Toán 5 cả năm tich hợp AI-KNS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 21h:10' 29-08-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 21h:10' 29-08-2026
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Liên hệ zalo 0987325932 KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 5 - TUẦN 1
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để
giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc, viết số tự nhiên; tự kiểm tra kết quả theo yêu cầu của bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm ba; trình bày cách đọc, viết số và giá trị của chữ số
theo hàng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số tự nhiên để xử lí tình huống Rô-bốt viết số
trong thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, hoàn thành các bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc, viết số tự nhiên và kiểm tra kết quả học tập của bản thân, của bạn.
4. Tích hợp
- AI 5.D2.1: Thảo luận: AI xử lý hàng triệu số tự nhiên để nhận diện chữ viết tay. Càng nhiều số liệu
(dữ liệu), máy càng nhận diện chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc bảng phụ Bài 1 trang 6 - SGK Toán 5 tập một.
- Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp Bài 1, Bài 2, Bài 3 trang 6 và Bài 4 trang 7 - SGK Toán 5
tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn lại cách đọc, viết số tự nhiên và giá trị của chữ số theo hàng.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhóm đôi hoặc nhóm ba.
ba.
- GV yêu cầu một bạn viết số có năm, sáu, bảy
- HS viết số, đọc số và nêu giá trị chữ số theo
chữ số; bạn khác đọc số; bạn còn lại nêu giá trị
hàng.
của từng chữ số trong từng hàng.
- GV yêu cầu HS nhận xét phần trả lời của bạn,
- HS nhận xét phần trả lời của bạn, thống nhất kết
thống nhất kết quả và báo cáo GV.
quả và báo cáo GV.
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Hôm nay các em - HS nghe GV nhận xét và ghi tên bài.
ôn tập đọc, viết số tự nhiên và viết số tự nhiên
thành tổng các số hạng theo hàng.
2. Thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS đọc, viết số tự nhiên; viết số thành tổng các số hạng theo hàng.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát bảng mẫu trong SGK.
bảng mẫu trong SGK.
- GV hỏi: Số ở dòng mẫu là số nào và được đọc
như thế nào?
- GV hỏi: Khi viết số theo cách đọc, em cần chú ý
điều gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu, sau
đó trao đổi nhóm đôi để đọc số cho bạn nghe.
- GV mời HS trình bày kết quả từng dòng của Bài
1 bằng bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trình bày đáp án Bài 1
đúng cột Hoạt động của học sinh.
- HS trả lời: Số ở dòng mẫu là 52 814, đọc là năm
mươi hai nghìn tám trăm mười bốn.
- HS trả lời: Em cần tách theo lớp, theo hàng và
viết đủ chữ số ở mỗi lớp.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu, sau đó trao đổi
nhóm đôi và đọc số cho bạn nghe.
- HS trình bày đáp án theo bảng để rõ: Số gồm Viết số - Đọc số.
- HS trình bày đáp án Bài 1 theo bảng:
Số gồm
3 chục triệu, 8 nghìn, 2
chục và 1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2 chục nghìn,
1 chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm nghìn, 3
trăm, 2 chục và 4 đơn vị
- GV chốt Bài 1: Khi đọc, viết số tự nhiên, cần
đọc theo từng lớp từ trái sang phải và viết đúng
các hàng còn thiếu bằng chữ số 0.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài.
- GV hỏi: Muốn tìm số còn thiếu trong tổng phân
tích theo hàng, em làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV mời HS trình bày cách làm từng câu.
Viết số
30 008 021
820 015
1 200 324
Đọc số
ba mươi triệu không trăm
linh tám nghìn không trăm
hai mươi mốt
tám trăm hai mươi nghìn
không trăm mười lăm
một triệu hai trăm nghìn ba
trăm hai mươi bốn
- HS sửa bài và ghi nhớ cách đọc, viết số tự
nhiên.
- HS đọc đề bài và nêu: Viết số thích hợp vào chỗ
dấu hỏi.
- HS trả lời: Em xác định hàng còn thiếu rồi viết
giá trị của chữ số ở hàng đó.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó đổi vở chữa
bài cho bạn.
- HS trình bày đầy đủ:
- a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
nên số cần điền là 800.
- b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 000 +
500 + 30 + 9 nên số cần điền là 700 000.
- c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400
000 + 500 nên số cần điền là 500.
- GV chốt Bài 2: Viết số thành tổng các số hạng
- HS sửa bài và nhắc lại cách xác định giá trị chữ
theo hàng giúp ta nhận biết giá trị của từng chữ số số theo hàng.
trong số tự nhiên.
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát tình
huống Rô-bốt viết ngày tháng năm thành một số
tự nhiên.
- GV hỏi: Bài toán cho biết cách Rô-bốt viết số
như thế nào?
- GV hỏi: Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào?
- HS đọc đề bài và quan sát tình huống trong
SGK.
- HS trả lời: Rô-bốt viết các chữ số của ngày,
tháng, năm liền nhau để được một số tự nhiên.
- HS trả lời: Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày 20
tháng 11.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, viết số Rô- HS trao đổi nhóm đôi, viết số và nêu giá trị của
bốt có thể viết được và nêu giá trị của từng chữ số từng chữ số 2.
2 trong số đó.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày: Rô-bốt viết được số 20 112 024;
chữ số 2 đầu tiên có giá trị 20 000 000, chữ số 2
tiếp theo có giá trị 2 000, chữ số 2 cuối cùng có
giá trị 20.
- Tích hợp: AI 5.D2.1.
- HS quan sát các mẫu chữ số.
- Diễn giải tích hợp:
- HS thảo luận và trình bày: chữ viết tay của mỗi
- GV trình chiếu hoặc nêu ví dụ một số chữ số
người khác nhau nên máy cần nhiều dữ liệu để
viết tay 0, 1, 2, 3 được viết theo nhiều kiểu khác
học.
nhau.
- HS trình bày: Khi viết số tự nhiên phải viết rõ
- GV nêu: AI muốn nhận diện đúng chữ số viết
chữ số, tách lớp và đặt đúng hàng.
tay phải được học từ rất nhiều mẫu số tự nhiên.
- HS ghi nhớ: AI hỗ trợ nhận diện chữ viết, nhưng
- GV hỏi: Vì sao cùng là chữ số 2 nhưng máy cần con người cần cung cấp dữ liệu đúng và kiểm tra
xem nhiều mẫu chữ viết tay khác nhau?
kết quả.
- GV hướng dẫn HS liên hệ bài học: khi viết, đọc
số tự nhiên cần rõ ràng theo từng lớp, từng hàng
để người khác và máy nhận diện chính xác.
- GV chốt: Dữ liệu càng nhiều, rõ và đúng thì AI
nhận diện càng chính xác; HS cần viết số cẩn
thận, đúng hàng, đúng lớp.
- GV chốt Bài 3: Mỗi chữ số trong một số tự
- HS sửa bài và ghi nhớ kết luận.
nhiên có giá trị phụ thuộc vào hàng của chữ số
đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số chẵn liên tiếp và giá trị chữ số để giải quyết tình huống.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát hình trong SGK.
hình ba chiếc mũ của Nam, Việt và Rô-bốt.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, sau đó chia
sẻ nhóm đôi.
- GV mời HS trình bày cách suy luận.
- HS trả lời: Ba số chẵn liên tiếp được viết vào ba
chiếc mũ, mỗi mũ một số; Nam và Việt có số 2
032 và 2 028.
- HS trả lời: Bài toán hỏi chiếc mũ Rô-bốt đang
đội được viết số nào.
- HS trả lời: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
đơn vị.
- HS làm cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ kết quả
với bạn.
- HS trình bày đầy đủ:
- Hai số Nam và Việt nhìn thấy là 2 028 và 2 032.
- 2 028 + 2 = 2 030.
- 2 032 - 2 = 2 030.
- Ba số chẵn liên tiếp là 2 028; 2 030; 2 032.
- Vậy mũ của Rô-bốt viết số 2 030.
- HS sửa bài và ghi đáp án: 2 030.
- GV chốt Bài 4: Muốn tìm số chẵn ở giữa hai số
chẵn liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị, ta tìm số
chẵn cách đều hai số đã cho 2 đơn vị.
- GV yêu cầu HS nêu giá trị của từng chữ số 2 và - HS nêu giá trị của từng chữ số theo hàng trong
chữ số 3 trong ba số chẵn ở Bài 4.
các số 2 028, 2 030, 2 032.
- GV hỏi thêm: Nếu Rô-bốt nhìn thấy hai số chẵn - HS trả lời: Mũ của Rô-bốt có thể được viết số 2
liên tiếp là 2 032 và 2 030 thì mũ của Rô-bốt có
028 hoặc 2 034.
thể được viết số nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
BÀI 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động so sánh, làm tròn số tự nhiên; tự hoàn thành và kiểm tra bài làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc bảng số liệu, cách so sánh số và lựa chọn đáp án
đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số tự nhiên để giải quyết tình huống sắp xếp thẻ
số, tìm số phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài, trao đổi với bạn để hoàn thiện kết quả học tập.
- Trách nhiệm: Biết kiểm tra số liệu, trình bày kết quả rõ ràng, chính xác.
4. Tích hợp
- Năng lực số 1.1.CB2a: Học sinh biết chọn từ khóa đơn giản, tra cứu số liệu phù hợp để đọc, viết và so
sánh số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong Bài 1, bảng trong Bài 2 - SGK Toán 5 tập một.
- Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp Bài 1 trang 7 - 8, Bài 2, Bài 3, Bài 4 trang 8 - SGK Toán 5
tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại giá trị từng chữ số và làm tròn số tự nhiên.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố nhau”
- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu mỗi em viết một số có nhiều chữ
- HS viết số, nêu giá trị chữ số và làm tròn số theo
số, đố bạn nêu giá trị từng chữ số và làm tròn số
yêu cầu của bạn.
đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Tiết học này giúp - HS nghe GV nhận xét và ghi bài.
các em vận dụng đọc, viết, so sánh và làm tròn số
tự nhiên.
2. Thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS so sánh số tự nhiên, đọc bảng số liệu và làm tròn số.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát các hình trong SGK.
các hình về độ cao đỉnh núi, giá tiền đồ chơi.
- GV hỏi: Ở câu a, em cần so sánh các số đo nào?
- GV hỏi: Ở câu b, em cần so sánh các giá tiền
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm đôi để thống nhất đáp án.
- GV mời HS trình bày và giải thích lựa chọn của
Bài 1 bằng bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trình bày phần so sánh
và kết quả lựa chọn của Bài 1 đúng cột Hoạt động
của học sinh.
- HS trả lời: Em cần so sánh 8 848 m, 986 m và
25 000 m.
- HS trả lời: Em cần so sánh 195 000 đồng, 1 175
000 đồng và 2 000 000 đồng.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi
nhóm đôi.
- HS trình bày đáp án theo bảng để rõ phần so
sánh và kết quả lựa chọn.
- HS trình bày đáp án Bài 1 theo bảng:
Câu
So sánh
a
25 000 m > 8 848 m > 986 m
b
195 000 đồng < 1 175 000
đồng < 2 000 000 đồng
Kết quả
Đỉnh Ô-lim-pơ Mon cao nhất.
Chọn C.
Bộ đồ chơi A có giá tiền thấp
nhất. Chọn A.
- GV chốt Bài 1: Khi so sánh số tự nhiên có nhiều - HS sửa bài và ghi nhớ cách so sánh số tự nhiên.
chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn;
nếu cùng số chữ số thì so sánh lần lượt từ trái
sang phải.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê số sản - HS đọc bảng thống kê trong SGK.
phẩm cửa hàng bán được trong các năm.
- GV hỏi: Bảng cho biết số sản phẩm bán được
của những năm nào?
- GV hỏi: Muốn tìm năm bán được nhiều nhất, ít
nhất, em cần làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nêu số sản
phẩm từng năm, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn, trả lời câu hỏi.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS trả lời: Bảng cho biết số sản phẩm bán được
trong các năm 2020, 2021, 2022, 2023.
- HS trả lời: Em cần so sánh các số 2 873, 2 837,
3 293, 3 018.
- HS làm việc nhóm đôi, nêu số sản phẩm từng
năm, sắp xếp và trả lời câu hỏi.
- HS trình bày: Năm 2020 bán được 2 873 sản
phẩm; năm 2021 bán được 2 837 sản phẩm; năm
2022 bán được 3 293 sản phẩm; năm 2023 bán
được 3 018 sản phẩm; thứ tự từ bé đến lớn là 2
837, 2 873, 3 018, 3 293; năm 2022 bán nhiều
nhất, năm 2021 bán ít nhất.
- Tích hợp: Năng lực số 1.1.CB2a.
- HS nêu một số từ khóa đơn giản, rõ nghĩa.
- Diễn giải tích hợp:
- HS trình bày số liệu theo mẫu: số liệu - đơn vị - GV hướng dẫn HS chọn từ khóa ngắn gọn, đúng nguồn hoặc thời điểm.
nội dung cần tìm, ví dụ: số sản phẩm bán được
- HS so sánh các số liệu tìm được và giải thích
theo năm, số dân của tỉnh, giá tiền đồ chơi.
cách sắp xếp.
- GV làm mẫu cách đọc kết quả tra cứu: xác định - HS hiểu rằng cần chọn nguồn số liệu rõ ràng,
số liệu, đơn vị, năm hoặc thời điểm của số liệu.
phù hợp và đáng tin cậy.
- GV nhắc HS không sử dụng số liệu không rõ
nguồn, không có đơn vị hoặc không phù hợp với
yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS ghi lại một vài số tự nhiên tìm
được, đọc số, so sánh và sắp xếp từ bé đến lớn.
- GV chốt: Khi tìm thông tin số trên môi trường
số, cần chọn từ khóa đúng, kiểm tra nguồn và đọc
chính xác số liệu.
- GV chốt Bài 2: Đọc bảng số liệu cần xác định
đúng hàng, đúng cột; so sánh số liệu để tìm giá trị
lớn nhất, nhỏ nhất.
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài về doanh thu
dự đoán và doanh thu thực tế của cửa hàng.
- GV hỏi: Bài toán cho biết doanh thu dự đoán và
doanh thu thực tế là bao nhiêu?
- GV hỏi: Muốn biết dự đoán có hợp lí không, em
cần làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
nói kết quả và lí do cho bạn nghe.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách đọc bảng số liệu.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- HS trả lời: Doanh thu dự đoán khoảng 2 500
000 đồng; doanh thu thực tế là 2 545 000 đồng.
- HS trả lời: Em cần làm tròn doanh thu thực tế và
so sánh với doanh thu dự đoán.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi với
bạn về kết quả và lí do.
- HS trình bày đầy đủ:
- Doanh thu thực tế là 2 545 000 đồng.
- a) Làm tròn 2 545 000 đồng đến hàng trăm
nghìn được 2 500 000 đồng nên dự đoán khoảng
2 500 000 đồng là hợp lí.
- b) Làm tròn 2 545 000 đồng đến hàng chục
nghìn được 2 550 000 đồng.
- Vậy doanh thu thực tế làm tròn đến hàng chục
nghìn là 2 550 000 đồng.
- HS sửa bài và ghi nhớ quy tắc làm tròn số.
- GV chốt Bài 3: Khi làm tròn số, cần xác định
đúng hàng làm tròn và xét chữ số ở hàng bên phải
hàng làm tròn.
3. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng so sánh số và sắp xếp chữ số để tạo số theo yêu cầu.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát các thẻ số.
các thẻ số Rô-bốt lập được.
- GV hỏi: Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là
- HS trả lời: Có các chữ số 8, 6, 3, 7, 4, 9; có ba
số lẻ?
- GV hỏi: Để được số lẻ lớn nhất, chữ số đầu tiên
bên trái nên là chữ số nào?
chữ số lẻ là 3, 7, 9.
- HS trả lời: Chữ số đầu tiên bên trái nên là 9,
nhưng chỉ được đổi chỗ hai thẻ nên cần xét cách
đổi phù hợp.
- GV hỏi: Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? - HS trả lời: Không nên đổi thẻ số 8 vì chữ số
hàng trăm nghìn càng lớn thì số càng lớn.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, tìm hai tấm
- HS trao đổi nhóm đôi, tìm hai tấm thẻ cần đổi
thẻ cần đổi chỗ và viết số tạo được vào vở.
chỗ và viết số vào vở.
- GV mời HS trình bày cách đổi thẻ.
- HS trình bày đầy đủ:
- Số ban đầu là 863 749.
- Muốn được số lẻ lớn nhất mà chỉ đổi chỗ hai
thẻ, giữ chữ số 8 ở hàng trăm nghìn.
- Đổi chỗ thẻ số 6 và thẻ số 7 ta được số 873 649.
- Số 873 649 là số lẻ và lớn nhất trong các cách
đổi phù hợp.
- Vậy cần đổi chỗ tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7.
- GV chốt Bài 4: Khi tạo số lớn nhất, cần ưu tiên - HS sửa bài và ghi đáp án: 873 649.
chữ số ở hàng cao nhất; khi yêu cầu số lẻ, chữ số
hàng đơn vị phải là chữ số lẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống thực tế cần - HS nêu ví dụ: so sánh số dân của ba tỉnh, so
so sánh ba số có nhiều chữ số.
sánh doanh thu của ba cửa hàng, so sánh giá tiền
của ba sản phẩm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
BÀI 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính như giao hoán, kết hợp, phân phối; thực hiện được các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên và một số tính chất
của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động ôn tập và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi trong nhóm về cách tìm biểu thức có giá trị bằng nhau, cách trình bày
bài giải.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép tính và tính chất của phép tính để giải bài toán thực tế,
tính thuận tiện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động luyện tập, thực hiện đầy đủ các phép tính được giao.
- Trung thực: Tự làm bài, biết đối chiếu và sửa lỗi khi kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- AI 5.A1.1: Xem video ngắn: AI thực hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây để dự báo bão, thay con người
làm các tính toán khổng lồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc bảng phụ Bài 2 trang 9 - SGK Toán 5 tập một.
- Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 trang 9 - SGK Toán 5 tập một;
video ngắn minh họa AI thực hiện phép tính trong dự báo bão.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức đã học về các phép tính và tính chất của phép tính.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS theo nhóm đôi hoặc nhóm ba
- HS trao đổi trong nhóm và nêu ví dụ về tính
nói với nhau về một số tính chất của phép tính:
chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
giao hoán, kết hợp, phân phối.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện cộng, trừ,
- HS nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ, nhân,
nhân, chia với số tự nhiên.
chia với số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS nhận xét phần trả lời của bạn,
- HS nhận xét, thống nhất cách làm và báo cáo
thống nhất cách làm và báo cáo GV.
GV.
- GV nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nghe GV nhận xét và ghi bài.
2. Thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS thực hiện các phép tính và nhận biết các biểu thức có giá trị bằng nhau.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
- HS đọc đề bài và nêu: Đặt tính rồi tính.
cầu.
- GV hỏi: Khi đặt tính cộng, trừ số tự nhiên, em
cần chú ý điều gì?
- GV hỏi: Khi nhân, chia số tự nhiên, em cần chú
ý điều gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, sau đó đổi
vở chữa bài cho nhau.
- GV mời HS trình bày kết quả các phép tính.
- GV chốt Bài 1: Cần đặt tính đúng hàng, thực
hiện phép tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
các biểu thức trên các toa tàu.
- GV hỏi: Bài yêu cầu tìm gì?
- HS trả lời: Em cần đặt các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau.
- HS trả lời: Em cần thực hiện lần lượt theo đúng
quy tắc nhân, chia đã học.
- HS làm cá nhân vào vở, sau đó đổi vở chữa bài
cho nhau.
- HS trình bày: a) 7 318 + 3 191 = 10 509; 83 500
- 28 150 = 55 350; 681 + 14 609 = 15 290; b) 172
× 4 = 688; 307 × 15 = 4 605; 4 488 : 34 = 132.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách kiểm tra kết quả.
- HS đọc đề bài và quan sát các biểu thức.
- HS trả lời: Bài yêu cầu tìm các cặp biểu thức có
giá trị bằng nhau mà không thực hiện phép tính.
- GV hỏi: Em có thể dựa vào tính chất nào để
ghép các biểu thức bằng nhau?
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi, nối hoặc ghi
các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV mời HS trình bày kết quả và giải thích.
- HS trả lời: Em có thể dựa vào tính chất giao
hoán, kết hợp và phân phối của phép tính.
- HS làm bài nhóm đôi, trao đổi cách tìm các cặp
biểu thức có giá trị bằng nhau.
- HS trình bày: 483 + 5 109 = 5 109 + 483; 871 +
500 + 500 = 871 + (500 + 500); 999 × 45 = 45 ×
999; 2 × 75 + 2 × 25 = 2 × (75 + 25).
- GV chốt Bài 2: Có thể dùng tính chất giao hoán, - HS sửa bài và nêu lại một tính chất đã dùng.
kết hợp, phân phối để nhận biết nhanh các biểu
thức có giá trị bằng nhau.
3. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng phép tính và tính chất phép tính để giải bài toán thực tế.
Cách tiến hành:
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc bài toán về giá tiền
- HS đọc bài toán trong SGK.
gói bim bim cua và gói bim bim mực.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì đã học ở
lớp 4?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm đôi để kiểm tra bài giải.
- GV mời HS trình bày bài giải.
- GV chốt Bài 3: Với bài toán biết tổng và hiệu,
số lớn bằng tổng cộng hiệu rồi chia 2; số bé bằng
tổng trừ số lớn.
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
bảng số liệu Rô-bốt đưa ra.
- GV hỏi: Bài yêu cầu tính gì?
- HS trả lời: Mai mua hai gói bim bim hết 18 000
đồng; gói bim bim cua đắt hơn gói bim bim mực
4 000 đồng.
- HS trả lời: Bài toán yêu cầu tính giá tiền mỗi gói
bim bim Mai đã mua.
- HS trả lời: Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi
nhóm đôi để kiểm tra bài giải.
- HS trình bày:
- Bài giải:
- Giá tiền một gói bim bim cua là:
- (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
- Giá tiền một gói bim bim mực là:
- 18 000 - 11 000 = 7 000 (đồng)
- Đáp số: Bim bim cua 11 000 đồng; bim bim
mực 7 000 đồng.
- HS sửa bài và ghi đáp án: bim bim cua 11 000
đồng; bim bim mực 7 000 đồng.
- HS đọc đề bài và quan sát bảng số liệu.
- HS trả lời: Bài yêu cầu tính tổng tất cả các số
trong bảng bằng cách thuận tiện.
- GV hỏi: Có thể cộng những số nào với nhau để
được số tròn trăm, tròn nghìn?
- HS trả lời: Có thể ghép 400 với 600, 100 với
900, 280 với 720, 300 với 700, 510 với 490, 500
với 500.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm cách
- HS thảo luận nhóm 4, ghép số thuận tiện rồi tính
ghép số thuận tiện rồi tính vào vở.
vào vở.
- GV mời HS trình bày cách tính.
- HS trình bày đầy đủ:
- 400 + 600 = 1 000.
- 100 + 900 = 1 000.
- 500 + 500 = 1 000.
- 280 + 720 = 1 000.
- 300 + 700 = 1 000.
- 510 + 490 = 1 000.
- Tổng các số trong bảng là:
- 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000
= 6 000.
- Vậy tổng các số trong bảng là 6 000.
- Tích hợp: AI 5.A1.1.
- HS quan sát hoặc nghe giới thiệu.
- Diễn giải tích hợp:
- HS nêu: dự báo bão cần nhiều số liệu nên cần
- GV cho HS xem video ngắn hoặc hình minh họa công cụ tính toán nhanh.
AI xử lí rất nhiều phép tính trong dự báo bão.
- HS trình bày: AI tính rất nhanh nhưng HS vẫn
- GV nêu câu hỏi: Vì sao dự báo bão cần tính
cần biết cách tính và kiểm tra kết quả.
toán nhiều số liệu như hướng gió, lượng mưa, áp - HS liên hệ với cách ghép số thành số tròn trăm,
suất, nhiệt độ?
tròn nghìn để tính thuận tiện trong bài học.
- GV liên hệ Bài 4: HS biết ghép số để tính thuận
tiện; AI cũng xử lí rất nhiều phép tính nhưng cần
dữ liệu và cách tính đúng.
- GV nhấn mạnh: Kết quả do AI hỗ trợ vẫn cần
con người hiểu phép tính, kiểm tra và sử dụng
đúng.
- GV chốt Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện giúp
- HS sửa bài và ghi đáp án: 6 000.
ta ghép các số để tạo số tròn trăm, tròn nghìn và
tính nhanh hơn.
- GV yêu cầu HS lập một bài toán tương tự Bài 4 - HS lập bài toán tương tự, chia sẻ trong nhóm
với bảng chỉ có 2 cột, 4 dòng.
hoặc cả lớp và nhận xét bài của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
BÀI 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để
giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động đọc, viết số tự nhiên; tự kiểm tra kết quả theo yêu cầu của bài học.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi nhóm đôi, nhóm ba; trình bày cách đọc, viết số và giá trị của chữ số
theo hàng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số tự nhiên để xử lí tình huống Rô-bốt viết số
trong thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia hoạt động nhóm, hoàn thành các bài tập được giao.
- Trách nhiệm: Cẩn thận khi đọc, viết số tự nhiên và kiểm tra kết quả học tập của bản thân, của bạn.
4. Tích hợp
- AI 5.D2.1: Thảo luận: AI xử lý hàng triệu số tự nhiên để nhận diện chữ viết tay. Càng nhiều số liệu
(dữ liệu), máy càng nhận diện chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc bảng phụ Bài 1 trang 6 - SGK Toán 5 tập một.
- Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp Bài 1, Bài 2, Bài 3 trang 6 và Bài 4 trang 7 - SGK Toán 5
tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập; ôn lại cách đọc, viết số tự nhiên và giá trị của chữ số theo hàng.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” theo - HS tham gia trò chơi theo nhóm đôi hoặc nhóm
nhóm đôi hoặc nhóm ba.
ba.
- GV yêu cầu một bạn viết số có năm, sáu, bảy
- HS viết số, đọc số và nêu giá trị chữ số theo
chữ số; bạn khác đọc số; bạn còn lại nêu giá trị
hàng.
của từng chữ số trong từng hàng.
- GV yêu cầu HS nhận xét phần trả lời của bạn,
- HS nhận xét phần trả lời của bạn, thống nhất kết
thống nhất kết quả và báo cáo GV.
quả và báo cáo GV.
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Hôm nay các em - HS nghe GV nhận xét và ghi tên bài.
ôn tập đọc, viết số tự nhiên và viết số tự nhiên
thành tổng các số hạng theo hàng.
2. Thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS đọc, viết số tự nhiên; viết số thành tổng các số hạng theo hàng.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát bảng mẫu trong SGK.
bảng mẫu trong SGK.
- GV hỏi: Số ở dòng mẫu là số nào và được đọc
như thế nào?
- GV hỏi: Khi viết số theo cách đọc, em cần chú ý
điều gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào phiếu, sau
đó trao đổi nhóm đôi để đọc số cho bạn nghe.
- GV mời HS trình bày kết quả từng dòng của Bài
1 bằng bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trình bày đáp án Bài 1
đúng cột Hoạt động của học sinh.
- HS trả lời: Số ở dòng mẫu là 52 814, đọc là năm
mươi hai nghìn tám trăm mười bốn.
- HS trả lời: Em cần tách theo lớp, theo hàng và
viết đủ chữ số ở mỗi lớp.
- HS làm bài cá nhân vào phiếu, sau đó trao đổi
nhóm đôi và đọc số cho bạn nghe.
- HS trình bày đáp án theo bảng để rõ: Số gồm Viết số - Đọc số.
- HS trình bày đáp án Bài 1 theo bảng:
Số gồm
3 chục triệu, 8 nghìn, 2
chục và 1 đơn vị
8 trăm nghìn, 2 chục nghìn,
1 chục và 5 đơn vị
1 triệu, 2 trăm nghìn, 3
trăm, 2 chục và 4 đơn vị
- GV chốt Bài 1: Khi đọc, viết số tự nhiên, cần
đọc theo từng lớp từ trái sang phải và viết đúng
các hàng còn thiếu bằng chữ số 0.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài.
- GV hỏi: Muốn tìm số còn thiếu trong tổng phân
tích theo hàng, em làm thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
đổi vở chữa bài cho nhau.
- GV mời HS trình bày cách làm từng câu.
Viết số
30 008 021
820 015
1 200 324
Đọc số
ba mươi triệu không trăm
linh tám nghìn không trăm
hai mươi mốt
tám trăm hai mươi nghìn
không trăm mười lăm
một triệu hai trăm nghìn ba
trăm hai mươi bốn
- HS sửa bài và ghi nhớ cách đọc, viết số tự
nhiên.
- HS đọc đề bài và nêu: Viết số thích hợp vào chỗ
dấu hỏi.
- HS trả lời: Em xác định hàng còn thiếu rồi viết
giá trị của chữ số ở hàng đó.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó đổi vở chữa
bài cho bạn.
- HS trình bày đầy đủ:
- a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800 + 40 + 2
nên số cần điền là 800.
- b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000 + 30 000 +
500 + 30 + 9 nên số cần điền là 700 000.
- c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000 000 + 400
000 + 500 nên số cần điền là 500.
- GV chốt Bài 2: Viết số thành tổng các số hạng
- HS sửa bài và nhắc lại cách xác định giá trị chữ
theo hàng giúp ta nhận biết giá trị của từng chữ số số theo hàng.
trong số tự nhiên.
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát tình
huống Rô-bốt viết ngày tháng năm thành một số
tự nhiên.
- GV hỏi: Bài toán cho biết cách Rô-bốt viết số
như thế nào?
- GV hỏi: Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào?
- HS đọc đề bài và quan sát tình huống trong
SGK.
- HS trả lời: Rô-bốt viết các chữ số của ngày,
tháng, năm liền nhau để được một số tự nhiên.
- HS trả lời: Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày 20
tháng 11.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, viết số Rô- HS trao đổi nhóm đôi, viết số và nêu giá trị của
bốt có thể viết được và nêu giá trị của từng chữ số từng chữ số 2.
2 trong số đó.
- GV mời HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày: Rô-bốt viết được số 20 112 024;
chữ số 2 đầu tiên có giá trị 20 000 000, chữ số 2
tiếp theo có giá trị 2 000, chữ số 2 cuối cùng có
giá trị 20.
- Tích hợp: AI 5.D2.1.
- HS quan sát các mẫu chữ số.
- Diễn giải tích hợp:
- HS thảo luận và trình bày: chữ viết tay của mỗi
- GV trình chiếu hoặc nêu ví dụ một số chữ số
người khác nhau nên máy cần nhiều dữ liệu để
viết tay 0, 1, 2, 3 được viết theo nhiều kiểu khác
học.
nhau.
- HS trình bày: Khi viết số tự nhiên phải viết rõ
- GV nêu: AI muốn nhận diện đúng chữ số viết
chữ số, tách lớp và đặt đúng hàng.
tay phải được học từ rất nhiều mẫu số tự nhiên.
- HS ghi nhớ: AI hỗ trợ nhận diện chữ viết, nhưng
- GV hỏi: Vì sao cùng là chữ số 2 nhưng máy cần con người cần cung cấp dữ liệu đúng và kiểm tra
xem nhiều mẫu chữ viết tay khác nhau?
kết quả.
- GV hướng dẫn HS liên hệ bài học: khi viết, đọc
số tự nhiên cần rõ ràng theo từng lớp, từng hàng
để người khác và máy nhận diện chính xác.
- GV chốt: Dữ liệu càng nhiều, rõ và đúng thì AI
nhận diện càng chính xác; HS cần viết số cẩn
thận, đúng hàng, đúng lớp.
- GV chốt Bài 3: Mỗi chữ số trong một số tự
- HS sửa bài và ghi nhớ kết luận.
nhiên có giá trị phụ thuộc vào hàng của chữ số
đó.
3. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số chẵn liên tiếp và giá trị chữ số để giải quyết tình huống.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát hình trong SGK.
hình ba chiếc mũ của Nam, Việt và Rô-bốt.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- GV hỏi: Bài toán hỏi gì?
- GV hỏi: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau
mấy đơn vị?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, sau đó chia
sẻ nhóm đôi.
- GV mời HS trình bày cách suy luận.
- HS trả lời: Ba số chẵn liên tiếp được viết vào ba
chiếc mũ, mỗi mũ một số; Nam và Việt có số 2
032 và 2 028.
- HS trả lời: Bài toán hỏi chiếc mũ Rô-bốt đang
đội được viết số nào.
- HS trả lời: Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2
đơn vị.
- HS làm cá nhân vào vở, sau đó chia sẻ kết quả
với bạn.
- HS trình bày đầy đủ:
- Hai số Nam và Việt nhìn thấy là 2 028 và 2 032.
- 2 028 + 2 = 2 030.
- 2 032 - 2 = 2 030.
- Ba số chẵn liên tiếp là 2 028; 2 030; 2 032.
- Vậy mũ của Rô-bốt viết số 2 030.
- HS sửa bài và ghi đáp án: 2 030.
- GV chốt Bài 4: Muốn tìm số chẵn ở giữa hai số
chẵn liên tiếp hơn kém nhau 4 đơn vị, ta tìm số
chẵn cách đều hai số đã cho 2 đơn vị.
- GV yêu cầu HS nêu giá trị của từng chữ số 2 và - HS nêu giá trị của từng chữ số theo hàng trong
chữ số 3 trong ba số chẵn ở Bài 4.
các số 2 028, 2 030, 2 032.
- GV hỏi thêm: Nếu Rô-bốt nhìn thấy hai số chẵn - HS trả lời: Mũ của Rô-bốt có thể được viết số 2
liên tiếp là 2 032 và 2 030 thì mũ của Rô-bốt có
028 hoặc 2 034.
thể được viết số nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
BÀI 1. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động so sánh, làm tròn số tự nhiên; tự hoàn thành và kiểm tra bài làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách đọc bảng số liệu, cách so sánh số và lựa chọn đáp án
đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về số tự nhiên để giải quyết tình huống sắp xếp thẻ
số, tìm số phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực làm bài, trao đổi với bạn để hoàn thiện kết quả học tập.
- Trách nhiệm: Biết kiểm tra số liệu, trình bày kết quả rõ ràng, chính xác.
4. Tích hợp
- Năng lực số 1.1.CB2a: Học sinh biết chọn từ khóa đơn giản, tra cứu số liệu phù hợp để đọc, viết và so
sánh số tự nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chuẩn bị trình chiếu phần tranh trong Bài 1, bảng trong Bài 2 - SGK Toán 5 tập một.
- Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp Bài 1 trang 7 - 8, Bài 2, Bài 3, Bài 4 trang 8 - SGK Toán 5
tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Ôn lại giá trị từng chữ số và làm tròn số tự nhiên.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố nhau”
- HS chơi trò chơi theo nhóm đôi.
theo nhóm đôi.
- GV yêu cầu mỗi em viết một số có nhiều chữ
- HS viết số, nêu giá trị chữ số và làm tròn số theo
số, đố bạn nêu giá trị từng chữ số và làm tròn số
yêu cầu của bạn.
đến hàng nghìn, hàng chục nghìn.
- GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả trước lớp.
- GV nhận xét và giới thiệu bài: Tiết học này giúp - HS nghe GV nhận xét và ghi bài.
các em vận dụng đọc, viết, so sánh và làm tròn số
tự nhiên.
2. Thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS so sánh số tự nhiên, đọc bảng số liệu và làm tròn số.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát các hình trong SGK.
các hình về độ cao đỉnh núi, giá tiền đồ chơi.
- GV hỏi: Ở câu a, em cần so sánh các số đo nào?
- GV hỏi: Ở câu b, em cần so sánh các giá tiền
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm đôi để thống nhất đáp án.
- GV mời HS trình bày và giải thích lựa chọn của
Bài 1 bằng bảng.
- GV quan sát, hỗ trợ HS trình bày phần so sánh
và kết quả lựa chọn của Bài 1 đúng cột Hoạt động
của học sinh.
- HS trả lời: Em cần so sánh 8 848 m, 986 m và
25 000 m.
- HS trả lời: Em cần so sánh 195 000 đồng, 1 175
000 đồng và 2 000 000 đồng.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi
nhóm đôi.
- HS trình bày đáp án theo bảng để rõ phần so
sánh và kết quả lựa chọn.
- HS trình bày đáp án Bài 1 theo bảng:
Câu
So sánh
a
25 000 m > 8 848 m > 986 m
b
195 000 đồng < 1 175 000
đồng < 2 000 000 đồng
Kết quả
Đỉnh Ô-lim-pơ Mon cao nhất.
Chọn C.
Bộ đồ chơi A có giá tiền thấp
nhất. Chọn A.
- GV chốt Bài 1: Khi so sánh số tự nhiên có nhiều - HS sửa bài và ghi nhớ cách so sánh số tự nhiên.
chữ số, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn;
nếu cùng số chữ số thì so sánh lần lượt từ trái
sang phải.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc bảng thống kê số sản - HS đọc bảng thống kê trong SGK.
phẩm cửa hàng bán được trong các năm.
- GV hỏi: Bảng cho biết số sản phẩm bán được
của những năm nào?
- GV hỏi: Muốn tìm năm bán được nhiều nhất, ít
nhất, em cần làm gì?
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: nêu số sản
phẩm từng năm, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến
lớn, trả lời câu hỏi.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS trả lời: Bảng cho biết số sản phẩm bán được
trong các năm 2020, 2021, 2022, 2023.
- HS trả lời: Em cần so sánh các số 2 873, 2 837,
3 293, 3 018.
- HS làm việc nhóm đôi, nêu số sản phẩm từng
năm, sắp xếp và trả lời câu hỏi.
- HS trình bày: Năm 2020 bán được 2 873 sản
phẩm; năm 2021 bán được 2 837 sản phẩm; năm
2022 bán được 3 293 sản phẩm; năm 2023 bán
được 3 018 sản phẩm; thứ tự từ bé đến lớn là 2
837, 2 873, 3 018, 3 293; năm 2022 bán nhiều
nhất, năm 2021 bán ít nhất.
- Tích hợp: Năng lực số 1.1.CB2a.
- HS nêu một số từ khóa đơn giản, rõ nghĩa.
- Diễn giải tích hợp:
- HS trình bày số liệu theo mẫu: số liệu - đơn vị - GV hướng dẫn HS chọn từ khóa ngắn gọn, đúng nguồn hoặc thời điểm.
nội dung cần tìm, ví dụ: số sản phẩm bán được
- HS so sánh các số liệu tìm được và giải thích
theo năm, số dân của tỉnh, giá tiền đồ chơi.
cách sắp xếp.
- GV làm mẫu cách đọc kết quả tra cứu: xác định - HS hiểu rằng cần chọn nguồn số liệu rõ ràng,
số liệu, đơn vị, năm hoặc thời điểm của số liệu.
phù hợp và đáng tin cậy.
- GV nhắc HS không sử dụng số liệu không rõ
nguồn, không có đơn vị hoặc không phù hợp với
yêu cầu bài toán.
- GV yêu cầu HS ghi lại một vài số tự nhiên tìm
được, đọc số, so sánh và sắp xếp từ bé đến lớn.
- GV chốt: Khi tìm thông tin số trên môi trường
số, cần chọn từ khóa đúng, kiểm tra nguồn và đọc
chính xác số liệu.
- GV chốt Bài 2: Đọc bảng số liệu cần xác định
đúng hàng, đúng cột; so sánh số liệu để tìm giá trị
lớn nhất, nhỏ nhất.
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc đề bài về doanh thu
dự đoán và doanh thu thực tế của cửa hàng.
- GV hỏi: Bài toán cho biết doanh thu dự đoán và
doanh thu thực tế là bao nhiêu?
- GV hỏi: Muốn biết dự đoán có hợp lí không, em
cần làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
nói kết quả và lí do cho bạn nghe.
- GV mời HS trình bày kết quả.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách đọc bảng số liệu.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- HS trả lời: Doanh thu dự đoán khoảng 2 500
000 đồng; doanh thu thực tế là 2 545 000 đồng.
- HS trả lời: Em cần làm tròn doanh thu thực tế và
so sánh với doanh thu dự đoán.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi với
bạn về kết quả và lí do.
- HS trình bày đầy đủ:
- Doanh thu thực tế là 2 545 000 đồng.
- a) Làm tròn 2 545 000 đồng đến hàng trăm
nghìn được 2 500 000 đồng nên dự đoán khoảng
2 500 000 đồng là hợp lí.
- b) Làm tròn 2 545 000 đồng đến hàng chục
nghìn được 2 550 000 đồng.
- Vậy doanh thu thực tế làm tròn đến hàng chục
nghìn là 2 550 000 đồng.
- HS sửa bài và ghi nhớ quy tắc làm tròn số.
- GV chốt Bài 3: Khi làm tròn số, cần xác định
đúng hàng làm tròn và xét chữ số ở hàng bên phải
hàng làm tròn.
3. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng so sánh số và sắp xếp chữ số để tạo số theo yêu cầu.
Cách tiến hành:
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
- HS đọc đề bài và quan sát các thẻ số.
các thẻ số Rô-bốt lập được.
- GV hỏi: Có các chữ số nào? Có mấy chữ số là
- HS trả lời: Có các chữ số 8, 6, 3, 7, 4, 9; có ba
số lẻ?
- GV hỏi: Để được số lẻ lớn nhất, chữ số đầu tiên
bên trái nên là chữ số nào?
chữ số lẻ là 3, 7, 9.
- HS trả lời: Chữ số đầu tiên bên trái nên là 9,
nhưng chỉ được đổi chỗ hai thẻ nên cần xét cách
đổi phù hợp.
- GV hỏi: Có thể đổi thẻ số 8 với thẻ khác không? - HS trả lời: Không nên đổi thẻ số 8 vì chữ số
hàng trăm nghìn càng lớn thì số càng lớn.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi, tìm hai tấm
- HS trao đổi nhóm đôi, tìm hai tấm thẻ cần đổi
thẻ cần đổi chỗ và viết số tạo được vào vở.
chỗ và viết số vào vở.
- GV mời HS trình bày cách đổi thẻ.
- HS trình bày đầy đủ:
- Số ban đầu là 863 749.
- Muốn được số lẻ lớn nhất mà chỉ đổi chỗ hai
thẻ, giữ chữ số 8 ở hàng trăm nghìn.
- Đổi chỗ thẻ số 6 và thẻ số 7 ta được số 873 649.
- Số 873 649 là số lẻ và lớn nhất trong các cách
đổi phù hợp.
- Vậy cần đổi chỗ tấm thẻ số 6 và tấm thẻ số 7.
- GV chốt Bài 4: Khi tạo số lớn nhất, cần ưu tiên - HS sửa bài và ghi đáp án: 873 649.
chữ số ở hàng cao nhất; khi yêu cầu số lẻ, chữ số
hàng đơn vị phải là chữ số lẻ.
- GV yêu cầu HS nêu một tình huống thực tế cần - HS nêu ví dụ: so sánh số dân của ba tỉnh, so
so sánh ba số có nhiều chữ số.
sánh doanh thu của ba cửa hàng, so sánh giá tiền
của ba sản phẩm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................
........................................................................................................................
........................................................................................................................
BÀI 2. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhắc lại được một số tính chất của phép tính như giao hoán, kết hợp, phân phối; thực hiện được các
phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- Vận dụng được việc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên và một số tính chất
của phép tính để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động ôn tập và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi trong nhóm về cách tìm biểu thức có giá trị bằng nhau, cách trình bày
bài giải.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng phép tính và tính chất của phép tính để giải bài toán thực tế,
tính thuận tiện.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động luyện tập, thực hiện đầy đủ các phép tính được giao.
- Trung thực: Tự làm bài, biết đối chiếu và sửa lỗi khi kiểm tra kết quả.
4. Tích hợp
- AI 5.A1.1: Xem video ngắn: AI thực hiện hàng tỷ phép tính mỗi giây để dự báo bão, thay con người
làm các tính toán khổng lồ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc bảng phụ Bài 2 trang 9 - SGK Toán 5 tập một.
- Máy tính, màn hình trình chiếu; hình chụp Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4 trang 9 - SGK Toán 5 tập một;
video ngắn minh họa AI thực hiện phép tính trong dự báo bão.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Kích hoạt kiến thức đã học về các phép tính và tính chất của phép tính.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS theo nhóm đôi hoặc nhóm ba
- HS trao đổi trong nhóm và nêu ví dụ về tính
nói với nhau về một số tính chất của phép tính:
chất giao hoán, kết hợp, phân phối.
giao hoán, kết hợp, phân phối.
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện cộng, trừ,
- HS nêu cách đặt tính và tính cộng, trừ, nhân,
nhân, chia với số tự nhiên.
chia với số tự nhiên.
- GV yêu cầu HS nhận xét phần trả lời của bạn,
- HS nhận xét, thống nhất cách làm và báo cáo
thống nhất cách làm và báo cáo GV.
GV.
- GV nhận xét và giới thiệu bài.
- HS nghe GV nhận xét và ghi bài.
2. Thực hành, luyện tập (25 phút)
Mục tiêu: HS thực hiện các phép tính và nhận biết các biểu thức có giá trị bằng nhau.
Cách tiến hành:
- Bài 1: GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
- HS đọc đề bài và nêu: Đặt tính rồi tính.
cầu.
- GV hỏi: Khi đặt tính cộng, trừ số tự nhiên, em
cần chú ý điều gì?
- GV hỏi: Khi nhân, chia số tự nhiên, em cần chú
ý điều gì?
- GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở, sau đó đổi
vở chữa bài cho nhau.
- GV mời HS trình bày kết quả các phép tính.
- GV chốt Bài 1: Cần đặt tính đúng hàng, thực
hiện phép tính cẩn thận và kiểm tra lại kết quả.
- Bài 2: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
các biểu thức trên các toa tàu.
- GV hỏi: Bài yêu cầu tìm gì?
- HS trả lời: Em cần đặt các chữ số cùng hàng
thẳng cột với nhau.
- HS trả lời: Em cần thực hiện lần lượt theo đúng
quy tắc nhân, chia đã học.
- HS làm cá nhân vào vở, sau đó đổi vở chữa bài
cho nhau.
- HS trình bày: a) 7 318 + 3 191 = 10 509; 83 500
- 28 150 = 55 350; 681 + 14 609 = 15 290; b) 172
× 4 = 688; 307 × 15 = 4 605; 4 488 : 34 = 132.
- HS sửa bài và ghi nhớ cách kiểm tra kết quả.
- HS đọc đề bài và quan sát các biểu thức.
- HS trả lời: Bài yêu cầu tìm các cặp biểu thức có
giá trị bằng nhau mà không thực hiện phép tính.
- GV hỏi: Em có thể dựa vào tính chất nào để
ghép các biểu thức bằng nhau?
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm đôi, nối hoặc ghi
các cặp biểu thức có giá trị bằng nhau.
- GV mời HS trình bày kết quả và giải thích.
- HS trả lời: Em có thể dựa vào tính chất giao
hoán, kết hợp và phân phối của phép tính.
- HS làm bài nhóm đôi, trao đổi cách tìm các cặp
biểu thức có giá trị bằng nhau.
- HS trình bày: 483 + 5 109 = 5 109 + 483; 871 +
500 + 500 = 871 + (500 + 500); 999 × 45 = 45 ×
999; 2 × 75 + 2 × 25 = 2 × (75 + 25).
- GV chốt Bài 2: Có thể dùng tính chất giao hoán, - HS sửa bài và nêu lại một tính chất đã dùng.
kết hợp, phân phối để nhận biết nhanh các biểu
thức có giá trị bằng nhau.
3. Vận dụng, trải nghiệm (10 phút)
Mục tiêu: HS vận dụng phép tính và tính chất phép tính để giải bài toán thực tế.
Cách tiến hành:
- Bài 3: GV yêu cầu HS đọc bài toán về giá tiền
- HS đọc bài toán trong SGK.
gói bim bim cua và gói bim bim mực.
- GV hỏi: Bài toán cho biết gì?
- GV hỏi: Bài toán yêu cầu gì?
- GV hỏi: Bài toán thuộc dạng toán gì đã học ở
lớp 4?
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó
trao đổi nhóm đôi để kiểm tra bài giải.
- GV mời HS trình bày bài giải.
- GV chốt Bài 3: Với bài toán biết tổng và hiệu,
số lớn bằng tổng cộng hiệu rồi chia 2; số bé bằng
tổng trừ số lớn.
- Bài 4: GV yêu cầu HS đọc đề bài và quan sát
bảng số liệu Rô-bốt đưa ra.
- GV hỏi: Bài yêu cầu tính gì?
- HS trả lời: Mai mua hai gói bim bim hết 18 000
đồng; gói bim bim cua đắt hơn gói bim bim mực
4 000 đồng.
- HS trả lời: Bài toán yêu cầu tính giá tiền mỗi gói
bim bim Mai đã mua.
- HS trả lời: Bài toán thuộc dạng tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của hai số.
- HS làm bài cá nhân vào vở, sau đó trao đổi
nhóm đôi để kiểm tra bài giải.
- HS trình bày:
- Bài giải:
- Giá tiền một gói bim bim cua là:
- (18 000 + 4 000) : 2 = 11 000 (đồng)
- Giá tiền một gói bim bim mực là:
- 18 000 - 11 000 = 7 000 (đồng)
- Đáp số: Bim bim cua 11 000 đồng; bim bim
mực 7 000 đồng.
- HS sửa bài và ghi đáp án: bim bim cua 11 000
đồng; bim bim mực 7 000 đồng.
- HS đọc đề bài và quan sát bảng số liệu.
- HS trả lời: Bài yêu cầu tính tổng tất cả các số
trong bảng bằng cách thuận tiện.
- GV hỏi: Có thể cộng những số nào với nhau để
được số tròn trăm, tròn nghìn?
- HS trả lời: Có thể ghép 400 với 600, 100 với
900, 280 với 720, 300 với 700, 510 với 490, 500
với 500.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm cách
- HS thảo luận nhóm 4, ghép số thuận tiện rồi tính
ghép số thuận tiện rồi tính vào vở.
vào vở.
- GV mời HS trình bày cách tính.
- HS trình bày đầy đủ:
- 400 + 600 = 1 000.
- 100 + 900 = 1 000.
- 500 + 500 = 1 000.
- 280 + 720 = 1 000.
- 300 + 700 = 1 000.
- 510 + 490 = 1 000.
- Tổng các số trong bảng là:
- 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000 + 1 000
= 6 000.
- Vậy tổng các số trong bảng là 6 000.
- Tích hợp: AI 5.A1.1.
- HS quan sát hoặc nghe giới thiệu.
- Diễn giải tích hợp:
- HS nêu: dự báo bão cần nhiều số liệu nên cần
- GV cho HS xem video ngắn hoặc hình minh họa công cụ tính toán nhanh.
AI xử lí rất nhiều phép tính trong dự báo bão.
- HS trình bày: AI tính rất nhanh nhưng HS vẫn
- GV nêu câu hỏi: Vì sao dự báo bão cần tính
cần biết cách tính và kiểm tra kết quả.
toán nhiều số liệu như hướng gió, lượng mưa, áp - HS liên hệ với cách ghép số thành số tròn trăm,
suất, nhiệt độ?
tròn nghìn để tính thuận tiện trong bài học.
- GV liên hệ Bài 4: HS biết ghép số để tính thuận
tiện; AI cũng xử lí rất nhiều phép tính nhưng cần
dữ liệu và cách tính đúng.
- GV nhấn mạnh: Kết quả do AI hỗ trợ vẫn cần
con người hiểu phép tính, kiểm tra và sử dụng
đúng.
- GV chốt Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện giúp
- HS sửa bài và ghi đáp án: 6 000.
ta ghép các số để tạo số tròn trăm, tròn nghìn và
tính nhanh hơn.
- GV yêu cầu HS lập một bài toán tương tự Bài 4 - HS lập bài toán tương tự, chia sẻ trong nhóm
với bảng chỉ có 2 cột, 4 dòng.
hoặc cả lớp và nhận xét bài của bạn.
IV. ĐIỀU CHỈN
 









Các ý kiến mới nhất