Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Đức Mão
Ngày gửi: 10h:28' 27-05-2026
Dung lượng: 6.0 MB
Số lượt tải: 29
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 3:

Ngày soạn: 18/9/2025
Ngày giảng: T2, 22/9/2025

Buổi sáng:
TOÁN (Tiết 11)
Bài 6: GIỚI THIỆU VỀ TỈ SỐ (tiết1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu dược ý nghĩa về tỉ số cùa hai số. Biết đọc, viết tỉ số của hai số
- Phát triển các NL toán học như: học sinh giải quyết các bài toán; biết phân tích
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và
sáng tạo thông qua việc khuyến khích học sinh tự học tham gia các hoạt động nhóm và
thảo luận, trình bày kết quả.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ trong tính toán và làm bài; trung thực trong đánh giá kết quả học tập
cả bản thân, của bạn; có trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
* HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, bài giảng
2. HS: SGK, vở viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Khởi động:
- Gv cho HS xem video tình huống
- GV yêu cầu HS thảo luận, nói cho
bạn nghe những điều quan sát được từ
bức tranh.
GV đặt câu hỏi:
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu
hồng trong bức tranh?
+ Có bao nhiêu chiếc điện thoại màu
xanh trong bức tranh?
+ Hãy so sánh số điện thoại màu hồng
và số điện thoại màu xanh. Chúng ta
thực hiện phép tính gì?
- GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt
HS vào bài học: “Sau đây, cô trò mình
sẽ cùng tìm hiểu về tỉ số trong “Bài 6:
Giới thiệu về tỉ số”.
2. Hình thành kiến thức

- Hs xem video tình huống

Hs xem
video tình
huống

- HS chia sẻ về những gì quan
sát được trong bức tranh.
+ Có 3 chiếc điện thoại màu
hồng trong bức tranh.
- Quan sát
+ Có 8 chiếc điện thoại màu
xanh trong bức tranh.
+ Ta thực hiện phép tính chia
3 : 8.
- Hs lắng nghe
Theo dõi

- GV gợi mở:
Ở lớp 4, chúng ta đã biết thương của
phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên
(khác 0) có thể được viết thành một
phân số, tử số là số bị chia và mẫu số
là số chia.
- Qua đó, GV đặt câu hỏi: Vậy thương
của phép chia 3 : 8 được viết dưới
dạng phân số như thế nào?

- HS lắng nghe.

- HS trả lời:
3
8
- HS lắng nghe, ghi vở, đồng - HS lắng
nghe và ghi
thanh.
+ Cá nhân – cặp đôi – đồng vào vở
thanh.

- GV đính tấm bìa ghi sẵn định nghĩa tỉ
số lên bảng:
Tỉ số của hai số a và b (b khác 0) là
thương trong phép chia số a cho số b.
a

Kí hiệu là a : b hay .
b
2. Luyện tập, thực hành
Bài 1:
a) Đọc các tỉ số sau (theo mẫu):

- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a)
4

b) Viết các tỉ số sau (theo mẫu):

c) Chọn các cách viết đúng để biểu
diễn tỉ số của 3 và 4.

Tỉ số
được đọc là tỉ số của
5
4 và 5.
7

Tỉ số
được đọc là tỉ số của
8
7 và 8.
Tỉ số 19 : 11 được đọc là tỉ số
của 19 và 11.
b)
Tỉ số của 8 và 5 được viết là 8
8

: 5 hay .
5
Tỉ số của 1 và 9 được viết là 1
1

: 9 hay .
9
Tỉ số của 17 và 13 được viết là

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
ghi.
17
17 : 13 hay .
- GV mời 3 HS trình bày kết quả. Cả
13
lớp đối chiếu, nhận xét.
c) Các cách viết đúng để biểu
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi

Thực hiện
được bài tập

1 HS đứng dậy nhắc lại định nghĩa và
cách viết của tỉ số.
- GV lưu ý HS:
Tỉ số của hai số a và b phải được viết

diễn tỉ số của 3 và 4 là 3 : 4 và
3
4

.

a

đúng theo thứ tự là a : b hay .
b
Bài 2:
Viết tỉ số của a và b biết:
a) a = 2, b = 5.
b) a = 9, b = 7.
3

c) a = 5, b = .
4
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở
ghi.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả. Cả
lớp đối chiếu, nhận xét.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng và gọi
1 HS đứng dậy nhắc lại định nghĩa và
cách viết của tỉ số.

HS hoàn
- HS hoàn thành bài theo yêu
thành bài
cầu.
theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) Tỉ số của a và b là 2 : 5 hay
2

.
b) Tỉ số của a và b là 9 : 7 hay
5
9
7

.
3

c) Tỉ số của a và b là 5 : hay
4

20
3

3
4

20

(5 : = 5 . = ).
4
3
3
- HS hoàn thành bài theo yêu
cầu.
4. Vận dụng trải nghiệm
- GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng
ngại vật”
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội
dung chính của bài học.

- HS tham gia chơi

- HS tham
gia chơi

- Hs lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 15)
ĐỌC: TIẾNG HẠT NẢY MẦM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện giọng đọc
khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo trong lớp
học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính; nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để
thể hiện cảm nhận tinh tế của nhà thơ về suy nghĩ, cảm xúc của các bạn nhỏ và của cô
giáo trong giờ học.
- Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu chuyện
trong văn bản tự sự.
- Nhận biết được cách thể hiện tình cảm, cảm xúc qua ngôn ngữ thơ.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Các em học sinh như những cánh
chim non, tất cả đều được chắp cánh bay cao, bay xa bởi tình yêu thương vô bờ
và sự tận tâm với nghề của thầy cô giáo.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các
câu hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Biết quan tâm, giúp đỡ, thể hiện sự đồng cảm sẻ chia với những người có hoàn
cảnh khó khăn, thiệt thòi.
- Hình thành phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
- Biết hòa đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
* QCN: Quyền được chăm sóc, học tập để phát triển toàn diện. Bộ phận
*HSKT: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng hạt nảy mầm, biết thể hiện
giọng đọc khác nhau phù hợp với lời thơ nói về các em học sinh hoặc nói về cô giáo
trong lớp học đặc biệt – lớp học của trẻ khiếm thính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
1. GV: Máy tính, tivi, kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. HS: SGK, vở viết.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1. Khởi động:
- GV phát âm thanh, học sinh nghe - HS lắng nghe âm thanh và
và đoán xem đó là âm thanh của sự phán đoán
- Lắng nghe và
vật, hiện tượng nào?
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá và khích lệ
- Hs nghe nhận xét
HS.
- GV mời học sinh quan sát và - 1,2 học sinh nhận xét tranh
nhận xét tranh minh họa SGK.
minh hoạ của bài thơ
- GV tổng hợp ý kiến và nhấn
Hs lắng nghe
mạnh

Bài thơ Tiếng hạt nảy mầm là -Hs lắng nghe và ghi tên bài
một bài thơ rất xúc động, viết về
một lớp học đặc biệt: các bạn
trong lớp học này là HS khiếm
thính, các bạn không nghe được
gì và vì thế các bạn cũng không
nói được. Các em đọc bài thơ để
biết cô giáo đã giúp các bạn học
tập như thế nào.
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu cả bài hoặc mời 2
em học sinh đọc nối tiếp các khổ
thơ
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó:
nụ môi hồng, nắng vàng, lặng
chăm, nảy mầm, vách đá, lo toan,…
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm ở
những từ ngữ quan trọng. VD: tưng
bừng, vụt qua song, ánh ỏi, ran
vách đá
- GV cho học sinh đọc theo cặp:
Đọc nối tiếp các khổ thơ
- GV cho học sinh đọc nhẩm toàn
bài một lượt
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm
của cả lớp
3. Luyện tập.
3.1. Tìm hiểu bài.
Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ
ngữ:
- GV hỏi HS còn có từ ngữ nào
trong bài thơ mà chưa hiểu hoặc
cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải
thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để
hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ Ánh ỏi: tiếng, giọng ngân vang
lảnh lót
+ lặng chăm: im lặng và chăm chú
+ Tưng bừng: quang cảnh, không
khí nhộn nhịp, vui vẻ

và ghi tên bài

- Hs lắng nghe cách đọc.

- HS lắng nghe

- HS đọc các từ khó

- HS đọc từ
khó

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Hs đọc theo cặp
- HS đọc nhẩm bài thơ
- Hs lắng nghe

Thực hiện các
yêu cầu giáo
viên đưa ra

- Hs lắng nghe GV giải thích để - HS lắng nghe
hiểu nghĩa của từ ngữ. Có thể
tra từ điển.

+...
- Hướng dẫn trả lời các câu hỏi
đọc hiểu
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
các câu hỏi trong sgk. Đồng thời
vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp,
hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết
nào giúp em nhận ra đây là giờ học
của trẻ khiếm thính (mất khả năng
nghe hoặc nghe khó)?
– Hướng dẫn HS cách thức thực
hiện: đọc khổ thơ mở đầu để chuẩn
bị trả lời câu hỏi.
- Mời HS phát biểu trước lớp.
- GV tổng hợp các ý kiến và thống
nhất cách trả lời, có thể chiếu trên
màn hình (nếu có):

- Làm việc nhóm: Thực hiện Thảo luận
yêu cầu và
nhóm và trả lời
chuẩn bị câu trả lời theo hướng câu hỏi
dẫn của GV: Cùng trao đổi để
lựa chọn những chi tiết trong
khổ thơ để giải thích cho ý
kiến của mình.

- Làm việc chung cả lớp: Đại
diện một số HS phát biểu ý
kiến, cả lớp nhận xét, góp ý.

- HS lắng nghe

- GV có thể giảng giải: Bằng những
động tác khéo léo, đôi bàn tay của
cô đã gợi lên trong tâm trí các bạn
học sinh những hình ảnh và âm
thanh của cuộc sống theo cách cảm
nhận riêng của các bạn học sinh
trong lớp học đặc biệt này.
– GV có thể nhấn mạnh thêm: Đối
với HS không thể nghe được từ
nhỏ, chưa bao giờ nghe tiếng nói,
cách giao tiếp thích hợp nhất với
các em trước tiên là qua nét mặt,
điệu bộ, ra hiệu bằng tay, “đọc
môi” (khẩu hình), kết hợp giữa chữ
với hình. Việc giúp các bạn nhớ các
kí hiệu của tay và đọc khẩu hình ở

- HS lắng nghe

giai đoạn ban đầu rất khó khăn, vất
vả.
+ Câu 2: Theo em, những khó
khăn, thiệt thòi của các bạn học
sinh trong bài thơ là gì?
- GV có thể nhấn mạnh thêm hoặc
giúp HS hình dung được rằng:
Ngày ngày, tháng tháng, năm năm,
các bạn HS khiếm thính ở mức độ
nặng nhất) phải sống trong một thế
giới vắng âm thanh. Vì thế, các bạn
cũng không nói được, không giao
tiếp được bằng tiếng nói, bằng
ngôn ngữ. Để có kiến thức, khám
phá, chiếm lĩnh kiến thức được ghi
lại bằng ngôn ngữ, các bạn phải
học rất vất vả để có thể kết nối
kênh hình hoặc các kí hiệu với
kênh chữ.
+ Câu 3: Cô giáo đã gợi lên trong
tâm trí học trò những hình ảnh và
âm thanh nào của cuộc sống?
- GV có thể nhấn mạnh: Bằng
những động tác cụp - mở của bàn
tay, ngón tay, cô giáo đã gợi lên
trong tâm trí học sinh mình những
hình ảnh của cuộc sống. Dựa vào
lời thơ, hoạ sĩ đã vẽ minh hoạ về
những điều cô giáo đã làm sống
dậy trong tâm trí các bạn học sinh:
cả hình ảnh và âm thanh của cuộc
sống.

- Hs trả lời
+ Đây là lớp học của các bạn Thảo luận
HS khiếm thính. Các bạn không nhóm và trả lời
nghe được, vì chưa bao giờ câu hỏi
nghe được âm thanh xung
quanh cũng như tiếng nói nên
các bạn cũng không nói được.
Việc học tập của các bạn sẽ vô
cùng khó khăn.

+ Cô giáo đã giúp các bạn học
sinh cảm nhận những hình ảnh
cùng âm thanh rộn rã, tưng
bừng của cuộc sống, đó là:
– Tiếng cánh chim sẻ vụt qua
song cửa, hót ánh ỏi trong nắng
vàng.
– Tiếng hạt cây tách vỏ, nảy
mầm, bật dậy từ đất.
– Tiếng lá động trong vườn vì
những cơn gió thổi qua.
– Tiếng mẹ gọi dậy mỗi buổi
sớm mai. – Tiếng tàu biển
buông neo.
– Tiếng vó ngựa khua ran vách
đá.
– Ngôi sao mọc khi chiều
buông, đêm xuống.
+ HS có thể đứng trước quạt
hoặc nhờ bên cạnh để tạo gió.
Sau đó bịt tai giống các bạn nhỏ
trong câu chuyện đã làm để
nghe tiếng gió.
-HS nghe và phát biểu cảm nghĩ
- HS làm việc theo hướng dẫn.

+ Các chi tiết: “Mắt sáng nhìn
lên bảng”, “Các bé vẫn lặng
+ Câu 4: Những chi tiết nào cho chăm/ Nhìn theo cô mấp máy”
thay các bạn học sinh rất chăm cho thấy các bạn học sinh trong
chú? Vì sao giờ học của cô giáo lớp học tập chăm chú, tích cực.
cuốn hút được các bạn?
Giờ học của cô cuốn hút các
bạn học sinh, phương pháp dạy
Lắng nghe và
của cô giúp các bạn cảm nhận
theo dõi
được bao điều thú vị của cuộc
sống; giúp các bạn cảm nhận
được cuộc sống tưng bừng âm
thanh theo một cách riêng;...

+ Câu 5: Em có suy nghĩ gì về cô
giáo của lớp học đặc biệt này qua 2
khổ thơ cuối?

+ Hai khổ thơ cuối bài, nhà thơ
nói về nghĩ suy, tâm trạng, cảm
xúc của cô giáo. Cô giáo dạy
lớp học đặc biệt này mang
trong lòng bao nỗi lo toan, bao
nghĩ suy vất vả, mong tìm được
cách giúp các em HS khiếm
thính học tập, hiểu được ý
nghĩa của câu chữ, giúp các em
cảm nhận được những thanh âm
của cuộc sống, có thể nghe
tiếng vỗ cánh của chim non, có
thể cảm nhận được điều diệu kì
của tiếng hót... Trước vẻ hồn
nhiên và sự chăm chú, háo hức
học tập của các em HS, cô giáo
đã vui mừng, đã xúc động trào
nước mắt (Ai nụ cười rưng
rưng).
- HS nêu nội dung bài theo sự
hiểu biết của mình.
- HS lắng nghe

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Bài thơ viết
về một lớp học đặc biệt với giờ học
rất thú vị, hấp dẫn. Qua đó ca
ngợi sự nhiệt huyết, tình yêu dành
cho các học trò của cô giáo.
3.2. Luyện đọc lại.
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - Học thuộc lòng: HS làm việc
bài thơ
cá nhân, tự học thuộc lòng toàn
bài (luyện đọc nhiều lần từng

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
lại và học
thuộc lòng bài

khổ thơ).
thơ
-GV nhắc học sinh về nhà tiếp tục – Thi đọc thuộc lòng: HS xung
học thuộc lòng nếu chưa thuộc
phong đọc thuộc lòng trước lớp.
4. Vận dụng trải nghiệm.
*QCN: Quyền được chăm sóc, học
- HS có thể phát biểu các ý kiến - HS lắng nghe
tập để phát triển toàn diện.
- GV có thể khích lệ HS nếu cảm khác nhau.
xúc, suy nghĩ của mình sau khi đọc
bài đọc.
- GV nhận xét tiết học, khen ngợi
các em có
nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng
góp để tiết
học hiệu quả.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………

ĐẠO ĐỨC (Tiết 3)
BIẾT ƠN NHỮNG NGƯỜI
CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương đất nước.
- Biết vì sao phải biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Thể hiện được lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về những đống góp của
những người có công với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nhắc nhở bạn bè có thái độ, hành vi biét
ơn những người có công với quê hương đất nước.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi với bạn và mọi người về những đóng góp
của người có công với quê hương, đất nước.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thể hiện qua thái độ và việc làm phù hợp với lứa tuổi thể
hiện lòng biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm iểu về các nhân vật lịch sử có công với quê
hương, đất nước.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu
thích các sản phẩm công nghệ.

*HSKT: Em cơ bản đạt được các yêu cầu nêu trog bài học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
2. Học sinh: SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới kết nói tiết 1 với
tiết 2.
- Cách tiến hành:
- Giáo viên tổ chức cho học sinh - Học sinh xem bài hát, hiểu nội Lắng nghe bài
xem video bài hát “Nhớ ơn Bác” dung và chia sẻ cảm xúc cùng hát
(sáng tác của Phan Huỳnh Điểu). giáo viên.
- GV cùng HS chia sẻ nội dung và
cảm xúc về bào hát.
+ Ai yêu Bác Hồ nhất?
+Các cháu nhi đồng.
+ Ai yêu các cháu thiếu nhi?
+ Bác Hồ
+ Các cháu thiếu nhi đã làm gì để + Các bạn nhi đồng dâng hoa để
tỏ lòng biết ơn Bác Hồ?
tỏ lòng biết ơn Bác Hồ.
- GV nhận xét, tuyên dương và
Lắng nghe
dẫn dắt vào bào mới.
2. Hoạt độngluyện tập:
- Mục tiêu:
+ Học sinh củng cố kiến thức, hình thành kĩ năng thông qua bày tỏ
thái độ, nhận xét hành vi, xử lí tình huống về lòng biết ơn người có
công với quê hương đất nước.
- Cách tiến hành:
Bài tập 1. Lựa chọn đúng, sai.
Theo em, ai là người có công với
quê hương, đất nước?
- GV mời HS làm việc chung cả - HS làm việc chung, cùng đọc
lớp, đọc các thông tin dưới đây và thông tin và đưa ra lựa chọn
lựa chọn.
đúng về ai là người có công với
quê hương đất nước:
+ Người có công với quê hương
đất nước là: a, b, d, e, h.
+ HS giải thích vì sao em chọn
đáp án đó.

Lắng nghe

- HS lắng nghe.

- GV nhận xét, chốt :
Không phải tất cả những người
lao động đều có công với quê
hương đất nước nếu công việc
của họ không mang tính chất
cống hiến.
Bài tập 2: bày tỏ ý kiến
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt - HS làm việc nhóm, cùng đọc
nhóm, thảo luận và tranh biện tình huống và thảo luận rồi đưa
Tham gia
đồng tình hay không đồng tình, vì ra ý kiến.
nhóm cùng bạn
sao với những những tình huống
tỏng SGK:
- Đại diện các nhóm báo cáo:
a. Đồng tình với Đạt, không
đồng tình với An.
Vì những người có công với quê
hương đất nước là cống hiến trên
mọi lĩnh vực, mang lại mọi điều
tốt đẹp cho mọi người.
b. Đồng tình với Tình, không
đồng tình với Thanh.
Vì: Đền ơn đpá nghĩa là việc làm
đạo lí thể biện lòng biết ơn nên
đây là trách nhiệm của mọi
người.
c. Đồng tình với Nghĩa, không
đồng tình với Thực.
Vì: Khi học tập tốt, làm nhiều
- GV nhận xét, tuyên dương.
việc có ích cho xã hội thì mới thể
hiện được lòng biết ơn với những
người có công với quê hương đất
nước.
d. Đồng tình với Minh, không

đồng tình với Bình.
Vì: Những người có công với
quê hương đất nước không chỉ là
nỏi tiếng mà họ có nhiều hi sinh
thâm lặng nên chúng ta cũng
phải biết hơn họ.
Bài tập 3; Lựa chọn hành vi.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt
nhóm, thảo luận và lựa chọn hành
vi đúng thể hiện lòng biết ơn
người có công với quê hương đất
nước.

- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài tập 4: Nhận xét thái độ,
hành vi.
- GV tổ chức cho HS sinh hoạt
nhóm, thảo luận và lựa chọn thái
độ, hành vi của các bạn trong các
trường hợp dưới đây:

- HS làm việc nhóm, cùng đọc
tình huống và thảo luận rồi đưa
Tham gia
ra ý kiến.
nhóm cùng bạn
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
thảo luận.
- Việc làm thể hiện lòng biết ơn
với những người có công với quê
hương, đất nước.
+ Hành vi a, b, d, e
+ Hạnh vi c, g là những hoạt
động thoả mãn nu cầu của bản
thân mỗi người, không phải là Lắng nghe
hoạt động thể hiện lòng biết ơn nhận xét
người có công với quê hương đất
nước.
(HS giải thích lí do theo hiểu biết
của mình)
- HS sinh hoạt nhóm, thảo luận
và lựa chọn thái độ, hành vi của
Tham gia
các bạn trong các trường hợp đó:
nhóm cùng bạn
a. Thắng làm thế là thiếu tôn
trọng các danh nhân và công lao
những người làm sách giáo khoa.
Lời khuyên: Không nên vẽ vào
hình ảnh danh nhân tỏng SGK để
tỏ lòng tôn kính danh nhân và để
tặng SGK cho các em lớp sau.
b. Việc làm đúng.
Lời khuyên: Chúng ta cần học
tập bạn Vân.
c. Thảo và các bạn đúng, Phúc
không đúng.
Lời khuyên: Phúc nên đi cùng

các bạn.
d. Kha không đúng
Lời khuyên: Ngoài việc học, học
sinh còn cần tham gia những
hoạt động khác nữa.

- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu
nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó thể hiện được
lòng biết ơn bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS trao đổi nhóm 2:
- Học sinh tham gia trao đổi theo Lắng nghe và
+ Một bạn đưa ra một số tình hướng dãn của giáo viên.
thực hiện
huống để bạn tỏng bàn giải quyết
tình huống đó.
+ Nhóm nào đưa ra tình huống tốt
và giải quyết hợp lý thì được - HS nhắc lại- Lắng nghe, rút
kinh nghiệm
tuyên dương.
- GV tổng kết, tuyên dương.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
Buổi chiều.
LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (Tiết 5)
Bài 3: THIÊN NHIÊN VIỆT NAM (tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù

- Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần của thiên
nhiên Việt Nam (đất, rừng....).
- Kể được tên và xác định được trên lược đồ hoặc bản đồ một số loại đất, rừng chính.
2. Năng lực chung và phẩm chất
- Tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Phẩm chất: Yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm.
*Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1. Tự hào Lào Cai quê hương em.
* HSKT: - Trình bày được một số đặc điểm của một trong những thành phần
của thiên nhiên Việt Nam (đất, rừng....).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV: Tranh ảnh, PBT
2. HS: SGK, vở ghi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV cho HS thi kể tên một số
- Cả lớp thi nhau kể: đất phù Lắng nghe bạn thi
loại đất mà em biết
- GV mời một số học sinh trình sa, đất đỏ ba dan, đất feralit,... kể
bày
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài
mới:
Vừa rồi các em đã kể tên được
một số loại đất, vậy nước ta có
mấy loại đất chính? Đất nước ta
Lắng nghe và ghi vở
có đặc điểm và vai trò như thế
nào?. Thì tiết học hôm nay
chúng ta cùng khám phá nhé:
“Thiên nhiên Việt Nam – Tiết 3”
2. Khám phá:
HĐ 2: Đất và rừng
a, Đất
- GV yêu cầu hs đọc thông tin,
quan sát các hình 7, 8 ; thảo luận
nhóm đôi trả lời câu hỏi:
+ Trình bày đặc điểm của các
loại đất ở nước ta.
+ Nêu vai trò của đất đối với sản
xuất nông nghiệp.

- GV mời HS báo cáo kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.

- HS trả lời câu hỏi:
- Việt Nam có hai nhóm đất
chính là nhóm đất phe-ra-lít
(feralit) và nhóm đất phù sa.
- Trong
nông
nghiệp: tài
nguyên đất được khai thác để
trồng các cây công nghiệp lâu

Thảo luận nhóm và
trả lời các yêu cầu

b, Rừng
năm, cây dược liệu, cây lương
- Yêu cầu HS đọc thông tin và quan thực, cây ăn quả,…; phát triển
chăn nuôi gia súc
sát các hình 5, 6, trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin và quan sát các
hình 9, 10, em hãy:
- Trình bày đặc điểm của rừng ở
nước ta.
- Nêu vai trò của rừng đối với
đời sống và hoạt động sản xuất.
- HS Quan sát
- GV mời đại diện các nhóm
trình bày, các nhóm nhận xét lẫn
nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Thảo luận nhóm và
trả lời các yêu cầu

- Trên lãnh thổ Việt Nam,
rừng nhiệt đới và rừng ngập
mặn chiếm diện tích lớn.
- Rừng có vai trò quan trọng:
cung cấp gỗ và nhiều sản vật
phục vụ cho sản xuất, đời sống
của con người (thực phẩm,
dược liệu,...); hạn chế xói mòn
đất, lũ lụt,...

3. Luyện tập.
Hoạt động trò chơi:
- GV tổ chức trò chơi Tôi là ai? - HS lắng nghe luật chơi.
- Chuẩn bị: Hình ảnh đất, rừng
hoặc câu hỏi liên quan
- Cách chơi: Chơi cả lớp hoặc
- HS tham gia chơi.
theo nhóm. Cho cả lớp nhìn hình
ảnh hoặc đọc câu hỏi để tìm ra
đây là loại đất, loại rừng gì?
- Tác dụng của trò chơi này: Thể
hiện được các đặc điểm của
rừng, đất và các câu hỏi sau mỗi
hình ảnh mà giáo án truyền
thống không thể hiện được. Hơn
nữa trên màn hình thể hiện rõ
hình ảnh đẹp, dễ quan sát.

HS lắng nghe luật
chơi.
HS chơi

*Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1. Tự
hào Lào Cai quê hương em.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên
dương các nhóm.
4. Vận dụng
*Tích hợp GDĐP: Chủ đề 1
. Tự hào Lào Cai quê hương em.
- GV mời HS chia sẻ về một loại - Học sinh tham gia chia sẻ.
đất, một loại rừng mà em biết.
- GV nhận xét tuyên dương.( có - HS lắng nghe, rút kinh
thể cho xem video)
nghiệm.
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.

Lắng nghe bạn chia
sẻ
- HS nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
TIẾNG VIỆT (Tiết 16)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ
I.
 
Gửi ý kiến