.
- GV nhận xét và chốt đáp án.
Bài giải:
- Số viên kẹo có tất cả là: 23 × 10 = 230
(viên kẹo).
- Mỗi bạn nhận được số viên kẹo là: 230 :
10 = 23 (viên kẹo).
- Ta có:
23
3
phong kẹo = 2
phong kẹo =
10
10
23 viên kẹo.
- Vì vậy đáp án sai là: C. 2
3
viên kẹo.
10
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
– ....................................................................................................................................................
– ....................................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất