Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:20' 04-09-2026
Dung lượng: 252.1 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Lê Bá Ngọc
Ngày gửi: 14h:20' 04-09-2026
Dung lượng: 252.1 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Ngày giảng:
Lớp 6A: / /2026 (tiết 10)
Lớp 6B: / /2026 (tiết 10)
Lớp 6A: / /2026 (tiết 11)
Lớp 6B: / /2026 (tiết 11)
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 5. INTERNET
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 8, 10 (Tuần 8, 10)
Ngày soạn: 12/10/2026 | Ngày dạy: 26/10/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 5: INTERNET
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm Internet
- Nêu được một số đặc điểm chính của Internet
- Nêu được một số lợi ích chính của Internet
2.3. Năng lực số (NLS):
1.2.TC1b: Nêu định nghĩa Internet, đặc điểm chính và lợi ích trong học tập, giao
tiếp.
2.3.TC1a: Sử dụng Internet văn minh, an toàn và có trách nhiệm.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.A2.1: Nhận biết công cụ tìm kiếm thông minh và trợ lý ảo tích hợp AI trên
Internet.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính
của Internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
Internet và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Internet, IoT,…
2.2. Năng lực Tin học
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được máy tính để biết các lợi ích mà Internet đem lại đối với bản thân.
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
– Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
– Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet.
– Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.
Năng lực D (NLd):
– Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng
Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
2.1.TC1a: HS nhận biết được Internet là môi trường cho phép tương tác hai chiều
(nhận và gửi thông tin), không chỉ là nơi xem thụ động.
1.1.TC1b : HS xác định được Internet là kho thông tin khổng lồ và biết nhu cầu tìm
kiếm thông tin phục vụ học tập/giải trí trên đó.
2.2.TC1a: HS hiểu được Internet cho phép chia sẻ dữ liệu (gửi email, đăng bài)
nhanh chóng.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động : Biết được sự tiện ích của Internet
b. Nội dung : Tiện ích của Internet trong xã hội hiện nay
c. Sản phẩm: Tiện ích của Internet
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu
học tập.
- Yêu cầu hai học sinh đọc đoạn hội thoại giữa An và
Minh (SGK/22)
An: Mẹ tớ có việc gấp cần đi công tác ngay nhưng bận
quá chưa đến phòng vé máy bay được.
Minh: Quá đơn giản! Mẹ bạn có thể đặt vé trên Internet
mà không cần phải đến phòng vé.
An: Vậy sao?
Minh: Các hãng hàng không đăng tin về các chuyến bay,
giờ bay, giá vé trên Internet. Nếu có kết nối Internet, mẹ
bạn có thề tìm thông tin, đặt vé và thanh toán.
An: Thật tuyệt! Tớ sẽ nói với mẹ ngay.
- Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩtrả lời câu
hỏitrong thời gian quy định
1.Em có thường xuyên sử dụng mạng Internet?
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để làm những công
việc nào dưới đây?
1.HS trả lời theo ý kiến cá
nhân.
2.Chúng ta có thể truy cập
Internet để: Đọc báo, xem
phim, đặt vé máy bay, vé tàu,
…
Những công việc có sử
dụng internet
Quét nhà
Có
Không
Đọc báo
Xem phim
Nấu cơm
Đặt vé máy bay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông
qua phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã
báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm
hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. INTERNET?
1. Hoạt động 1: Internet
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được khái niệm Internet và sự hoạt động Internet
- Biết truy cập được trang web thông qua Internet để tìm kiếm thông tin.
b. Nội dung: Internet
c. Sản phẩm:
+ Khái niệm Internet và sự hoạt động Internet
+ Truy cập được trang web thông qua Internet để tìm kiếm thông tin.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
I. INTERNET:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các 1. Internet:
câu hỏi sau:
- Internet là mạng liên kết các
+ Câu 1:Em hiểu Internet là gì?
mạng máy tính trên khắp thế
+Câu 2: Làm cách nào để máy tính có thể kết nối vào
Internet?
+ Câu 3: Người sử dụng Internet có thể làm được những
gì khi truy cập vào Internet?
+ Câu 4: Có những dịch vụ nào trên Internet?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Internet là một mạng máy tính toàn cầu được tạo
ra để liên kết các máy tính và các mạng máy tính.
Câu 2. Để máy tính kết nối vào Internet thì người sử
dụng cần đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet
(VNPT, FPT, Viettel,…) để được hỗ trợ và cấp quyền
truy cập Internet
Câu 3. Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm,
chia sẻ, lưu trữ, trao đổi,trao đổi thông tin, học ngoại
ngữ, xem tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi game, mua
bán hàng…
Câu 4. Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet:
mạng thông tin toàn cầu (WWW), tìm kiếm, thư điện tử,
điện thoại, mạng xã hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổi
thông tin,…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
giới.
- Máy tính có thể được kết nối
với Internet thông qua một nhà
cung cấp dịch vụ Internet như
Viettel, Mobiphone, …
- Người sử dụng truy cập
Internet để tìm kiếm, chia sẻ,
lưu trữ và trao đổi thông tin
- Có nhiều dịch vụ thông tin
khác nhau trên Internet: Dịch
vụ WWW, tìm kiếm, thư điện
tử, ….
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành câu hỏi (SGK/21):
Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một từ hoặc cụm
từ thích hợp?
Chia sẻ
Liên kết
Thông tin
Dịch vụ Mạng
a) Internet là mạng ...(1)... các ...(2)... máy tính trên khắp
thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, ...(3)...
lưu trữ và trao đổi ...(4)...
c) Có nhiều ...(5)... thông tin khác nhau trên Internet.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp
thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ,
lưu trữ và trao đổi thông tin.
c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đặc điểm Internet .
a. Mục tiêu hoạt động: Biết được đặc điểm của Internet
b. Nội dung: Đặc điểm Internet
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Hãy nêu đặc điểm của Internet?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng
trên toàn cầu 🡪Tính toàn cầu.
+ Người sử dụng có thể nhận và gửi thông tin🡪Tính
tương tác.
+ Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm,
trao đổi và chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực
hiện trong mọi lúc, ở mọi nơi 🡪Tính dễ tiếp cận.
+ Internet là một 1 mạng máy tính công cộng toàn cầu,
không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá
nhân nào điều hành🡪Tính không chủ sở hữu.
+Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú, được
cập nhật thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dung
lượng lớn🡪Tính cập nhật + tính lưu trữ.
II. ĐẶC ĐIỂM INTERNET:
2. Đặc điểm Internet:
+ Tính toàn cầu
+ Tính tương tác
+ Tính dễ tiếp cận
+ Tính không chủ sở hữu
+ Tính cập nhật
+ Tính lưu trữ
+ Tính đa dạng
+ Tính ẩn danh
+ Truyền tải thông tin dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh,
video,... 🡪 Tính đa dạng.
+ Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có
thể dùng một tên tuỳ chọn.🡪 Tính ẩn danh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi sau(SGK/21):
Em hãy chọn các phương án trả lời đúng.
1. Internet có những đặc điềm chính nào dưới đây:
A. Tính toàn cầu.
B. Tính tương tác.
C. Tính lưu trữ.
D. Tính dễ tiếp cận.
E. Tính đa dạng.
F. Tính không chủ sở hữu.
2. Trong các đặc điểm của Internet, em thích đặc điểm
nào nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1.Đáp án A, B, D, F.
2. Đặc điểm chính của Internet: tính toàn cầu, tính tương
tác, tính dễ tiếp cận, tính không chủ sở hữu.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Tính tương tác: Trên Internet, em không chỉ xem
mà còn có thể bình luận, gửi tin nhắn. Đó là sự khác biệt
so với Tivi.
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
2.2. Hoạt động 2: : Lợi ích Internet .
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được các lợi ích của Internet.
- Thấy được sức ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống.
- Nhận thức được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
b. Nội dung: Lợi ích Internet
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
+ Câu 1: Em thường truy cập vào Internet để làm những
việc gì?
+ Câu 2: Internet có những lợi ích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
III. MỘT SỐ LỢI ÍCH
INTERNET:
3. Lợi ích Internet:
- Trao đổi thông tin một cách
nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực
tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu
phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục
vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải
trí.
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Trả lời theo ý hiểu
+ Câu 2:
+Trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải trí.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩ trong thời gian
quy định.
Em hãy chọn những việc mà em có thể làm với Internet:
a) Học ngoại ngữ trực tuyến với người nước ngoài.
b) Nghe nhạc, xem phim trực tuyến.
c) Chơi đá bóng đề nâng cao sức khỏe.
d) Tìm kiếm tư liệu học tập.
e) Gửi thư điện tử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án: A, B, D, E.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi trong phiếu bài tập sau:
Em hãy chọn phương án đúng:
Câu 1. Internet là mạng:
A. Kết nối hai máy tính với nhau
B. Kết nối các máy tính trong một nước
Bài tập:
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án C
Câu 3. Đáp án B
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
C. Kết nối các máy tính trong một thành phố
D. Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
Câu 2. Làm thế nào để máy tính kết nối được Internet?
A. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch
vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet
B. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch
vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet
C. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch
vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền
truy cập Internet
D. Máy tính cần kết nối với Wifi.
Câu 3. Internet ra đời vào năm nào?
A. 1965
B. 1969
C. 1978
D. 1984
Câu 4. Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin
một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị
trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?
A. Laptop
B. Máy tính
C. Mạng máy tính
D. Internet
Câu 5.Ghép mỗi ô ở cột A với một ô ở cột B để có một
phát biểu đúng
CỘT A
1) Internet là mạng liên
kết
2) Có nhiều dịch vụ
thông tin trên Internet
như
3) Thông tin trên
Internet
4) Người sử dụng có thể
CỘT B
a) được cập nhật thường
xuyên.
b) tìm kiếm, lưu trữ,
trao đổi, chia sẻ thông
tin trên Internet.
c) www, tìm kiếm, thư
điện tử,...
d) các mạng máy tinh
trên toàn cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án C
Câu 3. Đáp án B
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
4. Vận dụng :
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Em hãy lấy ví dụ cho thấy Internet mang lại lợi ích
Câu 1: Em hãy lấy ví dụ cho
thấy Internet mang lại lợi ích
cho việc học tập và giải trí?
+ Học tập: Truy cập vào
cho việc học tập và giải trí? Lấy ví dụ cụ thể?
2. Em hãy giải thích tại sao Internet lại sử dụng rộng rãi
và ngày càng phát triển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
HS: trả lời
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
Internet để tìm hiểu các bài tập
như trang
loigiaihay.com,vietjack.com,
violet.vn, …
+ Giải trí: nghe nhạc, chơi
game, ….
+ Sử dụng zoom, zalo,… để
học bài.
Câu 2: Em hãy giải thích tại
sao Internet lại sử dụng rộng
rãi và ngày càng phát triển?
Bởi vì :
+ Internet làm cho việc ứng
dụng tin học ngày càng phổ
biến, đa dạng và phát triển như
điều khiển từ xa, chế tạo tên
lửa, chữa bệnh, đào tạo từ xa,
…
+ Thúc đẩy việc truyền bá
thông tin và tri thức.
+ Giúp tăng hiệu quả sản xuất,
cung cấp dịch vụ và quản lý.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT
Tên hoạt
động
Tổ chức dạy học (Hoạt động của GV
và HS)
Năng lực số
1
Hoạt động 1:
Mở đầu
(Tiện ích của
Internet)
HS thảo luận nhóm, đọc đoạn hội
thoại (SGK/22) về việc đặt vé máy
bay trên Internet. HS trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm, phân loại công việc
nào có thể sử dụng Internet (Đọc báo,
xem phim, đặt vé máy bay).
1.1.TC1b: HS biết nhu
cầu tìm kiếm thông tin
(thông tin về chuyến
bay, giá vé) phục vụ học
tập/giải trí trên Internet.
2
Hoạt động I.
Nhiệm vụ 1: HS thảo luận các câu hỏi: 2.2.TC1a: HS hiểu được
Internet
(Khái niệm
và Chức
năng)
Người sử dụng Internet có thể làm
được những gì khi truy cập vào
Internet? Có những dịch vụ nào trên
Internet?. GV chốt kiến thức: Internet
cho phép tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và
trao đổi thông tin.
Internet cho phép chia sẻ
dữ liệu (gửi email, đăng
bài) nhanh chóng.
3
Hoạt động II.
Đặc điểm
Internet
(Tính tương
tác)
HS thảo luận về các đặc điểm của
Internet. GV nhấn mạnh đặc điểm:
Người sử dụng có thể nhận và gửi
thông tin -> Tính tương tác.
GV chốt: Trên Internet, HS không chỉ
xem mà còn có thể bình luận, gửi tin
nhắn.
2.1.TC1a: HS nhận biết
được Internet là môi
trường cho phép tương
tác hai chiều (nhận và
gửi thông tin), không chỉ
là nơi xem thụ động.
4
Hoạt động
III. Lợi ích
Internet (Tìm
kiếm thông
tin)
HS thảo luận về các lợi ích của
Internet. HS chọn những việc có thể
làm với Internet như: Học ngoại ngữ
trực tuyến, tìm kiếm tư liệu học tập,
Gửi thư điện tử.
1.1.TC1b: Củng cố khả
năng xác định Internet là
kho thông tin khổng lồ
và biết cách khai thác nó
phục vụ học tập.
5
Hoạt động 4:
Vận dụng
(Ví dụ thực
tế)
HS lấy ví dụ cụ thể cho thấy Internet
mang lại lợi ích cho việc học tập (ví
dụ: Truy cập loigiaihay.com,
vietjack.com, violet.vn để tìm hiểu bài
tập; Sử dụng Zoom, Zalo để học bài)
và giải trí.
5.2.TC1a: HS nhận ra
các ứng dụng số
(website học tập, Zoom,
Zalo) trên Internet như là
giải pháp công nghệ để
giải quyết nhu cầu học
tập và giao tiếp.
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Quảng Trung, ngày 12/10/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
________________________
________________________
Hoàng Thị Hải Thanh
LÊ BÁ NGỌC
Lớp 6A: / /2026 (tiết 10)
Lớp 6B: / /2026 (tiết 10)
Lớp 6A: / /2026 (tiết 11)
Lớp 6B: / /2026 (tiết 11)
TRƯỜNG THCS VŨ PHI TRỪ - PHÂN HIỆU QUẢNG TRUNG
TỔ ĐẶC THÙ - NHÓM TIN HỌC
Giáo viên thực hiện: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 5. INTERNET
Môn: Tin học 6 | Thời lượng: 2 tiết | Tiết PPCT: 8, 10 (Tuần 8, 10)
Ngày soạn: 12/10/2026 | Ngày dạy: 26/10/2026
Giáo viên biên soạn: LÊ BÁ NGỌC
BÀI 5: INTERNET
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Khái niệm Internet
- Nêu được một số đặc điểm chính của Internet
- Nêu được một số lợi ích chính của Internet
2.3. Năng lực số (NLS):
1.2.TC1b: Nêu định nghĩa Internet, đặc điểm chính và lợi ích trong học tập, giao
tiếp.
2.3.TC1a: Sử dụng Internet văn minh, an toàn và có trách nhiệm.
2.4. Giáo dục Trí tuệ nhân tạo (AI) theo Quyết định 2422/QĐ-BGDĐT & CV
4726/SGDĐT:
6.A2.1: Nhận biết công cụ tìm kiếm thông minh và trợ lý ảo tích hợp AI trên
Internet.
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính
của Internet.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:
Internet và các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Internet, IoT,…
2.2. Năng lực Tin học
Năng lực A (NLa):
– Sử dụng được máy tính để biết các lợi ích mà Internet đem lại đối với bản thân.
Năng lực C (NLc):
– Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
– Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
– Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet.
– Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.
Năng lực D (NLd):
– Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng
Internet.
Năng lực E (NLe):
- Năng lực hợp tác trong môi trường số.
2.3. Các NLS được phát triển:
2.1.TC1a: HS nhận biết được Internet là môi trường cho phép tương tác hai chiều
(nhận và gửi thông tin), không chỉ là nơi xem thụ động.
1.1.TC1b : HS xác định được Internet là kho thông tin khổng lồ và biết nhu cầu tìm
kiếm thông tin phục vụ học tập/giải trí trên đó.
2.2.TC1a: HS hiểu được Internet cho phép chia sẻ dữ liệu (gửi email, đăng bài)
nhanh chóng.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái:Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
III. Lê Bá Ngọc trình dạy học:
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu hoạt động : Biết được sự tiện ích của Internet
b. Nội dung : Tiện ích của Internet trong xã hội hiện nay
c. Sản phẩm: Tiện ích của Internet
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- Hoạt động nhóm thảo luận tống nhất kết quả trên phiếu
học tập.
- Yêu cầu hai học sinh đọc đoạn hội thoại giữa An và
Minh (SGK/22)
An: Mẹ tớ có việc gấp cần đi công tác ngay nhưng bận
quá chưa đến phòng vé máy bay được.
Minh: Quá đơn giản! Mẹ bạn có thể đặt vé trên Internet
mà không cần phải đến phòng vé.
An: Vậy sao?
Minh: Các hãng hàng không đăng tin về các chuyến bay,
giờ bay, giá vé trên Internet. Nếu có kết nối Internet, mẹ
bạn có thề tìm thông tin, đặt vé và thanh toán.
An: Thật tuyệt! Tớ sẽ nói với mẹ ngay.
- Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩtrả lời câu
hỏitrong thời gian quy định
1.Em có thường xuyên sử dụng mạng Internet?
2. Chúng ta có thể truy cập Internet để làm những công
việc nào dưới đây?
1.HS trả lời theo ý kiến cá
nhân.
2.Chúng ta có thể truy cập
Internet để: Đọc báo, xem
phim, đặt vé máy bay, vé tàu,
…
Những công việc có sử
dụng internet
Quét nhà
Có
Không
Đọc báo
Xem phim
Nấu cơm
Đặt vé máy bay
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Các nhóm thảo luận bài tập và câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả thảo luận của nhóm mình thông
qua phiếu học tập.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận:
+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét
đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã
báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm
hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiến thức mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
I. INTERNET?
1. Hoạt động 1: Internet
a. Mục tiêu hoạt động:
- Biết được khái niệm Internet và sự hoạt động Internet
- Biết truy cập được trang web thông qua Internet để tìm kiếm thông tin.
b. Nội dung: Internet
c. Sản phẩm:
+ Khái niệm Internet và sự hoạt động Internet
+ Truy cập được trang web thông qua Internet để tìm kiếm thông tin.
d. Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1:
I. INTERNET:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các 1. Internet:
câu hỏi sau:
- Internet là mạng liên kết các
+ Câu 1:Em hiểu Internet là gì?
mạng máy tính trên khắp thế
+Câu 2: Làm cách nào để máy tính có thể kết nối vào
Internet?
+ Câu 3: Người sử dụng Internet có thể làm được những
gì khi truy cập vào Internet?
+ Câu 4: Có những dịch vụ nào trên Internet?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Internet là một mạng máy tính toàn cầu được tạo
ra để liên kết các máy tính và các mạng máy tính.
Câu 2. Để máy tính kết nối vào Internet thì người sử
dụng cần đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet
(VNPT, FPT, Viettel,…) để được hỗ trợ và cấp quyền
truy cập Internet
Câu 3. Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm,
chia sẻ, lưu trữ, trao đổi,trao đổi thông tin, học ngoại
ngữ, xem tin tức, nghe nhạc, xem phim, chơi game, mua
bán hàng…
Câu 4. Các dịch vụ thông tin phổ biến trên Internet:
mạng thông tin toàn cầu (WWW), tìm kiếm, thư điện tử,
điện thoại, mạng xã hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổi
thông tin,…
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
giới.
- Máy tính có thể được kết nối
với Internet thông qua một nhà
cung cấp dịch vụ Internet như
Viettel, Mobiphone, …
- Người sử dụng truy cập
Internet để tìm kiếm, chia sẻ,
lưu trữ và trao đổi thông tin
- Có nhiều dịch vụ thông tin
khác nhau trên Internet: Dịch
vụ WWW, tìm kiếm, thư điện
tử, ….
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Thảo luận nhóm đôi và đại diện nhóm trả lời, hoàn
thành câu hỏi (SGK/21):
Em hãy thay các số trong mỗi câu bằng một từ hoặc cụm
từ thích hợp?
Chia sẻ
Liên kết
Thông tin
Dịch vụ Mạng
a) Internet là mạng ...(1)... các ...(2)... máy tính trên khắp
thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, ...(3)...
lưu trữ và trao đổi ...(4)...
c) Có nhiều ...(5)... thông tin khác nhau trên Internet.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập :
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thảo luận:
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp
thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ,
lưu trữ và trao đổi thông tin.
c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
+ GV nhận xét, chốt kiến thức
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động 1: Đặc điểm Internet .
a. Mục tiêu hoạt động: Biết được đặc điểm của Internet
b. Nội dung: Đặc điểm Internet
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau: Hãy nêu đặc điểm của Internet?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Internet là mạng máy tính được hàng tỉ người sử dụng
trên toàn cầu 🡪Tính toàn cầu.
+ Người sử dụng có thể nhận và gửi thông tin🡪Tính
tương tác.
+ Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm,
trao đổi và chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực
hiện trong mọi lúc, ở mọi nơi 🡪Tính dễ tiếp cận.
+ Internet là một 1 mạng máy tính công cộng toàn cầu,
không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá
nhân nào điều hành🡪Tính không chủ sở hữu.
+Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú, được
cập nhật thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dung
lượng lớn🡪Tính cập nhật + tính lưu trữ.
II. ĐẶC ĐIỂM INTERNET:
2. Đặc điểm Internet:
+ Tính toàn cầu
+ Tính tương tác
+ Tính dễ tiếp cận
+ Tính không chủ sở hữu
+ Tính cập nhật
+ Tính lưu trữ
+ Tính đa dạng
+ Tính ẩn danh
+ Truyền tải thông tin dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh,
video,... 🡪 Tính đa dạng.
+ Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có
thể dùng một tên tuỳ chọn.🡪 Tính ẩn danh.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi sau(SGK/21):
Em hãy chọn các phương án trả lời đúng.
1. Internet có những đặc điềm chính nào dưới đây:
A. Tính toàn cầu.
B. Tính tương tác.
C. Tính lưu trữ.
D. Tính dễ tiếp cận.
E. Tính đa dạng.
F. Tính không chủ sở hữu.
2. Trong các đặc điểm của Internet, em thích đặc điểm
nào nhất?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
1.Đáp án A, B, D, F.
2. Đặc điểm chính của Internet: tính toàn cầu, tính tương
tác, tính dễ tiếp cận, tính không chủ sở hữu.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Tính tương tác: Trên Internet, em không chỉ xem
mà còn có thể bình luận, gửi tin nhắn. Đó là sự khác biệt
so với Tivi.
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
2.2. Hoạt động 2: : Lợi ích Internet .
a. Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được các lợi ích của Internet.
- Thấy được sức ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống.
- Nhận thức được Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
b. Nội dung: Lợi ích Internet
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
+ Câu 1: Em thường truy cập vào Internet để làm những
việc gì?
+ Câu 2: Internet có những lợi ích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
III. MỘT SỐ LỢI ÍCH
INTERNET:
3. Lợi ích Internet:
- Trao đổi thông tin một cách
nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực
tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu
phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục
vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải
trí.
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
+ Câu 1: Trả lời theo ý hiểu
+ Câu 2:
+Trao đổi thông tin một cách nhanh chóng, hiệu quả.
+ Học tập và làm việc trực tuyến
+ Cung cấp nguồn tài liệu phong phú
+ Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống
+ Là phương tiện vui chơi, giải trí.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
- Mỗi học sinh làm việc độc lập, suy nghĩ trong thời gian
quy định.
Em hãy chọn những việc mà em có thể làm với Internet:
a) Học ngoại ngữ trực tuyến với người nước ngoài.
b) Nghe nhạc, xem phim trực tuyến.
c) Chơi đá bóng đề nâng cao sức khỏe.
d) Tìm kiếm tư liệu học tập.
e) Gửi thư điện tử.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Đáp án: A, B, D, E.
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm. Chốt nội dung kiến thức chính:
3. Luyện tập
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập trắc nghiệm
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi trắc nghiệm
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành
các câu hỏi trong phiếu bài tập sau:
Em hãy chọn phương án đúng:
Câu 1. Internet là mạng:
A. Kết nối hai máy tính với nhau
B. Kết nối các máy tính trong một nước
Bài tập:
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án C
Câu 3. Đáp án B
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
C. Kết nối các máy tính trong một thành phố
D. Kết nối nhiều mạng máy tính trên phạm vi toàn cầu
Câu 2. Làm thế nào để máy tính kết nối được Internet?
A. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch
vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt Internet
B. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch
vụ Internet để được cấp quyền truy cập Internet
C. Người dùng cần đăng kí với một nhà cung cấp dịch
vụ Internet (ISP) để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền
truy cập Internet
D. Máy tính cần kết nối với Wifi.
Câu 3. Internet ra đời vào năm nào?
A. 1965
B. 1969
C. 1978
D. 1984
Câu 4. Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin
một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị
trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?
A. Laptop
B. Máy tính
C. Mạng máy tính
D. Internet
Câu 5.Ghép mỗi ô ở cột A với một ô ở cột B để có một
phát biểu đúng
CỘT A
1) Internet là mạng liên
kết
2) Có nhiều dịch vụ
thông tin trên Internet
như
3) Thông tin trên
Internet
4) Người sử dụng có thể
CỘT B
a) được cập nhật thường
xuyên.
b) tìm kiếm, lưu trữ,
trao đổi, chia sẻ thông
tin trên Internet.
c) www, tìm kiếm, thư
điện tử,...
d) các mạng máy tinh
trên toàn cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
Câu 1. Đáp án D
Câu 2. Đáp án C
Câu 3. Đáp án B
Câu 4. Đáp án D
Câu 5. 1-d; 2-c; 3-a; 4-b
GV: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá và chấm
điểm chéo nhau theo phân công của GV.
HS: Nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của nhóm
khác.
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
4. Vận dụng :
a. Mục tiêu hoạt động: Vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các tình huống trong thực
tế.
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học để làm các bài tập tự luận
c. Sản phẩm: Trả lời đúng các câu hỏi tự luận
d.Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành các
câu hỏi sau:
1. Em hãy lấy ví dụ cho thấy Internet mang lại lợi ích
Câu 1: Em hãy lấy ví dụ cho
thấy Internet mang lại lợi ích
cho việc học tập và giải trí?
+ Học tập: Truy cập vào
cho việc học tập và giải trí? Lấy ví dụ cụ thể?
2. Em hãy giải thích tại sao Internet lại sử dụng rộng rãi
và ngày càng phát triển?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các các nhân
hoặc nhóm gặp khó khăn. Có thể cho phép các em HS
khá, giỏi hỗ trợ các bạn trong nhóm để hoàn thành nhiệm
vụ nhanh hơn.
HS: Các nhóm thảo luận, thống nhất kết quả luận ghi
vào bảng nhóm, phân công thành viên nhóm chuẩn bị
báo cáo kết quả khi hết thời gian quy định thảo luận
nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Thông báo hết thời gian hoạt động nhóm. Gọi đại
diện các nhóm lên báo cáo kết quả hoạt động.
HS: trả lời
Bước 4: Nhận xét, đánh giá, kết luận chốt kiến thức:
GV: Nhận xét, đánh giá chung cho kết quả hoạt động
của các nhóm.
Internet để tìm hiểu các bài tập
như trang
loigiaihay.com,vietjack.com,
violet.vn, …
+ Giải trí: nghe nhạc, chơi
game, ….
+ Sử dụng zoom, zalo,… để
học bài.
Câu 2: Em hãy giải thích tại
sao Internet lại sử dụng rộng
rãi và ngày càng phát triển?
Bởi vì :
+ Internet làm cho việc ứng
dụng tin học ngày càng phổ
biến, đa dạng và phát triển như
điều khiển từ xa, chế tạo tên
lửa, chữa bệnh, đào tạo từ xa,
…
+ Thúc đẩy việc truyền bá
thông tin và tri thức.
+ Giúp tăng hiệu quả sản xuất,
cung cấp dịch vụ và quản lý.
Bảng Phân tích Phát triển NLS cho Học sinh
TT
Tên hoạt
động
Tổ chức dạy học (Hoạt động của GV
và HS)
Năng lực số
1
Hoạt động 1:
Mở đầu
(Tiện ích của
Internet)
HS thảo luận nhóm, đọc đoạn hội
thoại (SGK/22) về việc đặt vé máy
bay trên Internet. HS trả lời các câu
hỏi trắc nghiệm, phân loại công việc
nào có thể sử dụng Internet (Đọc báo,
xem phim, đặt vé máy bay).
1.1.TC1b: HS biết nhu
cầu tìm kiếm thông tin
(thông tin về chuyến
bay, giá vé) phục vụ học
tập/giải trí trên Internet.
2
Hoạt động I.
Nhiệm vụ 1: HS thảo luận các câu hỏi: 2.2.TC1a: HS hiểu được
Internet
(Khái niệm
và Chức
năng)
Người sử dụng Internet có thể làm
được những gì khi truy cập vào
Internet? Có những dịch vụ nào trên
Internet?. GV chốt kiến thức: Internet
cho phép tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và
trao đổi thông tin.
Internet cho phép chia sẻ
dữ liệu (gửi email, đăng
bài) nhanh chóng.
3
Hoạt động II.
Đặc điểm
Internet
(Tính tương
tác)
HS thảo luận về các đặc điểm của
Internet. GV nhấn mạnh đặc điểm:
Người sử dụng có thể nhận và gửi
thông tin -> Tính tương tác.
GV chốt: Trên Internet, HS không chỉ
xem mà còn có thể bình luận, gửi tin
nhắn.
2.1.TC1a: HS nhận biết
được Internet là môi
trường cho phép tương
tác hai chiều (nhận và
gửi thông tin), không chỉ
là nơi xem thụ động.
4
Hoạt động
III. Lợi ích
Internet (Tìm
kiếm thông
tin)
HS thảo luận về các lợi ích của
Internet. HS chọn những việc có thể
làm với Internet như: Học ngoại ngữ
trực tuyến, tìm kiếm tư liệu học tập,
Gửi thư điện tử.
1.1.TC1b: Củng cố khả
năng xác định Internet là
kho thông tin khổng lồ
và biết cách khai thác nó
phục vụ học tập.
5
Hoạt động 4:
Vận dụng
(Ví dụ thực
tế)
HS lấy ví dụ cụ thể cho thấy Internet
mang lại lợi ích cho việc học tập (ví
dụ: Truy cập loigiaihay.com,
vietjack.com, violet.vn để tìm hiểu bài
tập; Sử dụng Zoom, Zalo để học bài)
và giải trí.
5.2.TC1a: HS nhận ra
các ứng dụng số
(website học tập, Zoom,
Zalo) trên Internet như là
giải pháp công nghệ để
giải quyết nhu cầu học
tập và giao tiếp.
TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN KÝ
DUYỆT
(Ký và ghi rõ họ tên)
Quảng Trung, ngày 12/10/2026
GIÁO VIÊN BIÊN SOẠN
(Ký và ghi rõ họ tên)
________________________
________________________
Hoàng Thị Hải Thanh
LÊ BÁ NGỌC
 









Các ý kiến mới nhất