STEM (tiết 1) Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:20' 17-09-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Mầm
Ngày gửi: 17h:20' 17-09-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY STEM
MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
Tiết 1/2
Ngày thực hiện: ............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Thực hiện được thí nghiệm để nhận biết vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích cấu tạo, công dụng của một số đồ dùng và hiện
tượng trong cuộc sống.
Nhận biết được một số ứng dụng của cảm biến nhiệt và AI trong cảnh báo nguy hiểm do nhiệt độ
cao.
Bước đầu vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để lựa chọn vật liệu phù hợp trong một tình huống thiết
kế STEM.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dự đoán, thực hiện thí nghiệm và tự điều chỉnh câu trả lời.
Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, trao đổi, trình bày kết quả và lắng nghe ý kiến
của bạn.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vật liệu phù hợp với mục đích dẫn nhiệt hoặc cách
nhiệt; đề xuất giải pháp cho tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực thực hành, quan sát và hoàn thành phiếu học tập.
Trách nhiệm: Thực hiện thí nghiệm an toàn; không tự ý chạm vào nước nóng hoặc vật nóng.
4. Tích hợp STEM
Science – Khoa học: Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của một số vật liệu.
Technology – Công nghệ: Nhận biết cảm biến nhiệt và công cụ AI có thể hỗ trợ cảnh báo hoặc
chuyển thông tin nhiệt độ thành thông tin dễ nhận biết.
Engineering – Kĩ thuật: Lựa chọn vật liệu và đề xuất cấu tạo đồ dùng có khả năng cách nhiệt.
Mathematics – Toán học: So sánh, sắp xếp vật liệu theo khả năng truyền nhiệt và ghi nhận kết
quả quan sát.
5. Tích hợp an toàn và AI
Biết lựa chọn vật liệu phù hợp để hạn chế nguy cơ bỏng khi sử dụng đồ dùng nóng.
Nhận biết cảm biến nhiệt có thể phát hiện nhiệt độ và đưa ra cảnh báo.
Biết AI có thể hỗ trợ phân tích, hiển thị hoặc chuyển thông tin cảnh báo; kết quả của công nghệ
cần được con người kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Máy tính, ti vi/máy chiếu.
Cốc nước ấm/nóng ở mức an toàn.
Thìa kim loại, thìa gỗ, thìa nhựa.
Hình 1, 2, 3, 4 SGK.
Phiếu học tập.
Một số vật liệu dùng cho hoạt động STEM: bìa carton, vải, giấy, xốp, que gỗ, nhựa...
Hình ảnh/video về cảm biến nhiệt và cảnh báo nhiệt độ.
2. Học sinh
SGK, vở ghi, bút chì.
Giấy/bảng nhóm.
Một số vật liệu tái sử dụng theo yêu cầu của GV.
Lưu ý an toàn
GV chuẩn bị nước ấm/nóng ở mức phù hợp, không để HS tự ý tiếp xúc trực tiếp với nước nóng hoặc vật
nóng. HS chỉ quan sát, thao tác theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – 5 phút
HS quan sát các đồ dùng.
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Khơi gợi hiểu biết của HS về khả năng truyền nhiệt của
các vật liệu.
Hình thành câu hỏi/vấn đề cần giải quyết.
Tạo tình huống dẫn vào hoạt động STEM.
GV cho HS quan sát một số đồ dùng: nồi kim loại, tay cầm nồi
bằng nhựa/gỗ, chăn bông, bình giữ nhiệt.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS trả lời: nồi bằng kim loại; tay cầm
bằng nhựa/gỗ; chăn bằng vải/bông;
bình giữ nhiệt có nhiều lớp vật liệu.
HS dự đoán: Thân nồi cần truyền nhiệt
GV hỏi: “Vì sao thân nồi và tay cầm nồi không làm cùng một vật tốt để nấu thức ăn; tay cầm cần truyền
liệu?”
nhiệt kém để người sử dụng không bị
bỏng.
HS trao đổi và nêu ví dụ: đáy nồi, chảo
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: “Hãy kể một đồ dùng cần dẫn
cần dẫn nhiệt tốt; găng tay lò, áo ấm,
nhiệt tốt và một đồ dùng cần dẫn nhiệt kém.”
thùng xốp cần dẫn nhiệt kém.
GV đặt vấn đề STEM: “Làm thế nào để lựa chọn vật liệu phù
HS suy nghĩ, nêu dự đoán ban đầu.
hợp nhằm truyền nhiệt nhanh hoặc hạn chế truyền nhiệt?”
GV giới thiệu bài: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém.
Sản phẩm: HS nêu được dự đoán ban đầu về vật dẫn nhiệt
HS ghi tên bài.
tốt/kém.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – 15 phút
Hoạt động 1. Thí nghiệm tìm hiểu vật dẫn nhiệt
Mục tiêu
Thực hiện được thí nghiệm theo hướng dẫn.
HS quan sát hình.
So sánh khả năng dẫn nhiệt của kim loại, gỗ, nhựa.
Rút ra kết luận về vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 SGK.
HS nêu: cốc nước ấm/nóng, thìa kim
GV hỏi: “Thí nghiệm cần những dụng cụ, vật liệu nào?”
loại, thìa gỗ, thìa nhựa...
GV nêu câu hỏi dự đoán: “Sau cùng một khoảng thời gian, cán HS dự đoán: cán thìa kim loại nóng
thìa nào sẽ nóng lên nhanh hơn?”
lên nhanh hơn.
GV chia lớp thành nhóm 4 và giao nhiệm vụ: phân công người
HS nhận nhiệm vụ và phân công trong
quan sát, người ghi kết quả, người báo cáo.
nhóm.
GV hướng dẫn cách thực hiện thí nghiệm, nhắc HS đảm bảo an HS thực hiện thí nghiệm theo hướng
toàn, không chạm vào nước nóng hoặc vật nóng.
dẫn.
GV yêu cầu HS quan sát và ghi kết quả vào phiếu học tập.
HS quan sát, ghi kết quả.
HS trả lời: Cán thìa kim loại nóng lên
GV đặt câu hỏi: “Cán thìa nào nóng lên nhanh hơn?”
nhanh hơn.
GV hỏi: “Kết quả có giống dự đoán ban đầu không?”
HS đối chiếu kết quả với dự đoán.
GV hỏi: “Kết quả cho biết kim loại, gỗ và nhựa có khả năng dẫn HS trả lời: Kim loại dẫn nhiệt tốt; gỗ
nhiệt như thế nào?”
và nhựa dẫn nhiệt kém.
GV mời đại diện nhóm trình bày.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét cách thực hiện và kết quả. HS nhận xét, bổ sung.
GV kết luận: Kim loại thường dẫn nhiệt tốt; gỗ, nhựa và
HS nhắc lại kết luận và ghi vào vở.
không khí dẫn nhiệt kém.
Sản phẩm
Phiếu học tập:
Vật liệu Dự đoán Kết quả quan sát Kết luận
Kim loại Nóng nhanh Nóng nhanh hơn Dẫn nhiệt tốt
Gỗ
Nóng chậm Nóng chậm hơn Dẫn nhiệt kém
GV hỏi: “Các đồ dùng này được làm từ những vật liệu nào?”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Nhựa
Nóng chậm Nóng chậm hơn Dẫn nhiệt kém
Hoạt động 2. Khám phá ứng dụng của vật dẫn nhiệt
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức để giải thích cấu tạo, công dụng của
đồ dùng.
Biết lựa chọn vật liệu dựa trên khả năng dẫn nhiệt.
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 SGK.
GV hỏi: “Bộ phận nào cần dẫn nhiệt tốt? Bộ phận nào cần dẫn
nhiệt kém?”
GV hỏi: “Vì sao tay cầm nồi thường làm bằng gỗ hoặc nhựa?”
GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.
GV hỏi: “Lớp lông dày giúp động vật sống ở nơi lạnh như thế
nào?”
GV yêu cầu nhóm 4 quan sát Hình 4 và chọn một trường hợp để
giải thích.
GV yêu cầu sử dụng đúng các cụm từ: “dẫn nhiệt tốt”, “dẫn
nhiệt kém”, “cách nhiệt”.
GV mời đại diện nhóm trình bày.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS quan sát hình.
HS trả lời: Thân/đáy nồi cần dẫn nhiệt
tốt; tay cầm cần dẫn nhiệt kém.
HS trả lời: Vì gỗ và nhựa dẫn nhiệt
kém, giúp người sử dụng cầm an toàn
hơn.
HS quan sát.
HS trả lời: Lớp lông giữ không khí;
không khí dẫn nhiệt kém nên giúp hạn
chế cơ thể mất nhiệt.
HS thảo luận nhóm 4.
HS trình bày bằng các thuật ngữ khoa
học.
Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét.
GV chốt: Vật dẫn nhiệt tốt được sử dụng khi cần truyền nhiệt
nhanh; vật dẫn nhiệt kém được sử dụng để cách nhiệt, giữ
HS lắng nghe và ghi nhớ.
nóng, giữ lạnh hoặc bảo vệ con người.
HS nêu: găng tay lò, bình giữ nhiệt,
GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ trong thực tế.
thùng xốp, áo ấm, mái nhà nhiều lớp...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – 10 phút
Lựa chọn vật liệu phù hợp
Mục tiêu
Củng cố kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt/kém.
HS hoàn thành phiếu cá nhân.
Biết lựa chọn vật liệu theo mục đích sử dụng.
Biết xử lí tình huống liên quan đến nhiệt độ cao.
GV phát Phiếu học tập, yêu cầu HS làm cá nhân: nối đồ dùng với
vật liệu phù hợp.
GV yêu cầu HS phân loại vật liệu thành hai nhóm: dẫn nhiệt tốt
HS phân loại vật liệu.
– dẫn nhiệt kém.
GV cho HS đổi phiếu kiểm tra theo nhóm 2.
HS kiểm tra chéo.
GV mời một số HS giải thích lí do lựa chọn.
HS trình bày và giải thích.
GV đưa tình huống: “Bàn là phát cảnh báo quá nhiệt nhưng HS thảo luận và đưa ra cách xử lí an
vẫn còn nóng. Em sẽ làm gì?”
toàn.
GV gợi ý: “Trong tình huống này, em có nên dùng tay kiểm tra
HS trả lời: Không nên.
xem bàn là còn nóng hay không?”
GV yêu cầu nhóm 4 thống nhất cách xử lí.
HS thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày: Không chạm
GV mời đại diện nhóm trình bày.
tay; tránh xa; báo người lớn; ngắt điện
khi đảm bảo an toàn; chờ thiết bị nguội.
GV giới thiệu: Cảm biến nhiệt có thể giúp thiết bị nhận biết
HS lắng nghe.
nhiệt độ và phát cảnh báo khi nhiệt độ vượt mức cài đặt.
GV giải thích: Một số hệ thống có thể sử dụng công nghệ số/AI HS ghi nhớ.
để hỗ trợ phân tích hoặc đưa ra cảnh báo. Tuy nhiên, con người
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
vẫn cần kiểm tra và thực hiện đúng quy tắc an toàn.
GV kết luận: Hiểu tính dẫn nhiệt giúp chúng ta lựa chọn vật
liệu phù hợp và sử dụng đồ dùng an toàn.
Sản phẩm
Phiếu học tập được hoàn thành chính xác.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS nhắc lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG– 5 phút
Tình huống thiết kế
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức vừa học vào một vấn đề thực tế.
Bước đầu hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm cách nhiệt.
HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán.
GV đưa ra tình huống STEM: “Nhóm em được giao nhiệm vụ
thiết kế một chiếc cốc có thể giúp giữ nước ấm lâu hơn và hạn
chế nhiệt truyền ra bên ngoài. Em sẽ lựa chọn vật liệu nào để
làm lớp bên ngoài?”
HS lựa chọn vật liệu dẫn nhiệt kém
GV yêu cầu HS lựa chọn trong các vật liệu: kim loại, giấy, vải,
như xốp, vải, giấy, gỗ hoặc vật liệu
xốp, nhựa, gỗ...
phù hợp khác.
HS giải thích: Vì vật liệu dẫn nhiệt
GV hỏi: “Vì sao em chọn vật liệu đó?”
kém giúp hạn chế sự truyền nhiệt ra
bên ngoài.
GV yêu cầu các nhóm ghi nhanh ý tưởng vào phiếu: Tên sản
HS hoàn thành ý tưởng ban đầu.
phẩm – vật liệu – bộ phận cần cách nhiệt – lí do lựa chọn.
GV giới thiệu nhiệm vụ tiết sau: Thiết kế và chế tạo sản phẩm
cách nhiệt đơn giản từ các vật liệu đã lựa chọn.
Sản phẩm STEM trung gian
Phiếu ý tưởng thiết kế cốc giữ nhiệt:
Nội dung
Ý tưởng của nhóm
HS ghi nhớ và chuẩn bị vật liệu.
Tên sản phẩm
................................
Vật liệu dự kiến
................................
Bộ phận cần cách nhiệt ................................
Vì sao chọn vật liệu này? ................................
Cách thiết kế dự kiến
................................
HS trả lời: Là vật truyền nhiệt nhanh
hơn so với vật dẫn nhiệt kém trong
cùng điều kiện.
HS: Cách nhiệt, giữ nóng, giữ lạnh và
GV hỏi: “Vật dẫn nhiệt kém thường được sử dụng để làm gì?”
bảo vệ con người.
GV hỏi: “Hãy kể một đồ dùng có bộ phận dẫn nhiệt tốt và một bộ HS nêu ví dụ: nồi có thân bằng kim
phận dẫn nhiệt kém.”
loại và tay cầm bằng nhựa/gỗ.
HS: Không chạm vào vật nóng, tránh
GV hỏi: “Khi thiết bị cảnh báo nhiệt độ quá cao, chúng ta cần làm
xa, báo người lớn và thực hiện các
gì?”
bước an toàn phù hợp.
GV nhận xét tiết học.
HS lắng nghe.
GV dặn HS chuẩn bị các vật liệu nhóm đã lựa chọn để tiết sau
HS ghi nhớ nhiệm vụ.
thiết kế, chế tạo sản phẩm cách nhiệt.
GV hỏi: “Vật dẫn nhiệt tốt là gì?”
ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá trong quá trình hoạt động
Tiêu chí
Mức độ biểu hiện
Quan sát, dự đoán Nêu được dự đoán về khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Thực hành
Thực hiện thí nghiệm đúng hướng dẫn, bảo đảm an toàn
Kiến thức
Phân biệt được vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
Vận dụng
Giải thích được vì sao một số đồ dùng sử dụng vật liệu khác nhau
Hợp tác
Biết phân công, trao đổi và thống nhất trong nhóm
Giải quyết vấn đề Lựa chọn được vật liệu phù hợp với mục đích cách nhiệt
STEM
Hình thành được ý tưởng thiết kế sản phẩm cách nhiệt
Trách nhiệm
Tuân thủ quy định an toàn khi làm việc với nước/vật nóng
2. Câu hỏi đánh giá nhanh cuối tiết
1. Kim loại thường là vật dẫn nhiệt tốt hay kém?
2. Gỗ và nhựa có khả năng dẫn nhiệt như thế nào?
3. Vì sao tay cầm nồi thường làm bằng nhựa hoặc gỗ?
4. Vì sao áo ấm có thể giúp cơ thể hạn chế mất nhiệt?
5. Khi thiết bị cảnh báo quá nhiệt, chúng ta cần làm gì?
6. Muốn thiết kế một sản phẩm cách nhiệt, em sẽ chọn vật liệu như thế nào?
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
MÔN KHOA HỌC 4
BÀI 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM
Tiết 1/2
Ngày thực hiện: ............................................................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
Thực hiện được thí nghiệm để nhận biết vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
Vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để giải thích cấu tạo, công dụng của một số đồ dùng và hiện
tượng trong cuộc sống.
Nhận biết được một số ứng dụng của cảm biến nhiệt và AI trong cảnh báo nguy hiểm do nhiệt độ
cao.
Bước đầu vận dụng kiến thức về dẫn nhiệt để lựa chọn vật liệu phù hợp trong một tình huống thiết
kế STEM.
2. Năng lực chung
Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát, dự đoán, thực hiện thí nghiệm và tự điều chỉnh câu trả lời.
Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công nhiệm vụ, trao đổi, trình bày kết quả và lắng nghe ý kiến
của bạn.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn vật liệu phù hợp với mục đích dẫn nhiệt hoặc cách
nhiệt; đề xuất giải pháp cho tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Tích cực thực hành, quan sát và hoàn thành phiếu học tập.
Trách nhiệm: Thực hiện thí nghiệm an toàn; không tự ý chạm vào nước nóng hoặc vật nóng.
4. Tích hợp STEM
Science – Khoa học: Tìm hiểu khả năng dẫn nhiệt của một số vật liệu.
Technology – Công nghệ: Nhận biết cảm biến nhiệt và công cụ AI có thể hỗ trợ cảnh báo hoặc
chuyển thông tin nhiệt độ thành thông tin dễ nhận biết.
Engineering – Kĩ thuật: Lựa chọn vật liệu và đề xuất cấu tạo đồ dùng có khả năng cách nhiệt.
Mathematics – Toán học: So sánh, sắp xếp vật liệu theo khả năng truyền nhiệt và ghi nhận kết
quả quan sát.
5. Tích hợp an toàn và AI
Biết lựa chọn vật liệu phù hợp để hạn chế nguy cơ bỏng khi sử dụng đồ dùng nóng.
Nhận biết cảm biến nhiệt có thể phát hiện nhiệt độ và đưa ra cảnh báo.
Biết AI có thể hỗ trợ phân tích, hiển thị hoặc chuyển thông tin cảnh báo; kết quả của công nghệ
cần được con người kiểm tra.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
Máy tính, ti vi/máy chiếu.
Cốc nước ấm/nóng ở mức an toàn.
Thìa kim loại, thìa gỗ, thìa nhựa.
Hình 1, 2, 3, 4 SGK.
Phiếu học tập.
Một số vật liệu dùng cho hoạt động STEM: bìa carton, vải, giấy, xốp, que gỗ, nhựa...
Hình ảnh/video về cảm biến nhiệt và cảnh báo nhiệt độ.
2. Học sinh
SGK, vở ghi, bút chì.
Giấy/bảng nhóm.
Một số vật liệu tái sử dụng theo yêu cầu của GV.
Lưu ý an toàn
GV chuẩn bị nước ấm/nóng ở mức phù hợp, không để HS tự ý tiếp xúc trực tiếp với nước nóng hoặc vật
nóng. HS chỉ quan sát, thao tác theo hướng dẫn của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG – 5 phút
HS quan sát các đồ dùng.
Mục tiêu
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Khơi gợi hiểu biết của HS về khả năng truyền nhiệt của
các vật liệu.
Hình thành câu hỏi/vấn đề cần giải quyết.
Tạo tình huống dẫn vào hoạt động STEM.
GV cho HS quan sát một số đồ dùng: nồi kim loại, tay cầm nồi
bằng nhựa/gỗ, chăn bông, bình giữ nhiệt.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS trả lời: nồi bằng kim loại; tay cầm
bằng nhựa/gỗ; chăn bằng vải/bông;
bình giữ nhiệt có nhiều lớp vật liệu.
HS dự đoán: Thân nồi cần truyền nhiệt
GV hỏi: “Vì sao thân nồi và tay cầm nồi không làm cùng một vật tốt để nấu thức ăn; tay cầm cần truyền
liệu?”
nhiệt kém để người sử dụng không bị
bỏng.
HS trao đổi và nêu ví dụ: đáy nồi, chảo
GV yêu cầu HS trao đổi nhóm 2: “Hãy kể một đồ dùng cần dẫn
cần dẫn nhiệt tốt; găng tay lò, áo ấm,
nhiệt tốt và một đồ dùng cần dẫn nhiệt kém.”
thùng xốp cần dẫn nhiệt kém.
GV đặt vấn đề STEM: “Làm thế nào để lựa chọn vật liệu phù
HS suy nghĩ, nêu dự đoán ban đầu.
hợp nhằm truyền nhiệt nhanh hoặc hạn chế truyền nhiệt?”
GV giới thiệu bài: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém.
Sản phẩm: HS nêu được dự đoán ban đầu về vật dẫn nhiệt
HS ghi tên bài.
tốt/kém.
2. HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ – 15 phút
Hoạt động 1. Thí nghiệm tìm hiểu vật dẫn nhiệt
Mục tiêu
Thực hiện được thí nghiệm theo hướng dẫn.
HS quan sát hình.
So sánh khả năng dẫn nhiệt của kim loại, gỗ, nhựa.
Rút ra kết luận về vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém.
GV yêu cầu HS quan sát Hình 1 SGK.
HS nêu: cốc nước ấm/nóng, thìa kim
GV hỏi: “Thí nghiệm cần những dụng cụ, vật liệu nào?”
loại, thìa gỗ, thìa nhựa...
GV nêu câu hỏi dự đoán: “Sau cùng một khoảng thời gian, cán HS dự đoán: cán thìa kim loại nóng
thìa nào sẽ nóng lên nhanh hơn?”
lên nhanh hơn.
GV chia lớp thành nhóm 4 và giao nhiệm vụ: phân công người
HS nhận nhiệm vụ và phân công trong
quan sát, người ghi kết quả, người báo cáo.
nhóm.
GV hướng dẫn cách thực hiện thí nghiệm, nhắc HS đảm bảo an HS thực hiện thí nghiệm theo hướng
toàn, không chạm vào nước nóng hoặc vật nóng.
dẫn.
GV yêu cầu HS quan sát và ghi kết quả vào phiếu học tập.
HS quan sát, ghi kết quả.
HS trả lời: Cán thìa kim loại nóng lên
GV đặt câu hỏi: “Cán thìa nào nóng lên nhanh hơn?”
nhanh hơn.
GV hỏi: “Kết quả có giống dự đoán ban đầu không?”
HS đối chiếu kết quả với dự đoán.
GV hỏi: “Kết quả cho biết kim loại, gỗ và nhựa có khả năng dẫn HS trả lời: Kim loại dẫn nhiệt tốt; gỗ
nhiệt như thế nào?”
và nhựa dẫn nhiệt kém.
GV mời đại diện nhóm trình bày.
Đại diện nhóm trình bày kết quả.
GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét cách thực hiện và kết quả. HS nhận xét, bổ sung.
GV kết luận: Kim loại thường dẫn nhiệt tốt; gỗ, nhựa và
HS nhắc lại kết luận và ghi vào vở.
không khí dẫn nhiệt kém.
Sản phẩm
Phiếu học tập:
Vật liệu Dự đoán Kết quả quan sát Kết luận
Kim loại Nóng nhanh Nóng nhanh hơn Dẫn nhiệt tốt
Gỗ
Nóng chậm Nóng chậm hơn Dẫn nhiệt kém
GV hỏi: “Các đồ dùng này được làm từ những vật liệu nào?”
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
Nhựa
Nóng chậm Nóng chậm hơn Dẫn nhiệt kém
Hoạt động 2. Khám phá ứng dụng của vật dẫn nhiệt
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức để giải thích cấu tạo, công dụng của
đồ dùng.
Biết lựa chọn vật liệu dựa trên khả năng dẫn nhiệt.
GV yêu cầu HS quan sát Hình 2 SGK.
GV hỏi: “Bộ phận nào cần dẫn nhiệt tốt? Bộ phận nào cần dẫn
nhiệt kém?”
GV hỏi: “Vì sao tay cầm nồi thường làm bằng gỗ hoặc nhựa?”
GV yêu cầu HS quan sát Hình 3.
GV hỏi: “Lớp lông dày giúp động vật sống ở nơi lạnh như thế
nào?”
GV yêu cầu nhóm 4 quan sát Hình 4 và chọn một trường hợp để
giải thích.
GV yêu cầu sử dụng đúng các cụm từ: “dẫn nhiệt tốt”, “dẫn
nhiệt kém”, “cách nhiệt”.
GV mời đại diện nhóm trình bày.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS quan sát hình.
HS trả lời: Thân/đáy nồi cần dẫn nhiệt
tốt; tay cầm cần dẫn nhiệt kém.
HS trả lời: Vì gỗ và nhựa dẫn nhiệt
kém, giúp người sử dụng cầm an toàn
hơn.
HS quan sát.
HS trả lời: Lớp lông giữ không khí;
không khí dẫn nhiệt kém nên giúp hạn
chế cơ thể mất nhiệt.
HS thảo luận nhóm 4.
HS trình bày bằng các thuật ngữ khoa
học.
Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét.
GV chốt: Vật dẫn nhiệt tốt được sử dụng khi cần truyền nhiệt
nhanh; vật dẫn nhiệt kém được sử dụng để cách nhiệt, giữ
HS lắng nghe và ghi nhớ.
nóng, giữ lạnh hoặc bảo vệ con người.
HS nêu: găng tay lò, bình giữ nhiệt,
GV yêu cầu HS nêu thêm ví dụ trong thực tế.
thùng xốp, áo ấm, mái nhà nhiều lớp...
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP – 10 phút
Lựa chọn vật liệu phù hợp
Mục tiêu
Củng cố kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt/kém.
HS hoàn thành phiếu cá nhân.
Biết lựa chọn vật liệu theo mục đích sử dụng.
Biết xử lí tình huống liên quan đến nhiệt độ cao.
GV phát Phiếu học tập, yêu cầu HS làm cá nhân: nối đồ dùng với
vật liệu phù hợp.
GV yêu cầu HS phân loại vật liệu thành hai nhóm: dẫn nhiệt tốt
HS phân loại vật liệu.
– dẫn nhiệt kém.
GV cho HS đổi phiếu kiểm tra theo nhóm 2.
HS kiểm tra chéo.
GV mời một số HS giải thích lí do lựa chọn.
HS trình bày và giải thích.
GV đưa tình huống: “Bàn là phát cảnh báo quá nhiệt nhưng HS thảo luận và đưa ra cách xử lí an
vẫn còn nóng. Em sẽ làm gì?”
toàn.
GV gợi ý: “Trong tình huống này, em có nên dùng tay kiểm tra
HS trả lời: Không nên.
xem bàn là còn nóng hay không?”
GV yêu cầu nhóm 4 thống nhất cách xử lí.
HS thảo luận nhóm.
Đại diện nhóm trình bày: Không chạm
GV mời đại diện nhóm trình bày.
tay; tránh xa; báo người lớn; ngắt điện
khi đảm bảo an toàn; chờ thiết bị nguội.
GV giới thiệu: Cảm biến nhiệt có thể giúp thiết bị nhận biết
HS lắng nghe.
nhiệt độ và phát cảnh báo khi nhiệt độ vượt mức cài đặt.
GV giải thích: Một số hệ thống có thể sử dụng công nghệ số/AI HS ghi nhớ.
để hỗ trợ phân tích hoặc đưa ra cảnh báo. Tuy nhiên, con người
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
vẫn cần kiểm tra và thực hiện đúng quy tắc an toàn.
GV kết luận: Hiểu tính dẫn nhiệt giúp chúng ta lựa chọn vật
liệu phù hợp và sử dụng đồ dùng an toàn.
Sản phẩm
Phiếu học tập được hoàn thành chính xác.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
HS nhắc lại kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG– 5 phút
Tình huống thiết kế
Mục tiêu
Vận dụng kiến thức vừa học vào một vấn đề thực tế.
Bước đầu hình thành ý tưởng thiết kế sản phẩm cách nhiệt.
HS suy nghĩ và đưa ra dự đoán.
GV đưa ra tình huống STEM: “Nhóm em được giao nhiệm vụ
thiết kế một chiếc cốc có thể giúp giữ nước ấm lâu hơn và hạn
chế nhiệt truyền ra bên ngoài. Em sẽ lựa chọn vật liệu nào để
làm lớp bên ngoài?”
HS lựa chọn vật liệu dẫn nhiệt kém
GV yêu cầu HS lựa chọn trong các vật liệu: kim loại, giấy, vải,
như xốp, vải, giấy, gỗ hoặc vật liệu
xốp, nhựa, gỗ...
phù hợp khác.
HS giải thích: Vì vật liệu dẫn nhiệt
GV hỏi: “Vì sao em chọn vật liệu đó?”
kém giúp hạn chế sự truyền nhiệt ra
bên ngoài.
GV yêu cầu các nhóm ghi nhanh ý tưởng vào phiếu: Tên sản
HS hoàn thành ý tưởng ban đầu.
phẩm – vật liệu – bộ phận cần cách nhiệt – lí do lựa chọn.
GV giới thiệu nhiệm vụ tiết sau: Thiết kế và chế tạo sản phẩm
cách nhiệt đơn giản từ các vật liệu đã lựa chọn.
Sản phẩm STEM trung gian
Phiếu ý tưởng thiết kế cốc giữ nhiệt:
Nội dung
Ý tưởng của nhóm
HS ghi nhớ và chuẩn bị vật liệu.
Tên sản phẩm
................................
Vật liệu dự kiến
................................
Bộ phận cần cách nhiệt ................................
Vì sao chọn vật liệu này? ................................
Cách thiết kế dự kiến
................................
HS trả lời: Là vật truyền nhiệt nhanh
hơn so với vật dẫn nhiệt kém trong
cùng điều kiện.
HS: Cách nhiệt, giữ nóng, giữ lạnh và
GV hỏi: “Vật dẫn nhiệt kém thường được sử dụng để làm gì?”
bảo vệ con người.
GV hỏi: “Hãy kể một đồ dùng có bộ phận dẫn nhiệt tốt và một bộ HS nêu ví dụ: nồi có thân bằng kim
phận dẫn nhiệt kém.”
loại và tay cầm bằng nhựa/gỗ.
HS: Không chạm vào vật nóng, tránh
GV hỏi: “Khi thiết bị cảnh báo nhiệt độ quá cao, chúng ta cần làm
xa, báo người lớn và thực hiện các
gì?”
bước an toàn phù hợp.
GV nhận xét tiết học.
HS lắng nghe.
GV dặn HS chuẩn bị các vật liệu nhóm đã lựa chọn để tiết sau
HS ghi nhớ nhiệm vụ.
thiết kế, chế tạo sản phẩm cách nhiệt.
GV hỏi: “Vật dẫn nhiệt tốt là gì?”
ĐÁNH GIÁ
1. Đánh giá trong quá trình hoạt động
Tiêu chí
Mức độ biểu hiện
Quan sát, dự đoán Nêu được dự đoán về khả năng dẫn nhiệt của vật liệu
Thực hành
Thực hiện thí nghiệm đúng hướng dẫn, bảo đảm an toàn
Kiến thức
Phân biệt được vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém
Vận dụng
Giải thích được vì sao một số đồ dùng sử dụng vật liệu khác nhau
Hợp tác
Biết phân công, trao đổi và thống nhất trong nhóm
Giải quyết vấn đề Lựa chọn được vật liệu phù hợp với mục đích cách nhiệt
STEM
Hình thành được ý tưởng thiết kế sản phẩm cách nhiệt
Trách nhiệm
Tuân thủ quy định an toàn khi làm việc với nước/vật nóng
2. Câu hỏi đánh giá nhanh cuối tiết
1. Kim loại thường là vật dẫn nhiệt tốt hay kém?
2. Gỗ và nhựa có khả năng dẫn nhiệt như thế nào?
3. Vì sao tay cầm nồi thường làm bằng nhựa hoặc gỗ?
4. Vì sao áo ấm có thể giúp cơ thể hạn chế mất nhiệt?
5. Khi thiết bị cảnh báo quá nhiệt, chúng ta cần làm gì?
6. Muốn thiết kế một sản phẩm cách nhiệt, em sẽ chọn vật liệu như thế nào?
VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất