Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tiếng Việt 1 sach KNTT mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
Ngày gửi: 19h:10' 17-09-2026
Dung lượng: 94.4 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích: 0 người
TUẦN MỞ ĐẦU
TIẾNG VIỆT
TIẾT 1 + 2: LÀM QUEN VỚI TRƯỜNG LỚP, BẠN BÈ; LÀM QUEN VỚI ĐỒ
DÙNG HỌC TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được trường lớp, thầy cô, bạn bè; biết giới thiệu bản thân
và làm quen với bạn.
- Gọi đúng tên, nêu được công dụng và bước đầu biết sử dụng, giữ gìn một số đồ dùng
học tập quen thuộc.
- Nghe hiểu câu hỏi, trả lời rõ ý; sử dụng lời chào, lời giới thiệu phù hợp trong tình
huống gần gũi.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động chuẩn bị đồ dùng, thực hiện nền nếp học tập ban đầu.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết chào hỏi, lắng nghe, trao đổi và phối hợp với bạn trong
hoạt động nhóm đôi/nhóm 4.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn cách ứng xử phù hợp khi gặp thầy cô, bạn
bè hoặc khi sử dụng đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Thân thiện, biết quan tâm và tôn trọng bạn bè.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn lớp học, đồ dùng cá nhân và đồ dùng chung.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động đầu năm học.
4. Tích hợp
- Quyền con người: Giúp học sinh nhận biết mình có quyền được học tập, vui chơi và
kết bạn trong môi trường trường học an toàn; đồng thời biết tôn trọng thầy cô và bạn
bè.
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng chào hỏi, giới thiệu bản thân, giữ gìn đồ dùng học tập,
xếp hàng và thực hiện nền nếp lớp học.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 2.1.CB1a, 4.2.CB1b: HS biết quan sát học liệu số đơn giản
do GV cung cấp để nhận biết trường lớp, bạn bè và đồ dùng học tập; biết chào hỏi,
làm quen lịch sự và không chia sẻ địa chỉ, số điện thoại hoặc thông tin riêng tư khi sử
dụng công cụ số.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 7 - 8; đồ dùng học tập thật; thẻ tên;
hộp/túi bí mật; máy chiếu (nếu có).

2. Học sinh: SGK Tiếng Việt 1; bảng con; bút chì, thước, tẩy, vở; thẻ tên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT HỌC
1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi
trường học tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng làm quen với trường lớp,
bạn bè và đồ dùng học tập để mỗi ngày
đến trường thật vui và an toàn.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về trường lớp, bạn bè
và đồ dùng học tập; Tích hợp: nhận biết quyền được học tập, vui chơi và kết bạn
trong môi trường an toàn.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 2.1.CB1a, 4.2.CB1b: HS biết quan sát hình ảnh số do
GV cung cấp, giao tiếp lịch sự và chỉ chia sẻ thông tin phù hợp khi làm quen trên
công cụ số.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 6 - 8,
nói điều em nhìn thấy liên quan đến
trường lớp, bạn bè và đồ dùng học tập.

- Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự
vật, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.

- Tranh vẽ ở đâu?

- HS trả lời: Tranh vẽ ở trường học, nơi có
lớp học, thầy cô và các bạn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Hà và Nam đang làm gì?

- HS trả lời: Hà và Nam đang gặp gỡ,
chào hỏi và làm quen với nhau ở trường.

- Em thấy những đồ dùng học tập nào?

- HS trả lời: Em thấy sách, vở, bút chì,
thước kẻ, tẩy, bảng con và hộp bút.

- Đồ dùng đó dùng để làm gì?

- HS trả lời: Sách dùng để đọc; vở và bảng
con dùng để viết; bút chì dùng để viết, vẽ;
thước dùng để kẻ; tẩy dùng để xóa.

- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần
nhớ.

- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
chuẩn bị thực hành.

Tích hợp - Quyền con người
- Câu hỏi dẫn: “Khi đến trường, em có
quyền được tham gia những hoạt động
nào cùng thầy cô và các bạn?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh đều
được đến trường học tập, được vui chơi,
kết bạn và được thầy cô, bạn bè tôn trọng.
Không bạn nào bị trêu chọc, cô lập hoặc
làm cho sợ hãi. Các em cũng cần tôn
trọng bạn, biết lắng nghe, cùng nhau giữ
lớp học vui vẻ, an toàn.

Tích hợp - Quyền con người
- HS trả lời: Em được học tập, vui chơi,
làm quen và kết bạn trong môi trường an
toàn.
- HS thực hiện: Nêu quyền của mình và
cam kết tôn trọng, thân thiện với bạn.

Tích hợp - Năng lực số

Tích hợp - Năng lực số

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Câu hỏi dẫn: “Khi cô cho xem hình
ảnh/tranh số về trường lớp, bạn bè hoặc
đồ dùng học tập, em cần làm gì để học an
toàn?”
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a, 2.1.CB1a,
4.2.CB1b: GV hướng dẫn HS chỉ xem học
liệu số do GV/cha mẹ lựa chọn; khi chào
hỏi hoặc giới thiệu trên công cụ số của
lớp, chỉ chia sẻ tên gọi phù hợp, sở thích
đơn giản; không chia sẻ địa chỉ, số điện
thoại, mật khẩu hoặc hình ảnh riêng tư.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận
biết được trường lớp, bạn bè và đồ dùng
học tập.

- HS trả lời: Em quan sát nội dung cô cho
xem, không tự bấm vào đường link lạ và
không nói địa chỉ nhà, số điện thoại của
mình.
- HS thực hiện: Nêu một thông tin có thể
chia sẻ (tên, sở thích) và một thông tin
không nên chia sẻ (địa chỉ, số điện thoại).

- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực
hiện theo hướng dẫn.

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự
điều chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.

- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
hoặc sửa theo góp ý.

- Mời một số HS thực hành trước lớp;
nhận xét những điểm làm đúng và hướng
dẫn sửa điểm chưa phù hợp.

- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch
sự và ghi nhớ cách làm đúng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
- Kết luận: Các em đã thực hành đúng
những yêu cầu cơ bản về trường lớp, bạn
bè và đồ dùng học tập.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa
đúng.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp
và ở nhà; Tích hợp: thực hành chào hỏi, giới thiệu bản thân và giữ gìn đồ dùng
học tập.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.

- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
tình huống phù hợp.

- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp
theo.

- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
sinh hoạt hằng ngày.

Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Khi gặp cô giáo, bạn mới
và khi sử dụng đồ dùng học tập, em cần
làm gì?”
- Diễn giải tích hợp: Lời chào và lời giới
thiệu giúp các em tự tin làm quen với bạn
mới. Biết sử dụng, giữ gìn sách vở, bút
thước là nếp học tập tốt, giúp em học an
toàn và có trách nhiệm với đồ dùng của
mình.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về trường lớp, bạn bè và đồ dùng
học tập để vận dụng trong mỗi giờ học.

Tích hợp - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Em chào hỏi lễ phép, giới
thiệu tên rõ ràng; dùng đồ dùng đúng cách
và cất gọn sau khi học.
- HS thực hiện: Thực hành chào hỏi, giới
thiệu và nêu cách giữ gìn đồ dùng.

- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực
hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

TIẾNG VIỆT
TIẾT 3 + 4: LÀM QUEN VỚI TƯ THẾ ĐỌC, VIẾT, NÓI, NGHE
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Quan sát tranh, nhận biết được tư thế đúng khi đọc, viết, nói, nghe.
- Thực hành ngồi viết đúng: lưng thẳng, đầu hơi cúi, mắt cách vở phù hợp; cầm bút và
đặt vở đúng cách.
- Biết lắng nghe khi bạn nói, trình bày rõ ràng khi phát biểu và tự điều chỉnh tư thế
khi được nhắc.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự kiểm tra và điều chỉnh tư thế học tập.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, nhận xét nhẹ nhàng để cùng bạn thực hiện đúng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân biệt tư thế đúng - sai qua tranh và xử lí tình
huống.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sức khỏe trong học tập.
- Chăm chỉ: Kiên trì luyện tư thế đúng trong mỗi giờ học.
- Nhân ái: Biết nhắc bạn nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
4. Tích hợp
- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe; giữ khoảng cách
mắt - vở phù hợp và biết nhắc bạn cùng thực hiện.
- Quyền con người: Giáo dục học sinh về quyền được chăm sóc sức khỏe và được học
tập trong điều kiện an toàn, phù hợp.
- Tích hợp NLS 4.3.CB1a: HS nhận biết tư thế phù hợp khi quan sát màn hình/thiết bị
số; biết giữ khoảng cách, ngồi ngay ngắn và nghỉ mắt theo hướng dẫn để bảo vệ sức
khỏe.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: SGK Tiếng Việt 1; tranh SGK trang 9 - 11; bàn ghế mẫu; bút chì, vở;
bảng phụ ghi quy tắc tư thế đúng.
2. Học sinh: SGK; vở, bút chì; bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (KHỞI ĐỘNG)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ, sẵn sàng tham gia hoạt động làm quen với môi
trường học tập.
Cách tiến hành:
- Kết luận - Giới thiệu bài: “Hôm nay, cô
và các em cùng học tư thế đọc, viết, nói,
nghe đúng để học tập tự tin và bảo vệ sức
khoẻ.”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên/nội dung bài
học và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ.

2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (KHÁM PHÁ)
Mục tiêu: Quan sát, nhận biết và thực hiện đúng nội dung về tư thế đọc, viết, nói,
nghe đúng; Tích hợp: nhận biết và tự điều chỉnh tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.
- Tích hợp NLS 4.3.CB1a: HS biết giữ tư thế phù hợp khi quan sát màn hình/thiết
bị số và thực hiện nghỉ mắt theo hướng dẫn.
Cách tiến hành:
- Các em quan sát tranh SGK trang 9 - 11, - Quan sát đúng nội dung tranh; nêu sự
nói điều em nhìn thấy liên quan đến tư thế vật, hoạt động hoặc tư thế quan sát được.
đọc, viết, nói, nghe đúng.

- Bạn nào có tư thế đọc đúng?

- HS trả lời: Bạn ngồi thẳng lưng, mắt
cách sách khoảng 25 - 30 cm, hai tay giữ
sách ngay ngắn là bạn có tư thế đọc đúng.

- Bạn nào ngồi viết đúng?

- HS trả lời: Bạn ngồi ngay ngắn, lưng
thẳng, mắt cách vở khoảng 25 - 30 cm và
cầm bút bằng ba ngón tay là bạn ngồi viết
đúng.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Khi nói và nghe trong lớp em cần thực
hiện thế nào?

- HS trả lời: Khi nói, em nói rõ ràng, lễ
phép; khi nghe, em nhìn người nói, ngồi
ngay ngắn, không nói chuyện riêng và chờ
đến lượt phát biểu.

- Nhận xét, làm mẫu hoặc chốt cách thực
hiện đúng; yêu cầu HS nhắc lại điểm cần
nhớ.

- Quan sát mẫu; nhắc lại điều cần nhớ và
chuẩn bị thực hành.

Tích hợp - Kĩ năng sống
- Câu hỏi dẫn: “Tư thế đọc, viết đúng giúp
cơ thể em như thế nào?”
- Diễn giải tích hợp: Khi đọc và viết, các
em cần ngồi ngay ngắn, giữ khoảng cách
mắt với sách vở phù hợp, cầm bút đúng
cách. Khi nói và nghe, cần hướng về
người nói, tập trung và không chen ngang.

Tích hợp - Kĩ năng sống
- HS trả lời: Tư thế đúng giúp em nhìn rõ,
viết dễ hơn, bảo vệ mắt và giữ lưng thẳng.
- HS thực hiện: Thực hành tư thế đúng và
nhắc bạn bằng lời nhẹ nhàng.

Tích hợp - Năng lực số
- Câu hỏi dẫn: “Khi xem bài học trên tivi
hoặc máy tính bảng, em cần ngồi thế nào
để bảo vệ mắt và lưng?”
- Tích hợp NLS 4.3.CB1a: GV hướng dẫn
HS khi học với thiết bị số cần ngồi đúng
tư thế, không nhìn màn hình quá gần,
không sử dụng liên tục quá lâu và biết
chuyển mắt nhìn xa/nghỉ mắt theo hướng
dẫn.
- Kết luận: Các em đã quan sát và nhận
biết được tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng.

Tích hợp - Năng lực số
- HS trả lời: Em ngồi ngay ngắn, không
cúi sát màn hình, giữ khoảng cách phù
hợp và nghỉ mắt khi cô nhắc.
- HS thực hiện: Làm mẫu tư thế quan sát
màn hình đúng và nêu một việc giúp bảo
vệ mắt khi học bằng thiết bị số.

- HS nhắc lại điều đã nhận biết và thực
hiện theo hướng dẫn.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - THỰC HÀNH
Mục tiêu: Thực hành hành vi, thao tác hoặc kĩ năng vừa được hướng dẫn; biết tự
điều chỉnh khi cần.
Cách tiến hành:
- Thực hành theo cá nhân/nhóm đôi; quan
sát, hỗ trợ và sửa thao tác chưa đúng.

- Thực hành theo yêu cầu; tự điều chỉnh
hoặc sửa theo góp ý.

- Mời một số HS thực hành trước lớp;
nhận xét những điểm làm đúng và hướng
dẫn sửa điểm chưa phù hợp.

- Thực hành trước lớp; nhận xét bạn lịch
sự và ghi nhớ cách làm đúng.

- Kết luận: Các em đã thực hành đúng
những yêu cầu cơ bản về tư thế đọc, viết,
nói, nghe đúng.

- HS tự kiểm tra và sửa thao tác chưa
đúng.

4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Mục tiêu: Biết vận dụng kĩ năng làm quen vào sinh hoạt, học tập hằng ngày ở lớp
và ở nhà; Tích hợp: hiểu quyền được chăm sóc sức khoẻ và học tập trong điều
kiện an toàn.
Cách tiến hành:
- Nêu tình huống gần gũi; yêu cầu HS nói
hoặc thực hiện cách ứng xử đúng.

- Nêu cách thực hiện hoặc đóng vai xử lí
tình huống phù hợp.

- Nhận xét hoạt động; động viên HS thực
hiện hằng ngày và chuẩn bị nội dung tiếp
theo.

- Lắng nghe; ghi nhớ và vận dụng trong
sinh hoạt hằng ngày.

Tích hợp - Quyền con người

Tích hợp - Quyền con người

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Câu hỏi dẫn: “Vì sao mỗi bạn cần được
ngồi học đúng tư thế và được nhắc sửa tư
thế khi chưa đúng?”
- Diễn giải tích hợp: Mỗi học sinh có
quyền học tập trong điều kiện an toàn,
được hướng dẫn để bảo vệ mắt, cột sống
và sức khoẻ. Khi góp ý cho bạn, các em
nói nhẹ nhàng, không chê cười bạn.
- Kết luận: Các em ghi nhớ cách thực hiện
đúng về tư thế đọc, viết, nói, nghe đúng
để vận dụng trong mỗi giờ học.

- HS trả lời: Vì mỗi bạn có quyền được
học tập an toàn và được bảo vệ sức khoẻ.
- HS thực hiện: Nêu một việc em sẽ làm
để bảo vệ sức khoẻ khi học.

- HS nói điều em cần ghi nhớ và thực
hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Giáo án trọn bộ giá rẻ; Liên hệ Thiện 0384154015 (ĐT + zalo) để được ưu đãi khi mua
nhiều
 
Gửi ý kiến