GA Toán 1 KH2 có tích hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 20h:16' 19-09-2026
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 20h:16' 19-09-2026
Dung lượng: 29.7 MB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 19
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các số từ 11 đến 20 thông qua nhóm một chục và các đơn vị.
- Đọc, viết được các số từ 11 đến 20; bước đầu nêu được cấu tạo số gồm chục và đơn vị.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại các số trong phạm vi 10 để kết nối bài mới.
- GV tổ chức trò chơi “Giơ nhanh thẻ số”; GV đọc các số - HS nghe số và giơ đúng thẻ số tương ứng.
7, 8, 9, 10.
- GV hỏi: “Sau số 9 là số nào? Mười còn gọi là mấy
- HS trả lời: “Sau số 9 là số 10; 10 là 1 chục.”
chục?”
- GV giới thiệu: “Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
những số lớn hơn 10: các số có hai chữ số.”
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết số 11 đến 20 từ một chục và số đơn vị; đọc, viết số.
- GV cho HS quan sát tranh một túi 10 quả cà chua và
hỏi: “Túi có bao nhiêu quả cà chua? Mười quả còn gọi là
gì?”
- HS quan sát; trả lời: “Có 10 quả cà chua; 10 quả là 1
chục quả cà chua.”
- GV đặt 1 bó chục que tính và thêm 1 que tính rời; hỏi:
- HS thao tác cùng bộ đồ dùng; trả lời: “Một chục và một
“Một chục và một đơn vị là bao nhiêu?”
đơn vị là 11.”
- GV viết số 11, hướng dẫn cách đọc và cách viết; hỏi:
- HS đọc “mười một”; viết số 11 vào bảng con; trả lời:
“Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?”
“11 gồm 1 chục và 1 đơn vị.”
- GV lần lượt thêm que tính để hình thành các số 12 đến - HS quan sát, thao tác và đọc nối tiếp các số từ 12 đến
20; yêu cầu HS đọc nối tiếp.
20.
- GV chốt: “Các số từ 11 đến 19 gồm 1 chục và số đơn vị - HS nhắc lại kết luận và đọc dãy số từ 11 đến 20.
tương ứng; số 20 gồm 2 chục.”
3. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Củng cố việc đếm, đọc, viết số trong phạm vi 20.
- GV giới thiệu hình của Bài 1 và yêu cầu HS đọc đề:
- HS đọc yêu cầu Bài 1 và quan sát từng nhóm cà chua.
“Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số thích hợp.”
- GV hỏi ở hình b: “Có một túi 10 quả và mấy quả rời?
Vậy điền số nào?”
- GV yêu cầu HS làm các hình còn lại vào SGK bằng bút
chì.
- GV mời HS trình bày và chốt đáp án Bài 1.
- GV giới thiệu riêng hình Bài 2; yêu cầu HS đếm số viên
đá và số con cá rồi ghi số vào ô trống.
- HS trả lời: “Có 1 chục và 3 quả rời; điền số 13.”
- HS điền kết quả vào SGK: b) 13; c) 18; d) 20.
- HS đọc lại các số 12, 13, 18, 20 và sửa bài nếu cần.
- HS quan sát Bài 2, đếm và làm bài cá nhân.
- GV hỏi: “Nhóm viên đá có mấy chục và mấy đơn vị?
- HS trả lời theo kết quả đếm: “Có 12 viên đá; có 15 con
Nhóm cá có bao nhiêu con?”
cá.”
- GV chốt Bài 2: “12 gồm 1 chục và 2 đơn vị; 15 gồm 1
- HS nhắc lại và kiểm tra bài làm.
chục và 5 đơn vị.”
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng thứ tự các số từ 1 đến 20 trong trò chơi nối số.
- GV cho HS quan sát đúng hình Bài 3; hỏi: “Muốn hoàn
- HS trả lời: “Điền theo thứ tự tăng dần từ 1 đến 20.”
thành hình con vịt, em cần điền các số còn thiếu theo
quy luật nào?”
- GV yêu cầu HS điền số còn thiếu và nối các điểm trong
SGK.
- GV chốt: “Khi đếm theo thứ tự, số sau lớn hơn số
trước 1 đơn vị.”
- HS làm bài cá nhân, điền đúng các số còn thiếu và nối
hình.
- HS lắng nghe và đọc lại các số từ 1 đến 20.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP - TIẾT 2
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết và tìm được số còn thiếu trong dãy số từ 10 đến 20.
- Vận dụng nhận biết số có hai chữ số để trả lời câu hỏi từ tranh và tham gia trò chơi học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn đọc các số từ 10 đến 20.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các số từ 10 đến 20 và đọc
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
ngược từ 20 về 10.
- GV nêu một số bất kì; yêu cầu HS viết vào bảng con.
- HS viết bảng con các số GV đọc và giơ bảng kiểm tra.
- GV chốt cách đọc, viết các số có hai chữ số trong phạm - HS sửa số viết chưa đúng và chuẩn bị luyện tập.
vi 20.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Điền số theo thứ tự và trả lời câu hỏi dựa trên tranh.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát các toa
- HS quan sát dãy số trên từng đoàn tàu.
tàu và nêu số còn thiếu.
- GV hướng dẫn HS làm câu a: “Sau 12 là số nào? Sau 13
là số nào?”
- GV yêu cầu HS làm các dãy còn lại vào SGK và đổi sách
kiểm tra theo cặp.
- GV chốt đáp án Bài 1 theo từng dãy; nhắc HS dựa vào
số đứng trước và số đứng sau.
- GV đưa riêng hình Bài 2; hỏi: “Trên bàn có những đồ
vật gì?”
- HS trả lời: “Sau 12 là 13; sau 13 là 14.”
- HS điền số còn thiếu; đổi sách kiểm tra với bạn.
- HS đối chiếu đáp án và đọc lại dãy số hoàn chỉnh.
- HS quan sát và nêu: “Có kẹo, gói quà, bông hoa,...”
- GV yêu cầu HS đếm từng nhóm đồ vật và ghi câu trả lời - HS đếm; ghi: có 5 cái kẹo, 4 gói quà, 6 bông hoa.
vào vở.
- GV mời HS trình bày; chốt kết quả Bài 2.
- HS trình bày và sửa bài nếu cần.
3. VẬN DỤNG - TRÒ CHƠI
- Mục tiêu: Củng cố nhận biết số và thứ tự số qua trò chơi nhóm.
- GV giới thiệu riêng hình trò chơi “Đường đến đảo giấu - HS quan sát hình, lắng nghe luật chơi.
vàng”; hướng dẫn cách gieo xúc xắc và đọc số tại ô
dừng.
- GV chia nhóm, nhắc HS chơi lần lượt, trung thực khi
đếm số ô di chuyển.
- GV nhận xét và kết luận: “Biết đọc, nhận diện số giúp
chúng ta tham gia trò chơi chính xác.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS chơi theo nhóm, đọc đúng số tại ô mình đến.
- HS lắng nghe và chia sẻ kết quả chơi.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - CÁC SỐ TRÒN CHỤC - TIẾT 3
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc, viết được các số tròn chục từ 10 đến 90.
- Biết mỗi số tròn chục gồm một số chục và 0 đơn vị; vận dụng đếm theo chục.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Gợi nhớ khái niệm một chục, hai chục.
- GV cho HS quan sát 1 bó que tính chục và 2 bó que
- HS trả lời: “Một bó là 10 que; hai bó là 20 que.”
tính chục; hỏi mỗi trường hợp có bao nhiêu que tính.
- GV giới thiệu: “Hôm nay chúng ta học các số 10, 20,
- HS nhắc lại tên nội dung bài học.
30,..., 90; đó là các số tròn chục.”
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Hình thành các số tròn chục thông qua các túi cà chua.
- GV cho HS quan sát tranh quầy cà chua; hỏi: “Một túi
có bao nhiêu quả? Hai túi có bao nhiêu quả?”
- HS quan sát; trả lời: “Một túi có 10 quả; hai túi có 20
quả.”
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số ghi trên quầy: 10,
20, 30, ..., 90.
- GV hỏi: “Số 40 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 90
gồm mấy chục và mấy đơn vị?”
- GV chốt: “Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0.”
3. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Nhận diện, viết số tròn chục và đếm theo chục.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS điền số còn thiếu
trên dãy số tròn chục.
- HS đọc: “mười, hai mươi, ba mươi,..., chín mươi.”
- GV hỏi: “Giữa 30 và 70 còn những số tròn chục nào?”
- GV chốt Bài 1: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- GV đưa riêng hình Bài 2; yêu cầu HS nối chim cánh cụt
với ngôi nhà ghi cách đọc đúng.
- HS trả lời: “40, 50, 60.”
- HS đọc đồng thanh dãy số tròn chục.
- HS quan sát, nối số với cách đọc phù hợp trong SGK.
- GV mời HS nêu cách nối và chốt đáp án.
- HS trình bày: 10 - mười; 20 - hai mươi; 30 - ba mươi;
40 - bốn mươi; 50 - năm mươi; 60 - sáu mươi.
- HS đếm theo chục và điền kết quả.
- GV đưa đúng hình Bài 3; yêu cầu HS đếm số cây theo
từng hàng, biết mỗi cây có 10 quả.
- GV chốt kết quả Bài 3 dựa vào số cây: 40, 60, 30.
- HS trả lời: “40 gồm 4 chục và 0 đơn vị; 90 gồm 9 chục
và 0 đơn vị.”
- HS nhắc lại kết luận.
- HS quan sát Bài 1 và làm vào SGK.
- HS đối chiếu và sửa bài.
- GV đưa đúng hình Bài 4; yêu cầu HS đếm số túi cà chua
ở mỗi hàng rồi viết số quả.
- HS làm bài cá nhân vào SGK.
- GV chốt: “Mỗi túi có 10 quả; đếm số túi chính là đếm
theo chục.”
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Liên hệ số tròn chục với đồ vật thực tế.
- GV hỏi: “Ở lớp, em có thể xếp 20 que tính bằng cách
nào?”
- GV kết luận bài học và dặn HS luyện đọc các số tròn
chục.
- HS nhắc lại cách làm.
- HS trả lời: “Xếp thành 2 bó, mỗi bó 10 que tính.”
- HS ghi nhớ và thực hiện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 20
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - CÁC SỐ ĐẾN 99 - TIẾT 4
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết cấu tạo số có hai chữ số trong phạm vi 99 theo chục và đơn vị.
- Đọc, viết được một số có hai chữ số; biết đọc đúng trường hợp có chữ số hàng đơn vị là 1 hoặc
5.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn các số tròn chục và chuẩn bị hình thành số đến 99.
- GV đọc các số tròn chục 20, 40, 70, 90; yêu cầu HS viết - HS viết số vào bảng con và giơ bảng.
bảng con.
- GV hỏi: “Nếu có 2 chục và thêm 4 đơn vị thì được số
- HS dự đoán: “Được số 24.”
nào?”
- GV giới thiệu bài: “Các số đến 99.”
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Đọc, viết số có hai chữ số dựa vào số chục và số đơn vị.
- GV đưa tranh khám phá; hỏi: “Hàng thứ nhất có mấy
- HS quan sát; trả lời: “Có 2 chục và 4 đơn vị; viết số 24.”
chục và mấy đơn vị? Viết số nào?”
- GV hướng dẫn HS đọc số 24 là “hai mươi tư”; yêu cầu
HS viết bảng con.
- GV hỏi với số 35: “Số này gồm mấy chục và mấy đơn
vị? Khi đọc hàng đơn vị là 5, em đọc thế nào?”
- GV hỏi với số 71: “Khi hàng đơn vị là 1 sau hàng chục
lớn hơn 1, ta đọc thế nào?”
- GV chốt: “Đọc số có hai chữ số: đọc số chục, tiếng
mươi, rồi đọc số đơn vị cho đúng.”
3. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Củng cố cấu tạo, đọc và viết số có hai chữ số.
- GV đưa riêng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát từng
nhóm túi và quả rời rồi điền số, số chục, số đơn vị.
- HS đọc và viết số 24 vào bảng con.
- HS trả lời: “35 gồm 3 chục và 5 đơn vị; đọc là ba mươi
lăm.”
- HS trả lời: “Đọc là bảy mươi mốt.”
- HS đọc các số 24, 35, 71, 89.
- HS đọc đề và quan sát hình Bài 1.
- GV hỏi: “Hình có 1 túi và 8 quả rời viết số nào? Vì sao?”
- GV yêu cầu HS làm các hình còn lại vào SGK; sau đó
đọc kết quả cho bạn kiểm tra.
- GV chốt Bài 1: Khi viết số, chữ số chỉ chục viết trước,
chữ số chỉ đơn vị viết sau.
- GV đưa đúng hình Bài 2; yêu cầu HS tìm các số còn
thiếu trong từng dãy.
- HS trả lời: “Viết số 18 vì có 1 chục và 8 đơn vị.”
- HS điền và đọc các số tương ứng theo tranh.
- GV mời HS đọc từng dãy sau khi hoàn thành.
- GV đưa riêng hình Bài 3; yêu cầu HS nối số trên chim
cánh cụt với cách đọc đúng.
- HS đọc dãy số tăng dần theo từng câu.
- HS nối trong SGK và đọc kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách đọc các số có hàng đơn vị là
1, 5.
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng cấu tạo số để nêu số bất kì.
- GV nêu: “Cô có 4 chục và 6 đơn vị. Cô có số nào?”
- GV kết luận và dặn HS luyện đọc các số có hai chữ số
trong đời sống.
- HS lắng nghe và luyện đọc lại.
- HS sửa bài và nhắc lại kết luận.
- HS quan sát và điền số còn thiếu.
- HS trả lời: “Số 46.”
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP - TIẾT 5
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Phân tích được số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị.
- Đọc, viết và nhận biết số có hai chữ số thông qua hình biểu diễn và tình huống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Củng cố cấu tạo số có hai chữ số.
- GV tổ chức trò chơi “Nói nhanh”: GV nêu số 57, 64; HS - HS trả lời: “57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục
nêu số chục và số đơn vị.
và 4 đơn vị.”
- GV giới thiệu tiết luyện tập.
- HS mở SGK và chuẩn bị bài.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Rèn phân tích số, đọc số và nhận biết số trong tranh.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát các bó
chục và que rời.
- HS quan sát từng hình của Bài 1.
- GV hỏi câu b: “Có mấy bó chục? Có mấy que rời? Số
cần viết là bao nhiêu?”
- GV yêu cầu HS làm các câu còn lại vào SGK; đổi bài
kiểm tra theo cặp.
- GV chốt Bài 1: Đếm số bó chục trước rồi đếm số đơn vị
rời.
- GV đưa riêng hình Bài 2; yêu cầu HS phân tích các số
57 và 64.
- HS trả lời: “Có 3 bó chục và 6 que rời; số cần viết là
36.”
- HS làm bài và đối chiếu kết quả với bạn.
- GV hỏi: “57 gồm mấy chục và mấy đơn vị? 64 gồm mấy
chục và mấy đơn vị?”
- GV chốt đáp án Bài 2.
- GV đưa đúng hình Bài 3; yêu cầu HS nối hình biểu diễn
với chim cánh cụt mang số và chữ đọc phù hợp.
- HS trả lời: “57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục
và 4 đơn vị.”
- HS đọc lại hai kết quả.
- HS quan sát, nối và đọc kết quả.
- GV mời HS giải thích một cách nối: “Vì sao em nối hình
này với số 21?”
- HS trả lời: “Vì hình có 2 chục và 1 đơn vị, nên là số 21.”
- HS sửa bài và ghi nhớ cách làm.
- HS quan sát và điền vào ô trống.
- GV đưa riêng hình Bài 4; yêu cầu HS tìm các số có một
chữ số và số tròn chục trong bể cá.
- HS quan sát và ghi kết quả vào vở.
- GV chốt: Số có một chữ số là 8, 2; số tròn chục là 30,
- HS đối chiếu và sửa bài.
50.
3. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Nhận biết số trên nhãn, biển số hoặc vật dụng trong lớp.
- GV yêu cầu HS tìm một số có hai chữ số trong lớp hoặc - HS nêu số tìm được và phân tích số chục, số đơn vị.
trên đồ dùng học tập và phân tích số đó.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức trọng tâm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP - TIẾT 6
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố đọc, viết, phân tích và sắp xếp các số có hai chữ số trong phạm vi 99.
- Vận dụng kiến thức vào bảng số và trò chơi học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn đọc và phân tích số có hai chữ số.
- GV đọc các số 34, 67, 90; yêu cầu HS viết bảng con và
- HS viết số; nêu số chục và số đơn vị tương ứng.
nêu cấu tạo.
- GV nhận xét và giới thiệu tiết luyện tập.
- HS lắng nghe.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Điền bảng số và phân tích số theo chục, đơn vị.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát bảng số
và tìm các ô trống.
- HS quan sát bảng số Bài 1.
- GV hỏi: “Các số trong một hàng thay đổi như thế nào?
Các số ở cùng một cột thay đổi như thế nào?”
- GV yêu cầu HS điền các số còn thiếu vào SGK; mời HS
đọc kết quả.
- GV chốt Bài 1 bằng quy luật hàng và cột của bảng số.
- GV đưa riêng hình Bài 2; yêu cầu HS điền số chục, số
đơn vị.
- HS trả lời: “Trong hàng tăng thêm 1; trong cột tăng
thêm 10.”
- HS điền số và đọc những số vừa bổ sung.
- GV mời HS đọc kết quả từng câu và chốt đáp án.
- HS đọc: 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị; 50 gồm 5 chục và 0
đơn vị; 84 gồm 8 chục và 4 đơn vị; 46 gồm 4 chục và 6
đơn vị; 72 gồm 7 chục và 2 đơn vị; 91 gồm 9 chục và 1
đơn vị.
- HS ghi nhớ quy luật.
- HS làm Bài 2 vào SGK.
3. VẬN DỤNG - TRÒ CHƠI
- Mục tiêu: Củng cố đọc số có hai chữ số trong hoạt động nhóm.
- GV đưa hình trò chơi “Cánh cụt câu cá”; hướng dẫn HS
gieo xúc xắc, di chuyển và đọc số/cách đọc phù hợp.
- HS quan sát luật chơi và nêu lại cách chơi.
- GV chia nhóm và yêu cầu HS chơi trung thực, đọc đúng
số khi bắt được cá.
- GV kết luận: “Khi hiểu cấu tạo số, các em đọc và nhận
diện số nhanh hơn.”
- HS chơi theo nhóm, đọc số trên cá và đối chiếu.
- HS lắng nghe và chia sẻ kết quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 21
BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh hai số có hai chữ số bằng cách so sánh số chục trước, nếu số chục bằng nhau thì so
sánh số đơn vị.
- Sử dụng được dấu >, <, = khi so sánh số có hai chữ số; nhận biết số lớn hơn, số bé hơn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung th
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 19
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được các số từ 11 đến 20 thông qua nhóm một chục và các đơn vị.
- Đọc, viết được các số từ 11 đến 20; bước đầu nêu được cấu tạo số gồm chục và đơn vị.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại các số trong phạm vi 10 để kết nối bài mới.
- GV tổ chức trò chơi “Giơ nhanh thẻ số”; GV đọc các số - HS nghe số và giơ đúng thẻ số tương ứng.
7, 8, 9, 10.
- GV hỏi: “Sau số 9 là số nào? Mười còn gọi là mấy
- HS trả lời: “Sau số 9 là số 10; 10 là 1 chục.”
chục?”
- GV giới thiệu: “Hôm nay các em tiếp tục tìm hiểu
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
những số lớn hơn 10: các số có hai chữ số.”
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Nhận biết số 11 đến 20 từ một chục và số đơn vị; đọc, viết số.
- GV cho HS quan sát tranh một túi 10 quả cà chua và
hỏi: “Túi có bao nhiêu quả cà chua? Mười quả còn gọi là
gì?”
- HS quan sát; trả lời: “Có 10 quả cà chua; 10 quả là 1
chục quả cà chua.”
- GV đặt 1 bó chục que tính và thêm 1 que tính rời; hỏi:
- HS thao tác cùng bộ đồ dùng; trả lời: “Một chục và một
“Một chục và một đơn vị là bao nhiêu?”
đơn vị là 11.”
- GV viết số 11, hướng dẫn cách đọc và cách viết; hỏi:
- HS đọc “mười một”; viết số 11 vào bảng con; trả lời:
“Số 11 gồm mấy chục và mấy đơn vị?”
“11 gồm 1 chục và 1 đơn vị.”
- GV lần lượt thêm que tính để hình thành các số 12 đến - HS quan sát, thao tác và đọc nối tiếp các số từ 12 đến
20; yêu cầu HS đọc nối tiếp.
20.
- GV chốt: “Các số từ 11 đến 19 gồm 1 chục và số đơn vị - HS nhắc lại kết luận và đọc dãy số từ 11 đến 20.
tương ứng; số 20 gồm 2 chục.”
3. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Củng cố việc đếm, đọc, viết số trong phạm vi 20.
- GV giới thiệu hình của Bài 1 và yêu cầu HS đọc đề:
- HS đọc yêu cầu Bài 1 và quan sát từng nhóm cà chua.
“Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số thích hợp.”
- GV hỏi ở hình b: “Có một túi 10 quả và mấy quả rời?
Vậy điền số nào?”
- GV yêu cầu HS làm các hình còn lại vào SGK bằng bút
chì.
- GV mời HS trình bày và chốt đáp án Bài 1.
- GV giới thiệu riêng hình Bài 2; yêu cầu HS đếm số viên
đá và số con cá rồi ghi số vào ô trống.
- HS trả lời: “Có 1 chục và 3 quả rời; điền số 13.”
- HS điền kết quả vào SGK: b) 13; c) 18; d) 20.
- HS đọc lại các số 12, 13, 18, 20 và sửa bài nếu cần.
- HS quan sát Bài 2, đếm và làm bài cá nhân.
- GV hỏi: “Nhóm viên đá có mấy chục và mấy đơn vị?
- HS trả lời theo kết quả đếm: “Có 12 viên đá; có 15 con
Nhóm cá có bao nhiêu con?”
cá.”
- GV chốt Bài 2: “12 gồm 1 chục và 2 đơn vị; 15 gồm 1
- HS nhắc lại và kiểm tra bài làm.
chục và 5 đơn vị.”
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng thứ tự các số từ 1 đến 20 trong trò chơi nối số.
- GV cho HS quan sát đúng hình Bài 3; hỏi: “Muốn hoàn
- HS trả lời: “Điền theo thứ tự tăng dần từ 1 đến 20.”
thành hình con vịt, em cần điền các số còn thiếu theo
quy luật nào?”
- GV yêu cầu HS điền số còn thiếu và nối các điểm trong
SGK.
- GV chốt: “Khi đếm theo thứ tự, số sau lớn hơn số
trước 1 đơn vị.”
- HS làm bài cá nhân, điền đúng các số còn thiếu và nối
hình.
- HS lắng nghe và đọc lại các số từ 1 đến 20.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP - TIẾT 2
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc, viết và tìm được số còn thiếu trong dãy số từ 10 đến 20.
- Vận dụng nhận biết số có hai chữ số để trả lời câu hỏi từ tranh và tham gia trò chơi học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn đọc các số từ 10 đến 20.
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp các số từ 10 đến 20 và đọc
- HS đọc nối tiếp theo yêu cầu.
ngược từ 20 về 10.
- GV nêu một số bất kì; yêu cầu HS viết vào bảng con.
- HS viết bảng con các số GV đọc và giơ bảng kiểm tra.
- GV chốt cách đọc, viết các số có hai chữ số trong phạm - HS sửa số viết chưa đúng và chuẩn bị luyện tập.
vi 20.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Điền số theo thứ tự và trả lời câu hỏi dựa trên tranh.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát các toa
- HS quan sát dãy số trên từng đoàn tàu.
tàu và nêu số còn thiếu.
- GV hướng dẫn HS làm câu a: “Sau 12 là số nào? Sau 13
là số nào?”
- GV yêu cầu HS làm các dãy còn lại vào SGK và đổi sách
kiểm tra theo cặp.
- GV chốt đáp án Bài 1 theo từng dãy; nhắc HS dựa vào
số đứng trước và số đứng sau.
- GV đưa riêng hình Bài 2; hỏi: “Trên bàn có những đồ
vật gì?”
- HS trả lời: “Sau 12 là 13; sau 13 là 14.”
- HS điền số còn thiếu; đổi sách kiểm tra với bạn.
- HS đối chiếu đáp án và đọc lại dãy số hoàn chỉnh.
- HS quan sát và nêu: “Có kẹo, gói quà, bông hoa,...”
- GV yêu cầu HS đếm từng nhóm đồ vật và ghi câu trả lời - HS đếm; ghi: có 5 cái kẹo, 4 gói quà, 6 bông hoa.
vào vở.
- GV mời HS trình bày; chốt kết quả Bài 2.
- HS trình bày và sửa bài nếu cần.
3. VẬN DỤNG - TRÒ CHƠI
- Mục tiêu: Củng cố nhận biết số và thứ tự số qua trò chơi nhóm.
- GV giới thiệu riêng hình trò chơi “Đường đến đảo giấu - HS quan sát hình, lắng nghe luật chơi.
vàng”; hướng dẫn cách gieo xúc xắc và đọc số tại ô
dừng.
- GV chia nhóm, nhắc HS chơi lần lượt, trung thực khi
đếm số ô di chuyển.
- GV nhận xét và kết luận: “Biết đọc, nhận diện số giúp
chúng ta tham gia trò chơi chính xác.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- HS chơi theo nhóm, đọc đúng số tại ô mình đến.
- HS lắng nghe và chia sẻ kết quả chơi.
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - CÁC SỐ TRÒN CHỤC - TIẾT 3
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết, đọc, viết được các số tròn chục từ 10 đến 90.
- Biết mỗi số tròn chục gồm một số chục và 0 đơn vị; vận dụng đếm theo chục.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Gợi nhớ khái niệm một chục, hai chục.
- GV cho HS quan sát 1 bó que tính chục và 2 bó que
- HS trả lời: “Một bó là 10 que; hai bó là 20 que.”
tính chục; hỏi mỗi trường hợp có bao nhiêu que tính.
- GV giới thiệu: “Hôm nay chúng ta học các số 10, 20,
- HS nhắc lại tên nội dung bài học.
30,..., 90; đó là các số tròn chục.”
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Hình thành các số tròn chục thông qua các túi cà chua.
- GV cho HS quan sát tranh quầy cà chua; hỏi: “Một túi
có bao nhiêu quả? Hai túi có bao nhiêu quả?”
- HS quan sát; trả lời: “Một túi có 10 quả; hai túi có 20
quả.”
- GV yêu cầu HS đọc lần lượt các số ghi trên quầy: 10,
20, 30, ..., 90.
- GV hỏi: “Số 40 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Số 90
gồm mấy chục và mấy đơn vị?”
- GV chốt: “Số tròn chục có chữ số hàng đơn vị là 0.”
3. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Nhận diện, viết số tròn chục và đếm theo chục.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS điền số còn thiếu
trên dãy số tròn chục.
- HS đọc: “mười, hai mươi, ba mươi,..., chín mươi.”
- GV hỏi: “Giữa 30 và 70 còn những số tròn chục nào?”
- GV chốt Bài 1: 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90.
- GV đưa riêng hình Bài 2; yêu cầu HS nối chim cánh cụt
với ngôi nhà ghi cách đọc đúng.
- HS trả lời: “40, 50, 60.”
- HS đọc đồng thanh dãy số tròn chục.
- HS quan sát, nối số với cách đọc phù hợp trong SGK.
- GV mời HS nêu cách nối và chốt đáp án.
- HS trình bày: 10 - mười; 20 - hai mươi; 30 - ba mươi;
40 - bốn mươi; 50 - năm mươi; 60 - sáu mươi.
- HS đếm theo chục và điền kết quả.
- GV đưa đúng hình Bài 3; yêu cầu HS đếm số cây theo
từng hàng, biết mỗi cây có 10 quả.
- GV chốt kết quả Bài 3 dựa vào số cây: 40, 60, 30.
- HS trả lời: “40 gồm 4 chục và 0 đơn vị; 90 gồm 9 chục
và 0 đơn vị.”
- HS nhắc lại kết luận.
- HS quan sát Bài 1 và làm vào SGK.
- HS đối chiếu và sửa bài.
- GV đưa đúng hình Bài 4; yêu cầu HS đếm số túi cà chua
ở mỗi hàng rồi viết số quả.
- HS làm bài cá nhân vào SGK.
- GV chốt: “Mỗi túi có 10 quả; đếm số túi chính là đếm
theo chục.”
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Liên hệ số tròn chục với đồ vật thực tế.
- GV hỏi: “Ở lớp, em có thể xếp 20 que tính bằng cách
nào?”
- GV kết luận bài học và dặn HS luyện đọc các số tròn
chục.
- HS nhắc lại cách làm.
- HS trả lời: “Xếp thành 2 bó, mỗi bó 10 que tính.”
- HS ghi nhớ và thực hiện ở nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 20
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - CÁC SỐ ĐẾN 99 - TIẾT 4
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết cấu tạo số có hai chữ số trong phạm vi 99 theo chục và đơn vị.
- Đọc, viết được một số có hai chữ số; biết đọc đúng trường hợp có chữ số hàng đơn vị là 1 hoặc
5.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn các số tròn chục và chuẩn bị hình thành số đến 99.
- GV đọc các số tròn chục 20, 40, 70, 90; yêu cầu HS viết - HS viết số vào bảng con và giơ bảng.
bảng con.
- GV hỏi: “Nếu có 2 chục và thêm 4 đơn vị thì được số
- HS dự đoán: “Được số 24.”
nào?”
- GV giới thiệu bài: “Các số đến 99.”
- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu: Đọc, viết số có hai chữ số dựa vào số chục và số đơn vị.
- GV đưa tranh khám phá; hỏi: “Hàng thứ nhất có mấy
- HS quan sát; trả lời: “Có 2 chục và 4 đơn vị; viết số 24.”
chục và mấy đơn vị? Viết số nào?”
- GV hướng dẫn HS đọc số 24 là “hai mươi tư”; yêu cầu
HS viết bảng con.
- GV hỏi với số 35: “Số này gồm mấy chục và mấy đơn
vị? Khi đọc hàng đơn vị là 5, em đọc thế nào?”
- GV hỏi với số 71: “Khi hàng đơn vị là 1 sau hàng chục
lớn hơn 1, ta đọc thế nào?”
- GV chốt: “Đọc số có hai chữ số: đọc số chục, tiếng
mươi, rồi đọc số đơn vị cho đúng.”
3. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Củng cố cấu tạo, đọc và viết số có hai chữ số.
- GV đưa riêng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát từng
nhóm túi và quả rời rồi điền số, số chục, số đơn vị.
- HS đọc và viết số 24 vào bảng con.
- HS trả lời: “35 gồm 3 chục và 5 đơn vị; đọc là ba mươi
lăm.”
- HS trả lời: “Đọc là bảy mươi mốt.”
- HS đọc các số 24, 35, 71, 89.
- HS đọc đề và quan sát hình Bài 1.
- GV hỏi: “Hình có 1 túi và 8 quả rời viết số nào? Vì sao?”
- GV yêu cầu HS làm các hình còn lại vào SGK; sau đó
đọc kết quả cho bạn kiểm tra.
- GV chốt Bài 1: Khi viết số, chữ số chỉ chục viết trước,
chữ số chỉ đơn vị viết sau.
- GV đưa đúng hình Bài 2; yêu cầu HS tìm các số còn
thiếu trong từng dãy.
- HS trả lời: “Viết số 18 vì có 1 chục và 8 đơn vị.”
- HS điền và đọc các số tương ứng theo tranh.
- GV mời HS đọc từng dãy sau khi hoàn thành.
- GV đưa riêng hình Bài 3; yêu cầu HS nối số trên chim
cánh cụt với cách đọc đúng.
- HS đọc dãy số tăng dần theo từng câu.
- HS nối trong SGK và đọc kết quả.
- GV nhận xét và chốt cách đọc các số có hàng đơn vị là
1, 5.
4. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Vận dụng cấu tạo số để nêu số bất kì.
- GV nêu: “Cô có 4 chục và 6 đơn vị. Cô có số nào?”
- GV kết luận và dặn HS luyện đọc các số có hai chữ số
trong đời sống.
- HS lắng nghe và luyện đọc lại.
- HS sửa bài và nhắc lại kết luận.
- HS quan sát và điền số còn thiếu.
- HS trả lời: “Số 46.”
- HS ghi nhớ nhiệm vụ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP - TIẾT 5
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Phân tích được số có hai chữ số thành số chục và số đơn vị.
- Đọc, viết và nhận biết số có hai chữ số thông qua hình biểu diễn và tình huống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Củng cố cấu tạo số có hai chữ số.
- GV tổ chức trò chơi “Nói nhanh”: GV nêu số 57, 64; HS - HS trả lời: “57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục
nêu số chục và số đơn vị.
và 4 đơn vị.”
- GV giới thiệu tiết luyện tập.
- HS mở SGK và chuẩn bị bài.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Rèn phân tích số, đọc số và nhận biết số trong tranh.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát các bó
chục và que rời.
- HS quan sát từng hình của Bài 1.
- GV hỏi câu b: “Có mấy bó chục? Có mấy que rời? Số
cần viết là bao nhiêu?”
- GV yêu cầu HS làm các câu còn lại vào SGK; đổi bài
kiểm tra theo cặp.
- GV chốt Bài 1: Đếm số bó chục trước rồi đếm số đơn vị
rời.
- GV đưa riêng hình Bài 2; yêu cầu HS phân tích các số
57 và 64.
- HS trả lời: “Có 3 bó chục và 6 que rời; số cần viết là
36.”
- HS làm bài và đối chiếu kết quả với bạn.
- GV hỏi: “57 gồm mấy chục và mấy đơn vị? 64 gồm mấy
chục và mấy đơn vị?”
- GV chốt đáp án Bài 2.
- GV đưa đúng hình Bài 3; yêu cầu HS nối hình biểu diễn
với chim cánh cụt mang số và chữ đọc phù hợp.
- HS trả lời: “57 gồm 5 chục và 7 đơn vị; 64 gồm 6 chục
và 4 đơn vị.”
- HS đọc lại hai kết quả.
- HS quan sát, nối và đọc kết quả.
- GV mời HS giải thích một cách nối: “Vì sao em nối hình
này với số 21?”
- HS trả lời: “Vì hình có 2 chục và 1 đơn vị, nên là số 21.”
- HS sửa bài và ghi nhớ cách làm.
- HS quan sát và điền vào ô trống.
- GV đưa riêng hình Bài 4; yêu cầu HS tìm các số có một
chữ số và số tròn chục trong bể cá.
- HS quan sát và ghi kết quả vào vở.
- GV chốt: Số có một chữ số là 8, 2; số tròn chục là 30,
- HS đối chiếu và sửa bài.
50.
3. VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Nhận biết số trên nhãn, biển số hoặc vật dụng trong lớp.
- GV yêu cầu HS tìm một số có hai chữ số trong lớp hoặc - HS nêu số tìm được và phân tích số chục, số đơn vị.
trên đồ dùng học tập và phân tích số đó.
- GV nhận xét, kết luận kiến thức trọng tâm.
- HS lắng nghe.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
BÀI 21: SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - LUYỆN TẬP - TIẾT 6
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố đọc, viết, phân tích và sắp xếp các số có hai chữ số trong phạm vi 99.
- Vận dụng kiến thức vào bảng số và trò chơi học tập.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã thực hiện, biết sửa sai khi được góp ý.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Sách giáo khoa Toán 1, bộ đồ dùng dạy học Toán, bảng phụ/thẻ số.
- Hình ảnh SGK đã cắt đúng bài tập sử dụng trong hoạt động; máy chiếu nếu có.
2. Học sinh
- Sách giáo khoa Toán 1, vở, bảng con, bút chì, bộ đồ dùng học Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Ôn đọc và phân tích số có hai chữ số.
- GV đọc các số 34, 67, 90; yêu cầu HS viết bảng con và
- HS viết số; nêu số chục và số đơn vị tương ứng.
nêu cấu tạo.
- GV nhận xét và giới thiệu tiết luyện tập.
- HS lắng nghe.
2. LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
- Mục tiêu: Điền bảng số và phân tích số theo chục, đơn vị.
- GV đưa đúng hình Bài 1; yêu cầu HS quan sát bảng số
và tìm các ô trống.
- HS quan sát bảng số Bài 1.
- GV hỏi: “Các số trong một hàng thay đổi như thế nào?
Các số ở cùng một cột thay đổi như thế nào?”
- GV yêu cầu HS điền các số còn thiếu vào SGK; mời HS
đọc kết quả.
- GV chốt Bài 1 bằng quy luật hàng và cột của bảng số.
- GV đưa riêng hình Bài 2; yêu cầu HS điền số chục, số
đơn vị.
- HS trả lời: “Trong hàng tăng thêm 1; trong cột tăng
thêm 10.”
- HS điền số và đọc những số vừa bổ sung.
- GV mời HS đọc kết quả từng câu và chốt đáp án.
- HS đọc: 37 gồm 3 chục và 7 đơn vị; 50 gồm 5 chục và 0
đơn vị; 84 gồm 8 chục và 4 đơn vị; 46 gồm 4 chục và 6
đơn vị; 72 gồm 7 chục và 2 đơn vị; 91 gồm 9 chục và 1
đơn vị.
- HS ghi nhớ quy luật.
- HS làm Bài 2 vào SGK.
3. VẬN DỤNG - TRÒ CHƠI
- Mục tiêu: Củng cố đọc số có hai chữ số trong hoạt động nhóm.
- GV đưa hình trò chơi “Cánh cụt câu cá”; hướng dẫn HS
gieo xúc xắc, di chuyển và đọc số/cách đọc phù hợp.
- HS quan sát luật chơi và nêu lại cách chơi.
- GV chia nhóm và yêu cầu HS chơi trung thực, đọc đúng
số khi bắt được cá.
- GV kết luận: “Khi hiểu cấu tạo số, các em đọc và nhận
diện số nhanh hơn.”
- HS chơi theo nhóm, đọc số trên cá và đối chiếu.
- HS lắng nghe và chia sẻ kết quả.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1
BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG - TUẦN 21
BÀI 22: SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ - TIẾT 1
Thời gian thực hiện: ................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Biết so sánh hai số có hai chữ số bằng cách so sánh số chục trước, nếu số chục bằng nhau thì so
sánh số đơn vị.
- Sử dụng được dấu >, <, = khi so sánh số có hai chữ số; nhận biết số lớn hơn, số bé hơn.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, thực hiện nhiệm vụ; biết tự kiểm tra và sửa kết quả khi
cần.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn về cách làm; trình bày kết quả rõ ràng, biết nhận xét lịch
sự.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức Toán để giải quyết nhiệm vụ và tình huống
gần gũi.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, hoàn thành bài tập.
- Trách nhiệm: Chuẩn bị và giữ gìn đồ dùng; hoàn thành nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trung th
 








Các ý kiến mới nhất