Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài tập cuối chương 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: tử lăng
Ngày gửi: 21h:40' 18-08-2026
Dung lượng: 172.3 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích: 0 người
BÀI 2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức: 
- Nhận biết được quan hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự
nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30.
- Đọc và viết được các số tự nhiên.
- Biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó.
- Đọc và viết số La Mã không quá 30.
2. Về năng lực: 
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học: HS tự hoàn thành được các nhiệm vụ học tập chuẩn bị ở nhà và tại lớp.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS phân công được nhiệm vụ trong nhóm, biết hỗ trợ
nhau, trao đổi, thảo luận, thống nhất được ý kiến trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
* Năng lực đặc thù:
- Năng lực giao tiếp toán học: HS nhận biết được các số La Mã từ 1 đến 30, nhận biết quan
hệ giữa các hàng và giá trị của mỗi số (theo vị trí) trong một số tự nhiên đã cho viết trong
hệ thập phân.
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực mô
hình hóa toán học: thực hiện được các thao tác tư duy so sánh, phân tích, tổng hợp, khái
quát hóa,… để biểu diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số của nó; vận dụng
các kiến thức trên để giải một số bài tập có nội dung gắn với thực tiễn ở mức độ đơn giản.
* Năng lực số:
+ 1.1.TC1c: HS giải thích cách điều hướng để tìm tư liệu hệ ghi số cổ đại.
+ 3.1.TC1a: HS chỉ ra cách gõ các ký hiệu số La Mã trên phần mềm văn bản.
+ 2.4.TC1a: HS lựa chọn công cụ số (Zalo/Padlet) để hợp tác làm bài nhóm.
3. Về phẩm chất: 
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm,
trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 
1. Giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, thước thẳng, bảng phụ hoặc máy chiếu, bảng 1 SGk
trang 9, đồng hồ có chữ số La Mã
2. Học sinh: SGK, thước thẳng, bảng nhóm.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: Gợi động cơ tìm hiểu về các số tự nhiên.

b) Nội dung: HS đọc nội dung trong phần hình ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số
tự nhiên như thế nào và đọc số
c) Sản phẩm: HS đọc được số
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS

( lấy điểm TX cho hs)
Nội dung

* GV giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu
HS hoạt động cá nhân:
Gọi 1 HS đọc nội dung trong phần hình
ảnh mở đầu của bài học về nhu cầu ghi số
tự nhiên như thế nào.
Yêu cầu HS đọc số sau:
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc bài trong SGK trang 9. GV yêu cầu 1
HS đứng tại chỗ đọc to.
* Báo cáo, thảo luận: 
- HS cả lớp lắng nghe và nhận xét.
* Kết luận, nhận định:
- GV đặt vấn đề vào bài mới: Cách ghi số
tự nhiên
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (20 phút)
Hoạt động 2.1: Hệ thập phân (18 phút)
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
- HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
b) Nội dung:
- Học sinh đọc SGK phần 1), phát biểu cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân.
- Làm các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, luyện tập 1 (SGK trang 10), viết được
các số lập được từ các chữ số cho trước.
c) Sản phẩm:
- Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và các chú ý.
- Lời giải các bài tập: Câu hỏi ?, HĐ 1, HĐ 2, ví dụ 1, Luyện tập 1 (SGK trang 10).
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập 1: 

1. Hệ thập phân

- GV yêu cầu HS đọc phần Cách ghi số tự a) Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
nhiên trong hệ thập phân và chú ý trong phân

SGK.

+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên
được viết dưới dạng một dãy những chữ số
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm trả
lấy trong
chữ số , , , , , , ,
lời câu hỏi ? trong sgk trang 10.
, , ; vị trí của các chữ số trong dãy
* HS thực hiện nhiệm vụ 1:
gọi là hàng.
- HS lắng nghe và quan sát GV giới thiệu
+ Cứ
đơn vị ở một hàng thì bằng
cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
đơn vị ở hàng liền trước nó.
- HS hoạt động theo nhóm làm bài phần
*) Chú ý
câu hỏi ? trong SGK
+ Với các số tự nhiên khác , chữ số đầu
* Báo cáo, thảo luận 1: 
tiên ( từ trái sang phải) khác .
- Gọi đại diện 1 HS của mỗi nhóm trả lời.
+ Đối với các số có bốn chữ số trở lên, ta
- HS cả lớp quan sát, nhận xét.
viết tách riêng từng lớp. Mỗi lớp là một
nhóm ba chữ số kể từ trái sang phải.
* Kết luận, nhận định 1:
- GV giới thiệu cách ghi số tự nhiên trong *) Ví dụ
hệ thập phân như SGK trang 9, yêu cầu vài Cho HS quan sát bảng 1 trong SGK trang
HS đọc lại.
9.
- GV nêu chú ý trong SGK trang 9.

? Viết được bốn số là:

;

;

;

- GV chính xác hóa đáp án của phần câu
hỏi
?
GV dẫn dắt lời của anh Pi: Các chữ số mà
chúng ta đang dùng được gọi là chữ số Ả
Rập. Tuy nhiên người Ả Rập không sáng
tạo ra chúng. Họ có công học cách viết đó
của người Ấn Độ và truyền bá vào châu
Âu. Để biết được giá trị các chữ số của
mỗi số tự nhiên như thế nào, chúng ta tìm
hiểu ở phần tiếp theo.
* GV giao nhiệm vụ học tập 2: 

b) Giá trị các chữ số của một số tự nhiên

- Hoạt động cá nhân làm HĐ 1, HĐ 2 SGK - HĐ 1 (SGK trang 10)
trang 10.
Chữ số nằm ở hàng chục nghìn và có giá
- Hoạt động theo cặp làm bài ví dụ và luyện trị bằng
tập SGK trang 10.
Chữ số nằm ở hàng chục và có giá trị
[Tích hợp NLS]:
bằng
- HS giải thích cách điều hướng để tìm tư

liệu hệ ghi số cổ đại trên mạng.

Chữ số

- HS tìm kiếm tư liệu về hệ ghi số cổ đại
(ví dụ: hệ ghi số Ai Cập, Babylon) trên
Internet để hiểu rõ hơn về sự phát triển của
các hệ thống số.

bằng

* HS thực hiện nhiệm vụ 2:

- HĐ 2 (SGK trang 10)

Chữ số
bằng

nằm ở hàng trăm và có giá trị
nằm ở hàng đơn vị và có giá trị

- HS lần lượt thực hiện các nhiệm vụ trên.
Hướng dẫn hỗ trợ:
- Chú ý khi tính giá trị của các chữ số ở HĐ *) Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân
1 thì viết cho thẳng cột để cộng lại theo cột đều biểu diễn được thành tổng giá trị các
khi đến HĐ 2
chữ số của nó.
* Báo cáo, thảo luận 2: 

Tổng quát

- GV yêu cầu 1 lên bảng làm HĐ 1, HĐ 2.

với

- GV yêu cầu 1 cặp đôi nhanh nhất lên điền
kết quả HĐ 1.

với

- GV yêu cầu 1 lên bảng trình bày HĐ 2.

Trong đó:

- HS cả lớp theo dõi, nhận xét lần lượt từng
câu.

là kí hiệu số tự nhiên có hai chữ số,
hàng chục là , hàng đơn vị là ;

* Kết luận, nhận định 2:

là kí hiệu số tự nhiên có ba chữ số,
- GV chính xác hóa các kết quả và nhận xét
hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn
mức độ hoàn thành của HS.
vị là .
- Qua HĐ 1, 2, GV giới thiệu về cách biểu
Luyện tập
diễn mỗi số tự nhiên thành tổng giá trị các
chữ số của nó.
* GV giao nhiệm vụ học tập 3: 
- Hoạt động cá nhân thực hiện yêu cầu của Vận dụng
phần luyện tập và vận dụng SGK trang 10.
Ta có
* HS thực hiện nhiệm vụ 3 :
Nên bác Hoa sẽ phải trả
tờ tiền mệnh
- HS thực hiện các nhiệm vụ trên .
giá
, tờ tiền mệnh giá
và
Hướng dẫn hỗ trợ phần vận dụng
tờ tiền mệnh giá
.
- Viết số

thành tổng giá trị các chữ số

của nó.
* Báo cáo, thảo luận 3: 

- 1HS lên bảng trình bày, các HS khác quan
sát và đánh giá. ( GV lấy điểm TX cho hs)
* Kết luận, nhận định 3:
- GV chính xác hóa kết quả.
- GV chiếu hình ảnh của đồng hồ có chữ
số La Mã và dẫn dắt: Ngoài cách ghi số
thập phân người ta còn có những cách ghi
số khác. Cách ghi số La Mã xuất hiện trong
nhiều công trình kiến trúc ở châu Âu hay
trên mặt đồng hồ theo phong cách cổ điển.
trong nhiều văn bản và sách báo, số La Mã
thường được dùng để đánh số thứ tự. Để
hiểu rõ hơn chúng ta cùng tìm hiểu trong
phần 2. Số La Mã.
Hoạt động 2.2: Số La Mã (8 phút)
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ đến .
b) Nội dung: HS đọc bài trong SGK trang 11 và thực hiện trả lời phần câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Cách viết số La Mã.
- Lời giải phần câu hỏi và thử thách nhỏ..
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
GV chiếu lần lượt các bảng về cách viết số 2. Số La Mã
La Mã
a) Cách viết số La Mã
* GV giao nhiệm vụ học tập: 
+ Để viết các số La Mã không quá
ta
- HS đọc nội dung bài trong SGK trang 11.
dùng 3 kí tự ,
và
(gọi là những
- Thực hiện phần câu hỏi trong SGK trang chữ số La Mã). Ba chữ số ấy cùng với hai
cụm chữ số là
và
là năm thành
11.
phần dùng để ghi số La Mã.
[Tích hợp NLS]: HS chỉ ra cách gõ các ký
+ Giá trị của mỗi thành phần không thay
hiệu số La Mã trên phần mềm văn bản (ví
dụ: Word, PowerPoint) để tạo các ví dụ hoặc đổi dù nó đứng ở bất kì vị trí nào.
bài tập.
Thành phần
* HS thực hiện nhiệm vụ:
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
* Báo cáo, thảo luận: 

Giá trị
b) Nhận xét
+ Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự

- GV yêu cầu

HS đứng tại chỗ đọc bài.

- GV yêu cầu

HS làm bài phần câu hỏi.

nhiên bằng tổng giá trị của các thành
phần viết nên số đó.

+ Không có số La Mã nào biểu diễn số .
- HS cả lớp lắng nghe, quan sát và nhận xét
lần lượt từng câu.
?
* Kết luận, nhận định:

a)

,

- GV chuẩn hóa cách ghi số La Mã, chính
b)
xác hóa kết quả phần câu hỏi.

,

ZALO: 0834300489
3. Hoạt động 3: Luyện tập (7 phút)
a) Mục tiêu: HS vận dụng được cách ghi số tự nhiên trong hệ thập phân và cách viết số La
Mã để làm các bài tập.
b) Nội dung: Làm các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12.
c) Sản phẩm: Lời giải các bài tập từ 1.7 đến 1.10 SGK trang 12.
d) Tổ chức thực hiện: 
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
* GV giao nhiệm vụ học tập :

3. Luyện tập

- Làm các bài tập: 1.7 và 1.10 SGK trang Bài tập 1.7 SGK trang 12
12.
a) Hàng trăm
[Tích hợp NLS]: HS lựa chọn công cụ số
b) Hàng chục
(Zalo/Padlet) để hợp tác làm bài nhóm, chia
c) Hàng đơn vị
sẻ lời giải và nhận xét bài của bạn.
* HS thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thực hiện các yêu cầu trên theo cá
nhân.
Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.10

Bài tập 1.8 SGK trang 12
,

,

Bài tập 1.9 SGK trang 12

,
- Số được viết bởi ba chữ số và ba chữ số
là số có sáu chữ số. Chữ số hàng cao nhất Bài tập 1.10 SGK trang 12
phải là số có gì đặc biệt?
Số cần tìm là số có sáu chữ số nên chữ số
( GV lấy điểm TX cho hs)
hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chữ số
này phải là số khác nên chữ số hàng
* Báo cáo, thảo luận: 
trăm nghìn là số .
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm
bài tập mỗi bài gọi 1 HS.
Vậy số cần tìm là số
- Cả lớp quan sát và nhận xét.

* Kết luận, nhận định:
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá
mức độ hoàn thành của HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức về lũy thừa với số mũ tự nhiên để giải quyết bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS giải quyết bài tập 1.12 sgk trang 12 và thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm: Kết quả của bài tập 1.12 SGK trang 12 và thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện: 
 Giao nhiệm vụ 1
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi làm bài phần thử thách nhỏ và làm bài tập 1.12
SGK trang 12.
- HS thực hiện các yêu cầu trên.
- Hướng dẫn, hỗ trợ bài 1.12: Tính số kẹo có trong 1 thùng, 1 hộp.
- GV yêu cầu lần lượt: 1 HS lên bảng làm bài tập mỗi bài gọi 1 HS. Cả lớp quan sát và
nhận xét.
Thử thách nhỏ: Từ 7 que tính có thể xếp được các số La Mã:
,
,
,
,
Bài tập 1.12 SGK trang 12
Số kẹo có trong một hộp là
(cái kẹo).
Số kẹo có trong một thùng là
(cái kẹo).
Vậy số kẹo của người đó mua thùng, hộp và

gói kẹo là:

(cái kẹo)
- GV khẳng định kết quả đúng và đánh giá mức độ hoàn thành của HS.
* Hướng dẫn tự học ở nhà (2 phút)
- Đọc lại toàn bộ nội dung bài đã học.
- Làm bài tập 1.6, bài tập 1.11 SGK trang 12.
- Đọc nội dung phần "Em có biết" SGK trang 12.
- Nhiệm vụ NLS: Tìm hiểu xem máy tính lưu trữ con số dưới dạng nào (Gợi ý: Hệ nhị
phân 0 và 1).

TẶNG:TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ ĐỦ KHỐI

6;7;8;9 ZALO: 0834300489
 
Gửi ý kiến