Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 1 GA T26-35 có tích hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Huy Lanh
Ngày gửi: 19h:53' 19-09-2026
Dung lượng: 14.7 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích: 0 người
TIẾNG VIỆT
Bài 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC (TIẾT 1 + 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS sẽ:
1. Năng lực đặc thù:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn
giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; hiểu
và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản; quan sát, nhận biết được các chi tiết
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn
bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện;
nghe - viết một đoạn ngắn.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung
được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp và hợp tác: HS trao đổi nhóm, lắng nghe, nhận xét và bổ sung ý kiến cho bạn
khi trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Tự chủ và tự học: HS chủ động đọc văn bản, trả lời câu hỏi, ghi nhớ lời dặn khi gặp tình
huống cần xử lí, biết đặt câu hỏi và nêu cách ứng phó phù hợp.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: HS biết nghe lời cha mẹ, ghi nhớ lời dặn khi đi nơi đông người; bình tĩnh
xử lí khi bị lạc; yêu thương gia đình, biết tìm sự trợ giúp đúng cách để sớm gặp lại người
thân.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giúp HS nhận biết quyền được bảo vệ an toàn khi ở nơi công cộng.
- Kĩ năng sống: Khi bị lạc, biết đứng ở nơi an toàn, nhờ chú công an, bảo vệ hoặc người lớn
đáng tin cậy giúp đỡ; nhớ thông tin liên lạc của gia đình.
- Kĩ năng sống: Biết bình tĩnh, tìm người lớn đáng tin cậy và nói rõ tình huống khi bị lạc.
- Năng lực số 2.3.CB1a: Dưới sự hướng dẫn của GV, HS nhận biết việc gọi cho cha mẹ
hoặc người thân bằng điện thoại là dịch vụ số đơn giản để xin trợ giúp khi bị lạc; chỉ liên hệ
người tin cậy và làm theo hướng dẫn an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Học liệu: SGK, KHDH, bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt.
- Kĩ năng sống: Khi bị lạc, biết đứng ở nơi an toàn, nhờ chú công an, bảo vệ hoặc người lớn
đáng tin cậy giúp đỡ; nhớ thông tin liên lạc của gia đình.
2. Thiết bị: Máy tính, máy chiếu.
- Năng lực số 2.3.CB1a: Dưới sự hướng dẫn của GV, nhận biết việc gọi cho cha mẹ hoặc
người thân bằng điện thoại là dịch vụ số đơn giản để xin trợ giúp khi bị lạc; chỉ liên hệ
người tin cậy và làm theo hướng dẫn an toàn.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ Mở đầu
Mục tiêu: Tạo không khí phấn khởi cho HS vào đầu tiết học.
- Ôn tập: GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học
- HS nhắc lại tên bài học trước và nêu một
trước và nêu một số điều thú vị HS đã học được số điều thú vị đã học được.

ở bài trước.
- Khởi động: GV yêu cầu HS quan sát tranh,
trao đổi nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
- a. Bạn nhỏ đang ở đâu? Vì sao bạn ấy khóc?

- HS quan sát tranh, trao đổi nhóm đôi.

- HS trả lời: Bạn nhỏ đang ở công viên; bạn
ấy khóc vì bị lạc người thân.
- b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em
- HS nêu cách xử lí: đứng yên, bình tĩnh,
sẽ làm gì?
tìm bảo vệ hoặc người lớn đáng tin cậy để
nhờ giúp đỡ.
- GV mời 2 - 3 HS trình bày; các HS khác nhận - Một số HS trình bày trước lớp; HS khác
xét, bổ sung.
nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau - HS lắng nghe, thống nhất nội dung và
đó dẫn vào bài đọc: Nếu không may bị lạc.
chuẩn bị vào bài mới.
2. Đọc
Mục tiêu: Phát triển cho HS kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự
ngắn và đơn giản.
- GV đọc mẫu toàn văn bản; hướng dẫn HS chú - HS lắng nghe GV đọc mẫu toàn văn bản.
ý giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu.
- GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ có
- HS làm việc nhóm đôi, tìm từ có vần mới
vần mới.
trong bài.
- HS làm việc nhóm đôi tìm từ ngữ có vần mới - HS nêu từ tìm được: ngoảnh lại.
trong bài đọc (ngoảnh lại).
- GV đưa từ “ngoảnh lại” lên bảng; đọc mẫu
- HS đọc vần oanh, đọc từ “ngoảnh lại”
vần oanh và từ “ngoảnh lại”; hướng dẫn HS
theo GV; đọc đồng thanh.
đọc đồng thanh.
- GV mời 2 - 3 HS đánh vần, đọc trơn từ mới;
- 2 - 3 HS đánh vần, đọc trơn từ mới; cả lớp
sau đó cho cả lớp đọc đồng thanh một số lần.
đọc đồng thanh.
- GV tổ chức cho HS đọc câu nối tiếp lần 1;
- HS đọc nối tiếp từng câu (lần 1), luyện
hướng dẫn đọc các từ khó: ngoảnh, hoảng, suýt, đọc các từ khó theo hướng dẫn.
hướng (đường).
- GV tổ chức cho HS đọc câu nối tiếp lần 2;
- HS đọc nối tiếp từng câu (lần 2), luyện
hướng dẫn ngắt nghỉ ở các câu dài.
ngắt nghỉ đúng ở câu dài.
- GV chia văn bản thành 2 đoạn: đoạn 1 (từ đầu - HS theo dõi cách chia đoạn của GV.
đến “lá cờ rất to”); đoạn 2 (phần còn lại).
- GV mời một số HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 - HS đọc nối tiếp từng đoạn (2 lượt).
lượt).
- GV giải thích nghĩa một số từ: đông như hội, - HS lắng nghe, hiểu nghĩa các từ ngữ trong
mải mê, ngoảnh lại, suýt (khóc).
bài.
- GV tổ chức cho HS đọc đoạn theo nhóm.
- HS đọc đoạn theo nhóm.
- GV và HS đọc toàn văn bản.
- HS đọc toàn văn bản cùng GV.
- GV mời 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn
- 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn văn bản
bản.
trước lớp.
- GV đọc lại toàn văn bản và chuyển tiếp sang
- HS lắng nghe và chuyển sang hoạt động
phần trả lời câu hỏi.
trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
3. Trả lời câu hỏi
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết quyền được bảo vệ an toàn ở nơi công cộng; biết đứng ở

nơi an toàn và nhờ người tin cậy hỗ trợ khi bị lạc.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết việc gọi điện cho cha mẹ/người thân là dịch vụ số đơn
giản để xin trợ giúp; chỉ liên hệ người tin cậy theo hướng dẫn an toàn.
Mục tiêu: HS hiểu nội dung văn bản và trả lời đúng các câu hỏi liên quan.
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu - HS làm việc nhóm, đọc câu hỏi, trao đổi
văn bản và trả lời các câu hỏi:
để tìm câu trả lời.
- a. Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu?
- HS xác định câu trả lời theo nội dung bài
đọc.
- b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em Nam thế
- HS suy nghĩ và trả lời cụ thể theo nội
nào?
dung bài học hoặc tranh quan sát.
- c. Nhờ lời bố dặn, Nam đã làm gì?
- HS suy nghĩ và trả lời cụ thể theo nội
dung bài học hoặc tranh quan sát.
- GV đọc từng câu hỏi, gọi đại diện các nhóm
- Đại diện nhóm trình bày câu trả lời; các
trình bày; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV và HS thống nhất câu trả lời:
- HS nêu đúng câu trả lời cho từng câu hỏi
a, b, c.
- a. Bố cho Nam và em đi chơi ở công viên.
- HS lắng nghe, đối chiếu và tự sửa câu trả
lời (nếu cần).
- b. Khi vào cổng, bố dặn hai anh em nếu
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
không may bị lạc thì nhớ đi ra cổng có lá cờ đỏ
rất to.
- c. Nhờ lời bố dặn, Nam đi theo hướng tấm
- HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu.
biển chỉ đường “Lối ra cổng”, ra cổng và gặp
lại bố cùng em.
- Tích hợp quyền con người: Qua câu chuyện,
- HS lắng nghe, hiểu quyền được bảo vệ,
GV giúp HS hiểu trẻ em có quyền được bảo vệ, chăm sóc và hỗ trợ khi gặp tình huống nguy
chăm sóc và hỗ trợ khi gặp tình huống nguy
hiểm hoặc bị lạc.
hiểm hoặc bị lạc. Khi bị lạc, các em không phải
tự xoay xở một mình mà có thể nhờ người lớn
đáng tin cậy (bảo vệ, công an, cô chú nhân
viên) giúp đỡ để sớm trở về với gia đình.
- Tích hợp kĩ năng sống: GV hướng dẫn HS kĩ - HS lắng nghe, nêu thêm các việc nên làm
năng ứng phó khi bị lạc: giữ bình tĩnh, đứng ở
khi bị lạc để tự bảo vệ bản thân.
nơi an toàn, nhớ lời dặn của người thân, quan
- HS ghi nhớ: bình tĩnh, nhớ lời dặn, tìm
sát biển chỉ dẫn/điểm hẹn, nói rõ tên mình (nếu người lớn đáng tin cậy, không đi theo người
cần), nhờ người lớn đáng tin cậy hỗ trợ và
lạ.
không đi theo người lạ khi chưa xác định được
mức độ an toàn.
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
Mục tiêu: HS viết đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc.
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a (có - HS quan sát câu trả lời mẫu.
thể trình chiếu để HS quan sát): “Bố cho Nam
và em đi chơi ở công viên.”
- GV hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở.
- HS viết câu trả lời vào vở: Bố cho Nam và
em đi chơi ở công viên.
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu - HS tự soát lại bài viết (chữ viết, dấu câu,
chấm đúng vị trí.
viết hoa).

- GV quan sát, kiểm tra và nhận xét bài viết của - HS lắng nghe, đối chiếu câu trả lời và ghi
một số HS.
nhớ.
- GV hỏi: “Khi bị lạc ở nơi đông người, em có
- HS trả lời: “Em không chạy đi lung tung;
cần tự đi tìm người thân khắp nơi không? Em
em đứng nơi an toàn và nhờ công an, bảo
nên nhờ ai giúp?”
vệ hoặc người lớn đáng tin cậy giúp.”
- GV diễn giải: Trẻ em có quyền được bảo vệ
- HS lắng nghe; nhắc lại các bước an toàn
và hỗ trợ khi gặp nguy hiểm hoặc bị lạc. Khi
khi bị lạc.
không nhìn thấy người thân, các em cần giữ
bình tĩnh, đứng ở nơi sáng, đông người, gần
quầy thông tin hoặc vị trí đã hẹn; nhờ chú công
an, nhân viên bảo vệ, cô chú mặc đồng phục hỗ
trợ; không tự ý đi theo người lạ. Nhớ tên bố mẹ
và số điện thoại người thân sẽ giúp việc tìm lại
gia đình nhanh và an toàn hơn.
- GV chốt: “Khi bị lạc, em có quyền được giúp - HS ghi nhớ.
đỡ; hãy bình tĩnh và tìm đúng người hỗ trợ.”
- GV hỏi: “Nếu có điện thoại của cô chú bảo vệ - HS trả lời: “Em có thể gọi cho bố mẹ hoặc
hoặc được người lớn đáng tin cậy hỗ trợ, em có người thân để báo mình đang ở đâu và xin
thể dùng điện thoại để làm gì?”
giúp đỡ.”
- GV diễn giải: Điện thoại là phương tiện giao
- HS thực hành nói lời nhờ giúp: “Cháu bị
tiếp số giúp người bị lạc liên hệ nhanh với gia
lạc, cô/chú giúp cháu gọi cho bố/mẹ ạ.”
đình. Khi cần gọi, học sinh cần nói rõ tên mình,
nơi đang đứng và nhờ người thân đến đón; chỉ
dùng điện thoại với sự hỗ trợ của người đáng
tin cậy, không gọi theo yêu cầu của người lạ,
không chia sẻ thông tin riêng không cần thiết
và luôn chờ ở nơi an toàn.
- GV chốt: “Gọi đúng người, nói rõ tình huống - HS nhắc lại quy tắc.
và chờ ở nơi an toàn là cách sử dụng dịch vụ số
để được trợ giúp.”
- Quốc phòng và an ninh: Giáo dục ý thức tự bảo vệ, biết tìm đến công an, bảo vệ hoặc lực
lượng hỗ trợ khi gặp tình huống nguy hiểm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC TIẾT 3 VÀ 4
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: đọc đúng, rõ ràng văn bản tự sự ngắn; hiểu và trả lời đúng câu hỏi;
quan sát tranh, nhận biết chi tiết và suy luận từ tranh.
- Năng lực ngôn ngữ: viết đúng câu trả lời; hoàn thiện câu theo từ ngữ cho sẵn và viết lại
đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Năng lực ngôn ngữ: nói và nghe khi trao đổi về nội dung văn bản và nội dung thể hiện
trong tranh; trình bày ý kiến rõ ràng, lắng nghe và phản hồi phù hợp.

2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động thực hiện nhiệm vụ; tự kiểm tra và sửa lỗi khi viết, khi đọc.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm đôi, nhóm 4; chia sẻ ý kiến; thống nhất kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra tình huống bị lạc; lựa chọn cách xử lí an toàn; biết
tìm kiếm sự giúp đỡ phù hợp.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động; hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trình bày đúng kết quả; sửa lỗi đúng khi được góp ý.
- Trách nhiệm: nghe lời cha mẹ; giữ liên lạc với gia đình; có ý thức bảo vệ an toàn cho bản
thân.
4. Tích hợp
- Quốc phòng và an ninh: Giáo dục ý thức tự bảo vệ, biết tìm đến công an, bảo vệ hoặc lực
lượng hỗ trợ khi gặp tình huống nguy hiểm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Học liệu: SGK, KHDH; Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt.
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu; thiết bị có kết nối internet để minh họa tìm kiếm đơn giản.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- TIẾT 3
- 5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- Mục tiêu: Chọn đúng từ ngữ để hoàn thiện câu; viết câu đúng chính tả và dấu câu.
- Nêu yêu cầu bài; cho HS đọc khung từ: người - Đọc khung từ: người lạ, hoảng hốt,
lạ, hoảng hốt, mãi mê.
mãi mê.
- Tổ chức HS làm việc nhóm đôi để chọn từ
- Làm việc nhóm đôi; chọn từ phù hợp
phù hợp điền vào chỗ trống.
để điền.
- Mời 2 đến 3 nhóm nêu kết quả; chốt từ đúng. - Nêu: Uyên không hoảng hốt khi bị lạc.
- Yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
- Viết vào vở: Uyên không hoảng hốt
khi bị lạc.
- Nhắc HS viết hoa đầu câu và đặt dấu chấm
- Rà soát chữ hoa và dấu chấm; sửa theo
cuối câu; kiểm tra một số vở.
nhận xét.
- KL của GV: cần bình tĩnh khi bị lạc để tìm
- Ghi nhớ: khi bị lạc cần bình tĩnh.
cách an toàn.
- 6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói
- Mục tiêu: Nêu được việc cần làm khi bị lạc; dùng đúng từ gợi ý; rèn kĩ năng tự bảo vệ
và tìm kiếm sự giúp đỡ.
- Mục tiêu tích hợp: Có ý thức tự bảo vệ; biết tìm công an, bảo vệ hoặc lực lượng hỗ
trợ khi gặp tình huống nguy hiểm.
- Giới thiệu khung từ: gọi điện, nhân viên bảo
- Đọc khung từ; ghi nhớ từ gợi ý.
vệ, người lạ.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nhận biết tình
- Quan sát tranh; nêu: có người lạ mời
huống trong từng tranh.
lên xe; có nhân viên bảo vệ ở bàn trực.

- Tổ chức HS thảo luận nhóm 4: nếu bị lạc, em
sẽ làm gì; dùng từ trong khung để nói.
- Gợi ý tranh 1: khi người lạ rủ đi theo, cần làm
gì.
- Gợi ý tranh 2: khi gặp nhân viên bảo vệ, cần
làm gì.
- Mời một số HS trình bày trước lớp; tổ chức
nhận xét và bổ sung.

- Thảo luận nhóm 4; chuẩn bị câu nói
theo tranh, có dùng từ gợi ý.
- Nêu: không đi theo người lạ; lùi lại;
tìm người lớn đáng tin cậy.
- Nêu: đến gần nhân viên bảo vệ; nhờ
giúp; nói rõ tên và thông tin người thân.
- Trình bày: bị lạc thì bình tĩnh, gọi điện
cho bố mẹ, tìm nhân viên bảo vệ, không
đi theo người lạ; nhận xét bổ sung.
- HS trả lời: “Chú công an, nhân viên
bảo vệ hoặc người phụ trách tại nơi
công cộng.”
- HS nêu cách nhờ giúp lễ phép và an
toàn.

- GV hỏi: “Ở nơi công cộng, những người mặc
đồng phục nào có thể giúp em khi bị lạc hoặc
gặp nguy hiểm?”
- GV diễn giải: Công an, bảo vệ và lực lượng
hỗ trợ có nhiệm vụ góp phần giữ an toàn, trật
tự cho mọi người. Khi gặp sự cố, học sinh cần
bình tĩnh tìm đúng người có trách nhiệm, trình
bày rõ tình huống, làm theo hướng dẫn và
không tự ý rời khỏi nơi an toàn. Biết tìm lực
lượng hỗ trợ phù hợp là kĩ năng tự bảo vệ cần
thiết.
- GV chốt: “Gặp nguy hiểm, hãy bình tĩnh tìm - HS ghi nhớ.
người có trách nhiệm để được hỗ trợ an toàn.”
- KL của GV: bình tĩnh, không đi theo người
- Ghi nhớ việc cần làm khi bị lạc.
lạ, tìm bảo vệ và gọi người thân là cách an toàn
khi bị lạc.
- TIẾT 4
- 7. Nghe viết
- Mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả; viết hoa đầu câu và tên riêng; đặt dấu câu đúng; trình
bày sạch đẹp.
- Đọc to đoạn viết; yêu cầu HS lắng nghe toàn - Lắng nghe toàn đoạn.
đoạn một lần.
- Nhắc yêu cầu: lùi đầu dòng; viết hoa đầu câu; - Ghi nhớ: lùi đầu dòng; viết hoa Nam;
viết hoa tên riêng Nam; dấu chấm cuối câu.
dấu chấm cuối câu.
- Nhắc từ dễ sai: công viên, lạc, điểm hẹn;
- Ngồi đúng tư thế; chú ý viết đúng:
hướng dẫn tư thế ngồi và cách cầm bút.
công viên, lạc, điểm hẹn.
- Đọc theo cụm từ cho HS viết; đọc lại toàn
- Viết theo cụm từ; rà soát lỗi sau khi

đoạn để HS rà soát lỗi.
nghe đọc lại.
- Tổ chức HS đổi vở kiểm tra chéo; nhận xét
- Đổi vở; phát hiện lỗi; sửa theo nhận
một số bài.
xét.
- KL của GV: HS nghe viết đúng; cần rèn chữ - Ghi nhớ lỗi sai; luyện viết thêm.
đẹp và viết đúng từ dễ sai.
- 8. Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần im, iêm, ep, êp
- Mục tiêu: Nhận biết và tìm đúng từ có vần im, iêm, ep, êp trong hoặc ngoài bài; đọc
đúng các từ tìm được.
- Nêu nhiệm vụ; tổ chức HS làm việc nhóm đôi - Làm việc nhóm đôi; tìm từ theo yêu
để tìm từ trong hoặc ngoài bài.
cầu.
- Gợi ý HS có thể tìm trong bài: tìm, điểm; và
- Nêu kết quả: tìm; điểm; dép; hẹp; xếp;
tìm ngoài bài: dép, hẹp, xếp, nếp.
nếp.
- Mời 2 đến 3 HS nêu từ; ghi lên bảng; tổ chức - Đọc to các từ; cả lớp đọc đồng thanh.
cả lớp đọc lại.
- KL của GV: HS tìm đúng vần im, iêm, ep,
- Ghi nhớ các vần và từ mẫu.
êp; nhắc HS đọc rõ âm cuối.
- 9. Trò chơi Tìm đường về nhà
- Mục tiêu: Củng cố phân biệt r, d, gi qua trò chơi; xác định đúng từ; tìm đúng đường về
nhà cho thỏ.
- Giới thiệu trò chơi; nêu nhiệm vụ điền r, d
- Lắng nghe nhiệm vụ; chuẩn bị làm
hoặc gi vào chỗ trống để tạo từ đúng.
theo nhóm.

- Tổ chức HS làm việc nhóm 4; yêu cầu điền
- Làm việc nhóm 4; điền chữ và đọc lại
chữ và đọc lại từ sau khi điền.
từ sau khi điền.
- Gợi ý các từ đúng: giảng bài, giày dép, canh
- Điền và đọc: giảng bài; giày dép; canh
giữ, dẻo dai, rau cải, giữ trọn, giọt nước, gia
giữ; dẻo dai; rau cải; giữ trọn; giọt nước;
đình.
gia đình.
- Yêu cầu HS nối các từ có chữ gi để tạo thành - Nối các từ có chữ gi và tô màu ngôi
đường về nhà cho thỏ; tô màu ngôi nhà đúng.
nhà đúng theo đường đã tìm.
- Mời đại diện nhóm trình bày; chốt đường đi
- Trình bày đường đi; nhóm khác nhận
đúng.
xét.
- KL của GV: HS nhận biết đúng từ và sử dụng - Ghi nhớ: các tiếng có gi; hoàn thành
đúng gi; tuyên dương nhóm làm nhanh và
trò chơi.
đúng.
- 10. Củng cố
- Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức đã học; liên hệ thực tế để tự bảo vệ khi bị lạc.
- Yêu cầu HS nhắc lại nội dung đã học ở tiết 3 - Nêu: không hoảng hốt khi bị lạc;
và 4.
không đi theo người lạ; nhờ bảo vệ;

nghe viết; tìm vần; trò chơi r d gi.
- Nêu: thích hoạt động nói theo tranh và
trò chơi; lắng nghe động viên.
- Cam kết: nếu bị lạc sẽ bình tĩnh, nhờ
bảo vệ, gọi người thân, không đi theo
người lạ.

- Tóm tắt điều cần nhớ; tiếp nhận phản hồi của
HS; động viên.
- KL của GV: khi bị lạc cần bình tĩnh, tìm
người lớn đáng tin cậy và liên hệ gia đình;
nhắc HS thực hành khi đi cùng người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ....................................................................................................
BÀI 5 - ĐÈN GIAO THÔNG TIẾT 1 VÀ 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Năng lực ngôn ngữ: đọc đúng, rõ ràng văn bản thông tin ngắn; hiểu và trả lời đúng câu hỏi
về thông tin trong văn bản; hiểu nghĩa một số tín hiệu đơn giản; quan sát tranh và suy luận
từ tranh.
- Năng lực ngôn ngữ: viết đúng câu trả lời cho câu hỏi; hoàn thiện câu theo từ ngữ cho sẵn
và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.
- Năng lực ngôn ngữ: nói và nghe khi trao đổi về nội dung văn bản và tranh; trình bày ý kiến
rõ ràng; lắng nghe và phản hồi phù hợp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động tham gia hoạt động đọc, viết; tự kiểm tra và sửa lỗi.
- Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm; chia sẻ ý kiến; thống nhất câu trả lời.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nhận ra tình huống giao thông; lựa chọn hành vi an toàn khi
tham gia giao thông.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia hoạt động; hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trung thực: trả lời đúng theo nội dung văn bản; tự nhận và sửa lỗi khi làm bài.
- Trách nhiệm: có ý thức tuân thủ luật giao thông; thực hiện hành vi an toàn khi đi đường.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống/An toàn giao thông: Biết tuân thủ tín hiệu đèn giao thông, quan sát và đi
cùng người lớn khi qua đường.
- Tích hợp AI 1.A2.2: Nhận biết xe thông minh có thể dùng AI để nhận diện tín hiệu đèn
giao thông; con người vẫn phải chấp hành luật an toàn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kĩ năng sống/ATGT: Biết tuân thủ tín hiệu đèn giao thông, quan sát và đi cùng người lớn
khi qua đường.
- Học liệu: SGK, KHDH; Bộ đồ dùng dạy học Tiếng Việt.
- Tích hợp AI 1.A2.2: Nhận biết xe thông minh có thể dùng AI để nhận diện tín hiệu đèn
giao thông; con người vẫn phải chấp hành luật an toàn.
- Thiết bị: máy tính, máy chiếu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- TIẾT 1
- 1. HĐ Khởi động
- Tạo hứng thú; kết nối bài học với tình huống giao thông quen thuộc; quan sát
tranh để nhận biết đèn giao thông.
- Tổ chức ôn bài: yêu cầu HS nhắc tên - Nhắc lại tên bài học trước.
bài học trước.

- Yêu cầu HS nêu một điều thú vị đã
học ở bài trước.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và cho
biết tranh vẽ cảnh gì.

- Nêu một điều thú vị đã học ở bài
trước.
- Quan sát tranh; nêu: cảnh ngã ba
hoặc ngã tư có đèn giao thông và
người xe qua lại.
- Gợi ý HS nêu các phương tiện và
- Nêu: ô tô, xe máy, xe đạp, người đi
người tham gia giao thông trong tranh. bộ.
- Tổ chức HS trao đổi nhóm đôi: đèn
- Thảo luận nhóm đôi; nêu: giúp đi lại
giao thông giúp gì cho người đi đường. trật tự và an toàn.
- Thống nhất ý kiến; dẫn vào bài đọc
- Nhắc lại ý thống nhất; mở SGK.
Đèn giao thông.
- KL của GV: đèn giao thông giúp điều - Ghi nhớ: tuân thủ đèn giao thông.
khiển việc đi lại; cần quan sát và tuân
thủ.
- 2. Đọc
- Đọc đúng, rõ ràng văn bản; hiểu nghĩa từ ngữ; đọc theo đoạn và đọc cả bài.
- Đọc mẫu toàn văn bản; hướng dẫn
- Lắng nghe; theo dõi SGK.
giọng đọc rõ ràng.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu lần - Đọc nối tiếp từng câu.
1.
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó: phương - Luyện đọc đúng từ: phương tiện.
tiện.
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó: điều
- Luyện đọc đúng từ: điều khiển.
khiển.
- Hướng dẫn luyện đọc từ khó: lộn
- Luyện đọc đúng: lộn xộn, an toàn.
xộn, an toàn.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu lần - Đọc lần 2; ngắt nghỉ đúng ở câu dài.
2; hướng dẫn đọc câu dài và ngắt nghỉ.
- Chia văn bản thành 3 đoạn; nêu ranh - Đánh dấu 3 đoạn.
giới các đoạn.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn 1.
- Đọc đoạn 1.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn 2.
- Đọc đoạn 2.
- Tổ chức HS đọc nối tiếp đoạn 3.
- Đọc đoạn 3.
- Giải nghĩa từ: ngã ba, ngã tư.
- Nêu: ngã ba là chỗ giao nhau của 3
con đường; ngã tư là chỗ giao nhau của
4 con đường.
- Giải nghĩa từ: điều khiển, tuân thủ.
- Nêu: điều khiển là làm cho hoạt động
diễn ra đúng quy tắc; tuân thủ là làm
theo quy định.
- Tổ chức luyện đọc theo nhóm; mời
- Luyện đọc nhóm; 1–2 HS đọc cả bài.
1–2 HS đọc cả bài.
- KL của GV: HS đọc đúng hơn và
- Ghi nhớ nội dung; chuẩn bị trả lời
hiểu nghĩa từ; chuyển sang tiết 2.
câu hỏi.
- TIẾT 2
- 3. Trả lời câu hỏi
- Hiểu nội dung văn bản; trả lời đúng câu hỏi; vận dụng kiến thức ATGT khi
tham gia giao thông.

- Mục tiêu tích hợp: Biết tuân thủ tín hiệu đèn giao thông, quan sát và đi
cùng người lớn khi qua đường.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết xe thông minh có thể dùng AI để nhận diện
tín hiệu đèn giao thông; con người vẫn phải chấp hành luật an toàn.
- Tổ chức HS làm việc nhóm 4; phân
- Làm việc nhóm 4; trả lời câu hỏi a, b,
công đọc câu hỏi a, b, c.
c.
- Yêu cầu nhóm đọc lại đoạn liên quan, - Đọc lại đoạn; gạch chân thông tin.
tìm thông tin để trả lời.
- Tích hợp ATGT: nhắc đèn đỏ phải
- Nêu: đèn đỏ phải dừng lại.
dừng lại trước vạch dừng, không vượt
đèn đỏ.
- Tích hợp ATGT: nhắc đèn xanh được - Nêu: đèn xanh được đi nhưng phải
đi nhưng vẫn quan sát, đi đúng phần
quan sát.
đường, không phóng nhanh.
- Tích hợp ATGT: nhắc đèn vàng phải - Nêu: đèn vàng phải đi chậm lại rồi
giảm tốc độ, đi chậm lại rồi dừng hẳn
dừng.
khi cần.
- Tích hợp ATGT: gợi ý cách qua
- Nêu: qua đường đúng vạch và quan
đường an toàn: dừng lại, nhìn trái nhìn s
 
Gửi ý kiến