Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tập 1 - Chương 1: Tập hợp các số tự nhiên - Bài tập cuối chương 1.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Quang Huy
Ngày gửi: 22h:31' 30-09-2026
Dung lượng: 450.7 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tổng hợp, kết nối các kiến thức của nhiều bài học nhằm giúp HS ôn tập toàn bộ kiến
thức của chương.
- Giúp HS củng cố, khắc sâu những kiến thức đã học.
2. Năng lực
Năng lực riêng:
- Nâng cao các kĩ năng đã hoàn thành trước đó.
+ Giúp HS trong việc giải và trình bày giải toán.
Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
Năng lực số:
- 5.2.TC1b: Lựa chọn được các công cụ số và các giải pháp công nghệ có thể có để
giải quyết nhu cầu.
- 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hàng ngày.
- 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác được xác định rõ ràng và thường xuyên với
các công nghệ số.
- 1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng
tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV
- SGK, KHBD.
- Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt động trên lớp).
- Các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
1

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.
- Bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz hoặc Kahoot.
- Máy tính kết nối Internet.
2. Đối với HS
- SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp.
- Đồ dùng học tập (bút, thước...).
- Bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
- Thiết bị di động/Máy tính/Máy tính bảng kết nối Internet (nếu điều kiện lớp học cho
phép).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
Giúp HS tổng hợp, liên kết kiến thức của các bài học từ Bài 8->Bài 12.
b) Nội dung: Đại diện các nhóm HS trình bày phần chuẩn bị của mình, các nhóm
khác chú ý lắng nghe, nhận xét và cho ý kiến.
c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy đầy đủ nội dung kiến thức từ Bài 8 -> Bài 12 một cách
đầy đủ, ngắn gọn, trực quan.

2

d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

3

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất
hiện trong video đó.
- GV chỉ định đại diện nhóm trình bày ( Theo thứ tự lần lượt từ Tổ 1 -> Tổ 4 hoặc thứ
tự GV thấy hợp lý)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác chú ý lắng nghe để đưa ra nhận xét, bổ
sung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm trao đổi, nhận xét và bổ sung nội dung cho các nhóm khác.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.2.TC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận
thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu
hỏi trên môi trường số).
1.1.TC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng
dẫn của GV.]
- GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT ôn tập chương.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm nhanh trên Quizizz hoặc Kahoot để củng cố toàn
bài.

4

- GV cung cấp mã QR hoặc đường Links cho HS trả lời nhanh một số câu hỏi trắc
nghiệm tổng kết bài học.
Câu 1. Trong các khẳng định sau đây về số nguyên tố và hợp số, khẳng định nào là
đúng?
A. Nếu một số tự nhiên lớn hơn 1 không là số nguyên tố thì nó phải là hợp số.
B. Mọi số nguyên tố đều có chữ số tận cùng là một trong các chữ số lẻ: 1, 3, 5, 7, 9.
C. Số 0 và số 1 là các số nguyên tố nhỏ nhất.
D. Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn luôn là một số nguyên tố.
Câu 2. Không cần tính cụ thể giá trị của biểu thức, hãy áp dụng tính chất chia hết để
nhận biết tổng nào sau đây chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 9?
A. 15 + 30 + 45
B. 20 + 25 + 34
C. 10 + 25 + 40
D. 18 + 27 + 36
Câu 3. Cho hai số tự nhiên phân biệt a và b lớn hơn 1 và nguyên tố cùng nhau
(ƯCLN(a , b ) = 1). Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về Bội chung nhỏ nhất
(BCNN) của hai số này?
A. BCNN(a , b ) = 1
B. BCNN(a , b ) = a ⋅b
C. BCNN(a , b ) = a + b
D. Không xác định được BCNN của hai số nguyên tố cùng nhau.
Câu 4. Để chuẩn bị cho một hoạt động ngoại khóa, các thầy cô muốn chia đều 60 bạn
nam và 48 bạn nữ vào các tổ sao cho số bạn nam và số bạn nữ ở mỗi tổ là như nhau.
Hỏi các thầy cô có thể chia học sinh thành nhiều nhất bao nhiêu tổ?
A. 12 tổ.
B. 6 tổ.
C. 8 tổ.
D. 4 tổ.
Câu 5. Một công ty vận tải có một số xe khách. Nếu xếp mỗi xe chở 20 khách, 25
khách hoặc 30 khách thì đều vừa vặn đủ ghế (không dư khách nào). Biết rằng số
5

khách của công ty nằm trong khoảng từ 500 đến 700 người. Hỏi công ty đó có tổng
cộng bao nhiêu khách?
A. 500 người.
B. 550 người.
C. 650 người.
D. 600 người.
- GV yêu cầu HS chữa bài tập Bài 2.53 ; 2.55; 2.57; 2.60 ; 2.61 ( 5 HS lên bảng)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành các bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.
- HS lần lượt trình bày các bài tập. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
của bạn trên bảng.
Kết quả:
Trắc nghiệm:
Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

A

C

B

A

D

Bài 2.53 : x ∈ {50 ; 108 ; 189 ; 1234 ; 2019 ; 2020}
a) (x – 12) ⋮ 2
Vì 12 ⋮ 2
=> x ∈ {50 ; 108 ; 1234 ; 2020}
b) (x – 27) ⋮ 3
Vì 27 ⋮ 3
=> x ∈ {108; 189; 2019}
c) (x + 20) ⋮ 5
Vì 20 ⋮ 5
=> x ∈ {50 ; 2020}
d) (x + 36) ⋮ 9
Vì 36 ⋮ 9
6

=> x ∈ {108; 189}
Bài 2.55 :
a) 21 và 98
21= 3.7
98 = 2. 72
=> ƯCLN(21, 98) = 7 ; BCNN(21, 98) = 2.3.72=294
b) 36 và 54
36 = 22.23
54 = 2.33
Bài 2.57 :
a) BCNN (12, 16) = 3.42= 48
5

5.4

20

=> 12 = 12 . 4 =¿ 48
3
3 .3
9
=
=¿
16 16 .3
48
5

3

20

9

29

Vậy 12 + 16 = 48 + 48 = 48
b) BCNN (15, 9) = 32.5= 45
4

4 .3

12

=> 15 = 15 . 3 =¿ 45
2 2. 5
10
=
=¿
9 9.5
45
4

2

12

10

2

Vậy 15 − 9 = 45 − 45 = 45
Bài 2.60 :
Vì mỗi số nguyên tố chỉ có ước là 1 và chính nó mà 79 và 97 là hai số nguyên tố khác
nhau nên ƯCLN(79, 97) = 79.97 = 7663
Bài 2.61 : a = 4 ; b = 3
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
7

[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác được xác định rõ ràng với công nghệ số (làm
bài tập online) trong lớp học.]
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để củng cố kiến thức và áp
dụng kiến thức vào thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng : Bài 2.58; 2.59 SGK – tr56); 2.62
(dành cho HSG)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài tập.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Với mỗi bài tập GV gọi HS lên bảng trình bày, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Đáp án:
Bài 2.58 :
Gọi : Số túi quà Mai có thể chia được nhiều nhất là x ( túi, x ∈ N*)
=> x = ƯCLN(12, 18, 30) = 6 túi quà.
Vậy Mai có thể chia được nhiều nhất 6 túi quà. Mỗi túi quà gồm 2 quả cam, 3 quả
xoài và 5 quả bơ.

8
 
Gửi ý kiến