Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án lớp 1 đầy đủ tích hợp 2026-2027

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Hoàng Việt
Ngày gửi: 21h:13' 18-08-2026
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích: 0 người
Trọn bộ các môn liên hệ zalo 0987325932
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 1

BỘ SÁCH KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG
TUẦN 1

BÀI: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN

Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu nhận biết yêu cầu cần đạt trong học tập môn Toán 1.
- Làm quen với các hoạt động chính khi học Toán lớp 1: quan sát, đếm, đọc - viết số, thực
hành và trò chơi học tập.
- Nhận biết các nhân vật đồng hành và một số đồ dùng học Toán 1.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chuẩn bị, sử dụng và cất giữ sách, đồ dùng học Toán đúng cách.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, chia sẻ ý kiến khi quan sát tranh và làm việc cùng bạn
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bước đầu liên hệ các hoạt động Toán với tình huống quen
thuộc trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động làm quen với môn Toán.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn sách và đồ dùng học tập.
- Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện khi học tập cùng bạn.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - 1.A2.1: Nhận biết và kể tên được một số thiết bị có sử dụng AI (như rô-bốt);
nhận biết nhân vật Rô-bốt trong sách là một đại diện tiêu biểu của AI hỗ trợ con người học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 6 - 7: nhóm nhân vật, các hoạt động học tập.
- Bộ đồ dùng học Toán 1; thẻ tên nhân vật Mai, Nam, Việt, Mi, Rô-bốt.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán 1.
- Bảng con, phấn/bút, khăn lau.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
m

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1
1. KHỞI ĐỘNG - Chào môn Toán
Mục tiêu:
- Tạo tâm thế vui vẻ, tự tin cho học sinh trong tiết học đầu tiên.
- Gợi mở cho học sinh thấy con số xuất hiện trong đời sống.
Cách tiến hành:
- GV ổn định lớp và tổ chức cho HS vỗ tay
theo nhịp đếm: 1 - 2 - 3; 1 - 2 - 3.

- HS vỗ tay và đếm theo nhịp: 1 - 2 - 3; 1 2 - 3.

- GV hỏi: “Trong lớp mình, em nhìn thấy đồ
vật nào có thể đếm được?”

- HS trả lời theo quan sát: bàn, ghế, cửa
sổ, quạt, bạn học,...

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: “Khi muốn biết có bao nhiêu đồ vật,
chúng ta cần làm gì?”

- HS trả lời: Chúng ta cần đếm.

- GV giới thiệu bài: “Các con số có mặt quanh
chúng ta. Hôm nay, cô và các em sẽ bắt đầu
hành trình học Toán, làm quen với sách Toán
1, những người bạn đồng hành và các hoạt
động thú vị trong giờ Toán.”

- HS lắng nghe, mở SGK và sẵn sàng vào
bài học.

- GV chốt: “Tiết học đầu tiên giúp chúng ta
biết học Toán bằng cách nào và chuẩn bị
những gì để học thật tốt.”

- HS nhắc lại tên bài: Tiết học đầu tiên.

2. KHÁM PHÁ - Làm quen sách Toán 1 và các nhân vật đồng hành
Mục tiêu:
- Biết cách mở, quan sát và giữ gìn SGK Toán 1.
- Nhận biết, gọi tên các nhân vật trong tranh SGK.
- Mục tiêu tích hợp: Nhận biết Rô-bốt là nhân vật máy thông minh có thể hỗ trợ con người
học tập.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn: “Các em đặt sách ngay ngắn, - HS đặt sách đúng chiều, mở sách nhẹ
mở nhẹ từng trang đến bài Tiết học đầu tiên.” nhàng đến bài Tiết học đầu tiên.
- GV cho HS quan sát nhóm nhân vật và hỏi:
“Trong tranh có những bạn nào?”

- HS trả lời: Có bạn Nam, bạn Mai, bạn
Việt, bạn Mi và bạn Rô-bốt.

- GV hỏi: “Bạn nào trong tranh không phải là
bạn nhỏ như chúng ta?”

- HS trả lời: Bạn Rô-bốt.

- TÍCH HỢP AI - GV cho HS quan sát bạn
- HS trả lời theo hiểu biết: Rô-bốt là máy
Rô-bốt và hỏi: “Theo em, vì sao bạn Rô-bốt có thông minh; có thể giúp quan sát, đếm,
thể học Toán cùng các bạn? Rô-bốt có thể
nhắc việc hoặc hỗ trợ con người.
giúp con người làm những việc gì?”

- TÍCH HỢP AI - GV diễn giải: “Rô-bốt là
- HS lắng nghe, nhắc lại: Rô-bốt có thể là
một thiết bị có thể sử dụng trí tuệ nhân tạo, gọi thiết bị sử dụng AI để hỗ trợ con người
tắt là AI. Nhờ con người thiết kế và hướng
học tập.
dẫn, rô-bốt có thể nhận biết thông tin, thực
hiện một số việc và hỗ trợ học tập. Khi sử
dụng thiết bị thông minh, các em cần làm theo
hướng dẫn của thầy cô hoặc người lớn.”
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV chốt: “Trong sách Toán 1, Mai, Nam,
- HS gọi lại tên các nhân vật và thể hiện
Việt, Mi và Rô-bốt sẽ cùng chúng ta khám phá sự hào hứng.
các bài học.”
3. KHÁM PHÁ - Làm quen hoạt động và cách học môn Toán
Mục tiêu:
- Nhận biết một số hoạt động học Toán: quan sát, đếm, đọc - viết số, học nhóm, thực hành.
- Biết Toán học gắn với các việc gần gũi trong cuộc sống.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần tranh hoạt động
học tập và hỏi: “Các bạn trong tranh đang làm
gì?”

- HS trả lời: Bạn đang viết bài, các bạn
học theo nhóm, cùng quan sát và làm bài.

- GV hỏi: “Trong giờ Toán, ngoài nghe cô
hướng dẫn, chúng ta còn có thể học bằng cách
nào?”

- HS trả lời: Học nhóm, chơi trò chơi, thực
hành, tự làm bài.

- GV giới thiệu: “Trong môn Toán lớp 1, các
em sẽ học đếm, đọc - viết số, làm phép tính,
nhận biết hình, đo độ dài, xem giờ và xem
lịch.”

- HS lắng nghe và nêu hoạt động mình
thích: đếm số, chơi trò chơi, xem giờ,...

- GV hỏi: “Khi học cùng bạn, em cần làm gì
để nhóm học tốt?”

- HS trả lời: Lắng nghe, chia sẻ, không
tranh giành đồ dùng, cùng hoàn thành
nhiệm vụ.

- GV chốt: “Học Toán không chỉ là viết số;
chúng ta còn quan sát, suy nghĩ, thực hành và
hợp tác với bạn.”

- HS ghi nhớ cách học môn Toán.

4. LUYỆN TẬP - Làm quen bộ đồ dùng học Toán 1
Mục tiêu:
- Gọi tên được một số đồ dùng học Toán.
- Bước đầu biết lấy ra, sử dụng và cất giữ đồ dùng đúng cách.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở bộ đồ dùng học Toán và
lần lượt tìm: que tính, thẻ số, hình vuông, hình
tròn.

- HS mở hộp, tìm và giơ đúng que tính,
thẻ số, hình vuông, hình tròn.

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: “Que tính có thể giúp em làm gì?
Thẻ số giúp em làm gì?”

- HS trả lời: Que tính giúp đếm; thẻ số
giúp nhận biết và chọn số.

- GV làm mẫu cách lấy và cất đồ dùng đúng
ngăn.

- HS quan sát cách lấy và cất đồ dùng.

- GV nhắc: “Dùng xong, các em xếp đúng
ngăn, không làm rơi hoặc làm mất.”

- HS thực hành cất đồ dùng gọn gàng theo
mẫu.

- GV chốt: “Sách và bộ đồ dùng là những
người bạn giúp em học Toán; em cần giữ gìn
cẩn thận.”

- HS đồng thanh: Em giữ gìn sách và đồ
dùng học Toán.

5. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Nhắc lại được nội dung chính của tiết học.
- Có ý thức chuẩn bị cho tiết Toán tiếp theo.
Cách tiến hành:
- GV hỏi: “Hôm nay em đã làm quen với
những ai trong sách Toán 1?”

- HS trả lời: Mai, Nam, Việt, Mi và Rôbốt.

- GV hỏi: “Em học Toán bằng những hoạt
động nào?”

- HS trả lời: Quan sát, đếm, viết số, học
nhóm, chơi trò chơi và thực hành.

- GV hỏi: “Khi sử dụng sách và đồ dùng, em
cần làm gì?”

- HS trả lời: Mở nhẹ nhàng, dùng đúng
cách, giữ sạch đẹp và cất gọn.

- TÍCH HỢP AI - GV kết luận: “Bạn Rô-bốt
giúp chúng ta bước đầu biết về thiết bị có thể
sử dụng AI để hỗ trợ học tập. Các em chỉ sử
dụng thiết bị thông minh khi có sự hướng dẫn
phù hợp.”

- HS ghi nhớ: Rô-bốt có thể hỗ trợ học tập
và em sử dụng thiết bị theo hướng dẫn.

- GV dặn dò: “Về nhà, em giới thiệu với người - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
thân các nhân vật trong sách và chuẩn bị bộ đồ
dùng cho bài Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 - TIẾT 1

Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đếm, đọc, viết được các số từ 0 đến 5.
- Nhận biết được số lượng tương ứng với mỗi số từ 0 đến 5; hiểu số 0 biểu thị không có đối
tượng nào.
- Sắp xếp, điền được số thích hợp trong dãy số từ 0 đến 5.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự quan sát, đếm và thực hiện bài tập theo hướng dẫn.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi kết quả đếm, nhận xét bài làm của bạn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn số phù hợp với tình huống trong tranh.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, viết và đếm số.
- Trung thực: Nêu đúng kết quả quan sát và đếm được.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ, giữ gìn đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 8 - 11; thẻ số 0 - 5; bảng phụ; bộ đồ dùng học Toán.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con, phấn/bút, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 1 - KHÁM PHÁ VÀ HOẠT ĐỘNG
1. KHỞI ĐỘNG - Trò chơi “Giơ ngón tay đúng số”
Mục tiêu:
- Gợi nhớ việc đếm số lượng trong phạm vi 5.
- Tạo hứng thú trước khi hình thành số mới.
Cách tiến hành:
- GV nói lần lượt: “Một”, “Hai”, “Ba”, “Bốn”,
“Năm”.

- HS lắng nghe các số GV đọc.

- GV yêu cầu HS giơ số ngón tay tương ứng
với số vừa nghe.

- HS giơ lần lượt 1, 2, 3, 4, 5 ngón tay
theo lời GV.

- GV hỏi: “Khi không giơ ngón tay nào, chúng - HS trả lời: Không có ngón tay nào đang
ta có mấy ngón tay đang giơ?”
giơ.
- GV giới thiệu bài: “Hôm nay, chúng ta sẽ
dùng các số để chỉ số lượng từ không có đến
năm đồ vật: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.”

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài.

- GV chốt: “Đếm đúng giúp chúng ta chọn
được số đúng.”

- HS sẵn sàng quan sát tranh khám phá.

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2. KHÁM PHÁ - Hình thành các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
Mục tiêu:
- Đếm được số cá và số khối lập phương trong từng hàng.
- Nhận biết, đọc đúng các số 0, 1, 2, 3, 4, 5.
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát phần Khám phá và hỏi:
“Trong bể ở hàng thứ nhất có mấy con cá? Có
mấy khối lập phương?”

- HS trả lời: Trong bể có 1 con cá; có 1
khối lập phương.

- GV viết số 1, hướng dẫn đọc: “một”. GV hỏi: - HS đọc: một; trả lời: Số 1 biểu thị một
“Số nào biểu thị một con cá?”
con cá.
- GV lần lượt chỉ các hàng có 2, 3, 4, 5 con cá
và hỏi: “Có mấy con cá? Ta dùng số nào?”

- HS trả lời lần lượt: 2 con cá - số 2; 3 con
cá - số 3; 4 con cá - số 4; 5 con cá - số 5.

- GV chỉ bể cuối và hỏi: “Trong bể có con cá
nào không? Có khối lập phương nào không?”

- HS trả lời: Không có con cá nào; không
có khối lập phương nào.

- GV giới thiệu: “Không có đồ vật nào, ta
dùng số 0; đọc là không.”

- HS đọc: không; nhận biết số 0 ứng với
không có đồ vật.

- GV chốt: “Mỗi số 0, 1, 2, 3, 4, 5 biểu thị một
số lượng tương ứng; số 0 biểu thị không có đồ
vật nào.”

- HS đọc đồng thanh: 0, 1, 2, 3, 4, 5.

3. HOẠT ĐỘNG - Viết số, đếm và tìm số thích hợp
Mục tiêu:
- Viết được các số 0 đến 5 theo mẫu.
- Đếm và điền được số tương ứng với tranh; điền số theo số chấm.
Cách tiến hành:

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Bài 1: GV cho HS quan sát mẫu viết số và
hỏi: “Khi viết số, em cần quan sát điều gì?”

- HS trả lời: Quan sát điểm đặt bút và
chiều mũi tên; viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5
theo mẫu.

- GV hướng dẫn HS viết lần lượt từng số vào
bảng con.

- HS viết số 0, 1, 2, 3, 4, 5 vào bảng con.

- GV quan sát và sửa cách đặt bút, chiều viết
cho HS.

- HS sửa cách đặt bút và chiều viết theo
hướng dẫn.

- GV yêu cầu HS viết các số 0, 1, 2, 3, 4, 5 vào - HS viết lại các số ngay ngắn vào vở.
vở.
- GV chốt Bài 1: “Các số viết đúng theo mẫu
- HS đọc lại và đối chiếu bài viết của
là 0, 1, 2, 3, 4, 5; khi viết cần đúng nét và đúng mình.
chiều.”
- Bài 2a: GV cho HS quan sát các nhóm đồ
vật và hỏi: “Mỗi tranh có bao nhiêu con vật
hoặc đồ vật? Em điền số nào?”

- HS đếm và trả lời: 1 con mèo - số 1; 3 củ
cà rốt - số 3; 5 con chó - số 5; 3 quả bóng
- số 3; 2 con vịt - số 2; 1 con vẹt - số 1.

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: một bạn - HS thảo luận nhóm đôi và thống nhất số
chỉ tranh, một bạn đếm.
lượng trong từng tranh.
- GV yêu cầu mỗi HS ghi kết quả Bài 2a vào
SGK/vở bài tập.

- HS điền các số 1, 3, 5, 3, 2, 1 vào bài.

- Bài 2b: GV cho HS quan sát ba bể cá và hỏi: - HS trả lời và điền: bể thứ nhất có 3 con
“Mỗi bể có bao nhiêu con cá? Bể không có cá cá - số 3; bể thứ hai có 1 con cá - số 1; bể
ghi số nào?”
thứ ba không có con cá nào - số 0.

- GV yêu cầu HS ghi số vào các ô trống của
Bài 2b.

- HS ghi các số 3, 1, 0 vào bài.

- GV yêu cầu HS đổi vở/SGK với bạn bên
cạnh để kiểm tra.

- HS đổi bài và kiểm tra kết quả cho bạn.

- GV hỏi: “Vì sao bể cuối ghi số 0?”

- HS trả lời: Vì bể cuối không có con cá
nào.

- GV chốt Bài 2: “Đáp án đúng là Bài 2a: 1, 3,
5, 3, 2, 1; Bài 2b: 3, 1, 0. Không có đối tượng
nào thì ghi số 0.”

- HS đối chiếu và sửa bài nếu có sai sót.

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Bài 3: GV cho HS quan sát dãy cờ và mặt
chấm tròn, hỏi: “Lá cờ còn thiếu số nào? Các
mặt chấm tròn ứng với số nào?”

- HS trả lời: Lá cờ còn thiếu số 2 và số 3;
các mặt chấm tròn ứng với 1, 2, 3, 4, 5.

- GV yêu cầu HS dùng thẻ số xếp dãy 0, 1, 2,
3, 4, 5 trên bàn.

- HS xếp thẻ số theo đúng thứ tự.

- GV yêu cầu HS điền kết quả vào bài.

- HS điền số vào các ô còn thiếu.

- GV chốt Bài 3: “Hai lá cờ cần điền số 2 và 3; - HS đọc lại dãy số và tự kiểm tra.
dưới các mặt chấm tròn lần lượt là 1, 2, 3, 4,
5.”
- GV kết luận: “Các em đã biết đọc, viết và
dùng số từ 0 đến 5 để chỉ số lượng trong
tranh.”

- HS nhắc lại dãy số: 0, 1, 2, 3, 4, 5.

4. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc, viết và nhận biết số lượng từ 0 đến 5.
Cách tiến hành:
- GV giơ thẻ số bất kì từ 0 đến 5 và yêu cầu
HS đọc nhanh.

- HS đọc đúng số trên thẻ GV giơ.

- GV hỏi: “Số 0 cho em biết điều gì?”

- HS trả lời: Số 0 cho biết không có đồ vật
nào.

- GV dặn: “Em luyện viết các số 0 đến 5 và
chuẩn bị luyện tập ở tiết sau.”

- HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

BÀI 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 - TIẾT 2: LUYỆN TẬP

Số tiết thực hiện: 01 tiết - Thời gian thực hiện: .........................
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đếm, đọc và nhận biết được các số từ 0 đến 5 qua tranh và dãy số.
- Điền đúng số thích hợp vào từng nhóm đồ vật; sắp xếp được dãy số từ 0 đến 5 theo thứ tự.
- Nhận biết được số 0 trong tình huống không có đồ vật nào.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tự đếm, điền số và kiểm tra bài làm.
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi kết quả với bạn, nhận xét bài làm theo hướng dẫn.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Lựa chọn số thích hợp dựa vào quan sát và đếm chính xác.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các bài luyện tập.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả đã đếm và đã điền.
- Trách nhiệm: Hoàn thành nhiệm vụ và giữ gìn sách, đồ dùng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- SGK Toán 1, Tập một; SGV Toán 1, Tập một.
- Tranh cắt từ SGK trang 10 - 11; thẻ số 0 - 5; bảng phụ.
2. Học sinh
- SGK Toán 1; bộ đồ dùng học Toán; bảng con; vở/bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

TIẾT 2 - LUYỆN TẬP
1. KHỞI ĐỘNG - Trò chơi “Xếp đúng thứ tự”
Mục tiêu:
- Ôn lại dãy số từ 0 đến 5.
- Tạo tâm thế tích cực cho giờ luyện tập.
Cách tiến hành:
- GV phát cho 6 HS các thẻ số 0, 1, 2, 3, 4, 5.

- 6 HS nhận thẻ số.

- GV yêu cầu HS xếp thành hàng từ bé đến
lớn.

- HS xếp đúng thứ tự: 0, 1, 2, 3, 4, 5.

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại dãy số.

- Cả lớp đọc: 0, 1, 2, 3, 4, 5.

- GV giới thiệu bài: “Tiết học này, chúng ta
- HS lắng nghe và chuẩn bị SGK trang 10
luyện đếm, điền số và tìm đúng số theo tranh.” - 11.
2. LUYỆN TẬP - Bài 1 và Bài 2
Mục tiêu:
- Đếm đúng số con vật trong mỗi nhóm.
- Điền đúng số còn thiếu theo thứ tự giảm dần từ 5 đến 0.
Cách tiến hành:

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Bài 1: GV cho HS quan sát từng khung tranh - HS trả lời: Khung đầu không có con vật
và hỏi: “Ở khung trống đầu tiên có con vật nào nào; các khung tiếp theo có 3 con chó, 2
không? Các khung còn lại có bao nhiêu con?” con mèo, 4 con gà con, 1 con thỏ, 5 con
vịt.

- GV yêu cầu HS làm cá nhân: đếm từng nhóm - HS làm bài cá nhân và điền lần lượt 0, 3,
và điền số vào SGK/vở bài tập.
2, 4, 1, 5.
- GV yêu cầu HS trao đổi kết quả với bạn bên
cạnh.

- HS đổi bài và kiểm tra kết quả cho bạn.

- GV chốt Bài 1: “Đáp án lần lượt là 0, 3, 2, 4,
1, 5.”

- HS đối chiếu đáp án và sửa bài.

- Bài 2: GV cho HS quan sát dãy thẻ số và
hỏi: “Dãy số đang đi theo chiều nào? Hai thẻ
còn thiếu là số nào?”

- HS trả lời: Dãy số giảm dần; hai thẻ còn
thiếu là 4 và 2.

- GV cho HS dùng bảng con viết hai số còn
thiếu.

- HS viết số 4 và số 2 vào bảng con.

- GV yêu cầu HS giơ bảng để kiểm tra kết quả. - HS giơ bảng và đối chiếu kết quả.
- GV yêu cầu HS điền hai số còn thiếu vào bài. - HS điền hoàn chỉnh dãy 5, 4, 3, 2, 1, 0.
- GV chốt Bài 2: “Dãy số giảm dần hoàn chỉnh - HS đọc đồng thanh dãy số đã hoàn
là 5, 4, 3, 2, 1, 0.”
chỉnh.
- GV chốt: “Khi đếm và quan sát thứ tự số cẩn
thận, em sẽ điền đúng số còn thiếu.”

- HS đọc lại dãy số giảm dần: 5, 4, 3, 2, 1,
0.

3. LUYỆN TẬP - Bài 3 và Bài 4
Mục tiêu:
- Đếm được số củ cà rốt đã tô màu.
- Nhận biết và đếm được các con gà mang số 2.
Cách tiến hành:
Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Bài 3: GV cho HS quan sát các hàng cà rốt
và hỏi: “Ở mỗi hàng có bao nhiêu củ cà rốt đã
tô màu?”

- HS đếm và trả lời theo thứ tự a, b, c, d, e,
g: 3; 2; 4; 1; 5; 0.

- GV yêu cầu HS làm vào vở: ghi chữ cái từng
hàng và số củ cà rốt đã tô màu tương ứng.

- HS ghi vào vở: a) 3; b) 2; c) 4; d) 1; e) 5;
g) 0.

- GV mời một số HS đọc kết quả.

- HS trình bày kết quả trước lớp.

- GV chốt Bài 3: “Số củ cà rốt tô màu lần lượt
là 3, 2, 4, 1, 5, 0.”

- HS kiểm tra và sửa kết quả nếu cần.

- Bài 4: GV cho HS quan sát nhóm gà và hỏi:
“Có bao nhiêu con gà ghi số 2?”

- HS quan sát, đếm và trả lời: Có 3 con gà
ghi số 2.

- GV yêu cầu HS khoanh hoặc đánh dấu các
con gà ghi số 2 trong SGK/vở bài tập.

- HS xác định đúng các con gà ghi số 2 và
khoanh/đánh dấu vào bài.

- GV yêu cầu HS trao đổi cách tìm với bạn.

- HS trao đổi cách tìm với bạn.

- GV chốt Bài 4: “Có 3 con gà ghi số 2.”

- HS ghi nhớ đáp án đúng.

- GV yêu cầu HS giải thích: “Em đã làm thế
nào để tìm đúng 3 con gà?”

- HS trả lời: Em quan sát số trên từng con
gà, tìm con ghi số 2 rồi đếm được 3 con.

- GV kết luận: “Muốn trả lời đúng, các em cần - HS lắng nghe và tự kiểm tra bài làm.
quan sát kĩ, đếm chính xác và kiểm tra lại kết
quả.”
4. VẬN DỤNG - CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Mục tiêu:
- Vận dụng số từ 0 đến 5 để đếm đồ vật gần gũi.
- Chuẩn bị cho tiết luyện tập tiếp theo.
Cách tiến hành:

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV hỏi: “Em hãy tìm trong lớp một nhóm có - HS nêu ví dụ phù hợp theo thực tế lớp
0 đồ vật, một nhóm có 3 đồ vật hoặc một
học, chẳng hạn: hộp trống có 0 viên phấn;
nhóm có 5 đồ vật.”
trên bàn có 3 bút; nhóm có 5 bạn.
- GV hỏi: “Bài học hôm nay giúp em làm tốt
việc gì?”

- HS trả lời: Đếm, đọc, viết và điền số từ 0
đến 5; sắp xếp số theo thứ tự.

- GV dặn: “Về nhà em đếm một số đồ vật và
- HS ghi nhớ và thực hiện.
luyện viết số; tiết sau tiếp tục luyện tập Bài 1.”
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................
........................................................................................................................................................
................

Kế hoạch bài dạy môn Toán lớp 1 - Kết nối tri thức với cuộc sống
 
Gửi ý kiến