Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thùy Trang
Ngày gửi: 18h:14' 13-09-2026
Dung lượng: 613.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 2
Thứ Hai ngày 14 tháng 9 năm 2026
Tiết 1: Hoạt động trải nghiệm
SHDC: NGÀY HỘI CÂU LẠC BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia trình diễn giới thiệu về câu lạc bộ học sinh của trường. Thể
hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng khi tham gia trình diễn. Biết chia sẻ cảm
xúc của mình bước vào câu câu lạc bộ
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia trình diễn giới thiệu câu lạc bộ, tự chủ tự học
xây dựng câu lạc bộ. Tôn trọng, yêu quý và cảm thông về tình bạn. Có tinh thần
chăm chỉ rèn luyện để xây dựng tình bạn. Có ý thức chuẩn bị tham gia ngày hội,
nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia ngày hội.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG

TRONG HOẠT ĐỘNG

SAU HOẠT ĐỘNG

- GV và TPT Đội:

- Tổ chức chào cờ ngheo
nghi thức.

- HS tham gia sinh hoạt
đầu giờ tại lớp học.

+ Lựa chọn chủ đề hình
thức kể chuyện, trình
diễn.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.

- Sinh hoạt dưới cờ:

- GVCN chia sẻ nhận xét
các hoạt động trong tuần
+ Đánh giá sơ kết tuần,
1 và kế hoạch nhiệm vụ
nêu ưu điểm, khuyết điểm
tuần 2
trong tuần.
- HS cam kết thực hiện.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “Em lớn lên
mỗi ngày”

+ Luyện tập kịch bản .

+ Lễ chào cờ

+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.

+ Tham gia trình diễn để
giưới thiệu về câu lạc bộ
học sinh.
+ Cam kết hành động :
Chia sẻ thành tích các câu
lạc bộ đã đạt được trong
những năm qua

IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG
Tiết 4: Toán

BÀI 3: LUYỆN TẬP(Trang 12)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu
số còn lại). Xác định được phân số bé nhất, phân số lớn nhất (Trong nhóm có
không quá bốn phân số).Sắp xếp được các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn và từ
lớn đến bé (Trong nhóm có không quá bốn phân số)
1.2. Năng lực chung
- Chủ động tích cực tìm hiểu cách so sánh phân số và xác định phân số bé nhất, lớn
nhất. Biết vận dụng được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân sốlớn nhất trong
nhóm có 4 phân số ở một số tình huống thực tế. Có thói quen trao đổi, thảo luận
cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên
2. Phẩm chất
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập. Có ý thức trách nhiệm
với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, bài giảng Power point.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
hoạt động của giáo viên

hoạt động của học sinh

1. Mở đầu:
1.1 Khởi động
- Trò chơi “Ai nhanh- Ai đúng”

- Tham gia trò chơi

+ C1: Rút gọn phân số:

+ Câu 1:

= ………

+ C2: Chọn phân số tối giản:
B.

+ Câu 2: B

C.

+ Quy đồng mẫu số:



- Nhận xét, tuyên dương.
1.2 Kết nối: Dẫn dắt HS vào bài mới
2. Luyện tập

+

=

;

=

- Lắng nghe.
- Lắng nghe và ghi bài vào vở
- Đọc yêu cầu

Bài 1. >< =.
- Mời HS làm việc cá nhân vào vở.

- Làm việc cá nhân vào vở.
- 1 HS làm bảng nhóm, chia sẻ
a) > ;< b) > ; < c) = ; >

- Nhận xét, chữa bài.
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng
- Y/C HS làm việc nhóm đôi
- Mời đại diện các nhóm trả lời, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chữa bài.
* HD HS thực hiện phép tính:
10 + 10

14 + 6

14 + 2

5+7

Bài 3. Quan sát tranh và số liệu trả lời câu

- Lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- Đọc yêu cầu BT
- Làm việc nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trả lời.
a) B ;b) D

;c) B

-Lắng nghe, sửa sai (nếu có).
* Làm bài vào vở

- Đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.

hỏi:

- Lắng nghe cách làm.

- Hướng dẫn cách làm.

- Lớp làm vở, 2 HS làm bảng nhóm

- Y/C lớp làm bài vào vở.

- Trình bày kết quả.

- Y/C trình bày kết quả, HS khác nhận xét, bổ - Làm việc cá nhân
sung.
a) Từ bé đến lớn:
b) Từ lớn đến bé:

,
,

,

,
,

,

- Nhận xét, tuyên dương
Bài 4:

- Đọc yêu cầu bài, lớp lắng nghe.

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Chia sẻ:Môn thể thao được HS tham

- Mời HS chia sẻ kết quả, HS khác nhận xét, gia niều nhất là phân số lớn nhất trong
bổ sung.
4
phân số đã cho.
Vậy: Môn bóng đá được HS tham gia
nhiều nhất.
- Lắng nghe sửa sai (nếu có).

- Nhận xét, chữa bài, tuyên dương

-Đọc yêu cầu BT, lớp lắng nghe.

Bài 5: Đố vui

-Làm bài cá nhân

- Yêu cầu HS làm bài cá nhân, giải thích cách -Số phải tìm là tử số của phân số có
mẫu số là 8 mà phân số đó vừa lớn
làm.
- Mời HS chia sẻ kết quả.

hơn

vừa bé hơn

ta có phân số

- Nhận xét, đánh giá

< < . Vậy số phải tìm là 4

* Theo dõi, HD HS làm bài

- Lắng nghe

3. Vận dụng

* Làm bài

-Y/C HS lấy hai phân số khác mẫu bất
kì so sánh và chia sẻ với người thân
về cách làm.

- Thực hiện chia sẻ với người thân tại
nhà.
- Lắng nghe

- Đánh giá nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………………………………………………………………………………………
……………………………………...........................................................................
Tiết 4: Tiếng Việt
ĐỌC - TUỔI NGỰA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tuổi Ngựa; Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài
thơ: tuổi thơ có nhiều ước mơ, muốn đi đến nhiều nơi, muốn khám phá nhiều điều
thú vị của cuộc sống nhưng vẫn luôn nhớ về mẹ và quê hương. Biết trả lời các câu
hỏi đọc hiểu trong SGK; biết nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài thơ và học thuộc
lòng bài thơ.
2. Năng lực chung
- Chủ động đọc trước bài, chuẩn bị SGK, biết tự luyện đọc và tự điều chỉnh cách
đọc theo góp ý của GV, bạn bè.
3. Phẩm chất
- Yêu nước, bồi dưỡng tình yêu gia đình, quê hương, trân trọng vẻ đẹp của thiên
nhiên và những kỉ niệm tuổi thơ.
4. Tích hợp
- Lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: Bồi dưỡng tình yêu gia đình, yêu quê
hương qua khát vọng đi xa nhưng vẫn nhớ về mẹ và nơi chốn thân thuộc.
- Quyền con người: Lồng ghép quyền được nuôi dưỡng ước mơ, được học tập,
khám phá thế giới phù hợp với lứa tuổi.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài thơ Tuổi Ngựa trong SGK Tiếng Việt 5, tập một.
- Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học; hình và bài tập trong
SGK được cắt, chèn ngay dưới câu lệnh GV tương ứng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. Khởi động (5 phút)
- GV tổ chức cho 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh - HS đọc bài cũ hoặc trả lời câu hỏi theo yêu
đồng hoa hoặc nêu câu hỏi kiểm tra nhanh cầu.
về bài đọc trước.
- GV nhận xét, động viên và liên hệ sang chủ - HS lắng nghe nhận xét của GV.
điểm Thế giới tuổi thơ.
- GV hỏi: Em biết những tên gọi nào của - HS trả lời: Em biết các năm âm lịch như
năm âm lịch? Năm Ngọ còn được gọi là năm năm Tí, năm Sửu, năm Dần, năm Mão, năm
gì?
Thìn, năm Tỵ, năm Ngọ... Năm Ngọ còn gọi
là năm con Ngựa.
- GV yêu cầu HS trao đổi nhanh với bạn về - HS chia sẻ hiểu biết: năm Ngọ là năm con
những điều mình biết liên quan đến con ngựa; ngựa thường gợi hình ảnh mạnh mẽ,
ngựa trong đời sống hoặc trong truyện, thơ. nhanh nhẹn, thích rong ruổi.
- GV giới thiệu: Bài thơ Tuổi Ngựa kể về - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở.
cuộc trò chuyện giữa bạn nhỏ và mẹ. Qua trí
tưởng tượng của bạn nhỏ, chú ngựa con sẽ đi
qua nhiều miền đất, nhiều cảnh vật nhưng
vẫn luôn nhớ về mẹ.
2. Khám phá: Hoạt động luyện đọc (15 phút)
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.

- HS nghe GV đọc mẫu, theo dõi văn bản
trong SGK.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và - HS quan sát tranh minh họa, bước đầu hình
đọc thầm văn bản trong SGK.
dung không gian bài thơ.
- GV hướng dẫn HS chia đoạn để luyện đọc: - HS đánh dấu 4 đoạn luyện đọc trong SGK
và chuẩn bị đọc nối tiếp.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Tuổi con là tuổi đi.

- HS xác định đoạn 1: từ đầu đến Tuổi con là
tuổi đi.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến Gió của trăm miền. - HS xác định đoạn 2: tiếp theo đến Gió của
trăm miền.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến Khắp đồng hoa cúc - HS xác định đoạn 3: tiếp theo đến Khắp
dại.
đồng hoa cúc dại.
+ Đoạn 4: Còn lại.

- HS xác định đoạn 4: phần còn lại của bài
thơ.

- GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ dễ phát - HS luyện đọc đúng các từ: tuổi Ngựa, trung
âm sai: tuổi Ngựa, trung du, đại ngàn, triền du, đại ngàn, triền núi, lóa màu, hoa huệ,
núi, lóa màu, hoa huệ, mấp mô, cúc dại, xa mấp mô, cúc dại, xa cách.
cách.
- GV hướng dẫn ngắt nhịp một số dòng thơ
và nhấn giọng ở các từ gợi hình, gợi cảm:
không yên, đi, xôn xao, đại ngàn, lóa màu,
ngọt ngào, xa cách, vẫn nhớ.

- HS luyện ngắt nhịp thơ, nhấn giọng ở các
từ gợi hình, gợi cảm: không yên, đi, xôn xao,
đại ngàn, lóa màu, ngọt ngào, xa cách, vẫn
nhớ.

- GV giúp HS hiểu nghĩa một số từ ngữ: - HS lắng nghe, giải nghĩa từ theo ngữ cảnh.
Tuổi Ngựa chỉ năm Ngọ, theo âm lịch; đại
ngàn là rừng núi rộng lớn; triền núi là phần
sườn núi kéo dài; cúc dại là loài hoa mọc tự
nhiên ở đồng cỏ, ven đường.
- GV mời 1 - 2 HS giải nghĩa lại bằng lời HS giải nghĩa hoặc đặt câu, ví dụ:
của mình hoặc đặt câu ngắn với từ vừa học. - Tuổi Ngựa là năm Ngọ theo âm lịch.
- Đại ngàn là rừng núi rộng lớn.
- Triền núi là phần sườn núi kéo dài.
- Em thích ngắm hoa cúc dại ven đường.
- GV nhận xét, sửa lỗi và khen HS biết đọc - HS điều chỉnh cách đọc theo góp ý.
có cảm xúc.
3. Luyện tập: Hoạt động đọc hiểu (17 phút)
Câu 1. Qua trò chuyện với mẹ, vì sao bạn
nhỏ lại tưởng tượng mình là chú ngựa con
rong ruổi đó đây?
- GV hướng dẫn HS đọc lại khổ thơ đầu, chú - HS đọc lại khổ thơ đầu.
ý lời mẹ hỏi và lời bạn nhỏ đáp.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV gợi ý: Bạn nhỏ sinh năm gì? Hình ảnh - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi theo gợi ý của
con ngựa thường gợi cho em điều gì?
GV.
- GV tổ chức cho HS suy nghĩ cá nhân, sau - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó trao đổi với
đó trao đổi với bạn bên cạnh.
bạn bên cạnh để chuẩn bị câu trả lời.
- GV chốt câu trả lời:
- HS lắng nghe, ghi nhớ và điều chỉnh câu
- Bạn nhỏ tưởng tượng mình là chú ngựa con trả lời nếu cần.
vì bạn sinh năm Ngọ, cầm tinh con ngựa.
- Hình ảnh con ngựa gợi sự nhanh nhẹn,
mạnh mẽ, thích đi đây đó, khám phá nhiều
miền đất.
Câu 2. Kể lại hành trình của chú ngựa
con theo trí tưởng tượng của bạn nhỏ.
- GV yêu cầu HS đọc các khổ thơ nói về - HS đọc lại các khổ thơ liên quan.
hành trình của ngựa con.
- GV hướng dẫn HS kể theo trình tự: chú - HS kể lại hành trình của chú ngựa con theo
ngựa con đi qua miền đất nào, nhìn thấy trình tự.
cảnh vật gì, cảm nhận được điều gì.
- GV khuyến khích HS dùng lời của mình để - HS chuẩn bị kể lại bằng lời của mình,
kể lại, không đọc nguyên văn bài thơ.
không đọc nguyên văn bài thơ.
- GV tổ chức cho HS kể lại hành trình của HS trả lời:
chú ngựa con và nhận xét cách kể.
- Chú ngựa con bắt đầu từ miền trung du,
men theo những con đường gió thổi.
- Chú đi qua đại ngàn, triền núi đá, những
cánh đồng hoa mơ, hoa huệ, đồng cỏ, hoa
cúc dại và nghe gió thổi từ trăm miền.
- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
- Trên đường đi, chú nhìn thấy màu hoa mơ, - HS lắng nghe, ghi nhớ và hoàn thiện câu
hoa huệ, đồng cỏ, hoa cúc dại và nghe gió trả lời.
thổi từ trăm miền.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- Hành trình ấy hiện lên rộng mở, đẹp đẽ,
nhiều màu sắc, thể hiện ước mơ được khám
phá cuộc sống của bạn nhỏ.
Câu 3. Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn
nói với mẹ điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm khổ thơ cuối, chú - HS đọc thầm khổ thơ cuối.
ý các từ ngữ thể hiện tình cảm với mẹ.
- GV gợi ý: Dù muốn đi xa, bạn nhỏ có quên - HS suy nghĩ, trả lời theo cảm nhận.
mẹ không? Bạn nhỏ muốn mẹ hiểu điều gì
về mình?
- GV tổ chức cho HS nêu ý kiến, nhận xét và HS trả lời:
giải thích bằng chi tiết trong bài thơ.
- Qua đoạn thơ cuối, bạn nhỏ muốn nói với
mẹ rằng dù ước mơ được đi xa, đi khắp nơi,
khám phá nhiều điều thú vị, bạn vẫn luôn
nhớ mẹ.
- Bạn nhỏ yêu mẹ, mong mẹ hiểu rằng
những chuyến đi trong tưởng tượng không
làm bạn xa cách mẹ mà càng cho thấy tình
yêu thương mẹ luôn ở trong lòng bạn.
- GV chốt câu trả lời cho câu 3.

- HS lắng nghe định hướng chốt câu trả lời.

Câu 4. Nêu nhận xét về bạn nhỏ trong bài
thơ.
- GV dành thời gian cho HS suy nghĩ và nêu - HS suy nghĩ, nêu nhận xét về bạn nhỏ.
nhận xét theo cách hiểu riêng.
- GV gợi ý: Bạn nhỏ có trí tưởng tượng như HS trả lời:
thế nào? Bạn nhỏ có tình cảm ra sao với mẹ - Bạn nhỏ có trí tưởng tượng phong phú, tâm
và quê hương?
hồn hồn nhiên, yêu thích khám phá những
miền đất mới.
- Bạn nhỏ có ước mơ đẹp, có tình yêu
thương mẹ tha thiết và luôn hướng về mẹ dù
tưởng tượng mình đi khắp nơi.

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS
- Bạn nhỏ cũng là người yêu thiên nhiên, yêu
cuộc sống và yêu quê hương.

Tích hợp Lý tưởng cách mạng, đạo đức,
lối sống và Quyền con người:
- GV đặt câu hỏi dẫn: Khi có ước mơ được - HS chia sẻ việc làm cụ thể: chăm học, nghe
đi xa, khám phá nhiều nơi, các em cần nhớ lời người thân, tìm hiểu quê hương, giữ gìn
điều gì về gia đình và quê hương?
kỉ niệm đẹp với gia đình.
- GV chốt: Ước mơ giúp chúng ta lớn lên, - HS lắng nghe, ghi nhớ thông điệp của GV.
còn tình yêu gia đình và quê hương giúp
chúng ta luôn biết mình thuộc về đâu.
4. Vận dụng - Trải nghiệm: Luyện đọc thuộc lòng (8 phút)
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm, học thuộc lòng một số khổ thơ hoặc toàn bài; biết chia sẻ
ước mơ của bản thân sau bài học.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS chọn khổ thơ yêu thích - HS chọn khổ thơ yêu thích và luyện đọc
để luyện đọc thuộc lòng.
thuộc lòng cá nhân hoặc theo nhóm.
- GV tổ chức cho HS đọc nhẩm, che dần một - HS đọc nhẩm, che dần một số từ hoặc đọc
số từ hoặc đọc nối tiếp theo nhóm.
nối tiếp theo nhóm.
- GV mời một số HS đọc thuộc lòng trước - Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp; cả lớp
lớp.
lắng nghe, nhận xét.
- GV yêu cầu HS nêu: Em thích nhất hình - HS trả lời: Em thích hình ảnh chú ngựa con
ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
đi qua đồng hoa cúc dại/đại ngàn/triền núi vì
hình ảnh ấy đẹp, rộng mở và gợi ước mơ
khám phá.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS luyện đọc - HS lắng nghe dặn dò, luyện đọc thuộc lòng
thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ bài thơ và chuẩn bị tiết Luyện từ và câu: Đại
và câu: Đại từ.
từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

....................................................................................................................................
....................................................................................................................................
..
Buổi chiều
Tiết 1 : Tiếng Việt

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐẠI TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Có thêm kiến thức mới về Đại từ. Bước đầu biết cách sử dụng Đại từ cho phù
hợp ngữ cảnh.
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài
học.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính
từ, ứng dụng vào thực tiễn.
- Giao tiếp và hợp tác: Phát triển NL giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Phẩm chất
- Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
-Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng nhóm, bài giảng Power point, máy tính.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mở đầu
1.1 Khởi động
- Tổ chức HS thi đọc thuộc lòng bài thơ “Tuổi

- Thi nhau đọc thuộc nối tiếp bài thơ

Ngựa” và nêu nội dung của bài.
- Nhận xét, đánh giá.

- Lắng nghe, ghi đầu bài

1.2. Kết nối:Dẫn dắt vào bài
2. Luyện tập
Bài 1: Những từ in đậm trong mỗi câu sau được
dùng để thay cho từ ngữ nào?
- Đọc yêu cầu và nội dung
- Y/C cả lớp làm việc nhóm 2

- Đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định
nội dung yêu cầu.
- Các nhóm trình bày

- Mời các nhóm trình bày.

a. “Vậy” thay thế cho từ “vàng óng”.
b. “Thế” thay thế cho “cao và thẳng”.

- Nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2:Những từ in đậm trong mỗi câu sau được
dùng để thay cho từ ngữ nào?

c. “Đó” thay thế cho câu trước bao
gồm .
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc yêu cầu BT.
- Chia nhóm thảo luận theo nhóm 4.

- Đọc. Cả lớp lắng nghe.

+ Từ dùng để hỏi phải nằm trong loại câu nào?

- Thảo luận theo nhóm 4

+ Dấu hiệu hình thức giúp ta nhận ra câu hỏi là
gì?

- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
Lớp theo dõi nhận xét.

- Tổ chức cho các nhóm trình bày trước lớp.

a. Từ được dùng để hỏi: ai – Hỏi về
người gõ cửa
b. Từ được dùng để hỏi: đâu – Hỏi về
nơi ngủ của nắng

c. Từ được dùng để hỏi: nào – Hỏi về
* YC HS viết được một câu trong đó có sử dụng mừa có hoa phượng nở và ve sầu kêu
đại từ
* HS viết bài

- Nhận xét, chữa bài

- Đọc. Cả lớp lắng nghe.

Bài 3: Đọc câu chuyện dưới dây và trả lời câu
hỏi.

- Đọc

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

-Trao đổi nhóm đôi.

-Gọi 2 HS đọc câu chuyện Hạt thóc, nêu các các
-Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
từ in đậm.
Lớp theo dõi nhận xét.
-Tổ chức cho HS trao đổi nhóm đôi theo câu hỏi
a. Các từ in đậm trong câu chuyện trên
được dùng để xưng hô.
-Mời đại diện nhóm trình bày trước lớp

b.Từ chỉ người nói: Ta, tớ

- Nhận xét, chữa bài.

- Từ chỉ người nghe: Bạn, cậu

- Cho HS rút ra ghi nhớ về đại từ

- Đọc ghi nhớ.

Bài 4: Đóng vai hạt thóc trong câu chuyện Hạt
thóc, viết câu đáp lại lời của ngô, trong câu có sử
- Đọc yêu cầu BT
dụng một đại từ.
- Thảo luận cùng phân vài và tham gia
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
đóng vai trước lớp.
- Chia nhóm hoạt động đóng vai, chia sẻ trước
VD: Tớ xin lỗi vì đã kiêu ngạo như
lớp
vậy!
- Bình chọn câu đáp lời hay nhất,
* HS làm bài
* Theo dõi, HD HS làm bài
4. Vận dụng

-Chia nhóm theo phân công.

- Tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - Ai
- Lắng nghe
đúng”.
- Chia nhóm

- Phổ biến luật chơi: GV chuẩn bị một số từ ngữ
trong đó có danh từ và các từ khác như động từ,
tính từ, đại từ để lẫn lộn trong hộp. Yêu cầu các
nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là đại từ
có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm - Tham gia chơi trò chơi.
được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.

- Tổ chức cho các đội chơi trò chơi - Nhận xét,
đánh giá trò chơi.

- Lắng nghe

- Nhận xét tiết dạy.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………
……………………………………...........................................................................
Tiết 2: Khoa học
BÀI 2: Ô NHIỄM XÓI MÒN ĐẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐẤT(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực đặc thù
- Nêu được nguyên tắc, tác hại của ô nhiễm xói mòn đất và biện pháp chống ô
nhiễm xói mòn đất.
- Đề xuất thực hiện được biện làm giúp bảo vệ môi trường đất và vận động những
người xung quanh cùng thực hiện
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tích cực và chủ động tìm hiểu về các nguyên nhân tác hại do ô
nhiễm xói mòn đất và biện pháp bảo vệ môi trường đất qua các hoạt động sưu tầm
tranh ảnh tư liệu...
2. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức
bên ngoài để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC: Bài giảng Power point, tranh minh hoạ
- Học sinh: Tranh ảnh thông tin sưu tầm về ô nhiễm và xói mòn đất; Phiếu HT điều
tra về ô nhiễm đất đại địa phương
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Mởđầu
1.1. Khởiđộng
- Tổ chức chơi Tìm Chìa Khóa Vàng
Cách chơi: Giáo viên đưa bảng ô chữ và yêu
cầu học sinh tìm các chữ các từ có nghĩa trong
bảng mỗi từ một chìa khóa vàng ai có câu trả
lời đúng và nhanh nhất sẽ được thưởng một
chiếc chìa khóa vàng sau khi tìm được bốn
chìa khóa vàng sẽ mở ra được kho báu là nội
dung của bài học

- Nghe hướng dẫn cách chơi và quan sát
bằng ô chữ.
X

O

I

M

O

N

A

S

B

Q

N

T

Đ

K

A

T

H

S

A

E

O

S

I

X

- Nhận xét khen ngợihọc sinh

T

Y

V

X

E

K

- Giáo viên đưa bốn chìa khóa đã tìm để tìm
được để giới thiệu nội dung bài học

D

U

E

V

M

T

1.2. Kết nối:
- Dẫn dắt vào bài
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Nguyên nhân tác hại và biện
pháp phòng chống ô nhiễm đất.
HĐ1.1: Các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- Gọi một học sinh đọc khung thông tin.
- Yêu cầu quan sát hình 1 thảo luận và cho
biết các nguyên nhân gây ô nhiễm đất.
- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

-4 từ khóa cần tìm : ô nhiễm, xói mòn ,
bảo vệ, đất
- Nghe và ghi vở
- Cả lớp làm việc nhóm 4, quan sát hình
1 và thảo luận xác định các nguyên nhân
gây ô nhiễm đất và báo cáo trước lớp:
+ Hình 1a: Đưa quá nhiều lượng rác thải
sinh hoạt ra môi trường.
+ Hình 1b: Hiện tượng núi lửa phun trào
dung nham làm đất bị khô cứng, khó
trồng trọt.
+ Hình 1c: Nước chưa qua xử lí thải trực

tiếp ra môi trường đất.
- Em hãy nêu nguyên nhân gây ô nhiễm đất? + Hình 1d: Sử dụng dư thừa thuốc trừ
sâu, thuốc bảo vệ thực vật.

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt:

- Nguyên nhân do con người gây ra:
không xử lí rác và nước trước khi thải ra
môi trường, sử dụng dư thừa thuốc trừ
sâu, thuốc bảo vệ thực vật (hình 1a, 1c,
1d)

Tiết kiệm bảo vệ nguồn nước:Biết được
nguyên nhân ô nhiễm, xói mòn đất và bảo vệ - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
môi trường đất; Thực hiện được việc giữ vệ
sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường
- Lắng nghe.
HĐ1.2:Thực tế tác hại của ô nhiễm đất đối với
thực vật, động vật và con người.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 và từ thực
tế cho biết tác hại của ô nhiễm môi trường đất
đối với thực vật động vật và sức khỏe con
người.

- Làm việc chung cả lớp, quan sát hình 2
và từ thực tế cho biết tác hại của ô nhiễm
môi trường đất đối với thực vật động vật
và sức khỏe con người.
- Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng đến nguồn
nước ngầm, gây tác hại đối với thực vật
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(cây trồng chậm lớn, chất lượng sản
phẩm giảm); động vật (mắc các bệnh
ngoài da, rời nơi ở hiện tại đến nơi khác
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm và chốt:Ô để sinh sống làm gián đoạn chuỗi thức
nhiễm đất gây tác hại đến thực vật động vật ăn); con người (có thể mắc các bệnh như
và sức khỏe của con người.
ung thư, bệnh mãn tính, nhiễm độc gan
và một số bệnh khác,...)

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe.
- Làm việc nhóm 4, thảo luận nhóm để
xác định các biện pháp chống ô nhiễm
đất. Đồng thời nêu thêm một số biện
pháp phòng chống ô nhiễm nhất đất
- Các nhóm trình bày:
HĐ1.3: Nêu các biện pháp phòng chống ô
nhiễm đất.

+ Hình 3a:Tái chế phế liệu để làm giảm
chất thải ra môi trường

+ Hình 3b: Hạn chế sử dụng thuốc trừ
- Mời HS quan sát hình 3 và thảo luận nhóm sâu thuốc bảo vệ thực vật.
để xác định các biện pháp chống ô nhiễm đất. + Hình 3c: Xử lý chất thải tốt nghiệp
Đồng thời nêu thêm một số biện pháp phòng trước khi đưa ra môi trường
chống ô nhiễm đất ( khuyến khích học sinh kể
+ Hình 3d:Ngăn chặn xâm nhập mặn ở
thêm càng nhiều càng tốt)
các vùng đất ven biển.
- Mời các nhóm trình bày.
Một số biện pháp khác: Sử dụng sản
phẩm sinh học như túi ni lông, túi màng
bọc thực phẩm có thể phân hủy; rửa đất
ở những vùng có ô nhiễm mặn...
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm và
chốt:Chúng ta cần những biện pháp cụ thể và - Lắng nghe.
hiệu quả để phòng chống ô nhiễm đất
* Em cần làm gì để bảo vệ môi trường đ
 
Gửi ý kiến