KHBD LỚP 3 tích hợp đầy đủ (3 cột)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:11' 15-08-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:11' 15-08-2026
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 - SỐ TIẾT: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../.... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị
(ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua việc giải thích cách
đọc, viết, phân tích số.
- Củng cố kĩ năng so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự; tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và dãy số liên tiếp.
- Vận dụng kiến thức về so sánh số, thứ tự số để giải bài toán thực tế về cân nặng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách so sánh và sắp
xếp số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác và dùng Google
Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực tế phù hợp; HS đọc số, xác định hàng
trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước khi nêu kết quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tra cứu thông tin số
liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân của một xã/phường hoặc độ cao một
ngọn núi.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo hoạt động ghép thẻ số trên Wordwall về đọc, viết và phân tích số đến 1
000; HS kéo thả số vào đúng hàng trăm - chục - đơn vị, xem phản hồi và sửa lỗi đọc hoặc viết số.
II. CHUẨN BỊ:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- PowerPoint tương tác bảng cấu tạo số; Google Search/tìm kiếm giọng nói dùng ở chế độ trình chiếu của
GV.
- Hoạt động Wordwall ghép thẻ số, sắp xếp và so sánh các số đến 1 000.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
- Đọc, viết được số có
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh hơn”.
ba chữ số và nêu đúng
- HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
chữ số ở hàng trăm,
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số 425, nêu chữ số hàng
hàng chục, hàng đơn
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
vị.
- HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi lăm; chữ số hàng
- Nêu được số liền
trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5.
trước, số liền sau của
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của 100 là số nào?
một số trong phạm vi
- HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
1 000.
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của 999 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và nhanh.
- HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em ôn tập đọc, viết,
phân tích các số đến 1 000 và nhận biết ba số liên tiếp.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số đến 1 000, các em
cần đọc đúng từng hàng và biết tìm số liền trước, số liền sau
bằng cách bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau
hơn số đã cho 1 đơn vị.
B. LUYỆN TẬP (25 PHÚT) - Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Nêu đúng số và cách
Nêu số và cách đọc số.
đọc số theo hình biểu
diễn trăm, chục, đơn
vị.
- Phân tích được số có
ba chữ số theo hàng
trăm, chục, đơn vị;
viết số thành tổng các
trăm, chục, đơn vị.
- Tìm được số liền
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Viết trước, số liền sau và ba
số tự nhiên liên tiếp.
số và đọc số như thế nào?
- HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị; viết số 134; đọc là
một trăm ba mươi tư.
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng con.
- HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi lăm.
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng con.
- HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích vì sao viết được số
đó.
- HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị nên viết số 271; đọc là
hai trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không chục” nếu HS đọc
chưa chính xác.
- HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho đúng.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu số và cách đọc số,
các em cần đếm đúng số trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ
số và đọc đúng theo cấu tạo của số.
- HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục, đơn vị rồi viết số và
đọc số đúng.
- Đáp án:
Đơn
Viết
Trăm
Chục
Đọc số
vị
số
1
3
4
134
một
trăm ba
mươi
tư
2
4
5
245
3
0
7
307
2
7
1
271
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
hai
trăm
bốn
mươi
lăm
ba trăm
linh
bảy
hai
trăm
bảy
mươi
mốt
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu tạo số rồi nối với con
thỏ mang số phù hợp.
- HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và trao đổi cách nối.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 326.
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 504.
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 750.
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 999.
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số theo từng hàng.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết một số gồm mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị, ta ghép các chữ số theo đúng thứ tự
hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị để được số cần tìm.
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị để tìm số đúng.
- Đáp án:
- 3 trăm, 2 chục, 6 đơn vị → 326.
- 5 trăm, 0 chục, 4 đơn vị → 504.
- 7 trăm, 5 chục, 0 đơn vị → 750.
- 9 trăm, 9 chục, 9 đơn vị → 999.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định chữ số hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị rồi điền vào bảng.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, 305.
- HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị; 222 gồm 2 trăm,
2 chục, 2 đơn vị; 305 gồm 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, 700.
- HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị; 620 gồm 6 trăm,
2 chục, 0 đơn vị; 700 gồm 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc hàng đơn vị bằng 0.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn điền bảng cấu tạo số,
các em đọc số rồi xác định lần lượt chữ số ở hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
- HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ số ở từng hàng trong
bảng.
- Đáp án:
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
437
4
3
7
222
2
2
2
305
3
0
5
598
5
9
8
620
6
2
0
700
7
0
0
Bài 3b: (Làm việc cá nhân) Viết các số thành tổng các
- HS viết đúng số
trăm, chục và đơn vị.
thành tổng các trăm,
chục và đơn vị.
- HS đọc yêu cầu bài 3b.
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành tổng.
- HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400 + 40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành tổng.
- HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 + 7; 640 = 600 + 40 + 0
hoặc 600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng và trình bày sạch.
- HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết số thành tổng, ta
tách số đó thành tổng các trăm, chục và đơn vị; nếu hàng nào
bằng 0 thì có thể không viết trong tổng.
- HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các trăm, chục và đơn vị,
ví dụ 538 = 500 + 30 + 8.
- Đáp án:
- 538 = 500 + 30 + 8.
- 444 = 400 + 40 + 4.
- 307 = 300 + 7.
- 640 = 600 + 40.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau.
- HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị; số liền sau
hơn số đã cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có 36 và 325, em có thể
tách thành hai nhịp, tìm số đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số
liền sau.
- HS lắng nghe cách làm và làm phiếu nhóm.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu của bảng.
- HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn lại.
- HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000; 35, 36, 37; 324, 325,
326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh nhau hơn kém nhau 1
đơn vị là ba số liên tiếp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền trước kém số đã cho 1
đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh
nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp.
- HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền sau thêm 1.
- Đáp án:
Số liền
Số liền trước
Số đã cho
sau
41
42
43
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
Bài 5a: (Làm việc cá nhân) Số?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến 20.
- HS quan sát tia số và đọc các số trên tia số.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là 14, số liền sau của 15
là 16; 14, 15, 16 là ba số liên tiếp.
- HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số nào?
- HS trả lời: Ô trống là 20.
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số nào?
- HS trả lời: Ô trống là 18.
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia số, các số được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải; số liền trước đứng
bên trái, số liền sau đứng bên phải.
- HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ hơn, số bên phải lớn
hơn.
- Đáp án:
- Số liền trước của 19 là 18; số liền sau của 19 là 20.
- 18, 19, 20 là ba số liên tiếp.
- 20, 19, 18 là ba số liên tiếp theo thứ tự giảm dần.
Bài 5b: (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm việc cá nhân trên
PowerPoint tương tác) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba
số liên tiếp.
- Tìm được số còn
thiếu trong ba số liên
tiếp.
- NLS 1.1.CB1a - HS
biết thao tác trên
PowerPoint tương tác,
- HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ số để thao tác trên
kéo thẻ số vào ô trống,
màn hình.
kiểm tra kết quả và ghi
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã chuẩn bị theo đúng bài đáp án đúng.
5b trong SGK, gồm hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; GV
nêu nhiệm vụ: “Các em xác định dãy đang tăng hay giảm rồi
kéo thẻ số thích hợp vào ô trống.”
- HS quan sát hai dãy số trên màn hình, xác định dãy thứ nhất
tăng 1 đơn vị, dãy thứ hai giảm 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô trống của dãy 210, 211,
? và hỏi: “Vì sao em chọn 212?”
- HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210, 211, 212 là ba số liên tiếp
vì mỗi số hơn số đứng trước 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô trống của dãy 210, ?,
208 và hỏi: “Vì sao em không chọn 211 hoặc 207?”
- HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210, 209, 208 là ba số liên tiếp
theo thứ tự giảm dần, mỗi số kém số đứng trước 1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint tương tác: đọc kĩ dãy số,
xác định tăng hay giảm 1 đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, kiểm
tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết quả vào vở; không chọn
thẻ ngẫu nhiên.
- HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác định tăng/giảm →
chọn thẻ → kiểm tra → ghi kết quả.
- GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số còn thiếu trong ba số
liên tiếp, ta xem dãy số đang tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền
số phù hợp.
- HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc giảm 1 đơn vị để
điền số còn thiếu.
- GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết và phân tích số có ba
chữ số, ta xác định chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị; ba số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
để đọc, viết số; số liền trước kém 1, số liền sau hơn 1.
- Đáp án:
- 210, 211, 212.
- 210, 209, 208.
C. VẬN DỤNG (5 PHÚT)
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô tìm một số liệu thực
tế có số trong phạm vi 1 000 để luyện đọc, viết và phân tích
số.”
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- Tích hợp AI 3.A1.1: GV dùng Google Search/tìm kiếm giọng
nói hoặc trợ lí AI ở chế độ trình chiếu và nói mẫu: “Độ cao núi
Bà Đen là bao nhiêu mét?”
- HS quan sát thao tác tìm kiếm của GV trên màn hình.
- GV che bớt thông tin không cần thiết, chỉ giữ lại số liệu phù
hợp, ví dụ: 986 m.
- HS quan sát số liệu được giữ lại.
- GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm vi các số đến 1 000
không?”
- HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì nhỏ hơn 1 000.”
- GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa tìm được.”
- HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
- GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?”
- HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục, 6 đơn vị.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số liệu bằng công cụ số,
các em cần đọc kĩ số hiển thị, xem số đó có phù hợp với bài
học không, rồi mới phân tích số.”
- HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
- GV chốt: “Công cụ tìm kiếm hoặc AI chỉ giúp chúng ta tìm
thông tin nhanh hơn. Khi học Toán, các em vẫn phải tự đọc số,
tự phân tích số và kiểm tra lại số liệu trước khi sử dụng.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế trong phạm vi 1 000
cũng được đọc, viết và phân tích theo hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị; trước khi sử dụng số liệu, cần kiểm tra số liệu có
phù hợp với yêu cầu bài học.
- HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số liệu thực tế, em cần
đọc số, phân tích số và kiểm tra số liệu trước khi trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số đúng, phân tích số
chính xác và dặn HS ôn lại cách đọc, viết các số đến 1 000.
- Đọc và phân tích
được một số liệu thực
tế trong phạm vi 1
000.
- Nêu được cách kiểm
tra số liệu trước khi sử
dụng.
- AI 3.A1.1 - HS biết
AI/công cụ tìm kiếm
có thể hỗ trợ tra cứu số
liệu, nhưng cần đọc kĩ
nguồn hiển thị, đối
chiếu số liệu và tự
phân tích số trước khi
trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 - LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
- So sánh được hai số
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
trong phạm vi 1 000.
- HS tham gia trò chơi.
- Sắp xếp được các số
- GV hỏi: Số liền trước của 315 là số nào?
có ba chữ số theo thứ
- HS trả lời: Số liền trước của 315 là 314.
tự từ bé đến lớn.
- GV hỏi: So sánh 505 và 550.
- HS trả lời: 505 < 550.
- GV hỏi: Sắp xếp các số 120, 102, 210 theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- HS trả lời: 102, 120, 210.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận kiến thức: Muốn so sánh các số có ba chữ số, ta
so sánh lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị;
muốn sắp xếp số, ta xác định số bé nhất hoặc lớn nhất trước.
- HS nhắc lại: Em so sánh hàng trăm trước, nếu bằng nhau thì
so sánh hàng chục, rồi đến hàng đơn vị.
B. LUYỆN TẬP (25 PHÚT) - Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- So sánh được các số
Điền dấu >, <, =.
trong phạm vi 1 000
và điền đúng dấu >, <,
=.
- Tìm được số còn
thiếu trong dãy số
tăng, giảm liên tiếp;
- HS đọc yêu cầu bài 1.
sắp xếp được các số
- GV yêu cầu HS quan sát các phép so sánh trong SGK.
theo thứ tự.
- HS quan sát và xác định từng cặp số cần so sánh.
- GV hỏi: Khi so sánh hai số có ba chữ số, em so sánh từ hàng - Vận dụng được kiến
thức so sánh số để giải
nào trước?
bài toán thực tế về cân
- HS trả lời: So sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng chục, hàng
nặng các con vật.
đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con.
- HS viết: 505 < 550; 399 < 401; 100 > 90 + 9.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào bảng con.
- HS viết: 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 + 30 + 7; 50 + 1 > 50
- 1.
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích một kết quả.
- HS giải thích: 100 > 99 nên 100 > 90 + 9.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Khi điền dấu so sánh, ta tính
hoặc phân tích mỗi vế rồi so sánh lần lượt hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
- HS nhắc lại: Em tính giá trị mỗi vế rồi điền dấu >, < hoặc =
cho đúng.
- Đáp án:
- a) 505 < 550; 399 < 401; 100 > 90 + 9.
- b) 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 + 30 + 7; 50 + 1 > 50 - 1.
Bài 2: (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm việc nhóm 2 trên
- Tìm được số còn
Wordwall) Số?
thiếu trong dãy số
tăng, giảm liên tiếp.
- NLS 1.1.CB1a - HS
biết tham gia hoạt
động ghép thẻ số trên
Wordwall, kéo thả số
vào đúng vị trí, xem
phản hồi và sửa lỗi
đọc, viết, so sánh số.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV mở Wordwall dạng kéo thả số
theo đúng Bài 2 trong SGK, nêu nhiệm vụ: “Các em thảo luận
nhóm 2, xác định quy luật tăng hoặc giảm rồi kéo thẻ số vào ô
trống; sau khi hệ thống phản hồi, ghi đáp án vào vở.”
- HS trao đổi nhóm 2 để tìm quy luật.
- GV hỏi: Ở câu a, các số tăng hay giảm? Mỗi lần tăng bao
nhiêu?
- HS trả lời: Các số tăng liên tiếp, mỗi lần tăng 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu a.
- HS nêu: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319.
- GV hỏi: Ở câu b, các số tăng hay giảm? Mỗi lần giảm bao
nhiêu?
- HS trả lời: Các số giảm liên tiếp, mỗi lần giảm 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu b.
- HS nêu: 1 000, 999, 998, 997, 996, 995, 994, 993, 992, 991.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Muốn điền số còn thiếu vào dãy
số, cần tìm quy luật tăng hoặc giảm đều giữa các số đã cho.
- HS nhắc lại: Dãy a tăng 1 đơn vị, dãy b giảm 1 đơn vị nên
em điền theo quy luật.
- Đáp án:
- a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319.
- b) 1 000, 999, 998, 997, 996, 995, 994, 993, 992, 991.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 - HS sắp xếp đúng các
theo thứ tự.
số theo thứ tự yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS so sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn và từ lớn đến bé.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả câu a.
- HS nêu: Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
- GV mời HS nêu kết quả câu b.
- HS nêu: Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao 315 bé hơn 351.
- HS giải thích: Hai số đều có 3 trăm, nhưng 315 có 1 chục
còn 351 có 5 chục nên 315 < 351.
- GV kết luận kiến thức bài 3: Khi sắp xếp các số, cần so sánh
từ hàng trăm đến hàng chục, hàng đơn vị rồi viết theo đúng
yêu cầu từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- HS nhắc lại: Em so sánh từng hàng rồi sắp xếp các số theo
thứ tự đề bài yêu cầu.
- Đáp án:
- a) Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
- b) Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, đọc dữ kiện về ba
con lợn và ba cân nặng 99 kg, 101 kg, 110 kg.
- HS quan sát tranh, đọc dữ kiện: lợn trắng nặng nhất; lợn đen
nhẹ hơn lợn khoang; các cân nặng là 99 kg, 101 kg, 110 kg.
- GV hỏi: Trong ba số 99 kg, 101 kg, 110 kg, số nào lớn nhất?
Vậy lợn trắng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời: 110 kg là số lớn nhất, vậy lợn trắng nặng 110 kg.
- GV hỏi: Còn lại 99 kg và 101 kg. Vì lợn đen nhẹ hơn lợn
khoang nên lợn đen nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời: Lợn đen nặng 99 kg vì 99 kg nhẹ hơn 101 kg.
- GV hỏi: Lợn khoang nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Vì sao?
- HS trả lời: Lợn khoang nặng 101 kg vì còn lại 101 kg và lợn
khoang nặng hơn lợn đen.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả từng con lợn trên
bảng lớp.
- HS trình bày: Lợn trắng 110 kg, lợn đen 99 kg, lợn khoang
101 kg.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, đối chiếu lại với dữ kiện
“nặng nhất” và “nhẹ hơn”.
- HS nhận xét: Kết quả đúng vì 110 là lớn nhất, 99 nhỏ hơn
101.
- GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng hai bước: so sánh ba
cân nặng rồi gắn cân nặng phù hợp với từng con lợn.
- HS giải thích lại theo hai bước và ghi kết quả vào vở.
- GV nhắc HS khi làm bài toán có dữ kiện so sánh, không
đoán đáp án mà phải đọc kĩ từng câu trong đề.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm biết so sánh số và giải thích
rõ ràng.
- HS lắng nghe, hoàn thiện kết quả: Lợn trắng 110 kg, lợn đen
99 kg, lợn khoang 101 kg.
- GV kết luận kiến thức: Khi so sánh, sắp xếp số và giải bài
toán cân nặng, cần đọc kĩ dữ kiện, so sánh theo hàng trăm hàng chục - hàng đơn vị, rồi đối chiếu kết quả với yêu cầu đề
bài.
- HS nhắc lại: Em so sánh từ hàng trăm, đến hàng chục, hàng
đơn vị; sau đó sắp xếp hoặc chọn số theo đúng dữ kiện.
- Đáp án:
- Lợn trắng: 110 kg.
- Lợn đen: 99 kg.
- Lợn khoang: 101 kg.
C. VẬN DỤNG (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu: Số bí mật có 3 trăm, 5 chục, 1 đơn vị. Đó là số nào?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- Xác định được số có
ba chữ số theo cấu tạo
trăm, chục, đơn vị.
- Tìm được số lớn
- HS trả lời: Đó là số 351.
nhất, số bé nhất trong
- GV nêu: Trong các số 351, 531, 513, số lớn nhất là số nào?
nhóm số cho trước.
- HS trả lời: Số lớn nhất là 531.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Muốn xác định cân nặng từng
con lợn, cần đọc kĩ dữ kiện “nặng nhất”, “nhẹ hơn” rồi sắp xếp
các số cân nặng cho phù hợp.
- HS nhắc lại: Lợn trắng nặng 110 kg, lợn đen nặng 99 kg, lợn
khoang nặng 101 kg.
- GV kết luận kiến thức: Từ cấu tạo số và thứ tự các số có ba
chữ số, ta tìm được số bí mật, số lớn nhất và số bé nhất trong
nhóm số cho trước.
- HS nhắc lại: Em dựa vào hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
để xác định số và so sánh các số.
- GV dặn HS về nhà luyện so sánh các số có ba chữ số.
- HS lắng nghe và thực hiện.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 02: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 - SỐ TIẾT: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../.... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải bài toán thực tế có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua giải thích
cách tính.
- Củng cố cách tìm số bị trừ, số trừ, hiệu trong bảng phép trừ.
- Củng cố thực hiện dãy tính có cộng, trừ liên tiếp và phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000.
- Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn liên quan đến nhiều hơn, ít hơn và tổng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Nhận biết AI hỗ trợ tính toán nhanh nhưng con người cần làm chủ
quy trình tính. Gợi ý hoạt động: HS tính nhẩm rồi dùng máy tính/trợ lý ảo kiểm tra lại kết quả để thấy tốc
độ của công nghệ.
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV dùng Liveworksheets tạo bài đặt tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 theo
cột trăm, chục, đơn vị; HS điền kết quả từng hàng, đối chiếu phản hồi và sửa lỗi đặt tính lệch hàng, quên
nhớ, quên mượn.
II. CHUẨN BỊ:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- Máy tính/trợ lí ảo dùng ở chế độ trình chiếu của GV để kiểm tra một vài kết quả sau khi HS tự tính.
- Phiếu Liveworksheets về đặt tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
- Tính nhẩm được
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”.
phép cộng, phép trừ
- HS tham gia trò chơi.
tròn chục, tròn trăm
- GV nêu phép tính: 40 + 50 = ?
- HS trả lời: 40 + 50 = 90.
- GV nêu phép tính: 900 - 400 = ?
- HS trả lời: 900 - 400 = 500.
- GV nêu phép tính: 300 + 700 = ?
- HS trả lời: 300 + 700 = 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài ôn tập phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000.
- HS lắng ng
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 - SỐ TIẾT: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../.... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 1 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng các trăm, chục và đơn vị
(ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp dựa vào số liền trước, số liền sau trên tia số (bổ sung).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học thông qua việc giải thích cách
đọc, viết, phân tích số.
- Củng cố kĩ năng so sánh số, sắp xếp số theo thứ tự; tìm số lớn nhất, số bé nhất.
- Củng cố kiến thức về số liền trước, số liền sau và dãy số liên tiếp.
- Vận dụng kiến thức về so sánh số, thứ tự số để giải bài toán thực tế về cân nặng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giao tiếp toán học thông qua giải thích cách so sánh và sắp
xếp số.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV trình chiếu bảng cấu tạo số trên PowerPoint tương tác và dùng Google
Search ở chế độ trình chiếu của GV để minh họa một số số liệu thực tế phù hợp; HS đọc số, xác định hàng
trăm - chục - đơn vị và đối chiếu số liệu trước khi nêu kết quả.
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Biết sử dụng AI như công cụ hỗ trợ tìm kiếm và tra cứu thông tin số
liệu. Gợi ý hoạt động: Sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm số dân của một xã/phường hoặc độ cao một
ngọn núi.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV tạo hoạt động ghép thẻ số trên Wordwall về đọc, viết và phân tích số đến 1
000; HS kéo thả số vào đúng hàng trăm - chục - đơn vị, xem phản hồi và sửa lỗi đọc hoặc viết số.
II. CHUẨN BỊ:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- PowerPoint tương tác bảng cấu tạo số; Google Search/tìm kiếm giọng nói dùng ở chế độ trình chiếu của
GV.
- Hoạt động Wordwall ghép thẻ số, sắp xếp và so sánh các số đến 1 000.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
- Đọc, viết được số có
- GV tổ chức trò chơi “Ai đọc số nhanh hơn”.
ba chữ số và nêu đúng
- HS tham gia trò chơi theo hiệu lệnh của GV.
chữ số ở hàng trăm,
- GV nêu số 425 và hỏi: Em hãy đọc số 425, nêu chữ số hàng
hàng chục, hàng đơn
trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
vị.
- HS trả lời: 425 đọc là bốn trăm hai mươi lăm; chữ số hàng
- Nêu được số liền
trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5.
trước, số liền sau của
- GV nêu số 100 và hỏi: Số liền trước của 100 là số nào?
một số trong phạm vi
- HS trả lời: Số liền trước của 100 là 99.
1 000.
- GV nêu số 999 và hỏi: Số liền sau của 999 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 999 là 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng và nhanh.
- HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn.
- GV dẫn dắt: Tiết học hôm nay giúp các em ôn tập đọc, viết,
phân tích các số đến 1 000 và nhận biết ba số liên tiếp.
- HS ghi tên bài vào vở.
- GV kết luận kiến thức: Khi đọc, viết số đến 1 000, các em
cần đọc đúng từng hàng và biết tìm số liền trước, số liền sau
bằng cách bớt hoặc thêm 1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị, số liền sau
hơn số đã cho 1 đơn vị.
B. LUYỆN TẬP (25 PHÚT) - Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- Nêu đúng số và cách
Nêu số và cách đọc số.
đọc số theo hình biểu
diễn trăm, chục, đơn
vị.
- Phân tích được số có
ba chữ số theo hàng
trăm, chục, đơn vị;
viết số thành tổng các
trăm, chục, đơn vị.
- Tìm được số liền
- HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV hỏi: Ở dòng 1, có mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị? Viết trước, số liền sau và ba
số tự nhiên liên tiếp.
số và đọc số như thế nào?
- HS trả lời: Có 1 trăm, 3 chục, 4 đơn vị; viết số 134; đọc là
một trăm ba mươi tư.
- GV yêu cầu HS làm dòng 2 vào bảng con.
- HS viết: 245; đọc là hai trăm bốn mươi lăm.
- GV yêu cầu HS làm dòng 3 vào bảng con.
- HS viết: 307; đọc là ba trăm linh bảy.
- GV yêu cầu HS làm dòng 4 và giải thích vì sao viết được số
đó.
- HS trả lời: Có 2 trăm, 7 chục, 1 đơn vị nên viết số 271; đọc là
hai trăm bảy mươi mốt.
- GV nhận xét, sửa cách đọc “linh/không chục” nếu HS đọc
chưa chính xác.
- HS lắng nghe và sửa cách đọc số cho đúng.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Muốn nêu số và cách đọc số,
các em cần đếm đúng số trăm, số chục, số đơn vị, viết đủ chữ
số và đọc đúng theo cấu tạo của số.
- HS nhắc lại: Em xác định trăm, chục, đơn vị rồi viết số và
đọc số đúng.
- Đáp án:
Đơn
Viết
Trăm
Chục
Đọc số
vị
số
1
3
4
134
một
trăm ba
mươi
tư
2
4
5
245
3
0
7
307
2
7
1
271
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Số?
hai
trăm
bốn
mươi
lăm
ba trăm
linh
bảy
hai
trăm
bảy
mươi
mốt
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu từng cặp đọc các thẻ cấu tạo số rồi nối với con
thỏ mang số phù hợp.
- HS làm việc theo nhóm 2, đọc thẻ và trao đổi cách nối.
- GV hỏi: Số gồm 3 trăm, 2 chục và 6 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 326.
- GV hỏi: Số gồm 5 trăm, 0 chục và 4 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 504.
- GV hỏi: Số gồm 7 trăm, 5 chục và 0 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 750.
- GV hỏi: Số gồm 9 trăm, 9 chục và 9 đơn vị là số nào?
- HS trả lời: Đó là số 999.
- GV nhận xét, chốt cách phân tích số theo từng hàng.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Khi biết một số gồm mấy trăm,
mấy chục, mấy đơn vị, ta ghép các chữ số theo đúng thứ tự
hàng trăm - hàng chục - hàng đơn vị để được số cần tìm.
- HS nhắc lại: Em ghép chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị để tìm số đúng.
- Đáp án:
- 3 trăm, 2 chục, 6 đơn vị → 326.
- 5 trăm, 0 chục, 4 đơn vị → 504.
- 7 trăm, 5 chục, 0 đơn vị → 750.
- 9 trăm, 9 chục, 9 đơn vị → 999.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 3a.
- GV yêu cầu HS đọc từng số, xác định chữ số hàng trăm,
hàng chục, hàng đơn vị rồi điền vào bảng.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 437, 222, 305.
- HS nêu: 437 gồm 4 trăm, 3 chục, 7 đơn vị; 222 gồm 2 trăm,
2 chục, 2 đơn vị; 305 gồm 3 trăm, 0 chục, 5 đơn vị.
- GV mời HS nêu cấu tạo của số 598, 620, 700.
- HS nêu: 598 gồm 5 trăm, 9 chục, 8 đơn vị; 620 gồm 6 trăm,
2 chục, 0 đơn vị; 700 gồm 7 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
- GV nhận xét, lưu ý khi hàng chục hoặc hàng đơn vị bằng 0.
- HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
- GV kết luận kiến thức bài 3a: Muốn điền bảng cấu tạo số,
các em đọc số rồi xác định lần lượt chữ số ở hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
- HS nhắc lại: Em đọc số và ghi đúng chữ số ở từng hàng trong
bảng.
- Đáp án:
Số
Trăm
Chục
Đơn vị
437
4
3
7
222
2
2
2
305
3
0
5
598
5
9
8
620
6
2
0
700
7
0
0
Bài 3b: (Làm việc cá nhân) Viết các số thành tổng các
- HS viết đúng số
trăm, chục và đơn vị.
thành tổng các trăm,
chục và đơn vị.
- HS đọc yêu cầu bài 3b.
- GV làm mẫu: 385 = 300 + 80 + 5.
- HS quan sát cách viết mẫu.
- GV yêu cầu HS viết số 538 và 444 thành tổng.
- HS viết: 538 = 500 + 30 + 8; 444 = 400 + 40 + 4.
- GV yêu cầu HS viết số 307 và 640 thành tổng.
- HS viết: 307 = 300 + 0 + 7 hoặc 300 + 7; 640 = 600 + 40 + 0
hoặc 600 + 40.
- GV nhận xét, tuyên dương HS viết đúng và trình bày sạch.
- HS nhận xét bài của bạn và hoàn thiện bài trong vở.
- GV kết luận kiến thức bài 3b: Muốn viết số thành tổng, ta
tách số đó thành tổng các trăm, chục và đơn vị; nếu hàng nào
bằng 0 thì có thể không viết trong tổng.
- HS nhắc lại: Em tách số thành tổng các trăm, chục và đơn vị,
ví dụ 538 = 500 + 30 + 8.
- Đáp án:
- 538 = 500 + 30 + 8.
- 444 = 400 + 40 + 4.
- 307 = 300 + 7.
- 640 = 600 + 40.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số liền trước, số liền sau.
- HS trả lời: Số liền trước kém số đã cho 1 đơn vị; số liền sau
hơn số đã cho 1 đơn vị.
- GV hướng dẫn theo SGV: Với dòng có 36 và 325, em có thể
tách thành hai nhịp, tìm số đã cho rồi tìm số liền trước hoặc số
liền sau.
- HS lắng nghe cách làm và làm phiếu nhóm.
- GV mời nhóm trình bày hai dòng đầu của bảng.
- HS nêu: 41, 42, 43 và 425, 426, 427.
- GV mời nhóm trình bày các dòng còn lại.
- HS nêu: 879, 880, 881; 998, 999, 1 000; 35, 36, 37; 324, 325,
326.
- GV nhận xét và chốt: Ba số đứng cạnh nhau hơn kém nhau 1
đơn vị là ba số liên tiếp.
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Số liền trước kém số đã cho 1
đơn vị, số liền sau hơn số đã cho 1 đơn vị; ba số đứng cạnh
nhau theo thứ tự là ba số liên tiếp.
- HS nhắc lại: Số liền trước bớt 1, số liền sau thêm 1.
- Đáp án:
Số liền
Số liền trước
Số đã cho
sau
41
42
43
425
426
427
879
880
881
998
999
1 000
35
36
37
324
325
326
Bài 5a: (Làm việc cá nhân) Số?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 5a.
- GV yêu cầu HS quan sát tia số từ 10 đến 20.
- HS quan sát tia số và đọc các số trên tia số.
- GV giải thích: Số liền trước của 15 là 14, số liền sau của 15
là 16; 14, 15, 16 là ba số liên tiếp.
- HS lắng nghe và nhắc lại ví dụ.
- GV hỏi: Số liền trước của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền trước của 19 là 18.
- GV hỏi: Số liền sau của 19 là số nào?
- HS trả lời: Số liền sau của 19 là 20.
- GV hỏi: 18, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số nào?
- HS trả lời: Ô trống là 20.
- GV hỏi: 20, 19, ? là ba số liên tiếp; ô trống là số nào?
- HS trả lời: Ô trống là 18.
- GV kết luận kiến thức bài 5a: Trên tia số, các số được sắp
xếp theo thứ tự tăng dần từ trái sang phải; số liền trước đứng
bên trái, số liền sau đứng bên phải.
- HS nhắc lại: Trên tia số, số bên trái nhỏ hơn, số bên phải lớn
hơn.
- Đáp án:
- Số liền trước của 19 là 18; số liền sau của 19 là 20.
- 18, 19, 20 là ba số liên tiếp.
- 20, 19, 18 là ba số liên tiếp theo thứ tự giảm dần.
Bài 5b: (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm việc cá nhân trên
PowerPoint tương tác) Tìm số ở ô có dấu “?” để được ba
số liên tiếp.
- Tìm được số còn
thiếu trong ba số liên
tiếp.
- NLS 1.1.CB1a - HS
biết thao tác trên
PowerPoint tương tác,
- HS đọc yêu cầu bài 5b và chuẩn bị thẻ số để thao tác trên
kéo thẻ số vào ô trống,
màn hình.
kiểm tra kết quả và ghi
- GV mở slide PowerPoint tương tác đã chuẩn bị theo đúng bài đáp án đúng.
5b trong SGK, gồm hai dãy: 210, 211, ? và 210, ?, 208; GV
nêu nhiệm vụ: “Các em xác định dãy đang tăng hay giảm rồi
kéo thẻ số thích hợp vào ô trống.”
- HS quan sát hai dãy số trên màn hình, xác định dãy thứ nhất
tăng 1 đơn vị, dãy thứ hai giảm 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 212 vào ô trống của dãy 210, 211,
? và hỏi: “Vì sao em chọn 212?”
- HS kéo thẻ 212 và giải thích: 210, 211, 212 là ba số liên tiếp
vì mỗi số hơn số đứng trước 1 đơn vị.
- GV yêu cầu HS kéo thẻ số 209 vào ô trống của dãy 210, ?,
208 và hỏi: “Vì sao em không chọn 211 hoặc 207?”
- HS kéo thẻ 209 và giải thích: 210, 209, 208 là ba số liên tiếp
theo thứ tự giảm dần, mỗi số kém số đứng trước 1 đơn vị.
- GV chốt cách làm trên PowerPoint tương tác: đọc kĩ dãy số,
xác định tăng hay giảm 1 đơn vị, kéo thẻ số vào ô trống, kiểm
tra lại trên màn hình rồi mới ghi kết quả vào vở; không chọn
thẻ ngẫu nhiên.
- HS nhắc lại cách làm: đọc dãy số → xác định tăng/giảm →
chọn thẻ → kiểm tra → ghi kết quả.
- GV kết luận kiến thức bài 5b: Để tìm số còn thiếu trong ba số
liên tiếp, ta xem dãy số đang tăng hay giảm 1 đơn vị rồi điền
số phù hợp.
- HS nhắc lại: Em xác định dãy tăng hoặc giảm 1 đơn vị để
điền số còn thiếu.
- GV kết luận kiến thức: Muốn đọc, viết và phân tích số có ba
chữ số, ta xác định chữ số ở hàng trăm, hàng chục, hàng đơn
vị; ba số tự nhiên liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị.
- HS nhắc lại: Em xác định hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
để đọc, viết số; số liền trước kém 1, số liền sau hơn 1.
- Đáp án:
- 210, 211, 212.
- 210, 209, 208.
C. VẬN DỤNG (5 PHÚT)
- GV nêu nhiệm vụ: “Các em hãy cùng cô tìm một số liệu thực
tế có số trong phạm vi 1 000 để luyện đọc, viết và phân tích
số.”
- HS lắng nghe nhiệm vụ.
- Tích hợp AI 3.A1.1: GV dùng Google Search/tìm kiếm giọng
nói hoặc trợ lí AI ở chế độ trình chiếu và nói mẫu: “Độ cao núi
Bà Đen là bao nhiêu mét?”
- HS quan sát thao tác tìm kiếm của GV trên màn hình.
- GV che bớt thông tin không cần thiết, chỉ giữ lại số liệu phù
hợp, ví dụ: 986 m.
- HS quan sát số liệu được giữ lại.
- GV hỏi: “Số 986 có phù hợp với phạm vi các số đến 1 000
không?”
- HS trả lời: “Thưa cô, số 986 phù hợp vì nhỏ hơn 1 000.”
- GV yêu cầu: “Em hãy đọc số liệu vừa tìm được.”
- HS đọc: “Chín trăm tám mươi sáu.”
- GV hỏi: “Số 986 gồm mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?”
- HS trả lời: “Số 986 gồm 9 trăm, 8 chục, 6 đơn vị.”
- GV yêu cầu HS nhắc lại: “Khi tìm số liệu bằng công cụ số,
các em cần đọc kĩ số hiển thị, xem số đó có phù hợp với bài
học không, rồi mới phân tích số.”
- HS nhắc lại theo hướng dẫn của GV.
- GV chốt: “Công cụ tìm kiếm hoặc AI chỉ giúp chúng ta tìm
thông tin nhanh hơn. Khi học Toán, các em vẫn phải tự đọc số,
tự phân tích số và kiểm tra lại số liệu trước khi sử dụng.”
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
- GV kết luận kiến thức: Số liệu thực tế trong phạm vi 1 000
cũng được đọc, viết và phân tích theo hàng trăm, hàng chục,
hàng đơn vị; trước khi sử dụng số liệu, cần kiểm tra số liệu có
phù hợp với yêu cầu bài học.
- HS lắng nghe và nhắc lại: Khi dùng số liệu thực tế, em cần
đọc số, phân tích số và kiểm tra số liệu trước khi trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc số đúng, phân tích số
chính xác và dặn HS ôn lại cách đọc, viết các số đến 1 000.
- Đọc và phân tích
được một số liệu thực
tế trong phạm vi 1
000.
- Nêu được cách kiểm
tra số liệu trước khi sử
dụng.
- AI 3.A1.1 - HS biết
AI/công cụ tìm kiếm
có thể hỗ trợ tra cứu số
liệu, nhưng cần đọc kĩ
nguồn hiển thị, đối
chiếu số liệu và tự
phân tích số trước khi
trình bày.
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ ôn tập.
TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 1 000 - LUYỆN TẬP
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
- So sánh được hai số
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”.
trong phạm vi 1 000.
- HS tham gia trò chơi.
- Sắp xếp được các số
- GV hỏi: Số liền trước của 315 là số nào?
có ba chữ số theo thứ
- HS trả lời: Số liền trước của 315 là 314.
tự từ bé đến lớn.
- GV hỏi: So sánh 505 và 550.
- HS trả lời: 505 < 550.
- GV hỏi: Sắp xếp các số 120, 102, 210 theo thứ tự từ bé đến
lớn.
- HS trả lời: 102, 120, 210.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết luyện tập.
- HS lắng nghe và ghi tên bài.
- GV kết luận kiến thức: Muốn so sánh các số có ba chữ số, ta
so sánh lần lượt từ hàng trăm, hàng chục đến hàng đơn vị;
muốn sắp xếp số, ta xác định số bé nhất hoặc lớn nhất trước.
- HS nhắc lại: Em so sánh hàng trăm trước, nếu bằng nhau thì
so sánh hàng chục, rồi đến hàng đơn vị.
B. LUYỆN TẬP (25 PHÚT) - Bài 1: (Làm việc cá nhân)
- So sánh được các số
Điền dấu >, <, =.
trong phạm vi 1 000
và điền đúng dấu >, <,
=.
- Tìm được số còn
thiếu trong dãy số
tăng, giảm liên tiếp;
- HS đọc yêu cầu bài 1.
sắp xếp được các số
- GV yêu cầu HS quan sát các phép so sánh trong SGK.
theo thứ tự.
- HS quan sát và xác định từng cặp số cần so sánh.
- GV hỏi: Khi so sánh hai số có ba chữ số, em so sánh từ hàng - Vận dụng được kiến
thức so sánh số để giải
nào trước?
bài toán thực tế về cân
- HS trả lời: So sánh từ hàng trăm, rồi đến hàng chục, hàng
nặng các con vật.
đơn vị.
- GV yêu cầu HS làm câu a vào bảng con.
- HS viết: 505 < 550; 399 < 401; 100 > 90 + 9.
- GV yêu cầu HS làm câu b vào bảng con.
- HS viết: 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 + 30 + 7; 50 + 1 > 50
- 1.
- GV nhận xét, yêu cầu HS giải thích một kết quả.
- HS giải thích: 100 > 99 nên 100 > 90 + 9.
- GV kết luận kiến thức bài 1: Khi điền dấu so sánh, ta tính
hoặc phân tích mỗi vế rồi so sánh lần lượt hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị.
- HS nhắc lại: Em tính giá trị mỗi vế rồi điền dấu >, < hoặc =
cho đúng.
- Đáp án:
- a) 505 < 550; 399 < 401; 100 > 90 + 9.
- b) 400 + 70 + 5 = 475; 738 > 700 + 30 + 7; 50 + 1 > 50 - 1.
Bài 2: (Tích hợp NLS 1.1.CB1a: Làm việc nhóm 2 trên
- Tìm được số còn
Wordwall) Số?
thiếu trong dãy số
tăng, giảm liên tiếp.
- NLS 1.1.CB1a - HS
biết tham gia hoạt
động ghép thẻ số trên
Wordwall, kéo thả số
vào đúng vị trí, xem
phản hồi và sửa lỗi
đọc, viết, so sánh số.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- Tích hợp NLS 1.1.CB1a: GV mở Wordwall dạng kéo thả số
theo đúng Bài 2 trong SGK, nêu nhiệm vụ: “Các em thảo luận
nhóm 2, xác định quy luật tăng hoặc giảm rồi kéo thẻ số vào ô
trống; sau khi hệ thống phản hồi, ghi đáp án vào vở.”
- HS trao đổi nhóm 2 để tìm quy luật.
- GV hỏi: Ở câu a, các số tăng hay giảm? Mỗi lần tăng bao
nhiêu?
- HS trả lời: Các số tăng liên tiếp, mỗi lần tăng 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu a.
- HS nêu: 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319.
- GV hỏi: Ở câu b, các số tăng hay giảm? Mỗi lần giảm bao
nhiêu?
- HS trả lời: Các số giảm liên tiếp, mỗi lần giảm 1.
- GV mời HS nêu dãy số câu b.
- HS nêu: 1 000, 999, 998, 997, 996, 995, 994, 993, 992, 991.
- GV kết luận kiến thức bài 2: Muốn điền số còn thiếu vào dãy
số, cần tìm quy luật tăng hoặc giảm đều giữa các số đã cho.
- HS nhắc lại: Dãy a tăng 1 đơn vị, dãy b giảm 1 đơn vị nên
em điền theo quy luật.
- Đáp án:
- a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316, 317, 318, 319.
- b) 1 000, 999, 998, 997, 996, 995, 994, 993, 992, 991.
Bài 3: (Làm việc cá nhân) Sắp xếp các số 531, 513, 315, 351 - HS sắp xếp đúng các
theo thứ tự.
số theo thứ tự yêu cầu.
- HS đọc yêu cầu bài 3.
- GV yêu cầu HS so sánh các số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé
đến lớn và từ lớn đến bé.
- HS làm bài vào vở.
- GV mời HS nêu kết quả câu a.
- HS nêu: Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
- GV mời HS nêu kết quả câu b.
- HS nêu: Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
- GV yêu cầu HS giải thích vì sao 315 bé hơn 351.
- HS giải thích: Hai số đều có 3 trăm, nhưng 315 có 1 chục
còn 351 có 5 chục nên 315 < 351.
- GV kết luận kiến thức bài 3: Khi sắp xếp các số, cần so sánh
từ hàng trăm đến hàng chục, hàng đơn vị rồi viết theo đúng
yêu cầu từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé.
- HS nhắc lại: Em so sánh từng hàng rồi sắp xếp các số theo
thứ tự đề bài yêu cầu.
- Đáp án:
- a) Từ bé đến lớn: 315, 351, 513, 531.
- b) Từ lớn đến bé: 531, 513, 351, 315.
Bài 4: (Làm việc nhóm 4) Số?
- HS đọc yêu cầu bài 4 và thảo luận nhóm 4.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK, đọc dữ kiện về ba
con lợn và ba cân nặng 99 kg, 101 kg, 110 kg.
- HS quan sát tranh, đọc dữ kiện: lợn trắng nặng nhất; lợn đen
nhẹ hơn lợn khoang; các cân nặng là 99 kg, 101 kg, 110 kg.
- GV hỏi: Trong ba số 99 kg, 101 kg, 110 kg, số nào lớn nhất?
Vậy lợn trắng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời: 110 kg là số lớn nhất, vậy lợn trắng nặng 110 kg.
- GV hỏi: Còn lại 99 kg và 101 kg. Vì lợn đen nhẹ hơn lợn
khoang nên lợn đen nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
- HS trả lời: Lợn đen nặng 99 kg vì 99 kg nhẹ hơn 101 kg.
- GV hỏi: Lợn khoang nặng bao nhiêu ki-lô-gam? Vì sao?
- HS trả lời: Lợn khoang nặng 101 kg vì còn lại 101 kg và lợn
khoang nặng hơn lợn đen.
- GV mời đại diện nhóm trình bày kết quả từng con lợn trên
bảng lớp.
- HS trình bày: Lợn trắng 110 kg, lợn đen 99 kg, lợn khoang
101 kg.
- GV yêu cầu nhóm khác nhận xét, đối chiếu lại với dữ kiện
“nặng nhất” và “nhẹ hơn”.
- HS nhận xét: Kết quả đúng vì 110 là lớn nhất, 99 nhỏ hơn
101.
- GV yêu cầu HS giải thích kết quả bằng hai bước: so sánh ba
cân nặng rồi gắn cân nặng phù hợp với từng con lợn.
- HS giải thích lại theo hai bước và ghi kết quả vào vở.
- GV nhắc HS khi làm bài toán có dữ kiện so sánh, không
đoán đáp án mà phải đọc kĩ từng câu trong đề.
- HS lắng nghe và tự kiểm tra kết quả của nhóm.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm biết so sánh số và giải thích
rõ ràng.
- HS lắng nghe, hoàn thiện kết quả: Lợn trắng 110 kg, lợn đen
99 kg, lợn khoang 101 kg.
- GV kết luận kiến thức: Khi so sánh, sắp xếp số và giải bài
toán cân nặng, cần đọc kĩ dữ kiện, so sánh theo hàng trăm hàng chục - hàng đơn vị, rồi đối chiếu kết quả với yêu cầu đề
bài.
- HS nhắc lại: Em so sánh từ hàng trăm, đến hàng chục, hàng
đơn vị; sau đó sắp xếp hoặc chọn số theo đúng dữ kiện.
- Đáp án:
- Lợn trắng: 110 kg.
- Lợn đen: 99 kg.
- Lợn khoang: 101 kg.
C. VẬN DỤNG (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Số bí mật”.
- HS tham gia trò chơi.
- GV nêu: Số bí mật có 3 trăm, 5 chục, 1 đơn vị. Đó là số nào?
- HS điền đúng số còn
thiếu theo yêu cầu.
- Xác định được số có
ba chữ số theo cấu tạo
trăm, chục, đơn vị.
- Tìm được số lớn
- HS trả lời: Đó là số 351.
nhất, số bé nhất trong
- GV nêu: Trong các số 351, 531, 513, số lớn nhất là số nào?
nhóm số cho trước.
- HS trả lời: Số lớn nhất là 531.
- GV kết luận kiến thức bài 4: Muốn xác định cân nặng từng
con lợn, cần đọc kĩ dữ kiện “nặng nhất”, “nhẹ hơn” rồi sắp xếp
các số cân nặng cho phù hợp.
- HS nhắc lại: Lợn trắng nặng 110 kg, lợn đen nặng 99 kg, lợn
khoang nặng 101 kg.
- GV kết luận kiến thức: Từ cấu tạo số và thứ tự các số có ba
chữ số, ta tìm được số bí mật, số lớn nhất và số bé nhất trong
nhóm số cho trước.
- HS nhắc lại: Em dựa vào hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị
để xác định số và so sánh các số.
- GV dặn HS về nhà luyện so sánh các số có ba chữ số.
- HS lắng nghe và thực hiện.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 3
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 1
BÀI 02: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000 - SỐ TIẾT: 2
Thời gian thực hiện: Từ ngày .../..../.... đến ngày .../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, đặt tính rồi tính được các phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000 (ôn tập).
- Biết đặt tính rồi tính các phép tính dạng 100 trừ đi một số hoặc có tổng là 100.
- Vận dụng phép cộng, phép trừ để giải bài toán thực tế có lời văn.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học thông qua giải thích
cách tính.
- Củng cố cách tìm số bị trừ, số trừ, hiệu trong bảng phép trừ.
- Củng cố thực hiện dãy tính có cộng, trừ liên tiếp và phép cộng, trừ trong phạm vi 1 000.
- Vận dụng kiến thức để giải bài toán có lời văn liên quan đến nhiều hơn, ít hơn và tổng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học, giải quyết vấn đề và giao tiếp toán học.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
* Tích hợp
- Tích hợp AI (Khung 3439) - 3.A1.1: Nhận biết AI hỗ trợ tính toán nhanh nhưng con người cần làm chủ
quy trình tính. Gợi ý hoạt động: HS tính nhẩm rồi dùng máy tính/trợ lý ảo kiểm tra lại kết quả để thấy tốc
độ của công nghệ.
- Tích hợp NLS 5.1.CB1a: GV dùng Liveworksheets tạo bài đặt tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000 theo
cột trăm, chục, đơn vị; HS điền kết quả từng hàng, đối chiếu phản hồi và sửa lỗi đặt tính lệch hàng, quên
nhớ, quên mượn.
II. CHUẨN BỊ:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng PowerPoint.
- SGK Toán 3, bảng con, phiếu học tập, bút dạ, thẻ số.
- Máy tính, máy chiếu/bảng tương tác; học liệu số theo nội dung tích hợp của tiết học.
- Máy tính/trợ lí ảo dùng ở chế độ trình chiếu của GV để kiểm tra một vài kết quả sau khi HS tự tính.
- Phiếu Liveworksheets về đặt tính cộng, trừ trong phạm vi 1 000.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy học
Yêu cầu cần đạt
Điều chỉnh
TIẾT 1: ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1 000
A. KHỞI ĐỘNG (5 PHÚT)
- Tính nhẩm được
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”.
phép cộng, phép trừ
- HS tham gia trò chơi.
tròn chục, tròn trăm
- GV nêu phép tính: 40 + 50 = ?
- HS trả lời: 40 + 50 = 90.
- GV nêu phép tính: 900 - 400 = ?
- HS trả lời: 900 - 400 = 500.
- GV nêu phép tính: 300 + 700 = ?
- HS trả lời: 300 + 700 = 1 000.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài ôn tập phép
cộng, phép trừ trong phạm vi 1 000.
- HS lắng ng
 









Các ý kiến mới nhất