MI THUAT 1,NAM 2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HỒ VĂN CƯỜNG
Ngày gửi: 11h:03' 20-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 46
Nguồn:
Người gửi: HỒ VĂN CƯỜNG
Ngày gửi: 11h:03' 20-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác
nhau.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn
học.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- HS biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, đồ dùng, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong
gia đình và trong cuộc sống.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương, yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu quê
hương từ những điều gần gũi.
4. Tích hợp AI:
1.A2.2:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ thuật truyền thống, còn có các thiết bị thông
minh ứng dụng AI hỗ trợ con người hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
- Một số SPMT, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn mĩ thuật
giúp HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hát bài: “Hộp bút chì màu”.
- GV hỏi HS: Bài hát nói đến đồ dùng học
tập nào?
- Khen ngợi HS.
1
- HS hát đồng thanh.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
a. Nội dung 1: Sản phẩm mĩ thuật.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số SPMT tạo hình (tranh vẽ, tranh
đắp nổi, hình đất nặn,...) và một số SPMT
ứng dụng (lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ
chơi,...) để minh họa trực quan cho HS.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
trang 6, 7 và quan sát hình minh họa, cho
biết đó là những sản phẩm gì?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng
(không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT tạo hình.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT ứng dụng.
- GV cần giải thích ngay trên “vật thật”,
nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS kể tên
một số SPMT trong nhà trường.
Chú ý: Các SPMT giới thiệu phần này sẽ là
cơ sở giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong
các bài tiếp theo, nên chỉ giới thiệu mà
không đi sâu về chất liệu, cách làm.
b. Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số ảnh chụp để minh họa cho các
nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng thêm
các nhân vật ngoài SGK.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV chỉ vào hình minh họa trong SGK mĩ
thuật 1, trang 8, 9 và đặt câu hỏi:
+ Những ai có thể sáng tạo ra các SPMT?
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được
các SPMT?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng (không đánh giá).
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở
trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
những ai và những lứa tuổi nào có thể tham
gia thực hiện được một SPMT.
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng,
GV và HS cùng đi đến nhận xét về những
2
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS trình bày hiểu biết của mình về
những SPMT có trong sách.
- Quan sát, tiếp thu.
- Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật.
- Vận dụng những yếu tố tạo hình để
trang trí một sản phẩm.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- HS kể tên một số SPMT trong nhà
trường.
- HS quan sát, thảo luận.
- Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh,...
- Các em học sinh, các cụ già,...
- Ghi nhớ.
- Đó là những người hoạt động nghệ thuật
chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc,
nhiếp ảnh gia, nhà thiết kế,...Lứa tuổi:
người lớn tuổi, các em nhỏ,...
- Lắng nghe, tiếp thu.
ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
SPMT.
c. Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số vật dụng, đồ dùng học tập sử dụng
trong môn học mĩ thuật.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
trang 10, 11 và cho biết để học tập môn mĩ
thuật, cần những đồ dùng gì và cách sử
dụng ra sao.
- GV tóm tắt một vài ý kiến của HS lên
bảng (không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng những dụng cụ đó bằng việc
nêu các câu hỏi để cả lớp cùng trao đổi:
+ Vẽ hình bằng dụng cụ nào?
+ Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa?
+ Vẽ trên cái gì?
+ Tô màu bằng dụng cụ nào?
+ Giấy màu dùng để làm gì?
+ Keo dán, hồ dán dùng để làm gì?
+ Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường
không? Vì sao?
- GV khen ngợi HS.
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
- GV yêu cầu HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1,
trang 3, sử dụng những đồ dùng cần thiết
và thực hành theo hướng dẫn.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực
hành.
- GV và HS nhận xét, đánh giá một số
SPMT đã hoàn thành của HS.
* ANQP:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương,
yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình
cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu
quê hương từ những điều gần gũi.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
3
- HS trình bày những hiểu biết của mình
về những dụng cụ học tập sử dụng trong
môn học mĩ thuật.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy hoặc bút chì có tẩy để xóa
- Vẽ trên tờ giấy hoặc vở tập vẽ.
- Bằng bút chì màu, sáp màu, màu dạ,...
- Dùng trong các bài xé dán, trang trí,...
- Dùng để dán những miếng giấy màu.
- Không được, vì tô màu ra bàn, tường,...
sẽ làm xấu lớp học.
- Phát huy.
- HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 3,
sử dụng những đồ dùng cần thiết và thực
hành.
- HS hoàn thành bài tập.
- Nhận xét, đánh giá SPMT của mình, của
bạn.
- HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Về nhà xem trước chủ đề 2.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến
thiết cho bài học sau.
bài học sau.
* AI:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ
thuật truyền thống, còn có các thiết bị
thông minh ứng dụng AI hỗ trợ con người
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...
Tuần 2
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
4
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
4. Tích hợp AI:
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu
sắc”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang
12, 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu
hỏi:
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên
bằng những chấm màu, nhiều chấm màu đặt
cạnh nhau có tạo nên mảng màu không?
- Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh: “Bãi biển ở
Hây” để giải thích rõ hơn về nội dung này.
+ Ngoài những hình minh họa trong sách,
em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở
đâu?
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng (không
đánh giá).
5
- HS chọn đội chơi, bạn chơi
- Hai đội chơi thi viết tên các màu sắc
lên bảng. Đội nào viết được nhiều tên
màu trong thời gian chơi hơn là đội
chiến thắng.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 12, 13,
quan sát hình minh họa và trả lời câu
hỏi.
- Trong các SPMT, trong tự nhiên,...
- Có, nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có
tạo nên mảng màu.
- Quan sát, tiếp thu.
- 1, 2 HS trả lời.
- Quan sát, ghi nhớ.
- Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS,
- Lắng nghe, ghi nhớ.
GV chốt ý:
+ Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, - Tiếp thu.
có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.
+ Trong mĩ thuật, chấm được sử dụng để tạo - Ghi nhớ.
nên sự sinh động.
- GV khen ngợi, động viên HS.
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
- GV cho HS quan sát thêm một số tranh đã - HS quan sát một số tranh của GV, thấy
chuẩn bị, có những chấm màu tạo nên các
được những chấm màu tạo nên các mảng
mảng màu sắc, không gian của bức tranh.
màu sắc, không gian của bức tranh.
- Cho các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
- Các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu, tạo
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu,
không gian,...
tạo không gian,...
- Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp của - Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp
bức tranh từ những chấm màu.
của bức tranh từ những chấm màu.
+ Bạn thấy bức tranh có những chấm màu
- HS trả lời.
gì?
+ Cảm nhận của bạn về vẻ đẹp của chấm
- HS nêu cảm nhận.
màu trong tranh?
- HS, GV nhận xét, khen ngợi.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….
Tuần 3
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
6
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
4. Tích hợp AI:
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1
(nếu có).
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
7
- Trình bày đồ dùng HT.
- Trình bày sản phẩm tiết 1 (nếu có).
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm
màu trong SGK mĩ thuật 1, trang 14.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu
cho HS quan sát như dùng que gỗ tròn nhỏ
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
- Thị phạm lần 1: GV chấm 3 chấm liên tục
giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi:
+ Các chấm này có giống nhau và được
nhắc lại không?
- Thị phạm lần 2: GV chấm màu theo hình
thức xen kẽ, 1 chấm đỏ - 1 chấm vàng – 1
chấm đỏ và đặt câu hỏi:
+ Hình thức chấm này có khác với hình thức
chấm ở trên không? Khác như thế nào?
- GV ghi tóm tắt một vài ý kiến trả lời của
HS lên trên bảng (không đánh giá).
- Căn cứ ý kiến của HS, GV giải thích:
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo
cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo
cách thứ hai gọi là xen kẽ.
- Khen ngợi, động viên HS.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào
Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5 theo các cách
đã giới thiệu ở trên.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực
hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ
theo gợi ý:
+ Em tạo SP theo hình thức nào?
+ Em dùng màu gì để tạo chấm màu?
+ Em đã làm như thế nào?
- GV hướng dẫn nhận xét về cách làm, về
màu sắc SP của bạn:
+ Em thích bài của bạn nào?
+ Em có nhận xét gì về chấm màu của bạn?
- GV khen ngợi, động viên HS.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
8
- HS quan sát cách tạo chấm màu trong
SGK mĩ thuật 1, trang 14.
- HS quan sát GV thị phạm một số cách
tạo chấm màu như dùng que gỗ tròn nhỏ
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
- Quan sát, trả lời.
- HS nêu theo ý hiểu.
- Quan sát, trả lời.
- HS nêu.
- Quan sát, ghi nhớ.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- Tiếp thu.
- Ghi nhớ.
- Phát huy.
- HS thực hành tạo chấm màu vào
Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5.
- Hoàn thành bài tập.
- HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ theo
gợi ý.
- HS nêu.
- HS kể các màu dùng để tạo chấm màu.
- HS nêu cách làm.
- HS nhận xét về cách làm, về màu sắc
SP của bạn.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….
Tuần 4
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
9
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
4. Tích hợp AI:
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2.
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực
hiện ở tiết 2, GV tổ chức cho HS trả lời câu
hỏi:
+ Em đã dùng những hình thức nào để sắp
xếp chấm màu?
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang
10
- Trình bày đồ dùng HT.
- Trình bày sản phẩm tiết 2.
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- HS nêu.
- HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 15, quan
15, quan sát hình minh họa và thảo luận về
các hình thức sắp xếp chấm màu theo các
câu hỏi sau:
+ Các chấm màu đỏ có hình thức sắp xếp
như thế nào?
+ Các chấm màu vàng ở bông hoa có hình
thức sắp xếp như thế nào?
- Tùy vào sĩ số HS thực tế của lớp học, GV
tổ chức hoạt động theo các cách:
+ Từng HS phát biểu (nên tổ chức đối với
lớp có sĩ số dưới 20 HS).
+ HS phát biểu theo nhóm (nên tổ chức đối
với lớp có sĩ số HS khoảng 30-40 HS).
+ HS phát biểu theo dãy (nên tổ chức đối
với lớp có sĩ số trên 40 HS).
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV yêu cầu HS vận dụng thực hành: Dùng
chấm màu để trang trí một đồ vật mà em
thích (hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để
trang trí theo ý thích).
- GV gợi ý HS nêu đồ vật định trang trí:
+ Em sẽ vẽ đồ vật nào để trang trí?
+ Em định dùng màu gì để tạo chấm màu?
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày, chia sẻ về SP:
+ Em đã vẽ như thế nào để tạo SP?
+ Em dùng chấm màu hình gì và màu nào để
trang trí?
+ Em tạo chấm màu theo cách nào? Xen kẽ
hay nhắc lại?
+ Em thích bài bạn nào nhất? Vì sao?
+ Em thấy bạn trang trí chấm màu như thế
nào?
- GV tuyên dương, động viên HS có bài đẹp.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
11
sát hình minh họa và thảo luận về các
hình thức sắp xếp chấm màu theo các
câu hỏi.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- Quan sát, thực hiện.
- Cá nhân phát biểu.
- Nhóm 6, nhóm bàn,...
- Dãy trong, dãy ngoài,...
- HS vận dụng thực hành: Dùng chấm
màu để trang trí một đồ vật mà em thích
(hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để
trang trí theo ý thích).
- HS nêu đồ vật định trang trí.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS hoàn thành bài tập.
- HS trưng bày, chia sẻ về SP.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS nêu theo cảm nhận.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- HS nêu lại KT bài học.
- Phát huy.
- Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….
Tuần 5
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Biết tôn trọng, giữ gìn sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, …tạo ra.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
12
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 1:
MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác
nhau.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS nhận biết được một số đồ dùng, công cụ, vật liệu để thực hành, sáng tạo trong môn
học.
- HS nhận biết được sự biểu hiện phong phú của mĩ thuật trong cuộc sống.
2. Phẩm chất:
- HS biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dùng học tập.
- HS có ý thức về việc giữ gìn cảnh quan, đồ dùng, sự vật, đồ vật có tính mĩ thuật trong
gia đình và trong cuộc sống.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương, yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu quê
hương từ những điều gần gũi.
4. Tích hợp AI:
1.A2.2:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ thuật truyền thống, còn có các thiết bị thông
minh ứng dụng AI hỗ trợ con người hoạt động.
II. ĐỒ DÙNG DẠYHỌC :
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát.
- Một số SPMT, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn mĩ thuật
giúp HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS hát bài: “Hộp bút chì màu”.
- GV hỏi HS: Bài hát nói đến đồ dùng học
tập nào?
- Khen ngợi HS.
1
- HS hát đồng thanh.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
a. Nội dung 1: Sản phẩm mĩ thuật.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số SPMT tạo hình (tranh vẽ, tranh
đắp nổi, hình đất nặn,...) và một số SPMT
ứng dụng (lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ
chơi,...) để minh họa trực quan cho HS.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
trang 6, 7 và quan sát hình minh họa, cho
biết đó là những sản phẩm gì?
- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng
(không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT tạo hình.
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế
nào là SPMT ứng dụng.
- GV cần giải thích ngay trên “vật thật”,
nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.
- Sau khi giải thích, GV yêu cầu HS kể tên
một số SPMT trong nhà trường.
Chú ý: Các SPMT giới thiệu phần này sẽ là
cơ sở giúp HS chiếm lĩnh kiến thức trong
các bài tiếp theo, nên chỉ giới thiệu mà
không đi sâu về chất liệu, cách làm.
b. Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số ảnh chụp để minh họa cho các
nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng thêm
các nhân vật ngoài SGK.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV chỉ vào hình minh họa trong SGK mĩ
thuật 1, trang 8, 9 và đặt câu hỏi:
+ Những ai có thể sáng tạo ra các SPMT?
+ Những lứa tuổi nào có thể thực hiện được
các SPMT?
- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên
bảng (không đánh giá).
- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở
trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
những ai và những lứa tuổi nào có thể tham
gia thực hiện được một SPMT.
- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng,
GV và HS cùng đi đến nhận xét về những
2
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS trình bày hiểu biết của mình về
những SPMT có trong sách.
- Quan sát, tiếp thu.
- Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố,
nguyên lí nghệ thuật.
- Vận dụng những yếu tố tạo hình để
trang trí một sản phẩm.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- HS kể tên một số SPMT trong nhà
trường.
- HS quan sát, thảo luận.
- Họa sĩ, nhà điêu khắc, nhà nhiếp ảnh,...
- Các em học sinh, các cụ già,...
- Ghi nhớ.
- Đó là những người hoạt động nghệ thuật
chuyên nghiệp: họa sĩ, nhà điêu khắc,
nhiếp ảnh gia, nhà thiết kế,...Lứa tuổi:
người lớn tuổi, các em nhỏ,...
- Lắng nghe, tiếp thu.
ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện
SPMT.
c. Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.
+ Chuẩn bị của GV:
- Một số vật dụng, đồ dùng học tập sử dụng
trong môn học mĩ thuật.
+ GV tổ chức các hoạt động:
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1,
trang 10, 11 và cho biết để học tập môn mĩ
thuật, cần những đồ dùng gì và cách sử
dụng ra sao.
- GV tóm tắt một vài ý kiến của HS lên
bảng (không đánh giá).
- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về
cách sử dụng những dụng cụ đó bằng việc
nêu các câu hỏi để cả lớp cùng trao đổi:
+ Vẽ hình bằng dụng cụ nào?
+ Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa?
+ Vẽ trên cái gì?
+ Tô màu bằng dụng cụ nào?
+ Giấy màu dùng để làm gì?
+ Keo dán, hồ dán dùng để làm gì?
+ Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường
không? Vì sao?
- GV khen ngợi HS.
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
- GV yêu cầu HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1,
trang 3, sử dụng những đồ dùng cần thiết
và thực hành theo hướng dẫn.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực
hành.
- GV và HS nhận xét, đánh giá một số
SPMT đã hoàn thành của HS.
* ANQP:
- Giáo dục cho HS về tình yêu quê hương,
yêu hòa bình.
- Nhận biết vẻ đẹp của ngôi trường và tình
cảm bạn bè, thầy cô để bồi đắp tình yêu
quê hương từ những điều gần gũi.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
3
- HS trình bày những hiểu biết của mình
về những dụng cụ học tập sử dụng trong
môn học mĩ thuật.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Bằng bút chì.
- Dùng cục tẩy hoặc bút chì có tẩy để xóa
- Vẽ trên tờ giấy hoặc vở tập vẽ.
- Bằng bút chì màu, sáp màu, màu dạ,...
- Dùng trong các bài xé dán, trang trí,...
- Dùng để dán những miếng giấy màu.
- Không được, vì tô màu ra bàn, tường,...
sẽ làm xấu lớp học.
- Phát huy.
- HS mở Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 3,
sử dụng những đồ dùng cần thiết và thực
hành.
- HS hoàn thành bài tập.
- Nhận xét, đánh giá SPMT của mình, của
bạn.
- HS nêu.
- Phát huy.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Trật tự.
- Về nhà xem trước chủ đề 2.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cần
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh liên quan đến
thiết cho bài học sau.
bài học sau.
* AI:
- Nhận biết được ngoài các đồ dùng mĩ
thuật truyền thống, còn có các thiết bị
thông minh ứng dụng AI hỗ trợ con người
hoạt động.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………...
Tuần 2
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
4
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
4. Tích hợp AI:
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV cho HS chơi TC “Thi viết tên màu
sắc”.
- GV nêu luật chơi, cách chơi.
- Nhận xét, tuyên dương đội chơi chiến
thắng.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang
12, 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu
hỏi:
+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu?
+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên
bằng những chấm màu, nhiều chấm màu đặt
cạnh nhau có tạo nên mảng màu không?
- Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh: “Bãi biển ở
Hây” để giải thích rõ hơn về nội dung này.
+ Ngoài những hình minh họa trong sách,
em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở
đâu?
- GV ghi ý kiến của HS lên bảng (không
đánh giá).
5
- HS chọn đội chơi, bạn chơi
- Hai đội chơi thi viết tên các màu sắc
lên bảng. Đội nào viết được nhiều tên
màu trong thời gian chơi hơn là đội
chiến thắng.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 12, 13,
quan sát hình minh họa và trả lời câu
hỏi.
- Trong các SPMT, trong tự nhiên,...
- Có, nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có
tạo nên mảng màu.
- Quan sát, tiếp thu.
- 1, 2 HS trả lời.
- Quan sát, ghi nhớ.
- Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS,
- Lắng nghe, ghi nhớ.
GV chốt ý:
+ Chấm màu xuất hiện nhiều trong tự nhiên, - Tiếp thu.
có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.
+ Trong mĩ thuật, chấm được sử dụng để tạo - Ghi nhớ.
nên sự sinh động.
- GV khen ngợi, động viên HS.
3. HOẠT ĐỘNG: THỰC HÀNH,
LUYỆN TẬP.
- GV cho HS quan sát thêm một số tranh đã - HS quan sát một số tranh của GV, thấy
chuẩn bị, có những chấm màu tạo nên các
được những chấm màu tạo nên các mảng
mảng màu sắc, không gian của bức tranh.
màu sắc, không gian của bức tranh.
- Cho các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
- Các nhóm thảo luận về vẻ đẹp của
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu, tạo
chấm màu trong tranh: Tạo mảng màu,
không gian,...
tạo không gian,...
- Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp của - Các nhóm chia sẻ, nêu được về vẻ đẹp
bức tranh từ những chấm màu.
của bức tranh từ những chấm màu.
+ Bạn thấy bức tranh có những chấm màu
- HS trả lời.
gì?
+ Cảm nhận của bạn về vẻ đẹp của chấm
- HS nêu cảm nhận.
màu trong tranh?
- HS, GV nhận xét, khen ngợi.
- Phát huy.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên quan đến
bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….
Tuần 3
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
6
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
4. Tích hợp AI:
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 1
(nếu có).
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
7
- Trình bày đồ dùng HT.
- Trình bày sản phẩm tiết 1 (nếu có).
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm
màu trong SGK mĩ thuật 1, trang 14.
- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu
cho HS quan sát như dùng que gỗ tròn nhỏ
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
- Thị phạm lần 1: GV chấm 3 chấm liên tục
giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi:
+ Các chấm này có giống nhau và được
nhắc lại không?
- Thị phạm lần 2: GV chấm màu theo hình
thức xen kẽ, 1 chấm đỏ - 1 chấm vàng – 1
chấm đỏ và đặt câu hỏi:
+ Hình thức chấm này có khác với hình thức
chấm ở trên không? Khác như thế nào?
- GV ghi tóm tắt một vài ý kiến trả lời của
HS lên trên bảng (không đánh giá).
- Căn cứ ý kiến của HS, GV giải thích:
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo
cách thứ nhất gọi là nhắc lại.
+ Hình thức sắp xếp những chấm màu theo
cách thứ hai gọi là xen kẽ.
- Khen ngợi, động viên HS.
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào
Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5 theo các cách
đã giới thiệu ở trên.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài thực
hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ
theo gợi ý:
+ Em tạo SP theo hình thức nào?
+ Em dùng màu gì để tạo chấm màu?
+ Em đã làm như thế nào?
- GV hướng dẫn nhận xét về cách làm, về
màu sắc SP của bạn:
+ Em thích bài của bạn nào?
+ Em có nhận xét gì về chấm màu của bạn?
- GV khen ngợi, động viên HS.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
8
- HS quan sát cách tạo chấm màu trong
SGK mĩ thuật 1, trang 14.
- HS quan sát GV thị phạm một số cách
tạo chấm màu như dùng que gỗ tròn nhỏ
chấm 1 màu lên giấy hoặc dùng ngón tay
nhúng vào màu để tạo chấm màu,…
- Quan sát, trả lời.
- HS nêu theo ý hiểu.
- Quan sát, trả lời.
- HS nêu.
- Quan sát, ghi nhớ.
- Lắng nghe, tiếp thu.
- Tiếp thu.
- Ghi nhớ.
- Phát huy.
- HS thực hành tạo chấm màu vào
Vở bài tập mĩ thuật 1, trang 5.
- Hoàn thành bài tập.
- HS trưng bày sản phẩm, chia sẻ theo
gợi ý.
- HS nêu.
- HS kể các màu dùng để tạo chấm màu.
- HS nêu cách làm.
- HS nhận xét về cách làm, về màu sắc
SP của bạn.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS nêu lại KT bài học.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 2 (nếu có).
- Thực hiện ở nhà.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….
Tuần 4
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
9
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
4. Tích hợp AI:
1.D1.1:
- Biết rằng để máy tính nhận ra "chấm màu" hay vật gì, con người cần cung cấp cho nó
rất nhiều ví dụ khác nhau để nó "học".
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 2.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra đồ dùng học tập của HS.
- Kiểm tra sản phẩm của HS trong tiết 2.
- Khen ngợi, động viên HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
*HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
- Căn cứ vào những chấm màu HS vừa thực
hiện ở tiết 2, GV tổ chức cho HS trả lời câu
hỏi:
+ Em đã dùng những hình thức nào để sắp
xếp chấm màu?
- GV yêu cầu HS mở SGK mĩ thuật 1, trang
10
- Trình bày đồ dùng HT.
- Trình bày sản phẩm tiết 2.
- Phát huy.
- Mở bài học trong SGK mĩ thuật 1.
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
- HS nêu.
- HS mở SGK mĩ thuật 1, trang 15, quan
15, quan sát hình minh họa và thảo luận về
các hình thức sắp xếp chấm màu theo các
câu hỏi sau:
+ Các chấm màu đỏ có hình thức sắp xếp
như thế nào?
+ Các chấm màu vàng ở bông hoa có hình
thức sắp xếp như thế nào?
- Tùy vào sĩ số HS thực tế của lớp học, GV
tổ chức hoạt động theo các cách:
+ Từng HS phát biểu (nên tổ chức đối với
lớp có sĩ số dưới 20 HS).
+ HS phát biểu theo nhóm (nên tổ chức đối
với lớp có sĩ số HS khoảng 30-40 HS).
+ HS phát biểu theo dãy (nên tổ chức đối
với lớp có sĩ số trên 40 HS).
3. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP, THỰC
HÀNH.
- GV yêu cầu HS vận dụng thực hành: Dùng
chấm màu để trang trí một đồ vật mà em
thích (hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để
trang trí theo ý thích).
- GV gợi ý HS nêu đồ vật định trang trí:
+ Em sẽ vẽ đồ vật nào để trang trí?
+ Em định dùng màu gì để tạo chấm màu?
- GV quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
*Giới thiệu, nhận xét, chia sẻ sản phẩm:
- GV cho HS trưng bày, chia sẻ về SP:
+ Em đã vẽ như thế nào để tạo SP?
+ Em dùng chấm màu hình gì và màu nào để
trang trí?
+ Em tạo chấm màu theo cách nào? Xen kẽ
hay nhắc lại?
+ Em thích bài bạn nào nhất? Vì sao?
+ Em thấy bạn trang trí chấm màu như thế
nào?
- GV tuyên dương, động viên HS có bài đẹp.
4. Vận dụng:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 3.
- Nhắc HS chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút
chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh...liên
quan đến bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
11
sát hình minh họa và thảo luận về các
hình thức sắp xếp chấm màu theo các
câu hỏi.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- Quan sát, thực hiện.
- Cá nhân phát biểu.
- Nhóm 6, nhóm bàn,...
- Dãy trong, dãy ngoài,...
- HS vận dụng thực hành: Dùng chấm
màu để trang trí một đồ vật mà em thích
(hoặc vẽ hình và dùng chấm màu để
trang trí theo ý thích).
- HS nêu đồ vật định trang trí.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS hoàn thành bài tập.
- HS trưng bày, chia sẻ về SP.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS chia sẻ.
- HS nêu theo cảm nhận.
- HS trả lời.
- Phát huy.
- HS nêu lại KT bài học.
- Phát huy.
- Mở rộng kiến thức bài học vào thực tế.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập cho tiết sau.
……………………………………………………………………………………………...
……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...……………………………………………………………….
Tuần 5
MĨ THUẬT
Ngày soạn: 0/0/2026
CHỦ ĐỀ 2:
SÁNG TẠO TỪ NHỮNG CHẤM MÀU
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực:
- Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau:
1.1. Năng lực quan sát và nhận thức thẩm mĩ:
- HS nhận biết được chấm màu có trong tự nhiên và trong mĩ thuật.
- HS thấy được vẻ đẹp của chấm màu.
- HS biết cách thể hiện và vận dụng tạo được SPMT từ những chấm màu.
1.2. Năng lực sáng tạo và ứng dụng thẩm mĩ:
- HS tạo được chấm bằng nhiều cách khác nhau.
- HS biết sử dụng chấm để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm.
- HS thực hiện được các bước để làm sản phẩm.
2. Phẩm chất:
Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với các sản phẩm
mĩ thuật ở học sinh, cụ thể một số biểu hiện:
- Có ý thức chăm chỉ tạo sản phẩm từ chấm màu.
- Có ý thức sưu tầm và biết cách sử dụng đồ vật phế thải sạch để tạo sản phẩm góp phần
làm sạch môi trường.
- Biết chia sẻ, cảm nhận về sản phẩm của mình, của bạn.
- Biết tôn trọng, giữ gìn sản phẩm do bạn bè, họa sĩ, …tạo ra.
3. Tích hợp ANQP:
1.1.1:
- Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua vẻ đẹp thiên nhiên.
- Sử dụng chấm màu để thể hiện vẻ đẹp của cảnh sắc quê hương Việt Nam, khơi gợi
niềm tự hào về đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC :
1. Giáo viên:
- Một số SPMT có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ
những chấm màu.
- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu acylic (hoặc màu Oát,
màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
12
- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng khổ 15x10 cm, keo sữa cho
phần thực hành gắn hạt tạo hình SPMT.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Vở bài tập MT 1.
- Sản phẩm của Tiết 3.
- Bút chì, tẩy, màu vẽ, giấy vẽ, giấy màu, kéo, keo dán, sáp màu dầu, màu acylic (hoặc
màu Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bông, que gỗ tròn nhỏ,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
 








Các ý kiến mới nhất