GA TV5 HK2 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:16' 20-09-2026
Dung lượng: 71.7 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 16h:16' 20-09-2026
Dung lượng: 71.7 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT 5
CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
TUẦN 19
BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
TIẾT 1: ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tiếng hát của người đá; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình, gợi
cảm, những câu văn diễn tả những điều kì diệu của thiên nhiên và cuộc sống.
- Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động, việc làm của chú bé người đá
trong câu chuyện thể hiện niềm tin yêu đối với cuộc sống và con người.
- Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa được sử dụng trong bài đọc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4; biết lắng nghe, trình bày, nhận xét và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, viết câu, viết đoạn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp kì diệu của quê hương, đất nước.
- Nhân ái: biết yêu thương con người, mong muốn cuộc sống bình yên, tốt đẹp.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, chuẩn bị bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, biết trân trọng những giá
trị kì diệu của cuộc sống.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền được sống trong môi trường an toàn, được bảo vệ trước
những nguy cơ từ thiên nhiên và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống; tranh bài đọc Tiếng hát của người đá.
- Hình bài đọc, câu hỏi trong SGK được cắt đúng nội dung và chèn đúng vị trí.
- Phiếu học tập cho hoạt động đọc hiểu; bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại một số truyện cổ đã đọc, đã nghe và có tâm thế vào bài
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Vẻ đẹp cuộc - HS quan sát tranh chủ điểm, nêu:
sống và yêu cầu HS quan sát tranh chủ tranh vẽ cảnh rừng xanh, các em nhỏ
điểm, nêu nội dung tranh.
và những con vật trong thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu khởi
- HS đọc yêu cầu và trao đổi nhóm 2
động: Kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã về những truyện cổ đã đọc, đã nghe.
đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết
em thích.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- HS nêu: Tấm Cám, Sự tích cây khế,
Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt, Sọ
Dừa,... và kể một chi tiết mình thích.
- GV chốt và dẫn vào bài: Các câu
- HS lắng nghe, ghi tên bài và chuẩn bị
chuyện kể thường cho thấy những điều đọc văn bản.
rất thú vị về cuộc sống xung quanh
cũng như ước mơ của nhân dân. Hôm
nay, các em sẽ đọc câu chuyện Tiếng
hát của người đá.
2. Khám phá: Đọc văn bản (15 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù
hợp; hiểu nghĩa từ khó trong bài.
Cách tiến hành:
- GV đọc bài hoặc 4 HS đọc nối tiếp 4 - HS nghe GV đọc mẫu hoặc đọc nối
đoạn. Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở tiếp 4 đoạn, theo dõi bài trong SGK.
những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên
nhiên, hành động, việc làm của người
đá và dân làng.
- GV hướng dẫn đọc:
- HS luyện đọc đúng các từ khó: đỉnh
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ núi, to nắng, uốn cong, bông lách,
phát âm sai. VD: đỉnh núi, to nắng, bông lau,...
uốn cong, bông lách, bông lau,...
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm câu có - HS luyện đọc các câu văn theo
những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ. hướng dẫn, chú ý nhấn giọng ở những
VD: Những tia nắng vàng dịu, những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ.
hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội,
sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể
cho mỏm đá nghe những câu chuyện
về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá
nghe những điều ca du dương. Ngày
nọ, giặc kéo đến đông như kiến; thanh
như chớp giật, giáo mác chia kín trời
như mưa.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn - HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn, sau đó
sau đó đọc cả đoạn.
luyện đọc cả đoạn theo cặp hoặc
nhóm.
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của - HS lắng nghe, tự sửa cách phát âm,
cả lớp.
ngắt nghỉ và nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, đọc thầm toàn
đọc thầm toàn bài một lượt.
bài một lượt, chú ý chi tiết về mỏm đá,
Nai Ngọc, dân làng và giặc xâm lược.
- GV hỏi HS có từ ngữ nào trong câu
chuyện các em chưa hiểu để tra từ điển
hoặc GV giải thích.
- GV giải nghĩa: Chư Bô-đa là tên
vùng núi trong truyện; ca du dương là
lời ca êm ái, ngân nga; giáo mác là vũ
khí thô sơ; pho tượng là tượng người
hoặc vật có dáng đứng yên.
- HS nêu một số từ khó: Chư Bô-đa, ca
du dương, giáo mác, bông lách, bông
lau, pho tượng.
- HS lắng nghe, nhắc lại nghĩa từ và
dùng một số từ trong câu nếu được yêu
cầu.
3. Luyện tập: Trả lời câu hỏi (17 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào chi tiết trong văn
bản để nêu suy nghĩ.
Mục tiêu tích hợp: HS trân trọng vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và mong muốn
cuộc sống bình yên, tốt đẹp.
Cách tiến hành:
- Câu 1. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Mỏm đá trên
đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá
được mọi vật yêu quý như thế nào?
- HS đọc câu 1 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, có thể viết câu
trả lời vào vở hoặc phiếu học tập.
- HS làm việc cá nhân, có thể viết câu
trả lời vào vở hoặc phiếu học tập;
chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý kiến
hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Mỏm đá xanh giống
hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá
được mọi vật yêu quý, chăm chút:
Nắng sưởi ấm cho mỏm đá; Mưa tắm
gội cho mỏm đá; Gió rì rào kể cho
mỏm đá nghe những câu chuyện về
mọi miền; Chim hót cho mỏm đá nghe
những điều ca du dương.
- GV hỏi mở rộng: Theo em, tình yêu - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
của mọi vật có ý nghĩa gì đối với mỏm liên hệ với bài học hoặc bản thân.
đá trên đỉnh núi?
- GV kết luận/chốt đáp án: Mỏm đá - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
xanh giống hình một em bé cưỡi voi. trả lời vào vở.
Mỏm đá được mọi vật yêu quý, chăm
chút: Nắng sưởi ấm cho mỏm đá; Mưa
tắm gội cho mỏm đá; Gió rì rào kể cho
mỏm đá nghe những câu chuyện về
mọi miền; Chim hót cho mỏm đá nghe
những điều ca du dương.
- Câu 2. GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc câu 2 và xác định yêu cầu
bài/câu hỏi trong SGK: Chuyện gì xảy cần thực hiện.
ra vào ngày mỏm đá hoá thành một
em bé? Mọi người được chứng kiến
điều gì kì lạ khi em bé người đá cất
tiếng hát vang khắp núi rừng?
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc nhóm 2, đọc lại đoạn văn
có chi tiết mỏm đá hoá thành em bé.
- HS làm việc nhóm 2, đọc lại đoạn
văn có chi tiết mỏm đá hoá thành em
bé; chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý
kiến hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Một buổi sáng, mỏm
đá khẽ cựa quậy rồi từ từ biến thành
một em bé xinh đẹp. Khi em bé cất
tiếng hát, tiếng hát vang khắp núi
rừng, muông thú quên cả phá lúa, nhảy
múa theo tiếng hát.
- GV kết luận/chốt đáp án: Khi mỏm - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
đá hoá thành một em bé, muông thú trả lời vào vở.
từng đàn kéo về phá nương rẫy. Em bé
liền cất giọng hát. Tiếng hát của em
vang khắp núi rừng. Muông thú quên
cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát.
- Câu 3. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Khi giặc kéo
đến, dân làng và em bé người đá đã
làm gì để đuổi giặc?
- HS đọc câu 3 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS thảo luận nhóm 4, tìm các chi tiết
nói về việc dân làng và em bé đuổi
giặc.
- HS thảo luận nhóm 4, tìm các chi tiết
nói về việc dân làng và em bé đuổi
giặc; chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý
kiến hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Dân làng không kể trẻ
già, trai gái vội cầm tên nỏ, khiên dao
đuổi giặc. Nai Ngọc trèo lên một mỏm
núi, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ
xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về
với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa
vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức
dậy theo mặt trời. Tiếng hát khiến giặc
đứng sững như những pho tượng, vũ
khí tuột khỏi tay.
- GV hỏi mở rộng: Vì sao tiếng hát lại
có thể giúp dân làng đuổi giặc?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Dân làng - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
vũ trang không kể trẻ già, trai gái cầm trả lời vào vở.
tên nỏ, khiên dao đuổi giặc. Em bé lên
trên đỉnh một mỏm núi, cất tiếng hát
kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn
cướp, hãy trở về với vợ con, đi hái rau
ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm,
sáng thức dậy theo mặt trời. Lời hát
của em bé người đá khiến giặc đứng
sững như những pho tượng, vũ khí
tuột khỏi tay.
- Câu 4. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Theo em, lời
hát của em bé người đá thể hiện ước
nguyện gì của con người?
- HS đọc câu 4 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả
lời bằng lời của mình.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả
lời bằng lời của mình; chuẩn bị câu trả
lời, thống nhất ý kiến hoặc ghi vào vở
theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Lời hát thể hiện ước
nguyện về cuộc sống hoà bình, yên
vui, ấm no, hạnh phúc; mọi người
được sống trong gia đình, quê hương
thanh bình, không có chiến tranh.
- GV kết luận/chốt đáp án: Lời hát của - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
em bé người đá thể hiện ước nguyện trả lời vào vở.
của con người về cuộc sống hoà bình,
không có cảnh đánh nhau, đổ máu,
chính nghĩa luôn chiến thắng phi
nghĩa.
- Câu 5. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Nêu một kết
thúc khác cho câu chuyện theo mong
muốn của em.
- HS đọc câu 5 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, viết nhanh một
kết thúc khác rồi chia sẻ với bạn.
- HS làm việc cá nhân, viết nhanh một
kết thúc khác rồi chia sẻ với bạn;
chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý kiến
hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: HS nêu một kết thúc
phù hợp. Ví dụ: Nai Ngọc trở về với
dân làng, cùng mọi người sống giữa
núi rừng bình yên; muông thú và con
người cùng bảo vệ núi rừng.
- GV kết luận/chốt đáp án: GV khích - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
lệ và khen ngợi những HS nêu được trả lời vào vở.
câu trả lời có ý nghĩa sâu sắc.
4. Vận dụng: Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc diễn cảm một đoạn trong bài đọc.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một - HS luyện đọc theo cặp hoặc theo
số chi tiết trong bài đọc; lưu ý giọng
kể, cách nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả.
nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 2 - 3 HS thi đọc; lớp nhận xét về
một đoạn trước lớp.
giọng đọc, cách ngắt nghỉ và nhấn
giọng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được sự khác nhau giữa câu đơn và câu ghép.
- Phân tích được cấu tạo của câu ghép; xác định được các vế câu trong câu ghép.
- Đặt được câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4; biết lắng nghe, trình bày, nhận xét và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, viết câu, viết đoạn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực làm bài tập, đọc kĩ yêu cầu và sửa bài đầy đủ.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm đúng thời gian.
- Nhân ái: biết lắng nghe, góp ý cho bạn trong quá trình luyện tập.
4. Tích hợp
- NLS: 6.2.CB2a - HS dùng công cụ dịch thuật/tra cứu để tìm hiểu tên gọi di sản văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ hoặc phiếu học tập ghi bài 1, 2, 3, 4.
- Hình bài tập trong SGK được cắt đúng nội dung và chèn đúng vị trí.
- Từ điển giấy hoặc công cụ tra cứu trực tuyến theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại bài đọc và chuẩn bị học nội dung câu đơn, câu ghép.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đặt một câu nói về
- HS đặt câu. Ví dụ: Nai Ngọc có tiếng
nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát rất hay. Nai Ngọc giúp dân làng
hát của người đá.
đuổi giặc.
- GV dẫn vào bài: Hôm nay, các em sẽ - HS lắng nghe, ghi tên bài học.
tìm hiểu sự khác nhau giữa câu đơn và
câu ghép.
2. Luyện tập: Nhận biết câu đơn và câu ghép (12 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được câu đơn, câu ghép; xác định được cụm chủ ngữ vị ngữ trong câu.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng công cụ tra cứu một cách phù hợp khi gặp tên
gọi, từ ngữ liên quan đến di sản văn hoá.
Cách tiến hành:
- GV diễn giải tích hợp NLS
- HS lắng nghe, biết cách tra cứu tên
6.2.CB2a:
gọi, từ khó hoặc địa danh liên quan
+ GV hướng dẫn HS dùng từ điển số
đến bài học khi được GV cho phép.
hoặc công cụ tra cứu đáng tin cậy khi
gặp tên gọi di sản văn hoá, địa danh,
tên nhân vật trong truyện.
+ GV nhắc HS ghi lại nguồn tra cứu,
không sao chép máy móc, cần đối
chiếu với SGK và lời giải thích của
GV.
+ GV yêu cầu HS chỉ tra cứu khi thật
cần thiết và sử dụng thiết bị theo đúng
thời gian quy định.
- Bài 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 1 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Đọc các câu sau và
thực hiện.
thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc nhóm, xác định chủ ngữ,
vị ngữ trong mỗi câu.
- HS làm việc nhóm, xác định chủ
ngữ, vị ngữ trong mỗi câu; chuẩn bị
câu trả lời, thống nhất ý kiến hoặc ghi
vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Câu a có một cụm chủ
ngữ - vị ngữ; câu b có một cụm chủ
ngữ - vị ngữ; câu c có hai cụm chủ
ngữ - vị ngữ. Câu c là câu ghép.
- GV hỏi mở rộng: Câu nào có nhiều
hơn một cụm chủ ngữ - vị ngữ?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Bài tập
giúp HS nhận biết sự khác nhau giữa
câu đơn và câu ghép.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
3. Luyện tập: Tác dụng của kết từ nối các cụm chủ ngữ - vị ngữ (12 phút)
Mục tiêu: HS xác định được câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ và nêu được tác
dụng của kết từ.
Cách tiến hành:
- Bài 2. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 2 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Xác định câu có hai
thực hiện.
cụm chủ ngữ - vị ngữ trong đoạn văn
dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các
cụm chủ ngữ - vị ngữ đó?
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm
2.
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi
nhóm 2; chuẩn bị câu trả lời, thống
nhất ý kiến hoặc ghi vào vở theo yêu
cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Câu có hai cụm chủ
ngữ - vị ngữ là: Đến nay, con người đã
có những con tàu lớn vượt biển khơi,
nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi
cùng sông nước và con người. Từ
nhưng có tác dụng nối hai cụm chủ
ngữ - vị ngữ này.
- GV hỏi mở rộng: Vì sao từ nhưng
giúp nối hai vế câu?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Đáp án:
Câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ là
Đến nay, con người đã có những con
tàu lớn vượt biển khơi, nhưng những
cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông
nước và con người. Từ nhưng có tác
dụng nối hai cụm chủ ngữ - vị ngữ
này.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
- GV cho HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK.
- 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ; cả lớp đọc
thầm và ghi nhớ: câu đơn có một cụm
chủ ngữ - vị ngữ; câu ghép có hai cụm
chủ ngữ - vị ngữ ghép lại.
4. Luyện tập: Tìm câu ghép và xác định các vế câu (12 phút)
Mục tiêu: HS tìm được câu ghép trong đoạn văn và xác định các vế câu trong
mỗi câu ghép.
Cách tiến hành:
- Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 3 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Tìm câu ghép trong
thực hiện.
đoạn văn dưới đây và xác định các vế
trong mỗi câu ghép.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận
nhóm 4 để thống nhất câu trả lời.
- HS làm việc cá nhân, sau đó thảo
luận nhóm 4 để thống nhất câu trả lời;
chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý kiến
hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Đoạn văn có 2 câu
ghép. Câu 1: Có gần nước tươi tốt nên
trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới
lên đồi, lên núi. Câu 2: Chiều về, đàn
trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng
tôi thỏa thích tìm những viên đá đẹp
cho mình.
- GV hỏi mở rộng: Các vế câu ghép có - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
thể nối với nhau bằng cách nào?
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Đoạn văn
có 2 câu ghép: Câu 1 có 2 vế câu; câu
2 có 2 vế câu.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
- Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 4 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Đặt 1 - 2 câu ghép nói thực hiện.
về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc
Tiếng hát của người đá.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân vào vở, sau đó
đọc câu trước lớp.
- HS làm việc cá nhân vào vở, sau đó
đọc câu trước lớp; chuẩn bị câu trả lời,
thống nhất ý kiến hoặc ghi vào vở theo
yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: HS đặt câu. Ví dụ: Nai
Ngọc cất tiếng hát và muông thú say
mê lắng nghe. Giặc kéo đến nhưng Nai
Ngọc vẫn dũng cảm cất tiếng hát để
bảo vệ dân làng.
- GV hỏi mở rộng: Khi đặt câu ghép,
em cần chú ý điều gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Bài tập
giúp HS hiểu được vì sao những câu
được coi là hay, giúp HS hiểu được vì
sao những câu đó được coi là hay.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
5. Củng cố (3 phút)
Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức câu đơn, câu ghép.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Câu đơn và câu ghép khác
nhau như thế nào?
- HS trả lời: Câu đơn có một cụm chủ
ngữ - vị ngữ; câu ghép gồm hai hoặc
nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế thường
có một cụm chủ ngữ - vị ngữ.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS
chuẩn bị tiết Viết.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
TIẾT 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được cấu tạo bài văn tả người gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Xác định được nội dung chính của mỗi phần trong bài văn tả người.
- Nhận biết được cách làm nổi bật đặc điểm của người được tả qua ngoại hình, hoạt động, sở
trường.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4; biết lắng nghe, trình bày, nhận xét và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, viết câu, viết đoạn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: đọc kĩ bài văn mẫu, hoàn thành bài tập tìm hiểu cách viết.
- Trách nhiệm: ghi chép đầy đủ, chuẩn bị ý cho bài văn tả người.
- Nhân ái: biết quan sát và nhận xét người khác bằng thái độ trân trọng, lịch sự.
4. Tích hợp
- AI: 5.C4.2 - Dùng AI Search/hình ảnh 3D khám phá di sản, sau đó nêu điều con người cần trân
trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi cấu tạo bài văn tả người.
- Hình bài viết trong SGK được cắt đúng nội dung và chèn đúng vị trí.
- Phiếu học tập tìm mở bài, thân bài, kết bài và đặc điểm của người được tả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại kiểu bài miêu tả và chuẩn bị tìm hiểu bài văn tả người.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi tả một người, em có thể - HS trả lời: Có thể quan sát ngoại
quan sát những đặc điểm nào?
hình, hoạt động, lời nói, cử chỉ, tính
cách, sở thích, sở trường,...
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp - HS lắng nghe, ghi tên bài học.
các em tìm hiểu cách viết bài văn tả
người.
2. Khám phá: Đọc bài văn mẫu và xác định cấu tạo (15 phút)
Mục tiêu: HS đọc bài văn mẫu và xác định được người được tả, mở bài, thân
bài, kết bài.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng công cụ AI Search hoặc hình ảnh 3D đúng
mục đích để mở rộng hiểu biết về di sản, từ đó nêu điều con người cần trân
trọng.
Cách tiến hành:
- GV diễn giải tích hợp AI 5.C4.2:
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK trước, sau đó nếu được
phép mới dùng AI Search hoặc hình
ảnh 3D để tìm hiểu thêm về di sản,
cảnh vật, con người.
+ GV nhắc HS không phụ thuộc vào
AI, cần dùng cảm nhận của bản thân
để nêu điều con người cần trân trọng.
+ GV yêu cầu HS kiểm chứng thông
tin bằng SGK, sách báo hoặc nguồn
đáng tin cậy.
- HS lắng nghe, biết dùng AI
Search/hình ảnh 3D như công cụ hỗ
trợ khám phá, không thay thế quan sát
và cảm nhận của bản thân.
- Bài 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 1 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Đọc bài văn dưới đây thực hiện.
và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, đọc bài Chú bé
vùng biển và trả lời từng ý.
- HS làm việc cá nhân, đọc bài Chú bé
vùng biển và trả lời từng ý; chuẩn bị
câu trả lời, thống nhất ý kiến hoặc ghi
vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: a. Người được tả trong
bài văn là Thắng. b. Mở bài: Từ đầu
đến “lợi đáng gờm nhất của bọn trẻ.”
Thân bài: Từ “Lúc này...” đến “nhảy
nhót cười đùa.” Kết bài: Câu cuối
cùng.
- GV hỏi mở rộng: Bài văn tả người
thường có mấy phần?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Bài văn tả - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
người thường có 3 phần: mở bài giới
trả lời vào vở.
thiệu người được tả; thân bài tả ngoại
hình, hoạt động, sở trường; kết bài nêu
nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được
tả.
3. Khám phá: Tìm đặc điểm của người được tả (14 phút)
Mục tiêu: HS tìm được đặc điểm của nhân vật Thắng và cách tác giả làm nổi
bật nhân vật.
Cách tiến hành:
- Câu c. GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc câu c và xác đ
CHỦ ĐIỂM: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
TUẦN 19
BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
TIẾT 1: ĐỌC: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bài Tiếng hát của người đá; biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình, gợi
cảm, những câu văn diễn tả những điều kì diệu của thiên nhiên và cuộc sống.
- Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động, việc làm của chú bé người đá
trong câu chuyện thể hiện niềm tin yêu đối với cuộc sống và con người.
- Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hóa được sử dụng trong bài đọc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4; biết lắng nghe, trình bày, nhận xét và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, viết câu, viết đoạn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Yêu nước: yêu thiên nhiên, trân trọng vẻ đẹp kì diệu của quê hương, đất nước.
- Nhân ái: biết yêu thương con người, mong muốn cuộc sống bình yên, tốt đẹp.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, chuẩn bị bài và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Giáo dục tình yêu thiên nhiên, biết trân trọng những giá
trị kì diệu của cuộc sống.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền được sống trong môi trường an toàn, được bảo vệ trước
những nguy cơ từ thiên nhiên và con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống; tranh bài đọc Tiếng hát của người đá.
- Hình bài đọc, câu hỏi trong SGK được cắt đúng nội dung và chèn đúng vị trí.
- Phiếu học tập cho hoạt động đọc hiểu; bảng phụ ghi câu văn cần luyện đọc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại một số truyện cổ đã đọc, đã nghe và có tâm thế vào bài
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu chủ điểm Vẻ đẹp cuộc - HS quan sát tranh chủ điểm, nêu:
sống và yêu cầu HS quan sát tranh chủ tranh vẽ cảnh rừng xanh, các em nhỏ
điểm, nêu nội dung tranh.
và những con vật trong thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu khởi
- HS đọc yêu cầu và trao đổi nhóm 2
động: Kể tên 1 - 2 truyện cổ mà em đã về những truyện cổ đã đọc, đã nghe.
đọc hoặc đã nghe. Nêu những chi tiết
em thích.
- GV gọi HS trình bày trước lớp.
- HS nêu: Tấm Cám, Sự tích cây khế,
Thạch Sanh, Cây tre trăm đốt, Sọ
Dừa,... và kể một chi tiết mình thích.
- GV chốt và dẫn vào bài: Các câu
- HS lắng nghe, ghi tên bài và chuẩn bị
chuyện kể thường cho thấy những điều đọc văn bản.
rất thú vị về cuộc sống xung quanh
cũng như ước mơ của nhân dân. Hôm
nay, các em sẽ đọc câu chuyện Tiếng
hát của người đá.
2. Khám phá: Đọc văn bản (15 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, đọc diễn cảm văn bản; biết ngắt nghỉ, nhấn giọng phù
hợp; hiểu nghĩa từ khó trong bài.
Cách tiến hành:
- GV đọc bài hoặc 4 HS đọc nối tiếp 4 - HS nghe GV đọc mẫu hoặc đọc nối
đoạn. Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở tiếp 4 đoạn, theo dõi bài trong SGK.
những từ ngữ gợi vẻ đẹp của thiên
nhiên, hành động, việc làm của người
đá và dân làng.
- GV hướng dẫn đọc:
- HS luyện đọc đúng các từ khó: đỉnh
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ núi, to nắng, uốn cong, bông lách,
phát âm sai. VD: đỉnh núi, to nắng, bông lau,...
uốn cong, bông lách, bông lau,...
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm câu có - HS luyện đọc các câu văn theo
những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ. hướng dẫn, chú ý nhấn giọng ở những
VD: Những tia nắng vàng dịu, những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ.
hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội,
sưởi ấm cho mỏm đá. Gió rì rào kể
cho mỏm đá nghe những câu chuyện
về mọi miền. Chim hót cho mỏm đá
nghe những điều ca du dương. Ngày
nọ, giặc kéo đến đông như kiến; thanh
như chớp giật, giáo mác chia kín trời
như mưa.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn - HS luyện đọc nối tiếp 4 đoạn, sau đó
sau đó đọc cả đoạn.
luyện đọc cả đoạn theo cặp hoặc
nhóm.
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của - HS lắng nghe, tự sửa cách phát âm,
cả lớp.
ngắt nghỉ và nhấn giọng.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, - HS làm việc cá nhân, đọc thầm toàn
đọc thầm toàn bài một lượt.
bài một lượt, chú ý chi tiết về mỏm đá,
Nai Ngọc, dân làng và giặc xâm lược.
- GV hỏi HS có từ ngữ nào trong câu
chuyện các em chưa hiểu để tra từ điển
hoặc GV giải thích.
- GV giải nghĩa: Chư Bô-đa là tên
vùng núi trong truyện; ca du dương là
lời ca êm ái, ngân nga; giáo mác là vũ
khí thô sơ; pho tượng là tượng người
hoặc vật có dáng đứng yên.
- HS nêu một số từ khó: Chư Bô-đa, ca
du dương, giáo mác, bông lách, bông
lau, pho tượng.
- HS lắng nghe, nhắc lại nghĩa từ và
dùng một số từ trong câu nếu được yêu
cầu.
3. Luyện tập: Trả lời câu hỏi (17 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi đọc hiểu, biết dựa vào chi tiết trong văn
bản để nêu suy nghĩ.
Mục tiêu tích hợp: HS trân trọng vẻ đẹp kì diệu của thiên nhiên và mong muốn
cuộc sống bình yên, tốt đẹp.
Cách tiến hành:
- Câu 1. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Mỏm đá trên
đỉnh núi cao có gì đặc biệt? Mỏm đá
được mọi vật yêu quý như thế nào?
- HS đọc câu 1 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, có thể viết câu
trả lời vào vở hoặc phiếu học tập.
- HS làm việc cá nhân, có thể viết câu
trả lời vào vở hoặc phiếu học tập;
chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý kiến
hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Mỏm đá xanh giống
hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá
được mọi vật yêu quý, chăm chút:
Nắng sưởi ấm cho mỏm đá; Mưa tắm
gội cho mỏm đá; Gió rì rào kể cho
mỏm đá nghe những câu chuyện về
mọi miền; Chim hót cho mỏm đá nghe
những điều ca du dương.
- GV hỏi mở rộng: Theo em, tình yêu - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
của mọi vật có ý nghĩa gì đối với mỏm liên hệ với bài học hoặc bản thân.
đá trên đỉnh núi?
- GV kết luận/chốt đáp án: Mỏm đá - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
xanh giống hình một em bé cưỡi voi. trả lời vào vở.
Mỏm đá được mọi vật yêu quý, chăm
chút: Nắng sưởi ấm cho mỏm đá; Mưa
tắm gội cho mỏm đá; Gió rì rào kể cho
mỏm đá nghe những câu chuyện về
mọi miền; Chim hót cho mỏm đá nghe
những điều ca du dương.
- Câu 2. GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc câu 2 và xác định yêu cầu
bài/câu hỏi trong SGK: Chuyện gì xảy cần thực hiện.
ra vào ngày mỏm đá hoá thành một
em bé? Mọi người được chứng kiến
điều gì kì lạ khi em bé người đá cất
tiếng hát vang khắp núi rừng?
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc nhóm 2, đọc lại đoạn văn
có chi tiết mỏm đá hoá thành em bé.
- HS làm việc nhóm 2, đọc lại đoạn
văn có chi tiết mỏm đá hoá thành em
bé; chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý
kiến hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Một buổi sáng, mỏm
đá khẽ cựa quậy rồi từ từ biến thành
một em bé xinh đẹp. Khi em bé cất
tiếng hát, tiếng hát vang khắp núi
rừng, muông thú quên cả phá lúa, nhảy
múa theo tiếng hát.
- GV kết luận/chốt đáp án: Khi mỏm - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
đá hoá thành một em bé, muông thú trả lời vào vở.
từng đàn kéo về phá nương rẫy. Em bé
liền cất giọng hát. Tiếng hát của em
vang khắp núi rừng. Muông thú quên
cả phá lúa, nhảy múa theo tiếng hát.
- Câu 3. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Khi giặc kéo
đến, dân làng và em bé người đá đã
làm gì để đuổi giặc?
- HS đọc câu 3 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS thảo luận nhóm 4, tìm các chi tiết
nói về việc dân làng và em bé đuổi
giặc.
- HS thảo luận nhóm 4, tìm các chi tiết
nói về việc dân làng và em bé đuổi
giặc; chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý
kiến hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Dân làng không kể trẻ
già, trai gái vội cầm tên nỏ, khiên dao
đuổi giặc. Nai Ngọc trèo lên một mỏm
núi, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ
xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về
với vợ con, đi hái rau ngọt, cắt lúa
vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức
dậy theo mặt trời. Tiếng hát khiến giặc
đứng sững như những pho tượng, vũ
khí tuột khỏi tay.
- GV hỏi mở rộng: Vì sao tiếng hát lại
có thể giúp dân làng đuổi giặc?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Dân làng - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
vũ trang không kể trẻ già, trai gái cầm trả lời vào vở.
tên nỏ, khiên dao đuổi giặc. Em bé lên
trên đỉnh một mỏm núi, cất tiếng hát
kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn
cướp, hãy trở về với vợ con, đi hái rau
ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm,
sáng thức dậy theo mặt trời. Lời hát
của em bé người đá khiến giặc đứng
sững như những pho tượng, vũ khí
tuột khỏi tay.
- Câu 4. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Theo em, lời
hát của em bé người đá thể hiện ước
nguyện gì của con người?
- HS đọc câu 4 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả
lời bằng lời của mình.
- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ và trả
lời bằng lời của mình; chuẩn bị câu trả
lời, thống nhất ý kiến hoặc ghi vào vở
theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Lời hát thể hiện ước
nguyện về cuộc sống hoà bình, yên
vui, ấm no, hạnh phúc; mọi người
được sống trong gia đình, quê hương
thanh bình, không có chiến tranh.
- GV kết luận/chốt đáp án: Lời hát của - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
em bé người đá thể hiện ước nguyện trả lời vào vở.
của con người về cuộc sống hoà bình,
không có cảnh đánh nhau, đổ máu,
chính nghĩa luôn chiến thắng phi
nghĩa.
- Câu 5. GV yêu cầu HS đọc đề
bài/câu hỏi trong SGK: Nêu một kết
thúc khác cho câu chuyện theo mong
muốn của em.
- HS đọc câu 5 và xác định yêu cầu
cần thực hiện.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, viết nhanh một
kết thúc khác rồi chia sẻ với bạn.
- HS làm việc cá nhân, viết nhanh một
kết thúc khác rồi chia sẻ với bạn;
chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý kiến
hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: HS nêu một kết thúc
phù hợp. Ví dụ: Nai Ngọc trở về với
dân làng, cùng mọi người sống giữa
núi rừng bình yên; muông thú và con
người cùng bảo vệ núi rừng.
- GV kết luận/chốt đáp án: GV khích - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
lệ và khen ngợi những HS nêu được trả lời vào vở.
câu trả lời có ý nghĩa sâu sắc.
4. Vận dụng: Luyện đọc lại (5 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc diễn cảm một đoạn trong bài đọc.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một - HS luyện đọc theo cặp hoặc theo
số chi tiết trong bài đọc; lưu ý giọng
kể, cách nhấn giọng ở các từ ngữ gợi
tả.
nhóm.
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 2 - 3 HS thi đọc; lớp nhận xét về
một đoạn trước lớp.
giọng đọc, cách ngắt nghỉ và nhấn
giọng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được sự khác nhau giữa câu đơn và câu ghép.
- Phân tích được cấu tạo của câu ghép; xác định được các vế câu trong câu ghép.
- Đặt được câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát của người đá.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4; biết lắng nghe, trình bày, nhận xét và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, viết câu, viết đoạn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực làm bài tập, đọc kĩ yêu cầu và sửa bài đầy đủ.
- Trách nhiệm: hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, nhóm đúng thời gian.
- Nhân ái: biết lắng nghe, góp ý cho bạn trong quá trình luyện tập.
4. Tích hợp
- NLS: 6.2.CB2a - HS dùng công cụ dịch thuật/tra cứu để tìm hiểu tên gọi di sản văn hóa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ hoặc phiếu học tập ghi bài 1, 2, 3, 4.
- Hình bài tập trong SGK được cắt đúng nội dung và chèn đúng vị trí.
- Từ điển giấy hoặc công cụ tra cứu trực tuyến theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại bài đọc và chuẩn bị học nội dung câu đơn, câu ghép.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đặt một câu nói về
- HS đặt câu. Ví dụ: Nai Ngọc có tiếng
nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc Tiếng hát rất hay. Nai Ngọc giúp dân làng
hát của người đá.
đuổi giặc.
- GV dẫn vào bài: Hôm nay, các em sẽ - HS lắng nghe, ghi tên bài học.
tìm hiểu sự khác nhau giữa câu đơn và
câu ghép.
2. Luyện tập: Nhận biết câu đơn và câu ghép (12 phút)
Mục tiêu: HS nhận biết được câu đơn, câu ghép; xác định được cụm chủ ngữ vị ngữ trong câu.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng công cụ tra cứu một cách phù hợp khi gặp tên
gọi, từ ngữ liên quan đến di sản văn hoá.
Cách tiến hành:
- GV diễn giải tích hợp NLS
- HS lắng nghe, biết cách tra cứu tên
6.2.CB2a:
gọi, từ khó hoặc địa danh liên quan
+ GV hướng dẫn HS dùng từ điển số
đến bài học khi được GV cho phép.
hoặc công cụ tra cứu đáng tin cậy khi
gặp tên gọi di sản văn hoá, địa danh,
tên nhân vật trong truyện.
+ GV nhắc HS ghi lại nguồn tra cứu,
không sao chép máy móc, cần đối
chiếu với SGK và lời giải thích của
GV.
+ GV yêu cầu HS chỉ tra cứu khi thật
cần thiết và sử dụng thiết bị theo đúng
thời gian quy định.
- Bài 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 1 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Đọc các câu sau và
thực hiện.
thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc nhóm, xác định chủ ngữ,
vị ngữ trong mỗi câu.
- HS làm việc nhóm, xác định chủ
ngữ, vị ngữ trong mỗi câu; chuẩn bị
câu trả lời, thống nhất ý kiến hoặc ghi
vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Câu a có một cụm chủ
ngữ - vị ngữ; câu b có một cụm chủ
ngữ - vị ngữ; câu c có hai cụm chủ
ngữ - vị ngữ. Câu c là câu ghép.
- GV hỏi mở rộng: Câu nào có nhiều
hơn một cụm chủ ngữ - vị ngữ?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Bài tập
giúp HS nhận biết sự khác nhau giữa
câu đơn và câu ghép.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
3. Luyện tập: Tác dụng của kết từ nối các cụm chủ ngữ - vị ngữ (12 phút)
Mục tiêu: HS xác định được câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ và nêu được tác
dụng của kết từ.
Cách tiến hành:
- Bài 2. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 2 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Xác định câu có hai
thực hiện.
cụm chủ ngữ - vị ngữ trong đoạn văn
dưới đây. Từ nào có tác dụng nối các
cụm chủ ngữ - vị ngữ đó?
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân rồi trao đổi nhóm
2.
- HS làm việc cá nhân rồi trao đổi
nhóm 2; chuẩn bị câu trả lời, thống
nhất ý kiến hoặc ghi vào vở theo yêu
cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Câu có hai cụm chủ
ngữ - vị ngữ là: Đến nay, con người đã
có những con tàu lớn vượt biển khơi,
nhưng những cánh buồm vẫn sống mãi
cùng sông nước và con người. Từ
nhưng có tác dụng nối hai cụm chủ
ngữ - vị ngữ này.
- GV hỏi mở rộng: Vì sao từ nhưng
giúp nối hai vế câu?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Đáp án:
Câu có hai cụm chủ ngữ - vị ngữ là
Đến nay, con người đã có những con
tàu lớn vượt biển khơi, nhưng những
cánh buồm vẫn sống mãi cùng sông
nước và con người. Từ nhưng có tác
dụng nối hai cụm chủ ngữ - vị ngữ
này.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
- GV cho HS đọc phần Ghi nhớ trong
SGK.
- 1 - 2 HS đọc Ghi nhớ; cả lớp đọc
thầm và ghi nhớ: câu đơn có một cụm
chủ ngữ - vị ngữ; câu ghép có hai cụm
chủ ngữ - vị ngữ ghép lại.
4. Luyện tập: Tìm câu ghép và xác định các vế câu (12 phút)
Mục tiêu: HS tìm được câu ghép trong đoạn văn và xác định các vế câu trong
mỗi câu ghép.
Cách tiến hành:
- Bài 3. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 3 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Tìm câu ghép trong
thực hiện.
đoạn văn dưới đây và xác định các vế
trong mỗi câu ghép.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận
nhóm 4 để thống nhất câu trả lời.
- HS làm việc cá nhân, sau đó thảo
luận nhóm 4 để thống nhất câu trả lời;
chuẩn bị câu trả lời, thống nhất ý kiến
hoặc ghi vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: Đoạn văn có 2 câu
ghép. Câu 1: Có gần nước tươi tốt nên
trâu ăn cỏ men theo bờ suối, rồi mới
lên đồi, lên núi. Câu 2: Chiều về, đàn
trâu no cỏ đằm mình dưới suối, chúng
tôi thỏa thích tìm những viên đá đẹp
cho mình.
- GV hỏi mở rộng: Các vế câu ghép có - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
thể nối với nhau bằng cách nào?
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Đoạn văn
có 2 câu ghép: Câu 1 có 2 vế câu; câu
2 có 2 vế câu.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
- Bài 4. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 4 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Đặt 1 - 2 câu ghép nói thực hiện.
về nhân vật Nai Ngọc trong bài đọc
Tiếng hát của người đá.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân vào vở, sau đó
đọc câu trước lớp.
- HS làm việc cá nhân vào vở, sau đó
đọc câu trước lớp; chuẩn bị câu trả lời,
thống nhất ý kiến hoặc ghi vào vở theo
yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: HS đặt câu. Ví dụ: Nai
Ngọc cất tiếng hát và muông thú say
mê lắng nghe. Giặc kéo đến nhưng Nai
Ngọc vẫn dũng cảm cất tiếng hát để
bảo vệ dân làng.
- GV hỏi mở rộng: Khi đặt câu ghép,
em cần chú ý điều gì?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Bài tập
giúp HS hiểu được vì sao những câu
được coi là hay, giúp HS hiểu được vì
sao những câu đó được coi là hay.
- HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
trả lời vào vở.
5. Củng cố (3 phút)
Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức câu đơn, câu ghép.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Câu đơn và câu ghép khác
nhau như thế nào?
- HS trả lời: Câu đơn có một cụm chủ
ngữ - vị ngữ; câu ghép gồm hai hoặc
nhiều vế câu ghép lại, mỗi vế thường
có một cụm chủ ngữ - vị ngữ.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS
chuẩn bị tiết Viết.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- ....................................................................................................................................................
- ....................................................................................................................................................
BÀI 1: TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ
TIẾT 3: VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết được cấu tạo bài văn tả người gồm 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài.
- Xác định được nội dung chính của mỗi phần trong bài văn tả người.
- Nhận biết được cách làm nổi bật đặc điểm của người được tả qua ngoại hình, hoạt động, sở
trường.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách đọc theo
góp ý.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4; biết lắng nghe, trình bày, nhận xét và góp ý lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi, viết câu, viết đoạn
và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: đọc kĩ bài văn mẫu, hoàn thành bài tập tìm hiểu cách viết.
- Trách nhiệm: ghi chép đầy đủ, chuẩn bị ý cho bài văn tả người.
- Nhân ái: biết quan sát và nhận xét người khác bằng thái độ trân trọng, lịch sự.
4. Tích hợp
- AI: 5.C4.2 - Dùng AI Search/hình ảnh 3D khám phá di sản, sau đó nêu điều con người cần trân
trọng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ ghi cấu tạo bài văn tả người.
- Hình bài viết trong SGK được cắt đúng nội dung và chèn đúng vị trí.
- Phiếu học tập tìm mở bài, thân bài, kết bài và đặc điểm của người được tả.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động (3 phút)
Mục tiêu: HS nhớ lại kiểu bài miêu tả và chuẩn bị tìm hiểu bài văn tả người.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: Khi tả một người, em có thể - HS trả lời: Có thể quan sát ngoại
quan sát những đặc điểm nào?
hình, hoạt động, lời nói, cử chỉ, tính
cách, sở thích, sở trường,...
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay giúp - HS lắng nghe, ghi tên bài học.
các em tìm hiểu cách viết bài văn tả
người.
2. Khám phá: Đọc bài văn mẫu và xác định cấu tạo (15 phút)
Mục tiêu: HS đọc bài văn mẫu và xác định được người được tả, mở bài, thân
bài, kết bài.
Mục tiêu tích hợp: HS biết dùng công cụ AI Search hoặc hình ảnh 3D đúng
mục đích để mở rộng hiểu biết về di sản, từ đó nêu điều con người cần trân
trọng.
Cách tiến hành:
- GV diễn giải tích hợp AI 5.C4.2:
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh
trong SGK trước, sau đó nếu được
phép mới dùng AI Search hoặc hình
ảnh 3D để tìm hiểu thêm về di sản,
cảnh vật, con người.
+ GV nhắc HS không phụ thuộc vào
AI, cần dùng cảm nhận của bản thân
để nêu điều con người cần trân trọng.
+ GV yêu cầu HS kiểm chứng thông
tin bằng SGK, sách báo hoặc nguồn
đáng tin cậy.
- HS lắng nghe, biết dùng AI
Search/hình ảnh 3D như công cụ hỗ
trợ khám phá, không thay thế quan sát
và cảm nhận của bản thân.
- Bài 1. GV yêu cầu HS đọc đề bài/câu - HS đọc bài 1 và xác định yêu cầu cần
hỏi trong SGK: Đọc bài văn dưới đây thực hiện.
và thực hiện yêu cầu.
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ nội dung,
gạch dưới từ ngữ quan trọng và cho
HS làm việc cá nhân, đọc bài Chú bé
vùng biển và trả lời từng ý.
- HS làm việc cá nhân, đọc bài Chú bé
vùng biển và trả lời từng ý; chuẩn bị
câu trả lời, thống nhất ý kiến hoặc ghi
vào vở theo yêu cầu.
- GV gọi HS trình bày; GV yêu cầu
HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS trình bày: a. Người được tả trong
bài văn là Thắng. b. Mở bài: Từ đầu
đến “lợi đáng gờm nhất của bọn trẻ.”
Thân bài: Từ “Lúc này...” đến “nhảy
nhót cười đùa.” Kết bài: Câu cuối
cùng.
- GV hỏi mở rộng: Bài văn tả người
thường có mấy phần?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân, biết
liên hệ với bài học hoặc bản thân.
- GV kết luận/chốt đáp án: Bài văn tả - HS lắng nghe, bổ sung hoặc sửa câu
người thường có 3 phần: mở bài giới
trả lời vào vở.
thiệu người được tả; thân bài tả ngoại
hình, hoạt động, sở trường; kết bài nêu
nhận xét hoặc cảm nghĩ về người được
tả.
3. Khám phá: Tìm đặc điểm của người được tả (14 phút)
Mục tiêu: HS tìm được đặc điểm của nhân vật Thắng và cách tác giả làm nổi
bật nhân vật.
Cách tiến hành:
- Câu c. GV yêu cầu HS đọc đề
- HS đọc câu c và xác đ
 









Các ý kiến mới nhất