Tìm kiếm Giáo án
Bài 2 Vẻ đẹp cổ điển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 22h:13' 24-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 22h:13' 24-10-2024
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN 8 BÀI 1
Tiết
thứ
Số tiết
Tên bài học
Thời
Địa điểm
điểm Thiết bị dạy học
dạy học
(Tuần)
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
14
15 Thu điếu
16 Thực hành tiếng Việt
(Từ tường hình, Từ tượng thanh)
17 Thiên Trường vãn vọng
18
19 Thực hành tiếng Việt
(Đảo ngữ)
2
20 Ca Huế trên sông Hương
2
1
2
SGK, SGV, Trên lớp
SBT, TL tham học
khảo,...
5
1
21
22 Viết: Viết bài văn phân tích một tác
23 phẩm văn học( bài thơ thất ngôn bát
cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
24
3
25 Nói và nghe: Trình bày ý kiến về
một vấn đề XH
1
Hướng dẫn củng cố, mở rộng;
thực hành đọc
6
7
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường
luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng
thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong tác
phẩm.
1
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 8
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
Năm học 2024 - 2025
2. Phẩm chất:
- Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
>>>>>>>>>>>>>..
Tiết: 14,15
VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU
(Nguyễn Khuyến)
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi: “ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
+ Thơ Đường + Cổ điển
+ Luật thơ
+ Quy tắc
+ Ý tứ
+ Bút pháp
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những từ khóa mà cô mang lại cho cả lớp ngày hôm nay là
“Thơ đường, cổ điển, luật thơ, quy tắc, ý tứ, bút pháp”. Những từ khóa này có ý nghĩa
gì, chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri thức ngữ văn
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc
phần giới thiệu bài học trng 38 – SGK
+ Chủ đề của bài học là gì?
Dự kiến sản phẩm
1. Giới thiệu bài học.
Có thể nói nền văn hoá, văn học của một dân
tộc là mạch nguồn sâu xa nuôi dưỡng trí tuệtâm
hồn con người. Vì vậy, hiểu biết, đón nhận và
2
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với gìn giữ những di sản tinh thần của ông cha là
chúng ta điều gì?
trách nhiệm thiêng liêng với cộng đồng và với
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết bản thân mỗi chúng ta.
ở chủ đề này các em làm quen với thể Đến với những bài thơ Đường luật trong bài học
loại văn bản nào?
này, em sẽ được khám phá những vẻ đẹp cổ
điển đặc sắc của nền văn học dân tộc. Các tác
giả đã sử dụng thể thơ Đường luật một cách
nhuần nhuyễn và sáng tạo để ngợi ca cảnh sắc
quê hương xứ sở và thể hiện bản sắc tâm hồn
Việt. Văn bản thông tin kết nối về chủ để giúp
em hiểu thêm những vẻ đẹp ấy qua một hình
thức sinh hoạt văn hoa độc đáo.
+ Dựa vào phần “Tri thức ngữ văn”, em 2 . Tri thức Ngữ văn
hãy trình bày khái niệm thơ Đường 1. Thơ Đường luật
luật?
a. Khái niệm
+ Theo em, đâu là những thể loại chính
- Là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết
của thơ Đường luật?
theo quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ thời
+ Hãy trình bày một số nét đặc trưng nhà Đường (Trung Quốc)
của thơ Đường luật?
b. Phân loại
Gv lấy Ví dụ:
- Thất ngôn bát cú Đường luật
“Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
- Tứ tuyệt Đường luật
Cần trúc lơ phơ, gió hắt hiu”
c. Đặc trưng
(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)
- Quy định nghiêm ngặt về hòa thanh (phối hợp,
Mối tương quan giữa
điều hòa thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp.
+ Cái vô hạn (bầu trời thu cao, rộng) và - Ngôn ngữ rất cô đọng, hàm súc
cái hữu hạn (cần trúc bé nhỏ, thanh
- Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình
mảnh)
+ Cái tĩnh (không gian bầu trời) và cái - Ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và
cảnh, tĩnh và động, thời gian và không gian, quá
động (thoáng phơ phất của lá trúc)
khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn,...
Gợi nên bức tranh thu vừa rộng lớn,
mênh mông vừa hài hoà, thanh thoát.
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
2. Thất ngôn bát cú Đường luật
+ Thể thơ Thất ngôn bát cú được chia Về bố cục:
thành bố cục mấy phần? Đó là những + Đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề)
phần nào? Mỗi phần triển khai nội dung
+ Thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối
3
Kế hoạch bài dạy Bài 2
gì?
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
tượng được bài thơ đề cập)
+ Theo em, có mấy cách để chia bố cục + Luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối
cho thể thơ này?
tượng)
GV lấy ví dụ minh họa:
+ Kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết
- Qua Đèo Ngang - (Bà Huyện hợp mở ra những ý tưởng mới).
Thanh Quan)
*Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia
Bốn câu đầu tái hiện bức tranh bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu,
bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
thiên nhiên Đèo Ngang
Bốn câu cuối bày tỏ nỗi niềm tâm -Về niêm và luật bằng trắc
sự
- Thương vợ - Tú Xương
+ Sắp xếp thanh bằng, trắc theo quy định chặt
chẽ.
Sáu câu đầu tập trung khắc họa + Đảm bảo sự hài hòa và cân bằng.
+ Niêm có quy tắc chặt chẽ.
hình ảnh người vợ
Hai câu cuối bộc lộ tâm trạng của - Về vần và nhịp:
nhân vật trữ tình
+ Chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối các
- Em có nhận xét gì về niêm và luật câu 1,2,4,6,8
bằng trắc, vần, nhịp, đối trong thơ Thất + Thường ngắt theo nhịp 4/3
ngôn bát cú Đường luật?
- Về đối: Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu
GV mở rộng :Quy định này được tính thực và hai câu luận.
từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ
này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật
bằng, là thanh trắc thì bài thơ thuộc
luật trắc. Trong mỗi câu, các thanh
bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài
hòa, cân bằng, luật quy định ở chữ thứ
2,4,6; trong mỗi cặp câu (liên), các
thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về
niêm, hai cặp câu liền nhau được
“dính” theo nguyên tắc: chữ thứ 2 của
câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và
câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
+ Theo em, thể thơ Tứ tuyệt được chia 3. Tứ tuyệt Đường luật
thành mấy loại?
* Phân loại
+ Bố cục của thể thơ này được chia như + Mỗi câu 5 chữ (Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường
thế nào?
4
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
+ So với thể thơ Thất ngôn bát cú luật)
Đường luật, thể thơ Tứ tuyệt có quy + Mỗi câu 7 chữ
định gì khác về niêm, vần và luật
(Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)
không?
* Bố cục
- Khai – Khởi (Mở ý)
- Thừa (Tiếp nối, phát triển ý thơ)
- Chuyển (Chuyển hướng ý thơ)
- Hợp (Thâu tóm nội dung toàn bài)
* Niêm, vần, luật
Vẫn tuân theo các quy định như thơ Thất ngôn
bát cú nhưng không bắt buộc phải đối
GV cho HS xem bức tranh 4 bốn mùa và đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Em hãy chia
sẻ cảm xúc, suy nghĩ về một mùa mà em yêu thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Xuân- Hạ- Thu- Đông có lẽ là quy luật của tạo hóa. Nhưng
mùa thu đặc biệt hơn một chút hay sao vậy? Nhắc đến mùa thu là nhắc đến nỗi buồn,
nhắc đến mùa thu là nhắc đến cô hơn, hiu quạnh của biết bao thi nhân sáng tác thơ về
chủ đề thiên nhiên. Bởi có lẽ, tác giả đã có một tâm hồn yêu nước, một tâm hồn dễ rung
cảm, một trái tim nhạy bén với thời cuộc. Và trong buổi học ngày hôm nay, cô trò
chúng ta sẽ tìm hiểu một bài thơ mùa thu với những cảm xúc buồn như vậy qua bài thơ
“Thu điếu”- Nguyễn Khuyến.
2.2: ĐỌC VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung của văn bản
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU II. TÌM HIỂU CHUNG
CHUNG
1. Tác giả:
Văn bản:
- Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện
Tác giả
Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Gia đình: Nhà Nho nghèo có
truyền thống khoa bảng
Xuất xứ
Thể thơ
- Cuộc đời: Nhà nghèo, từng có
thời gian cha mất phải đi kiếm ăn nuôi
Nguyễn Khuyến( 1835-1909) quê ở Hà Nam. gia đình.
Ông đỗ đầu cả ba kỳ thi nên thường được gọi
- Bản thân: Từ nhỏ đã nổi tiếng
5
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
là Tam Nguyên Yên Đổ. Khi đất nước bị thực thông minh, học giỏi.
dân Pháp xâm lược triều đình nhà Nguyễn
* Nội dung thơ ca
nhu nhược nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân
- Tình cảm thiết tha gắn bó với
dân nổ ra nhưng đều thất bại, ông đã từ quan,
quê hương.
về quê để giữ nhân cách thanh cao.
- Ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng
- Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình cảm thiết
tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự nỗi u uẩn trước thời thế.
yêu nước cùng nỗi u uất trước thời thế. Thơ
* Đề tài sáng tác chính: Cảnh sắc
ông còn tái hiện khung cảnh thiên nhiên và thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc,
cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê bình dị của làng quê
Bắc với ngòi bút tả cảnh vừa chân thực vừa
* Đặc điểm thơ
tài hoa, ngôn ngữ thơ vừa giản dị vừa điêu
- Ngòi bút tả cảnh chân thực, tài
luyện.
hoa
GV mở rộng kiến thức về tác giả:
- Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu luyện
* Tam Nguyên Yên Đổ: Đỗ đầu cả ba
kỳ thi nên thường được gọi là Tam nguyên
Yên Đổ.
* Sáng tác tiêu biểu: Gồm cả chữ Hán và
chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800
bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là
thơ, trong đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu
vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
2. Văn bản: Thu điếu( câu cá mùa thu)
là bài thơ được viết bằng chữ Nôm,
thuộc chùm ba bài thơ mùa thu: Thu
điếu, Thu ẩm, Thu vịnh
a. Đọc, cước chú
b, Tìm hiểu khái quát
+ Xuất xứ , hoàn cảnh sáng tác
- Thu điếu hay còn gọi là Mùa thu
câu cá nằm trong chùm ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếu,
Thu ẩm, Thu vịnh.
- Được viết trong thời gian khi
Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật
+ Phương thức biểu đạt: miêu tả,
6
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
biểu cảm
+ Bố cục:
./ Hai câu đề: Quang cảnh mùa
thu.
./ Hai câu thực: Những chuyển
động nhẹ nhàng của mùa thu.
./ Hai câu luận: Bầu trời và không
gian làng quê..
./ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà
thơ.
2.3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm thể loại qua bài thơ
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: ? Hãy
chỉ ra đặc điểm về bố cục, niêm,
luật, bằng trắc vần & nhịp của thể
thơ thất ngôn bát cú đường luật
được thể hiện trong bài thơ Thu
điếu?
Dự kiến sản phẩm
1 Đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường
luật trong văn bản
a. LUẬT BẰNG TRẮC
Bài thơ được làm theo luật bằng vì chữ thứ hai của
câu đầu “thu” mang thanh bằng
( Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh)
A
o
th
u
lạnh
lẽo
nước trong
veo
B
B
B
T
T
B
B
chiếc thuyền câu b
Một
é
B
T
B
B
tẻo
T T
teo
B
Bài thơ tuân thủ đúng quy tắc về luật bằng trắc, các
chữ thứ 2-4-6
của mỗi câu đều có sự đan xen bằng- trắc.
NIÊM: Các cặp câu 1-8, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-7
“dính” với nhau
7
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
vì chữ thứ hai các câu ấy đều cùng một thanh.
GIEO VẦN:
-Bài thơ gieo vần chân ở cuối các câu thơ 1-2-4-6-8,
vần “eo”.
Đây được đánh giá là “tử vận”( vần chết) vì rất khó
để chọn từ, đặt câu mà triển khai ý tưởng.
- Vần “eo” bên cạnh gợi thanh còn có tác dụng gợi
hình, nó gợi lên hình ảnh các sự vật dường như muốn
thu bé lại (về kích thước, về chuyển động, về âm
thanh...)
ĐỐI:
Són
g
biếc theo
Lá
vàn
g
làn
trước gió
hơi
gợn
tí
sẽ
đưa
vèo
Tầng mây
lơ
lửng
trời
Ngõ
quanh
co
khách vắng
trúc
xanh
ngắt
teo
Các cặp câu thực và câu luận có đối với nhau
NHỊP: 4/3, câu 7 nhịp 2/2/3
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2:
chiếc-biếc (T-T), vàng-mây (B-B), trúc-gối (T-T),
thu-đâu (B-B).
BỐ CỤC:
- Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực - luận - kết, mỗi
phần 2 câu.
Hoặc có thể chia thành 2 phần:
+ Phần 1(6 câu đầu): Bức tranh thiên nhiên mùa thu
ở làng quê Bắc Bộ
+ Phần 2(2 câu cuối): Hình ảnh con người và tâm
trạng nhà thơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 6 câu 2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu ở làng quê Bắc
thơ đầu
8
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
? Hãy chỉ ra vị trí tác giả quan Bộ.
sát và trình tự miêu tả thiên Vị trí tác
nhiên trong sáu câu thơ đầu. Nhận giả quan
xét về trình tự miêu tả những sát
khoảng không gian đó?
Bức tranh thiên nhiên mùa thu
được khắc họa bằng những hình
ảnh, sự vật nào? Phân tích các từ
ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh,
chuyển động của các sự vật; từ đó
hãy khái quát những nét đẹp điển
hình của mùa thu ở vùng nông
thôn đồng bằng Bắc bộ được thể
hiện trong bài thơ?
Nhóm 1,2:
Vị trí tác giả quan
sát
Trình tự miêu tả
thiên nhiên
Nhận xét?
Nhóm 3,4:
Hình ảnh
Sự vật
Khái quát những
nét đẹp điển
hình của mùa
thu
ở vùng nông thôn
đồng bằng Bắc
bộ được thể hiện
trong bài thơ?
Nhà thơ đang ngồi trên một
con thuyền câu “bé tẻo teo”
trong một ao nước ở làng
quê. Từ vị trí đó, tác giả
hướng ánh nhìn ra không
gian xung quanh.
Trình
tự Nhà thơ lần lượt miêu tả các
miêu
tả không gian: mặt ao (nước,
thiên nhiên thuyền câu, sóng), bầu
trời( tầng mây, trời) rồi lại
trở về mặt đất (ngõ trúc).
Nhận xét: Trình tự miêu tả thiên nhiên
từ gần đến xa rồi lại từ xa về gần; từ
thấp lên cao rồi hạ từ cao xuống thấp.
Trình tự ấy cho phép tái hiện bức tranh
thiên nhiên ở nhiều tầng lớp không gian,
các sự vật đượ
c quan sát và thể hiện ở nhiều khoảng
cách
khác nhau.
Đồng thời, trình tự miêu tả cũng thể hiện
sự
vận động trong hướng quan sát (nhà thơ
ngồi trên thuyền, phóng tầm mắt ra xa, lên
cao
rồi thu lại về gần, thấp),
sự vận động
trong
mạch cảm xúc (đắm chìm trong khung
cảnh
đất trời mùa thu để rồi vẫn thu mình lại,
đắm
chìm vào những suy nghĩ nội tâm).
Hình ảnh
AO THU - MẶT NƯỚC:
+ Từ láy “lạnh lẽo” gợi cảm xúc: đó là cái se lạnh
trong khí trời của những làn gió heo may trên mặt
nước mỗi độ thu về ở làng quê Bắc bộ. Cái se lạnh
này đem lại cảm giác nhẹ nhõm chứ không phải cái
rét tê tái cắt thịt ra nhưng khi mùa đông đến.
+Tính từ “trong veo” giàu giá trị gợi hình: không
9
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
chỉ là hình ảnh mặt ao phẳng lặng, trong vắt như có
thể nhìn thấu đáy mà còn gợi không gian được mở ra
ở cả chiều rộng và chiều sâu( của đáy ao, của bầu trời
thu in bóng xuống mặt nước)
- THUYỀN CÂU
Từ láy tượng hình “tẻo teo” càng làm nổi bật cái nhỏ
bé của con thuyền, nhất là khi mà đặt trong tương
quan của không guian mặt ao mênh mông, sâu thẳm.
Chiếc thuyền nhỏ tựa như một chiếc lá đậu nhẹ trên
mặt ao thu.
=>Không gian ao thu cùng hình ảnh thuyền câu có
nét hài hòa, xinh xắn.
TRỜI THU - BẦU TRỜI- TẦNG MẤY
+ Tính từ “xanh ngắt” gợi rất đúng sắc trời trong một
ngày thu nắng đẹp: bầu trời thênh thang, trong veo,
xanh thẳm đến vô cùng.
+ Từ láy “lơ lửng” vừa giúp hình ảnh đám mây nổi
hình, nổi khối giữa khoảng không cao rộng của bầu
trời thu, đồng thời cũng gợi trạng thái tĩnh tại, thanh
tĩnh, yên bình của đất trời khi thu đến.
- LÁ VÀNG
Hình ảnh đặc trưng cho mùa thu, tạo thành một nét
điểm xuyết cho bức tranh thiên nhiên vốn tràn
ngập sắc xanh: xanh nước, xanh bèo, xanh trúc, xanh
mây, xanh trời. Chiếc lá vàng như nét chấm phá tạo
ra sự sinh động, hài hòa về màu sắc cho bức tranh
thu.
( Gv: Một lần nữa chúng ta lại
nhìn thấy một cấu trúc về sự đối
xứng, về sự đối ứng, chiếc lá thì
rất nhỏ trong khi bầu trời thì thênh
thang và rộng lớn vô cùng. Chiếc
lá thì ở gần trước mắt còn bầu trời,
tầng mấy ở cao, ở xa. Lại một lần
nữa ta thấy cái cấu trúc, cái đặc
trưng của thơ đường luật thơ
đường luật được thể hiện rất rõ nó
có sự tương phản, đối xứng giữa
với cái gần và xa, cái nhỏ cái lớn
và chính qua cái tương quan ấy thì
=>Bầu trời thu cao rộng, thoáng đãng cùng khoảnh
khắc chiếc lá vàng nhẹ bay trong gió gợi cảm giác
nhẹ nhõm, yên bình, trong sáng.
Gv bình:
- NGÕ THU
+ Tính từ “vắng teo” gợi không gian im vắng, tĩnh
lặng của làng quê Bắc Bộ khi thu về.
=> Hình ảnh con ngõ nhỏ với rặng trúc xanh, quanh
co nơi thôn xóm làng quê thật gần gũi, thân thuộc.
- Nhận xét về hình ảnh, sự vật trong bức tran thu:
10
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
vạn vật đặt cạnh nhau được tôn
nổi nhau lên trong cấu trúc rất đỗi
hài hòa. Có gần, có xa, có thấp,
có cao, có diện, có điểm rất tập
trung và có sự đối xứng rất đẹp
đẹp đó chính là yếu tố tạo nên vẻ
đẹp cổ điển của thơ đường)
Năm học 2024 - 2025
+ Các hình ảnh, sự vật hiện lên trong bức tranh thu
thật gần gũi, bình dị, thân thuộc với mỗi người dân
nơi làng quê Bắc bộ.
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu được vẽ lên với bố
cục cân đối (có gần, có xa, có diện có điểm, có thấp
có cao, có rộng có hẹp), những đường nét hài hòa,
màu sắc tinh tế, gợi ra cái xanh mát, trong trẻo,
thoáng đãng, rất đỗi bình yên- cái hồn thu xứ Bắc.
CHUYỂN ĐỘNG:
- SÓNG: “hơi gợn tí”, chỉ là những “làn” sóng (chứ
không phải con sóng, đợt sóng hay lớp sóng), và cả
ba từ trong cụm động từ “hơi gợn tí” đều cũng thể
hiện những sự xao động rất nhỏ truyền lan trên mặt
nước.
-> Gió heo may thoảng nhẹ mơn man chỉ đủ sức làm
gợn lên những làn sóng lăn tăn trên mặt nước ao thu.
CHUYỂN ĐỘNG
Lá
vàng trước
gió
/
sẽ
Tầng mây lơ lửng / trời xanh ngắt,
đưa
vèo.
- Cụm từ “sẽ đưa vèo”, động từ “đưa” kết hợp với
tính từ “sẽ”, “vèo” vừa gợi dáng rơi nghiêng thật nhẹ
của chiếc lá, vừa thể hiện tốc độ rơi của lá trong
không gian. ->Chuyển động của chiếc lá được khắc
họa không nhanh như “bay”, không nặng nề như
“rụng” mà lướt ngang chao nhẹ giữa tầng không
trong một khoảnh khắc dường như không gian, thời
gian đều ngưng lặng.
- Mây: “lơ lửng”, bồng bềnh như không trôi, như
treo nhẹ giữa tầng không.
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Cá “đớp động dưới chân bèo” dường như là âm
thanh duy nhất vang lên trong không gian mênh
mông mùa thu. Mà âm thanh thanh ấy lại rất nhỏ, rất
khẽ, rất êm dường như mơ hồ, không rõ rệt. Từ “đâu”
là phó từ, vừa mang nhgiax chỉ không gian phi xác
định( tiếng động vang lên đâu đó) vừa có thể hiểu là
phủ định từ ( đâu có đớp)
=> Nhà thơ sử dụng thủ pháp lấy động tả tĩnh, mượn
những chuyển động nhẹ, âm thanh nhỏ để gợi lên
11
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
khung cảnh tĩnh vắng, thanh bình của làng quê.
Không gian như ngưng lặng, thời gian như ngừng
trôi.
- Nhận xét:
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu hiện lên với những
hình ảnh thân thuộc với làng quê Bắc bộ, đặc trưng
cho khoảnh khắc thu sang. Không khí mát lành, trời
thu trong xanh, cao rộng; không gian êm đềm thanh
tĩnh; cảnh sắc hài hòa giàu chất thơ.
+ Các chi tiết miêu tả vừa bình dị vừa chọn lọc, tinh
tế đã ghi lại không chỉ cái hình sắc của mùa thu mà
còn gợi ra rất đúng cái thần, cái hồn của mùa thu
xứ Bắc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
3. Hình ảnh con người và tâm trạng nhà thơ
Câu 1: Ở hai câu kết, hình ảnh
con người hiện lên trong tư thế,
trạng thái như thế nào? Qua đó,
em cảm nhận được nỗi niềm tâm
sự gì của tác giả?
- Hình ảnh con người
Hình ảnh nhà thơ xuất hiện trực tiếp, trong hai câu
thơ cuối với tư thế “tựa gối, ôm cần” như đang cố thu
mình lại giữa không gian mênh mông của trời, của
nước.
Câu 2: Thủ pháp gì đã được tác Nhà thơ đang ngồi câu cá nhưng dường như tâm đang
giả sử dụng trong hai câu thơ kết? không để ở cá, ở câu mà đang đắm chìm trong suy tư
của thế giới nội tâm. Vì thế nên chỉ một âm thanh
nhỏ, khẽ là tiếng cá đớp chân bèo cũng khiến nhà thơ
giật mình ngơ ngác, băn khoăn “Cá đâu đớp động
dưới chân bèo”
- Tâm trạng của nhà thơ:
- Cùng với hướng vận động của không gian (từ thấp
lên cao rồi xuống thấp, từ gần đến xa rồi lại về gần)
mạch vận động của cảm xúc thơ cũng đi từ những
xúc cảm với thế giới bên ngoài đến những suy tư,
trầm lắng bên trong.
- Đặt trong hoàn cảnh riêng của nhà thơ, của bối cảnh
đất nước khi đó, ta có thể đoán định đó là chút buồn
vắng cô đơn, là nỗi suy tư về thời thế, về vận mệnh
đất nước, về tình cảnh nhân dân, về trách nhiệm và
cách ứng xử của bản thân trong bối cảnh xã hội
đương thời.
* Tâm hồn tác giả:
12
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
- Đó là hình ảnh một thi nhân với tâm hồn tinh tế,
nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu từng
khung cảnh bình dị của làng quê.
Như vậy, tuy đã từ quan về quê nhưng Nguyễn
Khuyến thân nhàn mà tâm chẳng nhàn, vẫn một lòng
đau đáu lo cho dân cho nước, vẫn không nguôi nỗi
buồn thời thế. Đó là biểu hiện của một nhà nho nhân
cách cao đẹp, của tấm lòng yêu nước của nhà thơ.
Thủ pháp tả cảnh ngụ tình
- Đằng sau bức tranh thiên nhiên mùa thu, người đọc
hình dung ra hình ảnh nhà thơ đang ngồi trên con
thuyền nhỏ ngước mắt ngắm nhìn ao rộng, trời cao,
ngõ xa, đắm chìm trong không khí nhẹ nhõm, mát
lành, tĩnh lặng, thơ mộng của mùa thu. Đồng thời
người đọc cũng cảm nhận được những cảm xúc và
suy tư của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên và
tình cảnh của dân của nước.
* GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân thực hiện yêu cầu sau: Em
hãy nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung của văn
bản?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử vận) khó làm,
được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp
phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần,
khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của
nhà thơ.
- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả
tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên,
đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác
giả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bài tập: Qua việc đọc hiểu bài thơ “Thu điếu” em hãy rút ra phương pháp đọc hiểu một
bài thơ thất ngôn bát cú Đường Luật?
13
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập
b) Tổ chức thực hiện:
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích 2 câu thơ gây ấn tượng nhất với em trong bài
“Thu điếu”
Gợi ý:
Kiểu bài: Nghị luận văn học- phân tích một yếu tố của tác phẩm văn học.
Chủ đề đoạn văn: phân tích 2 câu thơ gây ấn tượng nhất với em trong bài “Thu điếu”
Dung lượng: 7-9 câu
Đoạn văn có thể gồm có ý như sau:
- Đề bài mở nên em có thể được tự do lựa chọn hai câu thơ theo sở thích quan điểm cá
nhân.
- Chọn hai câu thơ kết bài:
+ Nêu ấn tượng của cá nhân em về hai câu thơ.
+ Phân tích nội dung và nghệ thuật của hai câu thơ
Ví dụ: Chọn hai câu thơ kết:
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
+ Hai câu thơ kết để lại cho em ấn tượng và gợi ra trong em nhiều suy nghĩ về vẻ đẹp
tâm hồn tác giả.
+ Nội dung: hình ảnh con người hiện lên trong tư thế của người câu cá giữa không gian
tĩnh lặng, im ắng. Từ đó ta thấy được khoảnh khắc trầm lắng, suy tư của nhà thơ- con
người có tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên và luôn đau đáu nỗi buồn thời thế.
14
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 8
+ Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh, thủ pháp tả cảnh ngụ tình.
Năm học 2024 - 2025
>>>>>>>>>>>>>>>>>>
Tiết: 16 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: : Em hãy nhóm các từ sau thành các nhóm thích
hợp và lí giải vì sao?
Ngoằn nghèo,,Oe oe, Lom khom, Rào rào, Róc rách, Móm mém
Từ gợi tả hình dáng: Ngoằn nghèo, Lom khom, Móm mém vì nó gợi hình dáng.
Từ gợi tả âm thanh: Oe oe, Rào rào, Róc rách vì nó gợi gợi âm thanh.
Như vậy, nhóm từ gợi tả hình dáng là những từ tượng hình, nhóm từ gợi tả âm thanh là
những từ tượng thanh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Đọc tri thức trong sgk.
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1: Giải nghĩa và cho biết tác CỦA TỪ TƯỢNG HÌNH
dụng của các từ in đậm trong câu thơ sau:
a) Trong làn nắng ửng khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
( Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử)
b) Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
Dự kiến sp:
a)Giải nghĩa: từ “lấm tấm” có nhiều hạt, nhiều
điểm nhỏ trên bề mặt.
- Khái niệm: từ tượng hình là
Tác dụng: trong câu thơ trên, từ “lấm tấm” gợi hình các từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh,
ảnh những đốm nắng trải qua vòm cây, in trên trạng thái của sự vật.
những mái nhà tranh, từ đó toát lên vẻ bình yên của
buổi sáng mùa xuân nơi làng quê.
15
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
b) Giải nghĩa: từ “lom khom” - tư thế còng lưng
xuống để làm việc gì. Tác dụng: Trong đoạn thơ
trên, từ “lom khom” gợi tả hình dáng của những tiều
phu đang đốn củi và gánh củi về nhà. Từ “lom
khom” gợi lên hình ảnh con người vất vả, bé nhỏ
giữa không gian Đèo Ngang bao la, từ đó cũng thể
hiện sự cảm thương và nỗi cô đơn của nhà thơ khi
đứng trước cảnh và người nơi đây.
- Tác dụng: từ tượng hình có
giá trị gợi hình, có tính biểu cảm,
làm cho đối tượng cần miêu tả
hiện lên sống động, cụ thể hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định từ tượng hình
trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của chúng?
Cảm thấy mình chơ vơ là lúc này. Vì chung quanh
là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả{...}
Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa, hai
chân các cậu cứ dềnh dàng mãi. Hết co lên một
chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả bạn
tưởng tượng. Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng
đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các
lớp”.( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
Dự kiến sản phẩm:
Tác dụng: các từ tượng hình được sử dụng trong
đoạn trích trên đã góp phần gợi tả sinh động và
chính xác hình ảnh những cô cậu học trò với tâm
trạng đầy bỡ ngỡ, ngập ngừng và e sợ trong buổi tựu
trường đầu tiên.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2: Giải nghĩa và cho biết tác II.
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC
dụng của các từ in đậm trong những câu thơ sau: a) DỤNG CỦA TỪ TƯỢNG
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
THANH
Những phố dài xao xác hơi may
(Đất nước- Nguyễn Đình Thi).
b) Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru,
văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng
theo gió nhẹ đưa vào. (Hai đứa trẻ- Thạch Lam)
Dự kiến sản phẩm:
a) Giải nghĩa từ “xao xác”- những tiếng động nối
tiếp nhau làm xao động không gian vắng lặng. Tác
dụng: trong đoạn thơ trên, từ “xao xác” gợi những
âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá rơi, gió
16
- Khái niệm: Từ tượng thanh là
những từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên hoặc con người.
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
thổi trong không gian im vắng, tĩnh lặng của phố
phường Hà Nội trong những ngày đầu thu. Từ đó,
gợi lên một nỗi buồn thoảng nhẹ, mơ hồ và cả nỗi
nhớ, tình yêu với phố phường Hà Nội.
b) Giải nghĩa:
êm ả: yên tĩnh, không có sự xao động, gây cảm giác
dễ chịu
văng vẳng: tiếng từ xa vọng lại, nghe không thật rõ.
Tác dụng: gợi không khí yên tĩnh của buổi chiều
quê cùng những âm thanh quen thuộc. Qua đó góp
phần khắc họa bức tranh buổi chiều quê tràn ngập
cảm giác nhẹ nhàng, bình yên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các từ tượng Tác dụng: Từ tượng thanh có
hình, từ tượng thanh trong đoạn văn sau và cho biết giá trị gợi thanh và có tính biểu
tác dụng của chúng.
cảm, làm đối tượng cần miêu tả
Chợ bắt đầu bằng tiếng xe lam chở hàng lặc lè, ậm ì trở nên sống động, cụ thể hơn.
trong buổi sớm, bằng đôi tay oằn, đôi chân mỏi. ...
Bàn tay nào bày ra đó mấy trái dừa khô, mấy nải
chuối vàng, con vịt lạc cạc bên rổ trứng. Trên thúng,
trên nia lún phún nhô lên những ngọn rau uống
sương cong cong. Trời hạn, chợ bày thúng rau đắng
đất run rẩy xanh cho ta thèm một nối cháo tống...”
( Chợ của má, Nguyễn Ngọc Tư)
Dự kiến sản phẩm:
- Từ tượng hình: lặc lè, lún phún, cong cong, run
rẩy.
- Từ tượng thanh: ậm ì, êm đềm, lạc cạc
Tác dụng: các từ tượng hình và tượng thanh được
sử dụng trong đoạn văn đã góp phần khắc họa
khung cảnh một buổi chợ quê Nam Bộ với những
hình ảnh bình dị, gần gũi và âm thanh sinh động.
Đồng thời các từ tượng hình và từ tượng thanh này
cũng đem đến màu sắc Nam Bộ cho đoạn văn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
17
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chỉ ra các từ tượng hình và từ tượng thanh II. Luyện tập
trong những trường hợp sau: PHT số 3
Bài tập 1
Ngữ liệu
TTT,
Tác
TTH
dụng
a) Từ tượng hình: tẻo teo: quá nhỏ bé
đến mức như không đáng kể
a. Ao thu lạnh lẽo nước
Lơ lửng: trạng thái di động nhẹ ở
trong veo,
khoảng giữa, lưng chừng, không bám
Một chiếc thuyền câu bé
dính vào đâu
tẻo teo.
Quanh co: có nhiều vòng lượn, uốn
khúc, không thẳng
[...] Tầng mây lơ lửng
b) từ tượng thanh “líu lo”: nhiều âm
trời xanh ngắt,
thanh cao và ríu vào nhau nghe vui
Ngõ trúc quanh co khách
tai
vắng teo.
Từ tượng hình “vắt vẻo”: ở vị trí cao
nhưng không có chỗ dựa
( Nguyễn Khuyến, Thu
điếu)
c) từ tượng thanh: “lích chích”( tiếng
kêu nhỏ trong và đều của gà, của
chim từ tượng hình: “phập
phồng”( phông lên, xẹp xuống liên
tiếp)
b. Líu lo kia giọng vàng
anh
Mùa xuân vắt vẻo trên
nhành lộc non.
( Ngô Văn Phú, Mùa
xuân)
c. Tôi không nhớ tôi đã
nghe tiếng chồi non tách
vỏ vào lúc nào, tôi cũng
không nhớ tôi đã nghe
tiếng chim lích chích mổ
hạt từ đâu, nhưng tôi cảm
nhận tất cả một cách rõ
rệt trong từng mạch máu
đang phập phồng bên
dưới làn da.
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi
là Bê - tô)
Gợi ý:
? Đọc ngữ liệu và xác định từ tượng hình, từ
tượng thanh
? Xác định nghĩa từ tượng hình, từ tượng
18
Kế hoạch bài dạy Bài 2
thanh em vừa tìm
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
? Nêu tác dụng gắn với ngữ cảnh cụ thể
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Xác định và phân tích tác Bài tập 2
dụng của các từ tượng hình, a) Từ tượng hình “le te” gợi hình ảnh những ngôi nhà
từ tượng thanh trong những tranh thấp, hẹp ở làng quê xưa.
đoạn thơ sau:
Từ tượng hình “lập lòe” gợi ánh sáng chợt lóe, chợt
a. Năm gian nhà cỏ thấp le tắt của đom đóm, làm nổi bật thêm cái tối của những
te,
lối nhỏ, ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng của đêm
Ngõ tối đêm sâu đóm lập khuya.
lòe.
Từ tượng hình “phất phơ” miêu tả ...
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
KẾ HOẠCH DẠY HỌC NGỮ VĂN 8 BÀI 1
Tiết
thứ
Số tiết
Tên bài học
Thời
Địa điểm
điểm Thiết bị dạy học
dạy học
(Tuần)
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN
14
15 Thu điếu
16 Thực hành tiếng Việt
(Từ tường hình, Từ tượng thanh)
17 Thiên Trường vãn vọng
18
19 Thực hành tiếng Việt
(Đảo ngữ)
2
20 Ca Huế trên sông Hương
2
1
2
SGK, SGV, Trên lớp
SBT, TL tham học
khảo,...
5
1
21
22 Viết: Viết bài văn phân tích một tác
23 phẩm văn học( bài thơ thất ngôn bát
cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
24
3
25 Nói và nghe: Trình bày ý kiến về
một vấn đề XH
1
Hướng dẫn củng cố, mở rộng;
thực hành đọc
6
7
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực
hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường
luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối
- Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản.
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng
thanh.
- Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân
tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong tác
phẩm.
1
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 8
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội
Năm học 2024 - 2025
2. Phẩm chất:
- Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubic chấm bài viết, bài trình bày của HS.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
>>>>>>>>>>>>>..
Tiết: 14,15
VĂN BẢN 1. THU ĐIẾU
(Nguyễn Khuyến)
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
- GV tổ chức trò chơi: “ĐUỔI HÌNH BẮT CHỮ”
+ Thơ Đường + Cổ điển
+ Luật thơ
+ Quy tắc
+ Ý tứ
+ Bút pháp
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những từ khóa mà cô mang lại cho cả lớp ngày hôm nay là
“Thơ đường, cổ điển, luật thơ, quy tắc, ý tứ, bút pháp”. Những từ khóa này có ý nghĩa
gì, chúng có mối liên hệ với nhau như thế nào? Chúng ta cùng vào bài học ngày hôm
nay qua tiết :Tri thức ngữ văn!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1: GIỚI THIỆU BÀI HỌC VÀ TRI THỨC NGỮ VĂN
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung về tri thức ngữ văn
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
GV yêu cầu học sinh thực hiện đọc
phần giới thiệu bài học trng 38 – SGK
+ Chủ đề của bài học là gì?
Dự kiến sản phẩm
1. Giới thiệu bài học.
Có thể nói nền văn hoá, văn học của một dân
tộc là mạch nguồn sâu xa nuôi dưỡng trí tuệtâm
hồn con người. Vì vậy, hiểu biết, đón nhận và
2
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
+ Phần giới thiệu bài học muốn nói với gìn giữ những di sản tinh thần của ông cha là
chúng ta điều gì?
trách nhiệm thiêng liêng với cộng đồng và với
+ Phần Giới thiệu bài học còn cho biết bản thân mỗi chúng ta.
ở chủ đề này các em làm quen với thể Đến với những bài thơ Đường luật trong bài học
loại văn bản nào?
này, em sẽ được khám phá những vẻ đẹp cổ
điển đặc sắc của nền văn học dân tộc. Các tác
giả đã sử dụng thể thơ Đường luật một cách
nhuần nhuyễn và sáng tạo để ngợi ca cảnh sắc
quê hương xứ sở và thể hiện bản sắc tâm hồn
Việt. Văn bản thông tin kết nối về chủ để giúp
em hiểu thêm những vẻ đẹp ấy qua một hình
thức sinh hoạt văn hoa độc đáo.
+ Dựa vào phần “Tri thức ngữ văn”, em 2 . Tri thức Ngữ văn
hãy trình bày khái niệm thơ Đường 1. Thơ Đường luật
luật?
a. Khái niệm
+ Theo em, đâu là những thể loại chính
- Là thuật ngữ chỉ chung các thể thơ được viết
của thơ Đường luật?
theo quy tắc chặt chẽ (luật) định hình từ thời
+ Hãy trình bày một số nét đặc trưng nhà Đường (Trung Quốc)
của thơ Đường luật?
b. Phân loại
Gv lấy Ví dụ:
- Thất ngôn bát cú Đường luật
“Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao
- Tứ tuyệt Đường luật
Cần trúc lơ phơ, gió hắt hiu”
c. Đặc trưng
(Nguyễn Khuyến, Thu vịnh)
- Quy định nghiêm ngặt về hòa thanh (phối hợp,
Mối tương quan giữa
điều hòa thanh điệu), về niêm, đối, vần và nhịp.
+ Cái vô hạn (bầu trời thu cao, rộng) và - Ngôn ngữ rất cô đọng, hàm súc
cái hữu hạn (cần trúc bé nhỏ, thanh
- Bút pháp tả cảnh thiên về gợi và ngụ tình
mảnh)
+ Cái tĩnh (không gian bầu trời) và cái - Ý thơ thường gắn với mối liên hệ giữa tình và
cảnh, tĩnh và động, thời gian và không gian, quá
động (thoáng phơ phất của lá trúc)
khứ và hiện tại, hữu hạn và vô hạn,...
Gợi nên bức tranh thu vừa rộng lớn,
mênh mông vừa hài hoà, thanh thoát.
Gv đặt câu hỏi gợi dẫn:
2. Thất ngôn bát cú Đường luật
+ Thể thơ Thất ngôn bát cú được chia Về bố cục:
thành bố cục mấy phần? Đó là những + Đề (triển khai ý ẩn chứa trong nhan đề)
phần nào? Mỗi phần triển khai nội dung
+ Thực (nói rõ các khía cạnh chính của đối
3
Kế hoạch bài dạy Bài 2
gì?
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
tượng được bài thơ đề cập)
+ Theo em, có mấy cách để chia bố cục + Luận (luận giải, mở rộng suy nghĩ về đối
cho thể thơ này?
tượng)
GV lấy ví dụ minh họa:
+ Kết (thâu tóm tinh thần của cả bài, có thể kết
- Qua Đèo Ngang - (Bà Huyện hợp mở ra những ý tưởng mới).
Thanh Quan)
*Khi đọc hiểu, cũng có thể vận dụng cách chia
Bốn câu đầu tái hiện bức tranh bố cục bài thơ thành hai phần: bốn câu đầu,
bốn câu cuối hoặc sáu câu đầu, hai câu cuối.
thiên nhiên Đèo Ngang
Bốn câu cuối bày tỏ nỗi niềm tâm -Về niêm và luật bằng trắc
sự
- Thương vợ - Tú Xương
+ Sắp xếp thanh bằng, trắc theo quy định chặt
chẽ.
Sáu câu đầu tập trung khắc họa + Đảm bảo sự hài hòa và cân bằng.
+ Niêm có quy tắc chặt chẽ.
hình ảnh người vợ
Hai câu cuối bộc lộ tâm trạng của - Về vần và nhịp:
nhân vật trữ tình
+ Chỉ gieo một vần là vần bằng ở chữ cuối các
- Em có nhận xét gì về niêm và luật câu 1,2,4,6,8
bằng trắc, vần, nhịp, đối trong thơ Thất + Thường ngắt theo nhịp 4/3
ngôn bát cú Đường luật?
- Về đối: Chủ yếu sử dụng phép đối ở hai câu
GV mở rộng :Quy định này được tính thực và hai câu luận.
từ chữ thứ 2 của câu thứ nhất: nếu chữ
này là thanh bằng thì bài thơ thuộc luật
bằng, là thanh trắc thì bài thơ thuộc
luật trắc. Trong mỗi câu, các thanh
bằng, trắc đan xen nhau đảm bảo sự hài
hòa, cân bằng, luật quy định ở chữ thứ
2,4,6; trong mỗi cặp câu (liên), các
thanh bằng, trắc phải ngược nhau. Về
niêm, hai cặp câu liền nhau được
“dính” theo nguyên tắc: chữ thứ 2 của
câu 2 và câu 3, câu 4 và câu 5, câu 6 và
câu 7, câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
+ Theo em, thể thơ Tứ tuyệt được chia 3. Tứ tuyệt Đường luật
thành mấy loại?
* Phân loại
+ Bố cục của thể thơ này được chia như + Mỗi câu 5 chữ (Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường
thế nào?
4
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
+ So với thể thơ Thất ngôn bát cú luật)
Đường luật, thể thơ Tứ tuyệt có quy + Mỗi câu 7 chữ
định gì khác về niêm, vần và luật
(Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật)
không?
* Bố cục
- Khai – Khởi (Mở ý)
- Thừa (Tiếp nối, phát triển ý thơ)
- Chuyển (Chuyển hướng ý thơ)
- Hợp (Thâu tóm nội dung toàn bài)
* Niêm, vần, luật
Vẫn tuân theo các quy định như thơ Thất ngôn
bát cú nhưng không bắt buộc phải đối
GV cho HS xem bức tranh 4 bốn mùa và đặt câu hỏi gợi dẫn vào bài: Em hãy chia
sẻ cảm xúc, suy nghĩ về một mùa mà em yêu thích.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Xuân- Hạ- Thu- Đông có lẽ là quy luật của tạo hóa. Nhưng
mùa thu đặc biệt hơn một chút hay sao vậy? Nhắc đến mùa thu là nhắc đến nỗi buồn,
nhắc đến mùa thu là nhắc đến cô hơn, hiu quạnh của biết bao thi nhân sáng tác thơ về
chủ đề thiên nhiên. Bởi có lẽ, tác giả đã có một tâm hồn yêu nước, một tâm hồn dễ rung
cảm, một trái tim nhạy bén với thời cuộc. Và trong buổi học ngày hôm nay, cô trò
chúng ta sẽ tìm hiểu một bài thơ mùa thu với những cảm xúc buồn như vậy qua bài thơ
“Thu điếu”- Nguyễn Khuyến.
2.2: ĐỌC VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Hs nắm được những vấn đề chung của văn bản
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: TÌM HIỂU II. TÌM HIỂU CHUNG
CHUNG
1. Tác giả:
Văn bản:
- Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện
Tác giả
Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Gia đình: Nhà Nho nghèo có
truyền thống khoa bảng
Xuất xứ
Thể thơ
- Cuộc đời: Nhà nghèo, từng có
thời gian cha mất phải đi kiếm ăn nuôi
Nguyễn Khuyến( 1835-1909) quê ở Hà Nam. gia đình.
Ông đỗ đầu cả ba kỳ thi nên thường được gọi
- Bản thân: Từ nhỏ đã nổi tiếng
5
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
là Tam Nguyên Yên Đổ. Khi đất nước bị thực thông minh, học giỏi.
dân Pháp xâm lược triều đình nhà Nguyễn
* Nội dung thơ ca
nhu nhược nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân
- Tình cảm thiết tha gắn bó với
dân nổ ra nhưng đều thất bại, ông đã từ quan,
quê hương.
về quê để giữ nhân cách thanh cao.
- Ẩn chứa tâm sự yêu nước cùng
- Thơ Nguyễn Khuyến thể hiện tình cảm thiết
tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự nỗi u uẩn trước thời thế.
yêu nước cùng nỗi u uất trước thời thế. Thơ
* Đề tài sáng tác chính: Cảnh sắc
ông còn tái hiện khung cảnh thiên nhiên và thiên nhiên và cuộc sống thân thuộc,
cuộc sống thân thuộc, bình dị của làng quê bình dị của làng quê
Bắc với ngòi bút tả cảnh vừa chân thực vừa
* Đặc điểm thơ
tài hoa, ngôn ngữ thơ vừa giản dị vừa điêu
- Ngòi bút tả cảnh chân thực, tài
luyện.
hoa
GV mở rộng kiến thức về tác giả:
- Ngôn ngữ thơ giản dị, điêu luyện
* Tam Nguyên Yên Đổ: Đỗ đầu cả ba
kỳ thi nên thường được gọi là Tam nguyên
Yên Đổ.
* Sáng tác tiêu biểu: Gồm cả chữ Hán và
chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800
bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là
thơ, trong đó nổi tiếng là ba bài thơ: Thu
vịnh, Thu điếu, Thu ẩm
2. Văn bản: Thu điếu( câu cá mùa thu)
là bài thơ được viết bằng chữ Nôm,
thuộc chùm ba bài thơ mùa thu: Thu
điếu, Thu ẩm, Thu vịnh
a. Đọc, cước chú
b, Tìm hiểu khái quát
+ Xuất xứ , hoàn cảnh sáng tác
- Thu điếu hay còn gọi là Mùa thu
câu cá nằm trong chùm ba bài thơ thu
của Nguyễn Khuyến gồm: Thu điếu,
Thu ẩm, Thu vịnh.
- Được viết trong thời gian khi
Nguyễn Khuyến về ở ẩn tại quê nhà.
+ Thể loại: Thất ngôn bát cú
Đường luật
+ Phương thức biểu đạt: miêu tả,
6
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
biểu cảm
+ Bố cục:
./ Hai câu đề: Quang cảnh mùa
thu.
./ Hai câu thực: Những chuyển
động nhẹ nhàng của mùa thu.
./ Hai câu luận: Bầu trời và không
gian làng quê..
./ Hai câu kết: Tâm trạng của nhà
thơ.
2.3: KHÁM PHÁ VĂN BẢN
a) Mục tiêu: Hs tìm hiểu đặc điểm thể loại qua bài thơ
b) Tổ chức hoạt động:
Hoạt động của GV và HS
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: ? Hãy
chỉ ra đặc điểm về bố cục, niêm,
luật, bằng trắc vần & nhịp của thể
thơ thất ngôn bát cú đường luật
được thể hiện trong bài thơ Thu
điếu?
Dự kiến sản phẩm
1 Đặc điểm của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường
luật trong văn bản
a. LUẬT BẰNG TRẮC
Bài thơ được làm theo luật bằng vì chữ thứ hai của
câu đầu “thu” mang thanh bằng
( Nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh)
A
o
th
u
lạnh
lẽo
nước trong
veo
B
B
B
T
T
B
B
chiếc thuyền câu b
Một
é
B
T
B
B
tẻo
T T
teo
B
Bài thơ tuân thủ đúng quy tắc về luật bằng trắc, các
chữ thứ 2-4-6
của mỗi câu đều có sự đan xen bằng- trắc.
NIÊM: Các cặp câu 1-8, câu 2-3, câu 4-5, câu 6-7
“dính” với nhau
7
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
vì chữ thứ hai các câu ấy đều cùng một thanh.
GIEO VẦN:
-Bài thơ gieo vần chân ở cuối các câu thơ 1-2-4-6-8,
vần “eo”.
Đây được đánh giá là “tử vận”( vần chết) vì rất khó
để chọn từ, đặt câu mà triển khai ý tưởng.
- Vần “eo” bên cạnh gợi thanh còn có tác dụng gợi
hình, nó gợi lên hình ảnh các sự vật dường như muốn
thu bé lại (về kích thước, về chuyển động, về âm
thanh...)
ĐỐI:
Són
g
biếc theo
Lá
vàn
g
làn
trước gió
hơi
gợn
tí
sẽ
đưa
vèo
Tầng mây
lơ
lửng
trời
Ngõ
quanh
co
khách vắng
trúc
xanh
ngắt
teo
Các cặp câu thực và câu luận có đối với nhau
NHỊP: 4/3, câu 7 nhịp 2/2/3
- Niêm: có các cặp câu cùng thanh của chữ thứ 2:
chiếc-biếc (T-T), vàng-mây (B-B), trúc-gối (T-T),
thu-đâu (B-B).
BỐ CỤC:
- Bố cục: gồm đủ 4 phần: đề - thực - luận - kết, mỗi
phần 2 câu.
Hoặc có thể chia thành 2 phần:
+ Phần 1(6 câu đầu): Bức tranh thiên nhiên mùa thu
ở làng quê Bắc Bộ
+ Phần 2(2 câu cuối): Hình ảnh con người và tâm
trạng nhà thơ
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4: 6 câu 2. Bức tranh thiên nhiên mùa thu ở làng quê Bắc
thơ đầu
8
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
? Hãy chỉ ra vị trí tác giả quan Bộ.
sát và trình tự miêu tả thiên Vị trí tác
nhiên trong sáu câu thơ đầu. Nhận giả quan
xét về trình tự miêu tả những sát
khoảng không gian đó?
Bức tranh thiên nhiên mùa thu
được khắc họa bằng những hình
ảnh, sự vật nào? Phân tích các từ
ngữ miêu tả màu sắc, âm thanh,
chuyển động của các sự vật; từ đó
hãy khái quát những nét đẹp điển
hình của mùa thu ở vùng nông
thôn đồng bằng Bắc bộ được thể
hiện trong bài thơ?
Nhóm 1,2:
Vị trí tác giả quan
sát
Trình tự miêu tả
thiên nhiên
Nhận xét?
Nhóm 3,4:
Hình ảnh
Sự vật
Khái quát những
nét đẹp điển
hình của mùa
thu
ở vùng nông thôn
đồng bằng Bắc
bộ được thể hiện
trong bài thơ?
Nhà thơ đang ngồi trên một
con thuyền câu “bé tẻo teo”
trong một ao nước ở làng
quê. Từ vị trí đó, tác giả
hướng ánh nhìn ra không
gian xung quanh.
Trình
tự Nhà thơ lần lượt miêu tả các
miêu
tả không gian: mặt ao (nước,
thiên nhiên thuyền câu, sóng), bầu
trời( tầng mây, trời) rồi lại
trở về mặt đất (ngõ trúc).
Nhận xét: Trình tự miêu tả thiên nhiên
từ gần đến xa rồi lại từ xa về gần; từ
thấp lên cao rồi hạ từ cao xuống thấp.
Trình tự ấy cho phép tái hiện bức tranh
thiên nhiên ở nhiều tầng lớp không gian,
các sự vật đượ
c quan sát và thể hiện ở nhiều khoảng
cách
khác nhau.
Đồng thời, trình tự miêu tả cũng thể hiện
sự
vận động trong hướng quan sát (nhà thơ
ngồi trên thuyền, phóng tầm mắt ra xa, lên
cao
rồi thu lại về gần, thấp),
sự vận động
trong
mạch cảm xúc (đắm chìm trong khung
cảnh
đất trời mùa thu để rồi vẫn thu mình lại,
đắm
chìm vào những suy nghĩ nội tâm).
Hình ảnh
AO THU - MẶT NƯỚC:
+ Từ láy “lạnh lẽo” gợi cảm xúc: đó là cái se lạnh
trong khí trời của những làn gió heo may trên mặt
nước mỗi độ thu về ở làng quê Bắc bộ. Cái se lạnh
này đem lại cảm giác nhẹ nhõm chứ không phải cái
rét tê tái cắt thịt ra nhưng khi mùa đông đến.
+Tính từ “trong veo” giàu giá trị gợi hình: không
9
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
chỉ là hình ảnh mặt ao phẳng lặng, trong vắt như có
thể nhìn thấu đáy mà còn gợi không gian được mở ra
ở cả chiều rộng và chiều sâu( của đáy ao, của bầu trời
thu in bóng xuống mặt nước)
- THUYỀN CÂU
Từ láy tượng hình “tẻo teo” càng làm nổi bật cái nhỏ
bé của con thuyền, nhất là khi mà đặt trong tương
quan của không guian mặt ao mênh mông, sâu thẳm.
Chiếc thuyền nhỏ tựa như một chiếc lá đậu nhẹ trên
mặt ao thu.
=>Không gian ao thu cùng hình ảnh thuyền câu có
nét hài hòa, xinh xắn.
TRỜI THU - BẦU TRỜI- TẦNG MẤY
+ Tính từ “xanh ngắt” gợi rất đúng sắc trời trong một
ngày thu nắng đẹp: bầu trời thênh thang, trong veo,
xanh thẳm đến vô cùng.
+ Từ láy “lơ lửng” vừa giúp hình ảnh đám mây nổi
hình, nổi khối giữa khoảng không cao rộng của bầu
trời thu, đồng thời cũng gợi trạng thái tĩnh tại, thanh
tĩnh, yên bình của đất trời khi thu đến.
- LÁ VÀNG
Hình ảnh đặc trưng cho mùa thu, tạo thành một nét
điểm xuyết cho bức tranh thiên nhiên vốn tràn
ngập sắc xanh: xanh nước, xanh bèo, xanh trúc, xanh
mây, xanh trời. Chiếc lá vàng như nét chấm phá tạo
ra sự sinh động, hài hòa về màu sắc cho bức tranh
thu.
( Gv: Một lần nữa chúng ta lại
nhìn thấy một cấu trúc về sự đối
xứng, về sự đối ứng, chiếc lá thì
rất nhỏ trong khi bầu trời thì thênh
thang và rộng lớn vô cùng. Chiếc
lá thì ở gần trước mắt còn bầu trời,
tầng mấy ở cao, ở xa. Lại một lần
nữa ta thấy cái cấu trúc, cái đặc
trưng của thơ đường luật thơ
đường luật được thể hiện rất rõ nó
có sự tương phản, đối xứng giữa
với cái gần và xa, cái nhỏ cái lớn
và chính qua cái tương quan ấy thì
=>Bầu trời thu cao rộng, thoáng đãng cùng khoảnh
khắc chiếc lá vàng nhẹ bay trong gió gợi cảm giác
nhẹ nhõm, yên bình, trong sáng.
Gv bình:
- NGÕ THU
+ Tính từ “vắng teo” gợi không gian im vắng, tĩnh
lặng của làng quê Bắc Bộ khi thu về.
=> Hình ảnh con ngõ nhỏ với rặng trúc xanh, quanh
co nơi thôn xóm làng quê thật gần gũi, thân thuộc.
- Nhận xét về hình ảnh, sự vật trong bức tran thu:
10
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
vạn vật đặt cạnh nhau được tôn
nổi nhau lên trong cấu trúc rất đỗi
hài hòa. Có gần, có xa, có thấp,
có cao, có diện, có điểm rất tập
trung và có sự đối xứng rất đẹp
đẹp đó chính là yếu tố tạo nên vẻ
đẹp cổ điển của thơ đường)
Năm học 2024 - 2025
+ Các hình ảnh, sự vật hiện lên trong bức tranh thu
thật gần gũi, bình dị, thân thuộc với mỗi người dân
nơi làng quê Bắc bộ.
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu được vẽ lên với bố
cục cân đối (có gần, có xa, có diện có điểm, có thấp
có cao, có rộng có hẹp), những đường nét hài hòa,
màu sắc tinh tế, gợi ra cái xanh mát, trong trẻo,
thoáng đãng, rất đỗi bình yên- cái hồn thu xứ Bắc.
CHUYỂN ĐỘNG:
- SÓNG: “hơi gợn tí”, chỉ là những “làn” sóng (chứ
không phải con sóng, đợt sóng hay lớp sóng), và cả
ba từ trong cụm động từ “hơi gợn tí” đều cũng thể
hiện những sự xao động rất nhỏ truyền lan trên mặt
nước.
-> Gió heo may thoảng nhẹ mơn man chỉ đủ sức làm
gợn lên những làn sóng lăn tăn trên mặt nước ao thu.
CHUYỂN ĐỘNG
Lá
vàng trước
gió
/
sẽ
Tầng mây lơ lửng / trời xanh ngắt,
đưa
vèo.
- Cụm từ “sẽ đưa vèo”, động từ “đưa” kết hợp với
tính từ “sẽ”, “vèo” vừa gợi dáng rơi nghiêng thật nhẹ
của chiếc lá, vừa thể hiện tốc độ rơi của lá trong
không gian. ->Chuyển động của chiếc lá được khắc
họa không nhanh như “bay”, không nặng nề như
“rụng” mà lướt ngang chao nhẹ giữa tầng không
trong một khoảnh khắc dường như không gian, thời
gian đều ngưng lặng.
- Mây: “lơ lửng”, bồng bềnh như không trôi, như
treo nhẹ giữa tầng không.
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
- Cá “đớp động dưới chân bèo” dường như là âm
thanh duy nhất vang lên trong không gian mênh
mông mùa thu. Mà âm thanh thanh ấy lại rất nhỏ, rất
khẽ, rất êm dường như mơ hồ, không rõ rệt. Từ “đâu”
là phó từ, vừa mang nhgiax chỉ không gian phi xác
định( tiếng động vang lên đâu đó) vừa có thể hiểu là
phủ định từ ( đâu có đớp)
=> Nhà thơ sử dụng thủ pháp lấy động tả tĩnh, mượn
những chuyển động nhẹ, âm thanh nhỏ để gợi lên
11
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
khung cảnh tĩnh vắng, thanh bình của làng quê.
Không gian như ngưng lặng, thời gian như ngừng
trôi.
- Nhận xét:
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu hiện lên với những
hình ảnh thân thuộc với làng quê Bắc bộ, đặc trưng
cho khoảnh khắc thu sang. Không khí mát lành, trời
thu trong xanh, cao rộng; không gian êm đềm thanh
tĩnh; cảnh sắc hài hòa giàu chất thơ.
+ Các chi tiết miêu tả vừa bình dị vừa chọn lọc, tinh
tế đã ghi lại không chỉ cái hình sắc của mùa thu mà
còn gợi ra rất đúng cái thần, cái hồn của mùa thu
xứ Bắc.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5:
3. Hình ảnh con người và tâm trạng nhà thơ
Câu 1: Ở hai câu kết, hình ảnh
con người hiện lên trong tư thế,
trạng thái như thế nào? Qua đó,
em cảm nhận được nỗi niềm tâm
sự gì của tác giả?
- Hình ảnh con người
Hình ảnh nhà thơ xuất hiện trực tiếp, trong hai câu
thơ cuối với tư thế “tựa gối, ôm cần” như đang cố thu
mình lại giữa không gian mênh mông của trời, của
nước.
Câu 2: Thủ pháp gì đã được tác Nhà thơ đang ngồi câu cá nhưng dường như tâm đang
giả sử dụng trong hai câu thơ kết? không để ở cá, ở câu mà đang đắm chìm trong suy tư
của thế giới nội tâm. Vì thế nên chỉ một âm thanh
nhỏ, khẽ là tiếng cá đớp chân bèo cũng khiến nhà thơ
giật mình ngơ ngác, băn khoăn “Cá đâu đớp động
dưới chân bèo”
- Tâm trạng của nhà thơ:
- Cùng với hướng vận động của không gian (từ thấp
lên cao rồi xuống thấp, từ gần đến xa rồi lại về gần)
mạch vận động của cảm xúc thơ cũng đi từ những
xúc cảm với thế giới bên ngoài đến những suy tư,
trầm lắng bên trong.
- Đặt trong hoàn cảnh riêng của nhà thơ, của bối cảnh
đất nước khi đó, ta có thể đoán định đó là chút buồn
vắng cô đơn, là nỗi suy tư về thời thế, về vận mệnh
đất nước, về tình cảnh nhân dân, về trách nhiệm và
cách ứng xử của bản thân trong bối cảnh xã hội
đương thời.
* Tâm hồn tác giả:
12
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
- Đó là hình ảnh một thi nhân với tâm hồn tinh tế,
nhạy cảm và tình yêu thiên nhiên tha thiết, yêu từng
khung cảnh bình dị của làng quê.
Như vậy, tuy đã từ quan về quê nhưng Nguyễn
Khuyến thân nhàn mà tâm chẳng nhàn, vẫn một lòng
đau đáu lo cho dân cho nước, vẫn không nguôi nỗi
buồn thời thế. Đó là biểu hiện của một nhà nho nhân
cách cao đẹp, của tấm lòng yêu nước của nhà thơ.
Thủ pháp tả cảnh ngụ tình
- Đằng sau bức tranh thiên nhiên mùa thu, người đọc
hình dung ra hình ảnh nhà thơ đang ngồi trên con
thuyền nhỏ ngước mắt ngắm nhìn ao rộng, trời cao,
ngõ xa, đắm chìm trong không khí nhẹ nhõm, mát
lành, tĩnh lặng, thơ mộng của mùa thu. Đồng thời
người đọc cũng cảm nhận được những cảm xúc và
suy tư của nhà thơ trước khung cảnh thiên nhiên và
tình cảnh của dân của nước.
* GV yêu cầu HS làm việc cá
nhân thực hiện yêu cầu sau: Em
hãy nêu những nét đặc sắc về
nghệ thuật và nội dung của văn
bản?
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Cách gieo vần đặc biệt: Vần “eo” (tử vận) khó làm,
được tác giả sử dụng một cách thần tình, độc đáo, góp
phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần,
khép kín, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn khúc của
nhà thơ.
- Lấy động tả tĩnh- nghệ thuật thơ cổ phương Đông.
- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối.
2. Nội dung
- Bài thơ thể hiện sự cảm nhận và nghệ thuật gợi tả
tinh tế của Nguyễn Khuyến về cảnh sắc mùa thu đồng
bằng Bắc Bộ, đồng thời cho thấy tình yêu thiên nhiên,
đất nước, tâm trạng thời thế và tài thơ Nôm của tác
giả.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
Bài tập: Qua việc đọc hiểu bài thơ “Thu điếu” em hãy rút ra phương pháp đọc hiểu một
bài thơ thất ngôn bát cú Đường Luật?
13
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Hs thực hiện bài tập
b) Tổ chức thực hiện:
Viết đoạn văn (khoảng 7-9 câu) phân tích 2 câu thơ gây ấn tượng nhất với em trong bài
“Thu điếu”
Gợi ý:
Kiểu bài: Nghị luận văn học- phân tích một yếu tố của tác phẩm văn học.
Chủ đề đoạn văn: phân tích 2 câu thơ gây ấn tượng nhất với em trong bài “Thu điếu”
Dung lượng: 7-9 câu
Đoạn văn có thể gồm có ý như sau:
- Đề bài mở nên em có thể được tự do lựa chọn hai câu thơ theo sở thích quan điểm cá
nhân.
- Chọn hai câu thơ kết bài:
+ Nêu ấn tượng của cá nhân em về hai câu thơ.
+ Phân tích nội dung và nghệ thuật của hai câu thơ
Ví dụ: Chọn hai câu thơ kết:
Tựa gối, ôm cần lâu chẳng được,
Cá đâu đớp động dưới chân bèo.
+ Hai câu thơ kết để lại cho em ấn tượng và gợi ra trong em nhiều suy nghĩ về vẻ đẹp
tâm hồn tác giả.
+ Nội dung: hình ảnh con người hiện lên trong tư thế của người câu cá giữa không gian
tĩnh lặng, im ắng. Từ đó ta thấy được khoảnh khắc trầm lắng, suy tư của nhà thơ- con
người có tâm hồn nhạy cảm trước thiên nhiên và luôn đau đáu nỗi buồn thời thế.
14
Kế hoạch bài dạy Bài 2 Ngữ văn 8
+ Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh, thủ pháp tả cảnh ngụ tình.
Năm học 2024 - 2025
>>>>>>>>>>>>>>>>>>
Tiết: 16 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TỪ TƯỢNG HÌNH VÀ TỪ TƯỢNG THANH
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: : Em hãy nhóm các từ sau thành các nhóm thích
hợp và lí giải vì sao?
Ngoằn nghèo,,Oe oe, Lom khom, Rào rào, Róc rách, Móm mém
Từ gợi tả hình dáng: Ngoằn nghèo, Lom khom, Móm mém vì nó gợi hình dáng.
Từ gợi tả âm thanh: Oe oe, Rào rào, Róc rách vì nó gợi gợi âm thanh.
Như vậy, nhóm từ gợi tả hình dáng là những từ tượng hình, nhóm từ gợi tả âm thanh là
những từ tượng thanh.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a) Mục tiêu: học sinh nắm được đặc điểm và tác dụng của từ tượng hình.
b) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Đọc tri thức trong sgk.
I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 1: Giải nghĩa và cho biết tác CỦA TỪ TƯỢNG HÌNH
dụng của các từ in đậm trong câu thơ sau:
a) Trong làn nắng ửng khói mơ tan
Đôi mái nhà tranh lấm tấm vàng
( Mùa xuân chín- Hàn Mặc Tử)
b) Lom khom dưới núi tiều vài chú
Lác đác bên sông chợ mấy nhà
( Qua Đèo Ngang- Bà Huyện Thanh Quan)
Dự kiến sp:
a)Giải nghĩa: từ “lấm tấm” có nhiều hạt, nhiều
điểm nhỏ trên bề mặt.
- Khái niệm: từ tượng hình là
Tác dụng: trong câu thơ trên, từ “lấm tấm” gợi hình các từ gợi tả dáng vẻ, hình ảnh,
ảnh những đốm nắng trải qua vòm cây, in trên trạng thái của sự vật.
những mái nhà tranh, từ đó toát lên vẻ bình yên của
buổi sáng mùa xuân nơi làng quê.
15
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
b) Giải nghĩa: từ “lom khom” - tư thế còng lưng
xuống để làm việc gì. Tác dụng: Trong đoạn thơ
trên, từ “lom khom” gợi tả hình dáng của những tiều
phu đang đốn củi và gánh củi về nhà. Từ “lom
khom” gợi lên hình ảnh con người vất vả, bé nhỏ
giữa không gian Đèo Ngang bao la, từ đó cũng thể
hiện sự cảm thương và nỗi cô đơn của nhà thơ khi
đứng trước cảnh và người nơi đây.
- Tác dụng: từ tượng hình có
giá trị gợi hình, có tính biểu cảm,
làm cho đối tượng cần miêu tả
hiện lên sống động, cụ thể hơn.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định từ tượng hình
trong đoạn văn sau và cho biết tác dụng của chúng?
Cảm thấy mình chơ vơ là lúc này. Vì chung quanh
là những cậu bé vụng về lúng túng như tôi cả{...}
Nói các cậu không đứng lại càng đúng hơn nữa, hai
chân các cậu cứ dềnh dàng mãi. Hết co lên một
chân, các cậu lại duỗi mạnh như đá một quả bạn
tưởng tượng. Chính lúc này, toàn thân các cậu cũng
đang run run theo nhịp bước rộn ràng trong các
lớp”.( Tôi đi học- Thanh Tịnh)
Dự kiến sản phẩm:
Tác dụng: các từ tượng hình được sử dụng trong
đoạn trích trên đã góp phần gợi tả sinh động và
chính xác hình ảnh những cô cậu học trò với tâm
trạng đầy bỡ ngỡ, ngập ngừng và e sợ trong buổi tựu
trường đầu tiên.
PHÂN TÍCH VÍ DỤ 2: Giải nghĩa và cho biết tác II.
ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC
dụng của các từ in đậm trong những câu thơ sau: a) DỤNG CỦA TỪ TƯỢNG
Sáng chớm lạnh trong lòng Hà Nội
THANH
Những phố dài xao xác hơi may
(Đất nước- Nguyễn Đình Thi).
b) Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru,
văng vẳng tiếng ếch nhái kêu ran ngoài đồng ruộng
theo gió nhẹ đưa vào. (Hai đứa trẻ- Thạch Lam)
Dự kiến sản phẩm:
a) Giải nghĩa từ “xao xác”- những tiếng động nối
tiếp nhau làm xao động không gian vắng lặng. Tác
dụng: trong đoạn thơ trên, từ “xao xác” gợi những
âm thanh thoảng nhẹ, mơ hồ của tiếng lá rơi, gió
16
- Khái niệm: Từ tượng thanh là
những từ mô phỏng âm thanh
của tự nhiên hoặc con người.
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
thổi trong không gian im vắng, tĩnh lặng của phố
phường Hà Nội trong những ngày đầu thu. Từ đó,
gợi lên một nỗi buồn thoảng nhẹ, mơ hồ và cả nỗi
nhớ, tình yêu với phố phường Hà Nội.
b) Giải nghĩa:
êm ả: yên tĩnh, không có sự xao động, gây cảm giác
dễ chịu
văng vẳng: tiếng từ xa vọng lại, nghe không thật rõ.
Tác dụng: gợi không khí yên tĩnh của buổi chiều
quê cùng những âm thanh quen thuộc. Qua đó góp
phần khắc họa bức tranh buổi chiều quê tràn ngập
cảm giác nhẹ nhàng, bình yên.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các từ tượng Tác dụng: Từ tượng thanh có
hình, từ tượng thanh trong đoạn văn sau và cho biết giá trị gợi thanh và có tính biểu
tác dụng của chúng.
cảm, làm đối tượng cần miêu tả
Chợ bắt đầu bằng tiếng xe lam chở hàng lặc lè, ậm ì trở nên sống động, cụ thể hơn.
trong buổi sớm, bằng đôi tay oằn, đôi chân mỏi. ...
Bàn tay nào bày ra đó mấy trái dừa khô, mấy nải
chuối vàng, con vịt lạc cạc bên rổ trứng. Trên thúng,
trên nia lún phún nhô lên những ngọn rau uống
sương cong cong. Trời hạn, chợ bày thúng rau đắng
đất run rẩy xanh cho ta thèm một nối cháo tống...”
( Chợ của má, Nguyễn Ngọc Tư)
Dự kiến sản phẩm:
- Từ tượng hình: lặc lè, lún phún, cong cong, run
rẩy.
- Từ tượng thanh: ậm ì, êm đềm, lạc cạc
Tác dụng: các từ tượng hình và tượng thanh được
sử dụng trong đoạn văn đã góp phần khắc họa
khung cảnh một buổi chợ quê Nam Bộ với những
hình ảnh bình dị, gần gũi và âm thanh sinh động.
Đồng thời các từ tượng hình và từ tượng thanh này
cũng đem đến màu sắc Nam Bộ cho đoạn văn.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập.
b) Tổ chức thực hiện:
17
Kế hoạch bài dạy Bài 2
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Chỉ ra các từ tượng hình và từ tượng thanh II. Luyện tập
trong những trường hợp sau: PHT số 3
Bài tập 1
Ngữ liệu
TTT,
Tác
TTH
dụng
a) Từ tượng hình: tẻo teo: quá nhỏ bé
đến mức như không đáng kể
a. Ao thu lạnh lẽo nước
Lơ lửng: trạng thái di động nhẹ ở
trong veo,
khoảng giữa, lưng chừng, không bám
Một chiếc thuyền câu bé
dính vào đâu
tẻo teo.
Quanh co: có nhiều vòng lượn, uốn
khúc, không thẳng
[...] Tầng mây lơ lửng
b) từ tượng thanh “líu lo”: nhiều âm
trời xanh ngắt,
thanh cao và ríu vào nhau nghe vui
Ngõ trúc quanh co khách
tai
vắng teo.
Từ tượng hình “vắt vẻo”: ở vị trí cao
nhưng không có chỗ dựa
( Nguyễn Khuyến, Thu
điếu)
c) từ tượng thanh: “lích chích”( tiếng
kêu nhỏ trong và đều của gà, của
chim từ tượng hình: “phập
phồng”( phông lên, xẹp xuống liên
tiếp)
b. Líu lo kia giọng vàng
anh
Mùa xuân vắt vẻo trên
nhành lộc non.
( Ngô Văn Phú, Mùa
xuân)
c. Tôi không nhớ tôi đã
nghe tiếng chồi non tách
vỏ vào lúc nào, tôi cũng
không nhớ tôi đã nghe
tiếng chim lích chích mổ
hạt từ đâu, nhưng tôi cảm
nhận tất cả một cách rõ
rệt trong từng mạch máu
đang phập phồng bên
dưới làn da.
( Nguyễn Nhật Ánh, Tôi
là Bê - tô)
Gợi ý:
? Đọc ngữ liệu và xác định từ tượng hình, từ
tượng thanh
? Xác định nghĩa từ tượng hình, từ tượng
18
Kế hoạch bài dạy Bài 2
thanh em vừa tìm
Ngữ văn 8
Năm học 2024 - 2025
? Nêu tác dụng gắn với ngữ cảnh cụ thể
- Hs tiếp nhận nhiệm vụ.
Xác định và phân tích tác Bài tập 2
dụng của các từ tượng hình, a) Từ tượng hình “le te” gợi hình ảnh những ngôi nhà
từ tượng thanh trong những tranh thấp, hẹp ở làng quê xưa.
đoạn thơ sau:
Từ tượng hình “lập lòe” gợi ánh sáng chợt lóe, chợt
a. Năm gian nhà cỏ thấp le tắt của đom đóm, làm nổi bật thêm cái tối của những
te,
lối nhỏ, ngõ nhỏ và sự im vắng, tĩnh lặng của đêm
Ngõ tối đêm sâu đóm lập khuya.
lòe.
Từ tượng hình “phất phơ” miêu tả ...
 








Các ý kiến mới nhất