KẾ HOẠCH NĂM HỌC 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc ánh
Ngày gửi: 23h:10' 23-07-2026
Dung lượng: 84.4 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị ngọc ánh
Ngày gửi: 23h:10' 23-07-2026
Dung lượng: 84.4 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
\
UBND XÃ DUY NGHĨA
TRƯỜNG MG SỐ 3 DUY NGHĨA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Lớp mẫu giáo Nhỡ 3 (4-5 tuổi)
Căn cứ vào Chương trình giáo dục Mầm Non ban hành theo Thông tư
51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.
Căn cứ Kế hoạch năm học và Kế hoạch phát triển nhà trường năm học
2025-2026 với chủ đề “ kỷ cương- sáng tạo- đột phá- phát triển”.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ
lớp Nhỡ 3 tại trường Mẫu giáo số 3 Duy Nghĩa
Lớp Nhỡ 3 xây dựng Kế hoạch giáo dục cho năm học 2025- 2026 dựa
trên mục tiêu Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 4-5 tuổi.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sỉ số lớp 30: Năm học 2025- 2026, nhà trường giao chỉ tiêu huy động trẻ
ra lớp là 30 trẻ.
Hiện nay đã huy động được 30 trẻ (Đạt 100 % so với chỉ tiêu giao).
+ Nam: 15
+ Nữ: 15
- Giáo viên chủ nhiệm: Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh- Trần Thị Ly
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
- Phòng học sạch thoáng mát, sạch sẽ.
- Cơ sở vật chất khá đầy đủ, bàn ghế đúng quy cách. Được trang bị
nguyên vật liệu, học phẩm và đồ dùng phục vụ công tác bán trú.
- Hai giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, yêu nghề
mến trẻ, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.
-Trẻ ham thích đến lớp, ham học hỏi, khám phá.
- Nhà trường quan tâm, trang bị đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng theo quy
định, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Phụ huynh hiểu và quan tâm lớp và ủng hộ nhiệt tình đến các hoạt động
của lớp, thuận lợi trong việc chăm sóc và nuôi dạy cháu tốt.
3. Khó khăn
- Một số trẻ đi học khá trễ gây khó khăn cho giáo viên trong việc ổn định
lớp theo nề nếp, sinh hoạt chung.
- Thể trạng các cháu trong lớp chưa đồng đều. Một số cháu còn khó ăn,
không ăn được thịt, chưa tự giác xúc ăn.
- Một số cháu còn rụt rè, chưa mạnh dạn trong giao tiếp, ngôn ngữ phát
âm chưa rõ.
- Nhận thức các cháu không đồng đều nên gặp rất nhiều khó khăn trong
việc chăm sóc giáo dục trẻ.
- Lớp có một số cháu còn hiếu động.
- Giáo viên còn một số vướng mắc trong thực hiện các dự án và các hoạt
động giáo dục theo chương trình chuyên môn đổi mới.
Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi đã xây dựng kế hoạch phát triển
chương trình giáo dục mầm non cho lớp mẫu giáo Nhỡ 3 như sau:
II. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 4-5 TUỔI
1. Mục tiêu giáo dục
Chương trình giáo dục trẻ 4-5 tuổi nhằm giúp trẻ từ 4-5 tuổi phát triển hài
hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
mĩ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và phát triển ở trẻ những
chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng và hồn nhiên,
yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học, hợp tác nhóm, những kĩ năng sống
cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm
ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt
đời cho trẻ.
a. Phát triển thể chất
- Khoẻ mạnh, phát triển hài hoà, cân đối theo lứa tuổi.
- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng,
biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. Có một
số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Phát triển củng cố sự tự lập qua việc chăm sóc bản thân: Chuẩn bị thức
ăn cùng giáo viên, thực hành tại góc chơi phân vai; thói quen, kĩ năng tốt trong
ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
b. Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung
quanh. Khám phá, trải nghiệm các giác quan và phát triển các giác quan.
- Có khả năng quan sát, so sánh, tư duy logic và ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách
khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng nhiều cách khác nhau: Lời nói,
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung
quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
c. Phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống
hàng ngày.
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. Sử
dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo qua nhiều phương thức giao tiếp.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao
phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về tiền đọc, tiền viết.
d. Phát triển kỹ năng, tình cảm xã hội
- Có ý thức về bản thân. Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với
con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực, sáng tạo, hợp
tác,làm việc nhóm...
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
Phát triển và củng cố sự tự lập, kỹ năng sống hàng ngày: Chăm sóc bản thân và
quan tâm, chia sẻ với mọi người; yêu thương chăm sóc môi trường.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp
mầm non, cộng đồng gần gũi.
d. Phát triển thẩm mĩ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và trong tác
phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo thông qua các hoạt động âm
nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức
giữ gìn và bảo vệ cái hay, cái đẹp trong làn điệu dân ca quê hương.
- Khám phá, trải nghiệm nhiều phương tiện nghệ thuật và thể hiện bản
thân thông qua phương tiện nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình, vận động và nhảy
múa)
III. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một
cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và
sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và những
kĩ năng sống tích cực
Thời gian
Hoạt động
80 - 90 phút
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30 - 40 phút
Học
40 - 50 phút
Chơi, hoạt động ở các góc
30 - 40 phút
Chơi ngoài trời
60 - 70 phút
Ăn bữa chính
140 - 150 phút
Ngủ
20 - 30 phút
Ăn bữa phụ
70 - 80 phút
Chơi, hoạt động theo ý thích
60 - 70 phút
Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
IV. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320
Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một ngày chiếm
50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30%
đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25% năng
lượng cả ngày
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
- Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
* Khu vực ăn
- Khu vực ăn phải thoáng đãng, sạch sẽ. Tránh tổ chức ăn tại khu vực gần nhà
vệ sinh cống rãnh thoát nước, khu vực bị ô nhiễm.
- Có đủ bàn, ghế cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ đứng hoặc ngồi ăn ở dưới đất.
- Bàn ghế sắp xếp hợp lý để giáo viên dễ quan sát trẻ trong khi ăn.
- Bàn, ghế phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi tổ chức ăn.
- Chuẩn bị bàn riêng để chia thức ăn. Bàn nên kê tại vị trí hợp lý, nơi trẻ ít đi lại.
* Đồ dùng phục vụ bữa ăn
- Có đủ bát, thìa cho mỗi trẻ. Nên chuẩn bị dư số bát, thìa so với số trẻ để đề
phòng trẻ làm rơi.
- Có đủ cốc uống nước riêng cho mỗi trẻ.
- Đồ dùng ăn, uống của trẻ đảm bảo vệ sinh. Nên sấy tiệt trùng bát, thìa của trẻ
trướckhi ăn.
- Có dụng cụ chia thức ăn cho trẻ. - Có khăn riêng cho mỗi trẻ.
* Vệ sinh, đảm bảo an toàn
- Trước khi chia thức ăn và cho trẻ ăn, giáo viên cần rửa tay bằng xà phòng theo
đúng quy trình các bước rửa tay.
- Trẻ được lau mặt, rửa tay trước khi ăn.
- Nên nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi ngồi vào bàn ăn.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi ăn - Có các biện pháp phòng tránh
hóc, sặc cho trẻ.
* Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục
vụ
- Trong quá trình tổ chức giờ ăn của trẻ, giáo viên cần quan tâm lồng ghép các
nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục vụ cho trẻ phù hợp
với từng độ tuổi. Ví dụ: giới thiệu món ăn, tác dụng của thức ăn để tạo hứng thú
cho trẻ trong bữa ăn, tập thói quen cầm cốc uống nước, tự xúc ăn, tự lấy nước
uống, sắp xếp bàn ăn, rửa tay trước khi ăn,...
- Giáo viên động viên, khích lệ trẻ làm các công việc nhẹ nhàng, vừa sức, phù
hợp với độ tuổi của trẻ.
- Trong quá trình trẻ tự phục vụ, giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ để phòng
tránh các nguy cơ mất an toàn và khen ngợi khi trẻ hoàn thành công việc.
* Tổ chức giờ ăn
- Trước khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ tự kê xếp bàn ghế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, mỗi bàn có thể
sắp xếp 4 đến 6 ghế, sao cho có lối đi quanh bàn dễ dàng.
+ Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình các bước rửa tay
trước khi ăn.
+ Hướng dẫn trẻ chuẩn bị khăn mặt sạch cho trẻ. Nên dùng khăn ẩm và đặt vào
đĩa để trẻ tự lau tay khi cần.
+ Giáo viên cùng trẻ chia cơm và thực ăn cho các bạn, Nên chia dư thêm một
suất ăn để dự phòng khi trẻ muôn ăn thêm hoặc trẻ đánh đổ cơm hay thức ăn.
+ Tạo hứng thú cho bữa ăn.
+ Giới thiệu món ăn.
- Cùng trẻ trò chuyện về các món ăn, cách chế biến thức ăn, lợi ích khi ăn đủ
chất dinh dưỡng
- Trong khi ăn.
+ Giáo viên tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ trong khi ăn, nói năng dịu
dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất.
+ Nhắc trẻ thực hiện những hành vì văn minh trong ăn uống như:
+ Ngồi ngay ngắn khi ăn;
+ Ăn gọn gàng, không rơi vãi;
+ Nhai nhỏ nhẹ không gây tiếng ồn, nhai kỹ
+ Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn
+ Không bốc thức ăn
+ Không tranh giành đồ ăn...
+ Giáo viên cùng trẻ nói chuyện về các món ăn, lợi ích của từng nhóm thực
phẩm có trong món ăn, một số bệnh lý ở trẻ liên quan đến thói quen không tốt
trong ăn uống (Suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, ngộ độc thực phẩm, sâu răng).
- Khi có nữa số trẻ trong lớp ăn xong, nên phân công giáo viên quản lý trẻ, giáo
viên còn lại tiếp tục động viên trẻ ăn hết suất
+ Đối với trẻ ăn chậm: Giáo viên động viên, khuyến khích trẻ ăn nhanh, ăn hết
suất.
+ Khi đang ăn, nếu trẻ đi vệ sinh cân nhắc trẻ rữa sạch tay
- Sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa gọn gàng cách đồ dùng đúng nơi quy định sau khi
ăn xong
+ Nhắc trẻ rửa mặt rửa tay uống nước súc miệng sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ cùng giáo viên lau bàn, cất ghế vệ sinh, vệ sinh khu vực ăn.
+ Nhắc trẻ không chạy nhảy sau khi ăn.
* Tổ chức ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, phòng ngủ được
bố trí riêng hoặc sử dụng chung với phòng sinh hoạt chung.
- Khi trẻ ngủ nên giảm ánh sáng của phòng bằng cách đóng bớt cửa sổ, kéo rèm,
tắt bớt điện.
- Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà.
- Phòng ngủ phải được trang bị đầy đủ đệm, chiếu, tủ hoặc giá đựng các đồ
dùng phục vụ trẻ khi ngủ (chăn, gối, màn,...). Thường xuyên giặt, phơi chăn,
gối, chiếu, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo.
- Không để đồ dùng, đồ chơi gần chỗ trẻ ngủ.
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ. Mùa đông có thể cởi bớt áo khoác, khăn
quàng, mủ cho trẻ.
- Ở tuổi này, nên rèn cho trẻ thói quen nề nếp sinh hoạt bằng cách hướng dẫn trẻ
cùng chuẩn bị chỗ ngủ, tự giác năm ngủ không nói chuyện riêng, không chơi đồ
chơi trong khi ngủ.
- Đối với những trẻ khó ngủ, ngủ ít hoặc những trẻ mới đến lớp chưa quen giấc
ngủ trưa, giáo viên cần có biện pháp chăm sóc riêng để không ảnh hưởng đến
giấc ngủ của những trẻ khác.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
- Trong thời gian trẻ ngủ, cần có người trực trong phòng để quan sát, phát hiện
và xử trí kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to, gây tiếng động mạnh làm trẻ giật
mình.
- Sửa tư thế nằm cho trẻ, kéo chăn hoặc kéo quần áo khi trẻ bị hở bụng, hở
lưng.
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, cần vỗ về để trẻ ngủ tiếp. Nếu trẻ
không ngủ, đưa trẻ sang phòng khác để chơi, tránh làm ảnh hưởng đến các trẻ
khác. Phân công người trông coi trẻ thức.
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
- Cần cho trẻ ngủ đủ giấc theo nhu cầu của từng độ tuổi, Đánh thức trẻ dậy từ từ,
tránh đột ngột.
- Trẻ nào thức trước, giáo viên cho dậy trước. Không nên đánh thức đồng loạt vì
trẻ không ngủ đủ giấc dễ cáu kỉnh, mệt mỏi.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số việc vừa sức như cất gối, xếp chăn chiếu.
- Sau khi trẻ tỉnh táo, nhắc trẻ đi vệ sinh, có thể chuyển dần sang hoạt động
khác bằng cách âu yếm trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát. Sau đó, cho
trẻ ăn. bữa phụ chiều.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn
nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao
theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
a. Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Khối Mẫu giáo Nhỡ (4-5 tuổi): 9 chủ đề
Tuầ
n
1
2
Thời gian cụ thể
Chủ đề
28/8/2025-29/8/2025
03/9/2025-05/9/2025
Chủ đề nhánh
Tựu trường ổn định nề nếp
Trường mầm
Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức
khai giảng vào ngày 5/9
3
08/9/2025-12/9/2025
non
Trường MG thân yêu
Lễ hội Tết
trung thu
Lớp Nhỡ 3 thân yêu
4
15/9/2025-19/9/2025
5
22/9/2025-26/9/2025
Đồ chơi của lớp
6
29/9/2025-03/10/2025
Vui hội trung thu
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
06/10/2025-10/10/2025
13/10/2025-17/10/2025
Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
03/11/2025-07/11/2025
GIA ĐÌNH
Gia đình của bé
10/11/2025-14/11/2025
Lễ hội
Ngôi nhà yêu thương
17/11/2025-21/11/2025
(Ngày nhà
giáo VN20/11)
Bé yêu cô giáo
24/11/2025-28/11/2025
01/12/2025-05/12/2025
08/12/2025-12/12/2025
15/12/2025-19/12/2025
Đồ dùng trong gia đình
Nghề nghiệp
(Lồng ghép
QĐNDVN)
22/12/2025-26/12/2025
29/12/2025-02/01/2026
Giao thông
05/01/2026-09/01/2026
22
19/01/2026-23/01/2026
25
Các giác quan của bé
27/10/2025-31/10/2025
12/01/2026-16/01/2026
24
Bé là ai
Cơ thể đáng yêu của bé
20/10/2025-24/10/2025
21
23
BẢN THÂN
26/01/2026-30/01/2026
02/02/2026-06/02/2026
09/02/2026-13/02/2026
Nghề nông
Nghề xây dựng
Bé yêu chú bộ đội
Phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông đường bộ
Luật giao thông
Sự phát triển của cây
Thế giới thực
vật
Tết và mùa
xuân
Một số loại rau
Một số loại quả
Mùa xuân của bé
Tết Nguyên Đán
26
27
16/02/2026-20/02/2026
23/02/2026-27/02/2026
02/3-06/3-2026
28
09/3-13/3-2026
29
16/ 3-20/3-2026
30
31
32
Ổn định sau tết
THẾ GIỚI
ĐỘNG VẬT
Ngày hội 8/3
Động vật nuôi trong nhà+ động vật sống
trong rừng
Lễ hội (Ngày
hội của bà, mẹ
Động vật sống dưới nước+ côn trùng
và cô giáo)
Sự kiện( Ngày
giải phóng
thành phố)
Đà Nẵng em yêu
(Giải phóng TP Đà Nẵng)
30/3-03/4-2026
NƯỚC –
HIỆN
TƯỢNG TỰ
NHIÊN
Nước
13/4-17/4-2026
34
Nghỉ tết nguyên đán (27/12- hết ngày
mồng 6/ giêng ÂL)
23/3- 27/3-2026
06/4/-10/4-2026
33
Lễ hội: Bé và
mùa xuân
Không khí quanh bé
Hiện tượng tự nhiên
20/4-24/4-2026
35
36
37
Bốn mùa
27/4-01/5-2026
Quê hương
Quê hương của bé
04/5-08/5-2026
- Bác Hồ
Đất nước Việt Nam diệu kỳ
11/5-15/5-2026
38
Mừng sinh nhật Bác
18/5-22/5-2026
39
25/5-29/5-2026
40
b) Giáo dục
Quốc tế thiếu nhi
Hoàn thành kế hoạch năm học
Tổ chức lễ ra trường –
Tổng kết năm học
Nội dung giáo dục lớp Mẫu giáo Nhỡ 1 (4 - 5 tuổi)
TIÊU
CHÍ
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
1.Giáo dục phát triển thể chất
a.Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và - Ăn uống đầy đủ các chất.
chiều cao phát triển bình
1
2
3
thường theo lứa tuổi.
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khỏe mạnh.
- Có chế độ luyện tập phù hợp lứa tuổi
- Trẻ biết một số món ăn và
thực phẩm thông thường và
ích lợi của chúng đối với sức
khỏe. Biết một số thực phẩm
cùng nhóm
- Một số thực phẩm thông thường
trong các nhóm thực phẩm trên tháp
dinh dưỡng (thịt, cá, trứng, sữa..có
nhiều chất đạm. Rau, quả chín có
nhiều vitamin. Gạo, nếp, sắn, ngô,
khoai..cho nhiều tinh bột. Dầu mỡ, lạc,
phomai... cung cấp chất béo).
- Trẻ nói tên được một số - Các dạng chế biến đơn giản của một
món ăn hằng ngày và dạng số thực phẩm, món ăn : rau có thể luộc,
chế biến đơn giản
nấu canh; thịt có thể rán, kho; gạo nấu
cơm, nấu cháo
4
- Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe - Các bữa ăn trong ngày và ích lợi của
mạnh thông minh và biết ăn ăn uống đủ lượng và đủ chất (Cao lớn,
nhiều loại thức ăn khác nhau khỏe mạnh, thông minh, sáng mắt…).
để có đủ chất dinh dưỡng.
5
- Trẻ nhận biết sự liên quan - Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh
giữa ăn uống với bệnh tật.
tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh
dưỡng, béo phì....).
- Trẻ thực hiện được một số -Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau tay,
việc khi được nhắc nhở
đánh răng
-Tập đánh răng, lau mặt.
6
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà
phòng.
- Tự thay quần áo ướt khi bẩn.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Trẻ tư cất đồ dùng cá nhân gọn gàng
ngăn nắp
7
8
- Trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc - Tự xúc cơm ăn, lấy nước uống( sử
ăn gọn gàng, không rơi vãi, dụng thìa, muỗng, ly gọn gàng, đúng
đổ thức ăn
cách)
- Có một số hành vi, tốt trong -Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn,
ăn uống, trong vệ sinh phòng nhai kĩ
bệnh khi được nhắc nhở
-Chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức
ăn khác nhau,…
-Không uống nước lã
-Vệ sinh răng miệng, đội mủ khi ra
nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi
dép, đi giày khi đi học
-Biết nói với người lớn khi bị đau,
chảy máu hoặc sốt…
-Bỏ rác đúng nơi quy định
- Trẻ nhận biết và phòng
tránh những hành động nguy
hiểm, những nơi không an
toàn, những vật dụng nguy
hiểm đến tính mạng.
- Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích
nước nóng... là nguy hiểm, không đến
gần. Biết các vật sắc nhọn không nên
nghịch (Dao, kéo, vật nhọn…).
- Nhận ra những nơi như hồ, ao, sông
suối, bể chứa là nơi nguy hiểm không
đến gần
- Nhận biết và phòng tránh những hành
động nguy hiểm (Xô đẩy, chen lấn khi
lên xuống cầu thang; đánh nhau…)
9
- Không cười đùa khi ăn, uống hoặc
khi ăn các loại quả có hạt
- Không tự lấy thuốc uống; không ăn
đồ ôi thiu, không ăn lá, quả lạ
- Không tự ý ra khỏi trường khi không
được phép của cô giáo.
Nhận ra 1 số trường hợp - Biết gọi người lớn khi gặp trường
nguy hiểm và gọi người giúp hợp khẩn cấp: cháy, té chảy máu, có
đỡ
người rơi xuống nước.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc: Nói
được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại
người thân khi cần thiết.
10
- Trẻ biết số điện thoại khẩn cấp 113,
114, 115 để gọi khi cần giúp đỡ hoặc
gọi cho người lớn.
b. Giáo dục phát triển vận động
11
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, Động tác phát triển các nhóm cơ và hô
nhịp nhàng các động tác hấp
trong bài thể dục theo hiệu
+ Hô hấp: hít vào, thở ra.
lệnh
+ Tay:
- Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang
2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm,
mở bàn tay).
- Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
(phía trước, phía sau, trên đầu).
+ Lưng, bụng, lườn:
- Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
- Quay sang trái, sang phải.
- Nghiêng người sang trái, sang phải.
+ Chân:
- Nhún chân.
- Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
- Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu
gối.
- Trẻ có khả năng giữ được - Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ
thăng bằng cơ thể khi thực sẵn trên sàn.
hiên vận động đi, chạy
- Đi bằng gót chân, đi khụy gối, đi lùi.
- Bật liên tục về phía trước.
- Bật xa 35 – 40cm.
12
- Bật – nhảy từ trên cao xuống (cao 30 –
35cm).
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
- Bật qua vật cản cao 10 – 15cm.
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
- Trèo lên xuống 5 gióng thang.
- Nhảy lò cò
- Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo - Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4m.
trong vận động bò, trườn,
- Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x
trèo.
0,6m.
- Trườn theo hướng thẳng.
13
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
- Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
- Trẻ biết phối hợp tay, mắt
trong vận động
tung/đập/ném, bắt bóng
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Tung bắt bóng với người đối diện.
- Đập và bắt bóng tại chỗ
- Ném xa bằng 2 tay, 1 tay
- Ném trúng đích bằng 1 tay (ném
trúng đích nằm ngang, ném trúng đích
thẳng đứng)
14
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
- Trẻ biết dung sức mạnh để - Bật liên tục về phía trước.
thực hiện vận động bật, nhảy. - Bật xa 35- 40cm
- Bật –nhảy từ trên cao xuống (cao 3035cm)
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
15
- Bật qua vật cản cao 10- 15cm.
- Nhảy lò cò 3m.
16
- Trẻ thực hiện được các cử
động bàn tay, ngón tay, phối
hợp tay-mắt trong 1 số hoạt
động: nặn, gấp, miết giấy; lắp
ghép hình, xé, cắt dán, vẽ, tô
màu. Trẻ thực hiện các kỹ
năng cài, cởi cúc, xâu, buộc
dây, tết sợi đôi.
- Vo, xoay, xoắn, vặn, búng ngón tay,
vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ấn ngón
tay, gắn, nối…
- Gấp giấy ( Gấp qua, gấp lại để tạo
thành cái quạt…)
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng tạo thành các
con vật, đồ dùng, đồ chơi…
- Vẽ, tô màu theo yêu cầu của cô để
tạo thành sản phẩm tạo hình.
- Cài, cởi cúc áo, xâu chuỗi, xâu hạt,
buộc dây.
2. Giáo dục phát triển nhận thức
17
- Trẻ biết khám phá các bộ phận - Tên gọi, vị trí của các giác quan
của cơ thể con người
và các bộ phận cơ thể người (Mắt,
mũi, miệng, chân, tay, bụng, cổ,
tóc)
- Trẻ biết được chức năng của - Chức năng, các giác quan và các
18
19
các giác quan và bộ phận trong bộ phận khác của cơ thể con người
cơ thể.
(Tai để nghe; miệng để ăn uống,
nói; tai để nghe; mắt để nhìn…)
- Trẻ nhận biết một số đặc điểm - Giới tính, sở thích, vóc dáng,
giống nhau và khác nhau của trang phục của bé với bạn.
bản thân với người gần gũi.
- Năng khiếu của bé và bạn
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng,
cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi
và biết so sánh sự giống và khác
nhau của đồ dùng, đồ chơi.
20
- Đặc điểm, công dụng và cách sử
dụng đồ dụng, đồ chơi (Bàn ghế, tủ,
giường, búp bê, xe…)
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa
đặc điểm cấu tạo và cách sử dụng
của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của 2- 3 đồ dùng, đồ chơi
(Bàn, ghế, tủ....)
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 12 dấu hiệu.
21
22
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng
của một số phương tiện giao
thông, phân loại theo 1-2 dấu
hiệu.
- Đặc điểm, công dụng của một số
phương tiện giao thông (Đường bộ,
thủy, hàng không) và phân loại theo
1-2 dấu hiệu.
- Trẻ nhận biết một số đặc điểm
nổi bật và lợi ích của con vật,
cây, hoa quả, con vật gần gũi, trẻ
biết chăm sóc, bảo vệ con vật,
cây cối.
- Đặc điểm bên ngoài của con vật
sống trong nhà; sống trong rừng;
cây, hoa, quả gần gũi ích lợi và tác
hại của con vật, cây hoa quả đối với
con người.
- Cách chăm sóc, bảo vệ con vật
(Làm chuồng cho ở, cho ăn, tắm
rửa…), cây (Bón phân, nhổ cỏ, nhặt
lá vàng, lau lá…).
- Trẻ biết quan sát, so sánh sự - Quan sát,
UBND XÃ DUY NGHĨA
TRƯỜNG MG SỐ 3 DUY NGHĨA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Lớp mẫu giáo Nhỡ 3 (4-5 tuổi)
Căn cứ vào Chương trình giáo dục Mầm Non ban hành theo Thông tư
51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020.
Căn cứ Kế hoạch năm học và Kế hoạch phát triển nhà trường năm học
2025-2026 với chủ đề “ kỷ cương- sáng tạo- đột phá- phát triển”.
Căn cứ vào điều kiện thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ
lớp Nhỡ 3 tại trường Mẫu giáo số 3 Duy Nghĩa
Lớp Nhỡ 3 xây dựng Kế hoạch giáo dục cho năm học 2025- 2026 dựa
trên mục tiêu Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ 4-5 tuổi.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sỉ số lớp 30: Năm học 2025- 2026, nhà trường giao chỉ tiêu huy động trẻ
ra lớp là 30 trẻ.
Hiện nay đã huy động được 30 trẻ (Đạt 100 % so với chỉ tiêu giao).
+ Nam: 15
+ Nữ: 15
- Giáo viên chủ nhiệm: Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh- Trần Thị Ly
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô Nguyễn Thị Ngọc Ánh: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
- Phòng học sạch thoáng mát, sạch sẽ.
- Cơ sở vật chất khá đầy đủ, bàn ghế đúng quy cách. Được trang bị
nguyên vật liệu, học phẩm và đồ dùng phục vụ công tác bán trú.
- Hai giáo viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, yêu nghề
mến trẻ, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác.
-Trẻ ham thích đến lớp, ham học hỏi, khám phá.
- Nhà trường quan tâm, trang bị đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng theo quy
định, đáp ứng được nhu cầu chăm sóc, giáo dục trẻ.
- Phụ huynh hiểu và quan tâm lớp và ủng hộ nhiệt tình đến các hoạt động
của lớp, thuận lợi trong việc chăm sóc và nuôi dạy cháu tốt.
3. Khó khăn
- Một số trẻ đi học khá trễ gây khó khăn cho giáo viên trong việc ổn định
lớp theo nề nếp, sinh hoạt chung.
- Thể trạng các cháu trong lớp chưa đồng đều. Một số cháu còn khó ăn,
không ăn được thịt, chưa tự giác xúc ăn.
- Một số cháu còn rụt rè, chưa mạnh dạn trong giao tiếp, ngôn ngữ phát
âm chưa rõ.
- Nhận thức các cháu không đồng đều nên gặp rất nhiều khó khăn trong
việc chăm sóc giáo dục trẻ.
- Lớp có một số cháu còn hiếu động.
- Giáo viên còn một số vướng mắc trong thực hiện các dự án và các hoạt
động giáo dục theo chương trình chuyên môn đổi mới.
Từ những thuận lợi và khó khăn trên tôi đã xây dựng kế hoạch phát triển
chương trình giáo dục mầm non cho lớp mẫu giáo Nhỡ 3 như sau:
II. CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 4-5 TUỔI
1. Mục tiêu giáo dục
Chương trình giáo dục trẻ 4-5 tuổi nhằm giúp trẻ từ 4-5 tuổi phát triển hài
hòa về các mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kĩ năng xã hội và thẩm
mĩ; hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách và phát triển ở trẻ những
chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng và hồn nhiên,
yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học, hợp tác nhóm, những kĩ năng sống
cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm
ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt
đời cho trẻ.
a. Phát triển thể chất
- Khoẻ mạnh, phát triển hài hoà, cân đối theo lứa tuổi.
- Có một số tố chất vận động: nhanh nhẹn, mạnh mẽ, khéo léo và bền bỉ.
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng,
biết định hướng trong không gian.
- Có kĩ năng trong một số hoạt động cần sự khéo léo của đôi tay. Có một
số hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khoẻ.
- Phát triển củng cố sự tự lập qua việc chăm sóc bản thân: Chuẩn bị thức
ăn cùng giáo viên, thực hành tại góc chơi phân vai; thói quen, kĩ năng tốt trong
ăn uống, giữ gìn sức khoẻ và đảm bảo sự an toàn của bản thân.
b. Phát triển nhận thức
- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi các sự vật, hiện tượng xung
quanh. Khám phá, trải nghiệm các giác quan và phát triển các giác quan.
- Có khả năng quan sát, so sánh, tư duy logic và ghi nhớ có chủ định.
- Có khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề đơn giản theo những cách
khác nhau.
- Có khả năng diễn đạt sự hiểu biết bằng nhiều cách khác nhau: Lời nói,
cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.
- Có một số hiểu biết ban đầu về con người, sự vật, hiện tượng xung
quanh và một số khái niệm sơ đẳng về toán.
c. Phát triển ngôn ngữ
- Có khả năng lắng nghe, hiểu lời nói trong giao tiếp hằng ngày.
- Có khả năng diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống
hàng ngày.
- Diễn đạt rõ ràng và giao tiếp có văn hoá trong cuộc sống hàng ngày. Sử
dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo qua nhiều phương thức giao tiếp.
- Có khả năng nghe và kể lại sự việc, kể lại truyện.
- Có khả năng cảm nhận vần điệu, nhịp điệu của bài thơ, ca dao, đồng dao
phù hợp với độ tuổi.
- Có một số kĩ năng ban đầu về tiền đọc, tiền viết.
d. Phát triển kỹ năng, tình cảm xã hội
- Có ý thức về bản thân. Có khả năng nhận biết và thể hiện tình cảm với
con người, sự vật, hiện tượng xung quanh.
- Có một số phẩm chất cá nhân: mạnh dạn, tự tin, tự lực, sáng tạo, hợp
tác,làm việc nhóm...
- Có một số kĩ năng sống: tôn trọng, hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẻ.
Phát triển và củng cố sự tự lập, kỹ năng sống hàng ngày: Chăm sóc bản thân và
quan tâm, chia sẻ với mọi người; yêu thương chăm sóc môi trường.
- Thực hiện một số qui tắc, qui định trong sinh hoạt ở gia đình, trường lớp
mầm non, cộng đồng gần gũi.
d. Phát triển thẩm mĩ
- Có khả năng cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống và trong tác
phẩm nghệ thuật.
- Có khả năng thể hiện cảm xúc, sáng tạo thông qua các hoạt động âm
nhạc, tạo hình.
- Yêu thích, hào hứng tham gia vào các hoạt động nghệ thuật; có ý thức
giữ gìn và bảo vệ cái hay, cái đẹp trong làn điệu dân ca quê hương.
- Khám phá, trải nghiệm nhiều phương tiện nghệ thuật và thể hiện bản
thân thông qua phương tiện nghệ thuật (âm nhạc, tạo hình, vận động và nhảy
múa)
III. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
Chế độ sinh hoạt là sự phân bổ thời gian và các hoạt động trong ngày một
cách hợp lí ở các cơ sở giáo dục mầm non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lý và
sinh lý của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành những nền nếp, thói quen tốt và những
kĩ năng sống tích cực
Thời gian
Hoạt động
80 - 90 phút
Đón trẻ, chơi, thể dục sáng
30 - 40 phút
Học
40 - 50 phút
Chơi, hoạt động ở các góc
30 - 40 phút
Chơi ngoài trời
60 - 70 phút
Ăn bữa chính
140 - 150 phút
Ngủ
20 - 30 phút
Ăn bữa phụ
70 - 80 phút
Chơi, hoạt động theo ý thích
60 - 70 phút
Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ
IV. NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230 - 1320
Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một ngày chiếm
50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ 30%
đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25% năng
lượng cả ngày
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
- Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
* Khu vực ăn
- Khu vực ăn phải thoáng đãng, sạch sẽ. Tránh tổ chức ăn tại khu vực gần nhà
vệ sinh cống rãnh thoát nước, khu vực bị ô nhiễm.
- Có đủ bàn, ghế cho trẻ. Tuyệt đối không để trẻ đứng hoặc ngồi ăn ở dưới đất.
- Bàn ghế sắp xếp hợp lý để giáo viên dễ quan sát trẻ trong khi ăn.
- Bàn, ghế phải được vệ sinh sạch sẽ trước khi tổ chức ăn.
- Chuẩn bị bàn riêng để chia thức ăn. Bàn nên kê tại vị trí hợp lý, nơi trẻ ít đi lại.
* Đồ dùng phục vụ bữa ăn
- Có đủ bát, thìa cho mỗi trẻ. Nên chuẩn bị dư số bát, thìa so với số trẻ để đề
phòng trẻ làm rơi.
- Có đủ cốc uống nước riêng cho mỗi trẻ.
- Đồ dùng ăn, uống của trẻ đảm bảo vệ sinh. Nên sấy tiệt trùng bát, thìa của trẻ
trướckhi ăn.
- Có dụng cụ chia thức ăn cho trẻ. - Có khăn riêng cho mỗi trẻ.
* Vệ sinh, đảm bảo an toàn
- Trước khi chia thức ăn và cho trẻ ăn, giáo viên cần rửa tay bằng xà phòng theo
đúng quy trình các bước rửa tay.
- Trẻ được lau mặt, rửa tay trước khi ăn.
- Nên nhắc trẻ đi vệ sinh trước khi ngồi vào bàn ăn.
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong khi ăn - Có các biện pháp phòng tránh
hóc, sặc cho trẻ.
* Lồng ghép nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục
vụ
- Trong quá trình tổ chức giờ ăn của trẻ, giáo viên cần quan tâm lồng ghép các
nội dung giáo dục dinh dưỡng, sức khoẻ và kỹ năng tự phục vụ cho trẻ phù hợp
với từng độ tuổi. Ví dụ: giới thiệu món ăn, tác dụng của thức ăn để tạo hứng thú
cho trẻ trong bữa ăn, tập thói quen cầm cốc uống nước, tự xúc ăn, tự lấy nước
uống, sắp xếp bàn ăn, rửa tay trước khi ăn,...
- Giáo viên động viên, khích lệ trẻ làm các công việc nhẹ nhàng, vừa sức, phù
hợp với độ tuổi của trẻ.
- Trong quá trình trẻ tự phục vụ, giáo viên quan sát, hướng dẫn trẻ để phòng
tránh các nguy cơ mất an toàn và khen ngợi khi trẻ hoàn thành công việc.
* Tổ chức giờ ăn
- Trước khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ tự kê xếp bàn ghế. Tuỳ theo điều kiện cụ thể, mỗi bàn có thể
sắp xếp 4 đến 6 ghế, sao cho có lối đi quanh bàn dễ dàng.
+ Hướng dẫn trẻ rửa tay bằng xà phòng theo đúng quy trình các bước rửa tay
trước khi ăn.
+ Hướng dẫn trẻ chuẩn bị khăn mặt sạch cho trẻ. Nên dùng khăn ẩm và đặt vào
đĩa để trẻ tự lau tay khi cần.
+ Giáo viên cùng trẻ chia cơm và thực ăn cho các bạn, Nên chia dư thêm một
suất ăn để dự phòng khi trẻ muôn ăn thêm hoặc trẻ đánh đổ cơm hay thức ăn.
+ Tạo hứng thú cho bữa ăn.
+ Giới thiệu món ăn.
- Cùng trẻ trò chuyện về các món ăn, cách chế biến thức ăn, lợi ích khi ăn đủ
chất dinh dưỡng
- Trong khi ăn.
+ Giáo viên tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ trong khi ăn, nói năng dịu
dàng, động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất.
+ Nhắc trẻ thực hiện những hành vì văn minh trong ăn uống như:
+ Ngồi ngay ngắn khi ăn;
+ Ăn gọn gàng, không rơi vãi;
+ Nhai nhỏ nhẹ không gây tiếng ồn, nhai kỹ
+ Không nói chuyện, cười đùa trong khi ăn
+ Không bốc thức ăn
+ Không tranh giành đồ ăn...
+ Giáo viên cùng trẻ nói chuyện về các món ăn, lợi ích của từng nhóm thực
phẩm có trong món ăn, một số bệnh lý ở trẻ liên quan đến thói quen không tốt
trong ăn uống (Suy dinh dưỡng, thừa cân béo phì, ngộ độc thực phẩm, sâu răng).
- Khi có nữa số trẻ trong lớp ăn xong, nên phân công giáo viên quản lý trẻ, giáo
viên còn lại tiếp tục động viên trẻ ăn hết suất
+ Đối với trẻ ăn chậm: Giáo viên động viên, khuyến khích trẻ ăn nhanh, ăn hết
suất.
+ Khi đang ăn, nếu trẻ đi vệ sinh cân nhắc trẻ rữa sạch tay
- Sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ xếp bát, thìa gọn gàng cách đồ dùng đúng nơi quy định sau khi
ăn xong
+ Nhắc trẻ rửa mặt rửa tay uống nước súc miệng sau khi ăn
+ Hướng dẫn trẻ cùng giáo viên lau bàn, cất ghế vệ sinh, vệ sinh khu vực ăn.
+ Nhắc trẻ không chạy nhảy sau khi ăn.
* Tổ chức ngủ
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
- Phòng ngủ cần đảm bảo yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
Tuỳ theo điều kiện cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, phòng ngủ được
bố trí riêng hoặc sử dụng chung với phòng sinh hoạt chung.
- Khi trẻ ngủ nên giảm ánh sáng của phòng bằng cách đóng bớt cửa sổ, kéo rèm,
tắt bớt điện.
- Không để trẻ nằm ngủ trực tiếp dưới sàn nhà.
- Phòng ngủ phải được trang bị đầy đủ đệm, chiếu, tủ hoặc giá đựng các đồ
dùng phục vụ trẻ khi ngủ (chăn, gối, màn,...). Thường xuyên giặt, phơi chăn,
gối, chiếu, đảm bảo sạch sẽ, khô ráo.
- Không để đồ dùng, đồ chơi gần chỗ trẻ ngủ.
- Cho trẻ đi vệ sinh trước khi ngủ. Mùa đông có thể cởi bớt áo khoác, khăn
quàng, mủ cho trẻ.
- Ở tuổi này, nên rèn cho trẻ thói quen nề nếp sinh hoạt bằng cách hướng dẫn trẻ
cùng chuẩn bị chỗ ngủ, tự giác năm ngủ không nói chuyện riêng, không chơi đồ
chơi trong khi ngủ.
- Đối với những trẻ khó ngủ, ngủ ít hoặc những trẻ mới đến lớp chưa quen giấc
ngủ trưa, giáo viên cần có biện pháp chăm sóc riêng để không ảnh hưởng đến
giấc ngủ của những trẻ khác.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
- Trong thời gian trẻ ngủ, cần có người trực trong phòng để quan sát, phát hiện
và xử trí kịp thời các tình huống có thể xảy ra.
- Giữ yên tĩnh khi trẻ ngủ, tránh cười, nói to, gây tiếng động mạnh làm trẻ giật
mình.
- Sửa tư thế nằm cho trẻ, kéo chăn hoặc kéo quần áo khi trẻ bị hở bụng, hở
lưng.
- Nếu có trẻ thức dậy sớm và quấy khóc, cần vỗ về để trẻ ngủ tiếp. Nếu trẻ
không ngủ, đưa trẻ sang phòng khác để chơi, tránh làm ảnh hưởng đến các trẻ
khác. Phân công người trông coi trẻ thức.
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
- Cần cho trẻ ngủ đủ giấc theo nhu cầu của từng độ tuổi, Đánh thức trẻ dậy từ từ,
tránh đột ngột.
- Trẻ nào thức trước, giáo viên cho dậy trước. Không nên đánh thức đồng loạt vì
trẻ không ngủ đủ giấc dễ cáu kỉnh, mệt mỏi.
- Hướng dẫn trẻ tự làm một số việc vừa sức như cất gối, xếp chăn chiếu.
- Sau khi trẻ tỉnh táo, nhắc trẻ đi vệ sinh, có thể chuyển dần sang hoạt động
khác bằng cách âu yếm trò chuyện với trẻ, cho trẻ hát một bài hát. Sau đó, cho
trẻ ăn. bữa phụ chiều.
3. Vệ sinh
- Vệ sinh cá nhân.
- Vệ sinh môi trường: Vệ sinh phòng nhóm, đồ dùng, đồ chơi. Giữ sạch nguồn
nước và xử lí rác, nước thải.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
- Khám sức khoẻ định kỳ. Theo dõi, đánh giá sự phát triển của cân nặng và chiều cao
theo lứa tuổi. Phòng chống suy dinh dưỡng, béo phì.
Phòng tránh các bệnh thường gặp. Theo dõi tiêm chủng.
Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
IV. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
a. Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Khối Mẫu giáo Nhỡ (4-5 tuổi): 9 chủ đề
Tuầ
n
1
2
Thời gian cụ thể
Chủ đề
28/8/2025-29/8/2025
03/9/2025-05/9/2025
Chủ đề nhánh
Tựu trường ổn định nề nếp
Trường mầm
Chuẩn bị các điều kiện để tổ chức
khai giảng vào ngày 5/9
3
08/9/2025-12/9/2025
non
Trường MG thân yêu
Lễ hội Tết
trung thu
Lớp Nhỡ 3 thân yêu
4
15/9/2025-19/9/2025
5
22/9/2025-26/9/2025
Đồ chơi của lớp
6
29/9/2025-03/10/2025
Vui hội trung thu
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
06/10/2025-10/10/2025
13/10/2025-17/10/2025
Bé cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
03/11/2025-07/11/2025
GIA ĐÌNH
Gia đình của bé
10/11/2025-14/11/2025
Lễ hội
Ngôi nhà yêu thương
17/11/2025-21/11/2025
(Ngày nhà
giáo VN20/11)
Bé yêu cô giáo
24/11/2025-28/11/2025
01/12/2025-05/12/2025
08/12/2025-12/12/2025
15/12/2025-19/12/2025
Đồ dùng trong gia đình
Nghề nghiệp
(Lồng ghép
QĐNDVN)
22/12/2025-26/12/2025
29/12/2025-02/01/2026
Giao thông
05/01/2026-09/01/2026
22
19/01/2026-23/01/2026
25
Các giác quan của bé
27/10/2025-31/10/2025
12/01/2026-16/01/2026
24
Bé là ai
Cơ thể đáng yêu của bé
20/10/2025-24/10/2025
21
23
BẢN THÂN
26/01/2026-30/01/2026
02/02/2026-06/02/2026
09/02/2026-13/02/2026
Nghề nông
Nghề xây dựng
Bé yêu chú bộ đội
Phương tiện giao thông
Phương tiện giao thông đường bộ
Luật giao thông
Sự phát triển của cây
Thế giới thực
vật
Tết và mùa
xuân
Một số loại rau
Một số loại quả
Mùa xuân của bé
Tết Nguyên Đán
26
27
16/02/2026-20/02/2026
23/02/2026-27/02/2026
02/3-06/3-2026
28
09/3-13/3-2026
29
16/ 3-20/3-2026
30
31
32
Ổn định sau tết
THẾ GIỚI
ĐỘNG VẬT
Ngày hội 8/3
Động vật nuôi trong nhà+ động vật sống
trong rừng
Lễ hội (Ngày
hội của bà, mẹ
Động vật sống dưới nước+ côn trùng
và cô giáo)
Sự kiện( Ngày
giải phóng
thành phố)
Đà Nẵng em yêu
(Giải phóng TP Đà Nẵng)
30/3-03/4-2026
NƯỚC –
HIỆN
TƯỢNG TỰ
NHIÊN
Nước
13/4-17/4-2026
34
Nghỉ tết nguyên đán (27/12- hết ngày
mồng 6/ giêng ÂL)
23/3- 27/3-2026
06/4/-10/4-2026
33
Lễ hội: Bé và
mùa xuân
Không khí quanh bé
Hiện tượng tự nhiên
20/4-24/4-2026
35
36
37
Bốn mùa
27/4-01/5-2026
Quê hương
Quê hương của bé
04/5-08/5-2026
- Bác Hồ
Đất nước Việt Nam diệu kỳ
11/5-15/5-2026
38
Mừng sinh nhật Bác
18/5-22/5-2026
39
25/5-29/5-2026
40
b) Giáo dục
Quốc tế thiếu nhi
Hoàn thành kế hoạch năm học
Tổ chức lễ ra trường –
Tổng kết năm học
Nội dung giáo dục lớp Mẫu giáo Nhỡ 1 (4 - 5 tuổi)
TIÊU
CHÍ
MỤC TIÊU
NỘI DUNG
1.Giáo dục phát triển thể chất
a.Giáo dục dinh dưỡng và sức khỏe
- Trẻ khỏe mạnh, cân nặng và - Ăn uống đầy đủ các chất.
chiều cao phát triển bình
1
2
3
thường theo lứa tuổi.
- Đảm bảo an toàn cho trẻ khỏe mạnh.
- Có chế độ luyện tập phù hợp lứa tuổi
- Trẻ biết một số món ăn và
thực phẩm thông thường và
ích lợi của chúng đối với sức
khỏe. Biết một số thực phẩm
cùng nhóm
- Một số thực phẩm thông thường
trong các nhóm thực phẩm trên tháp
dinh dưỡng (thịt, cá, trứng, sữa..có
nhiều chất đạm. Rau, quả chín có
nhiều vitamin. Gạo, nếp, sắn, ngô,
khoai..cho nhiều tinh bột. Dầu mỡ, lạc,
phomai... cung cấp chất béo).
- Trẻ nói tên được một số - Các dạng chế biến đơn giản của một
món ăn hằng ngày và dạng số thực phẩm, món ăn : rau có thể luộc,
chế biến đơn giản
nấu canh; thịt có thể rán, kho; gạo nấu
cơm, nấu cháo
4
- Trẻ biết ăn để cao lớn, khỏe - Các bữa ăn trong ngày và ích lợi của
mạnh thông minh và biết ăn ăn uống đủ lượng và đủ chất (Cao lớn,
nhiều loại thức ăn khác nhau khỏe mạnh, thông minh, sáng mắt…).
để có đủ chất dinh dưỡng.
5
- Trẻ nhận biết sự liên quan - Sự liên quan giữa ăn uống với bệnh
giữa ăn uống với bệnh tật.
tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh
dưỡng, béo phì....).
- Trẻ thực hiện được một số -Tự rửa tay bằng xà phòng. Tự lau tay,
việc khi được nhắc nhở
đánh răng
-Tập đánh răng, lau mặt.
6
- Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà
phòng.
- Tự thay quần áo ướt khi bẩn.
- Đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Trẻ tư cất đồ dùng cá nhân gọn gàng
ngăn nắp
7
8
- Trẻ biết tự cầm bát, thìa xúc - Tự xúc cơm ăn, lấy nước uống( sử
ăn gọn gàng, không rơi vãi, dụng thìa, muỗng, ly gọn gàng, đúng
đổ thức ăn
cách)
- Có một số hành vi, tốt trong -Mời cô, mời bạn khi ăn; ăn từ tốn,
ăn uống, trong vệ sinh phòng nhai kĩ
bệnh khi được nhắc nhở
-Chấp nhận ăn rau và nhiều loại thức
ăn khác nhau,…
-Không uống nước lã
-Vệ sinh răng miệng, đội mủ khi ra
nắng, mặc áo ấm, đi tất khi trời lạnh, đi
dép, đi giày khi đi học
-Biết nói với người lớn khi bị đau,
chảy máu hoặc sốt…
-Bỏ rác đúng nơi quy định
- Trẻ nhận biết và phòng
tránh những hành động nguy
hiểm, những nơi không an
toàn, những vật dụng nguy
hiểm đến tính mạng.
- Nhận ra bàn là, bếp đang đun, phích
nước nóng... là nguy hiểm, không đến
gần. Biết các vật sắc nhọn không nên
nghịch (Dao, kéo, vật nhọn…).
- Nhận ra những nơi như hồ, ao, sông
suối, bể chứa là nơi nguy hiểm không
đến gần
- Nhận biết và phòng tránh những hành
động nguy hiểm (Xô đẩy, chen lấn khi
lên xuống cầu thang; đánh nhau…)
9
- Không cười đùa khi ăn, uống hoặc
khi ăn các loại quả có hạt
- Không tự lấy thuốc uống; không ăn
đồ ôi thiu, không ăn lá, quả lạ
- Không tự ý ra khỏi trường khi không
được phép của cô giáo.
Nhận ra 1 số trường hợp - Biết gọi người lớn khi gặp trường
nguy hiểm và gọi người giúp hợp khẩn cấp: cháy, té chảy máu, có
đỡ
người rơi xuống nước.
- Biết gọi người giúp đỡ khi bị lạc: Nói
được tên, địa chỉ gia đình, số điện thoại
người thân khi cần thiết.
10
- Trẻ biết số điện thoại khẩn cấp 113,
114, 115 để gọi khi cần giúp đỡ hoặc
gọi cho người lớn.
b. Giáo dục phát triển vận động
11
- Trẻ thực hiện đúng, đầy đủ, Động tác phát triển các nhóm cơ và hô
nhịp nhàng các động tác hấp
trong bài thể dục theo hiệu
+ Hô hấp: hít vào, thở ra.
lệnh
+ Tay:
- Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang
2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm,
mở bàn tay).
- Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau
(phía trước, phía sau, trên đầu).
+ Lưng, bụng, lườn:
- Cúi về phía trước, ngửa người ra sau.
- Quay sang trái, sang phải.
- Nghiêng người sang trái, sang phải.
+ Chân:
- Nhún chân.
- Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ.
- Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu
gối.
- Trẻ có khả năng giữ được - Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ
thăng bằng cơ thể khi thực sẵn trên sàn.
hiên vận động đi, chạy
- Đi bằng gót chân, đi khụy gối, đi lùi.
- Bật liên tục về phía trước.
- Bật xa 35 – 40cm.
12
- Bật – nhảy từ trên cao xuống (cao 30 –
35cm).
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
- Bật qua vật cản cao 10 – 15cm.
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
- Trèo lên xuống 5 gióng thang.
- Nhảy lò cò
- Trẻ nhanh nhẹn, khéo léo - Bò bằng bàn tay và bàn chân 3 – 4m.
trong vận động bò, trườn,
- Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x
trèo.
0,6m.
- Trườn theo hướng thẳng.
13
- Trèo qua ghế dài 1,5m x 30cm
- Trèo lên, xuống 5 gióng thang.
- Trẻ biết phối hợp tay, mắt
trong vận động
tung/đập/ném, bắt bóng
- Tung bóng lên cao và bắt.
- Tung bắt bóng với người đối diện.
- Đập và bắt bóng tại chỗ
- Ném xa bằng 2 tay, 1 tay
- Ném trúng đích bằng 1 tay (ném
trúng đích nằm ngang, ném trúng đích
thẳng đứng)
14
- Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân.
- Trẻ biết dung sức mạnh để - Bật liên tục về phía trước.
thực hiện vận động bật, nhảy. - Bật xa 35- 40cm
- Bật –nhảy từ trên cao xuống (cao 3035cm)
- Bật tách chân, khép chân qua 5 ô.
15
- Bật qua vật cản cao 10- 15cm.
- Nhảy lò cò 3m.
16
- Trẻ thực hiện được các cử
động bàn tay, ngón tay, phối
hợp tay-mắt trong 1 số hoạt
động: nặn, gấp, miết giấy; lắp
ghép hình, xé, cắt dán, vẽ, tô
màu. Trẻ thực hiện các kỹ
năng cài, cởi cúc, xâu, buộc
dây, tết sợi đôi.
- Vo, xoay, xoắn, vặn, búng ngón tay,
vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, ấn ngón
tay, gắn, nối…
- Gấp giấy ( Gấp qua, gấp lại để tạo
thành cái quạt…)
- Lắp ghép hình.
- Xé, cắt đường thẳng tạo thành các
con vật, đồ dùng, đồ chơi…
- Vẽ, tô màu theo yêu cầu của cô để
tạo thành sản phẩm tạo hình.
- Cài, cởi cúc áo, xâu chuỗi, xâu hạt,
buộc dây.
2. Giáo dục phát triển nhận thức
17
- Trẻ biết khám phá các bộ phận - Tên gọi, vị trí của các giác quan
của cơ thể con người
và các bộ phận cơ thể người (Mắt,
mũi, miệng, chân, tay, bụng, cổ,
tóc)
- Trẻ biết được chức năng của - Chức năng, các giác quan và các
18
19
các giác quan và bộ phận trong bộ phận khác của cơ thể con người
cơ thể.
(Tai để nghe; miệng để ăn uống,
nói; tai để nghe; mắt để nhìn…)
- Trẻ nhận biết một số đặc điểm - Giới tính, sở thích, vóc dáng,
giống nhau và khác nhau của trang phục của bé với bạn.
bản thân với người gần gũi.
- Năng khiếu của bé và bạn
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng,
cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi
và biết so sánh sự giống và khác
nhau của đồ dùng, đồ chơi.
20
- Đặc điểm, công dụng và cách sử
dụng đồ dụng, đồ chơi (Bàn ghế, tủ,
giường, búp bê, xe…)
- Một số mối liên hệ đơn giản giữa
đặc điểm cấu tạo và cách sử dụng
của đồ dùng, đồ chơi quen thuộc.
- So sánh sự khác nhau và giống
nhau của 2- 3 đồ dùng, đồ chơi
(Bàn, ghế, tủ....)
- Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 12 dấu hiệu.
21
22
- Trẻ biết đặc điểm, công dụng
của một số phương tiện giao
thông, phân loại theo 1-2 dấu
hiệu.
- Đặc điểm, công dụng của một số
phương tiện giao thông (Đường bộ,
thủy, hàng không) và phân loại theo
1-2 dấu hiệu.
- Trẻ nhận biết một số đặc điểm
nổi bật và lợi ích của con vật,
cây, hoa quả, con vật gần gũi, trẻ
biết chăm sóc, bảo vệ con vật,
cây cối.
- Đặc điểm bên ngoài của con vật
sống trong nhà; sống trong rừng;
cây, hoa, quả gần gũi ích lợi và tác
hại của con vật, cây hoa quả đối với
con người.
- Cách chăm sóc, bảo vệ con vật
(Làm chuồng cho ở, cho ăn, tắm
rửa…), cây (Bón phân, nhổ cỏ, nhặt
lá vàng, lau lá…).
- Trẻ biết quan sát, so sánh sự - Quan sát,
 








Các ý kiến mới nhất