Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Liêm
Ngày gửi: 09h:32' 17-07-2026
Dung lượng: 606.2 KB
Số lượt tải: 26
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn học: Tin học 6
CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CÔNG ĐỒNG
BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Thời gian thực hiện: 2 tiết (90 phút)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
 Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin chỉ với hai kí hiệu 0 và 1.
 Biết được bit là đơn vị nhỏ nhất trong lưu trữ thông tin.
 Nêu được tên và độ lớn của các đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin.
 Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như đĩa
quang, đĩa từ, thẻ nhớ, ổ cứng.
2. Về năng lực
a) Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: Học sinh tự đọc sách giáo khoa, chủ động thực hiện các
nhiệm vụ cá nhân như mã hóa số, viết dãy bit cho hình ảnh.
 Giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập trực tuyến hoặc trực tiếp, chia sẻ kết quả mã hóa và quy đổi đơn
vị đo dung lượng.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh biết cách phân tích, giải quyết bài
toán chuyển đổi dữ liệu thực tế sang dạng nhị phân và ngược lại.
b) Năng lực đặc thù
 NLa (Sử dụng và quản lý các công cụ công nghệ thông tin và truyền
thông): Nhận biết và phân biệt được các thiết bị lưu trữ thông tin vật lý,
đọc được các thông số dung lượng hiển thị trên hệ điều hành máy tính.
 NLc (Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính): Hiểu được cách
máy tính số hóa dữ liệu để xử lý thông tin.

1

c) Năng lực số (NLS) và Năng lực AI
 NLS.1.1 (Khai thác và quản lý dữ liệu): Học sinh có khả năng đọc, hiểu
và phân tích các chỉ số về dung lượng tệp tin, dung lượng ổ đĩa trên giao
diện máy tính để quản lý không gian lưu trữ cá nhân hiệu quả.
 NLS.3.1 (Sáng tạo nội dung số): Học sinh hiểu được nguyên lý chuyển
đổi thông tin dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh thành dãy bit - bước đầu
tiên của quá trình sáng tạo và số hóa nội dung số.
 AI.1.1 (Tư duy máy tính và AI): Học sinh hiểu được dữ liệu nhị phân (0
và 1) là ngôn ngữ nền tảng của máy tính và các hệ thống Trí tuệ nhân tạo
(AI). Hiểu rằng mọi dữ liệu đầu vào của AI (hình ảnh, giọng nói, văn bản)
đều phải được số hóa thành dãy bit trước khi mô hình AI có thể học và xử
lý.
3. Về phẩm chất
 Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, tự giác hoàn thành các
bài tập thực hành mã hóa.
 Trung thực: Tự đánh giá kết quả học tập của bản thân và của bạn một cách
khách quan, chính xác.
 Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ, sắp xếp ngăn nắp các tệp dữ liệu cá nhân
trên máy tính để tiết kiệm dung lượng lưu trữ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên
 Máy tính kết nối máy chiếu hoặc màn hình tương tác.
 Thiết bị lưu trữ thực tế để minh họa: 1 thẻ nhớ MicroSD, 1 USB, 1 ổ cứng
di động, 1 đĩa CD/DVD.
 Công cụ tương tác trực tuyến: Sử dụng Padlet hoặc Mentimeter để học sinh
nộp kết quả hoạt động nhóm.
 Hình ảnh minh họa trực quan sinh động về hệ thống nhị phân và thiết bị lưu
trữ.
2. Học sinh
 Sách giáo khoa Tin học 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống).
 Vở ghi, bút viết, phiếu học tập cá nhân.

2

III. Tiến trình dạy học
TIẾT 1: BIỂU DIỄN THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Hoạt động 1: Mở đầu và Mã hóa số (15 phút)
a) Mục tiêu:
 Kích thích sự tò mò của học sinh về cách máy tính "hiểu" thông tin của con
người.
 Kích hoạt năng lực AI.1.1 (Tư duy máy tính) thông qua việc trải nghiệm
thuật toán chia đôi để mã hóa số thập phân thành dãy bit.
b) Nội dung:
 GV đặt câu hỏi gợi mở về cách máy tính xử lý thông tin.
 Học sinh thực hiện hoạt động "Mã hóa số 4" theo hướng dẫn trong SGK
trang 12.
 Học sinh thực hành mã hóa số 3 và số 6.
c) Sản phẩm:
 Câu trả lời của học sinh về cách mã hóa số 4 (dãy kí hiệu thu được: 100).
 Kết quả mã hóa số 3 (dãy kí hiệu: 011) và số 6 (dãy kí hiệu: 110).
d) Tổ chức thực hiện:

3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi:
"Con người dùng chữ số, chữ cái để giao
tiếp. Vậy máy tính chỉ hoạt động với các
linh kiện điện tử có 2 trạng thái (tắt/mở
điện), làm thế nào nó hiểu được ý nghĩ của
chúng ta?"
- GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1 SGK
trang 12 và thực hiện mã hóa số 4 theo thuật
toán chia đôi.

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

NĂNG
LỰC SỐ

1. Kết quả mã
hóa số 4:

AI.1.1 (Tư
duy
máy
tính): Học
sinh
thực
hành thuật
toán
phân
đôi dữ liệu
để tự động
hóa quy trình
mã hóa số
thập
phân
thành mã nhị
phân.

- Bước 1: Chia đôi
dãy {0..7} thành
{0..3} và {4..7}.
Số 4 thuộc nửa
Phải.
- Bước 2: Chia đôi
{4..7}
thành
{4..5} và {6..7}.
Số 4 thuộc nửa
Trái.
- Bước 3: Chia đôi
{4..5} thành {4}
và {5}. Số 4 thuộc
nửa Trái.

- GV yêu cầu HS thực hiện tiếp yêu cầu 2:
Mã hóa số 3 và số 6.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, thực hiện chia đôi
dãy số từ 0 đến 7 theo hướng dẫn từng bước
trong SGK.
- HS ghi lại chuỗi kết quả thu được ra nháp.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 HS lên bảng trình bày cách chia
đôi để tìm ra mã của số 3 và số 6.
- HS dưới lớp nhận xét, so sánh kết quả.

- Kết quả vị trí:
(Phải, Trái, Trái) > Quy đổi (Trái =
0, Phải = 1) ta
được dãy bit: 100
2. Kết quả mã
hóa số 3 và số 6:
- Số 3: (Trái, Phải,
Phải) -> 011.
- Số 6: (Phải,
Phải, Trái) -> 110.
- Nhận xét: Hai kí
hiệu nhận được
hoàn toàn khác
nhau.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét quá trình làm việc của HS,
chuẩn hóa thuật toán mã hóa số.
4

- GV nhấn mạnh: Chỉ với hai kí hiệu 0 và 1,
chúng ta đã có thể biểu diễn được các con
số từ 0 đến 7. Đây chính là cách máy tính
chuyển đổi thông tin.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Biểu diễn thông tin trong máy tính (30
phút)
a) Mục tiêu:
 Giải thích được khái niệm bit, dãy bit.
 Hiểu được cách máy tính biểu diễn số, văn bản, hình ảnh và âm thanh dưới
dạng dãy bit.
 Phát triển NLS.3.1 thông qua việc số hóa một bức ảnh đen trắng (hình trái
tim) thành dãy bit nhị phân.
b) Nội dung:
 Học sinh tìm hiểu các nội dung biểu diễn số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
trong SGK trang 12, 13, 14.
 Học sinh thực hiện Hoạt động 2 (Viết dãy bit cho hình trái tim trong Hình
1.6 SGK trang 14).
 Học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm nhanh ở trang 14.
c) Sản phẩm:
 Khái niệm bit và dãy bit được ghi nhận vào vở.
 Dãy bit biểu diễn văn bản "CAFE".
 Dãy bit biểu diễn hình trái tim (Hình 1.6).
 Đáp án câu hỏi trắc nghiệm nhanh trang 14.
d) Tổ chức thực hiện:

5

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

1. Kiến thức trọng tâm:

- GV yêu cầu HS đọc SGK mục 1
và trả lời các câu hỏi:

- Bit (viết tắt của Binary digit
- chữ số nhị phân) là đơn vị
nhỏ nhất để lưu trữ thông tin,
chỉ nhận một trong hai kí hiệu
0 hoặc 1.

+ Bit là gì? Dãy bit là gì?
+ Văn bản được chuyển thành dãy
bit như thế nào? Chuyển từ "CAFE"
thành dãy bit dựa vào Bảng 1.2.
+ Làm thế nào để chuyển hình ảnh
thành dãy bit?

- Dãy bit là dãy gồm các kí
hiệu 0 và 1 liên tiếp.
2. Biểu diễn
"CAFE":

văn

bản

- C: 01000011
- A: 01000001
- F: 01000110
- E: 01000101
-> Chuỗi
01000001
01000101

bit:

01000011
01000110

.

3. Dãy bit hình trái tim
(Hình 1.6):

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm
đôi thực hiện

- Dòng 1: 01100110

Hoạt động 2: Viết dãy bit
cho hình trái tim (Hình 1.6 trang
14).

- Dòng 2: 11111111

NĂNG
LỰC
SỐ
NLS.3.1
(Sáng
tạo nội
dung
số): Học
sinh thực
hành số
hóa hình
ảnh đồ
họa (trái
tim)
thành dữ
liệu nhị
phân.
AI.1.3
(Ứng
dụng
AI): GV
tích hợp
giải
thích:
Đây
chính là
cách các
thuật
toán Thị
giác máy
tính
(Comput
er
Vision)
của AI
nhận
diện
hình ảnh.
AI phân
6

- Dòng 3: 11111111

- GV yêu cầu HS hoàn thành nhanh
2 câu hỏi trắc nghiệm cuối mục 1
trang 14.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận nhóm đôi, quan sát
kỹ hình trái tim 8x8 ô vuông, quy
ước ô đen là 1, ô trắng là 0 để
chuyển đổi từng dòng thành dãy bit.

- Dòng 4: 01111110

- Dòng 5: 00111100

- Dòng 6: 00011000

- HS ghi câu trả lời câu hỏi trắc
nghiệm vào phiếu học tập.

- Dòng 7: 00000000

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Dòng 8: 00000000

- GV sử dụng công cụ Padlet, yêu
cầu các nhóm chụp ảnh kết quả dãy
bit hình trái tim đăng lên bảng
chung.

-> Dãy bit nối liền:

- GV gọi đại diện 1 nhóm giải thích
cách làm.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, chốt kiến thức:
Mọi thông tin trong máy tính (số,
văn bản, hình ảnh, âm thanh) đều
được biến đổi thành dãy bit chỉ gồm
hai kí hiệu 0 và 1. Bit là đơn vị nhỏ
nhất trong lưu trữ thông tin.

tích các
pixel
(điểm
ảnh)
dưới
dạng các
con số
để nhận
biết vật
thể.

011001101111111111111111
011111100011110000011000
0000000000000000.

4. Đáp án câu hỏi nhanh
trang 14:
- Câu 1: A
(Là dãy những kí hiệu 0 và 1).
- Câu 2: D
(Biểu diễn số, văn bản, hình
ảnh, âm thanh).

TIẾT 2: ĐƠN VỊ ĐO THÔNG TIN - LUYỆN TẬP & VẬN DỤNG
Hoạt động 3: Hình thành kiến thức - Đơn vị đo thông tin (25 phút)
a) Mục tiêu:
7

 Nêu được tên, kí hiệu, độ lớn của các đơn vị đo dung lượng thông tin cơ
bản.
 Biết cách đọc các thông số dung lượng lưu trữ trên các thiết bị và tệp tin
thực tế.
 Phát triển NLS.1.1 thông qua việc đọc hiểu và quản lý dung lượng tệp tin
và thiết bị lưu trữ trên hệ điều hành.
b) Nội dung:
 Học sinh tìm hiểu Bảng 1.3 về các đơn vị đo dung lượng thông tin (Byte,
KB, MB, GB, TB).
 Học sinh quan sát hình ảnh dung lượng các ổ đĩa và danh sách tệp tin (trang
15 SGK) để trả lời câu hỏi thực tế.
c) Sản phẩm:
 Học sinh hoàn thành bảng quy đổi đơn vị đo dung lượng thông tin vào vở.
 Câu trả lời chính xác về dung lượng ổ đĩa và dung lượng các tệp tin trong
SGK.
d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV giới thiệu:
"Để đo độ dài ta dùng mét, đo khối lượng
dùng gam. Vậy để đo lượng thông tin trong
máy tính ta dùng đơn vị gì?"

- GV yêu cầu HS nghiên cứu Bảng 1.3 SGK

DỰ KIẾN SẢN
PHẨM

NĂNG LỰC
SỐ

1. Các đơn vị
đo dung lượng
thông tin:

NLS.1.1
(Khai thác
và quản lý
dữ liệu): Học
sinh biết đọc
và phân tích
các thông số
kỹ thuật về
lưu trữ để

- 1 Byte (B) = 8
bit
- 1 Kilobyte
(KB) = 1024 B
(xấp xỉ 1 nghìn

8

trang 14 và ghi nhớ các đơn vị đo thông tin.

byte)

- GV cho HS quan sát một số thiết bị lưu trữ
thực tế (USB, thẻ nhớ) và yêu cầu HS tìm
xem dung lượng ghi trên thiết bị là bao nhiêu.

- 1 Megabyte
(MB) = 1024
KB (xấp xỉ 1
triệu byte)

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu quan sát
hình ảnh trang 15:

+ Yêu cầu 1: Đọc dung lượng còn trống và
tổng dung lượng của các ổ đĩa C, E, F, G.

+ Yêu cầu 2: Cho biết dung lượng của từng
tệp ảnh trong hình.

biết khi nào
bộ nhớ máy
tính đầy và
cần dọn dẹp
dữ liệu.

- 1 Gigabyte
(GB) = 1024
MB (xấp xỉ 1 tỉ
byte)
- 1 Terabyte
(TB) = 1024 GB
(xấp xỉ 1 nghìn
tỉ byte)
2. Đọc dung
lượng ổ đĩa
(Hình
trang
15):

- Ổ C: Còn
trống 37.9 GB
trên tổng số 109
GB.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc cá nhân, nghiên cứu bảng quy
đổi đơn vị.

- HS thảo luận nhóm đôi để đọc các thông số
ổ đĩa và tệp tin từ hình ảnh trực quan trên
màn hình chiếu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Ổ E: Còn trống
48.2 GB trên
tổng số 111 GB.
- Ổ F: Còn trống
153 GB trên
tổng số 169 GB.

- Ổ G: Còn
trống 27.2 GB
trên tổng số 186
GB.

9

- GV gọi đại diện HS lên đọc thông số ổ đĩa.
- GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung cách
tính dung lượng đã sử dụng.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV chuẩn hóa kiến thức về các đơn vị đo
thông tin.
- GV hướng dẫn HS cách nhận biết đơn vị đo
thông dụng: tệp ảnh thường dùng KB, MB;
video hoặc thẻ nhớ dùng GB; ổ cứng dùng
TB.

3. Đọc dung
lượng tệp tin
(Hình
trang
15):
-IMG_0013.jpg:
372 KB
-IMG_0014.jpg:
408 KB
-IMG_0023.jpg:
482 KB
-IMG_0024.jpg:
512 KB
-IMG_0038.jpg:
1,095 KB (xấp
xỉ 1.1 MB)
-IMG_0039.jpg:
1,108 KB
-IMG_0041.jpg:
846 KB
-IMG_0046.jpg:
488 KB

Hoạt động 4: Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu:
 Củng cố kiến thức về đơn vị đo dung lượng thông tin.
 Rèn luyện NLS.5.1 (Giải quyết vấn đề số) thông qua việc tính toán khả
năng lưu trữ thực tế của thiết bị nhớ.
b) Nội dung:
 Học sinh làm bài tập 1 và bài tập 2 phần Luyện tập trong SGK trang 15.
c) Sản phẩm:
 Đáp án bài tập 1: C (1 GB xấp xỉ 1 tỷ byte).
 Lời giải bài tập 2: Số lượng bức ảnh thẻ nhớ 16 GB có thể chứa được.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN

NĂNG LỰC SỐ
10

SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Bài 1:

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
làm bài tập luyện tập trang 15 vào
vở ghi.

- Chọn đáp
án:

- Bài 1: Một GB xấp xỉ bao nhiêu
byte?

C. Một
byte.

- Bài 2: Giả sử một bức ảnh có dung
lượng khoảng 12 MB. Hỏi một thẻ
nhớ 16 GB có thể chứa được bao
nhiêu bức ảnh như vậy?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy luận và tính toán phép chia
đổi đơn vị.

tỉ

NLS.5.1 (Giải quyết
vấn đề): Học sinh áp
dụng tư duy tính toán số
để giải quyết bài toán
phân bổ không gian lưu
trữ thực tế cho các tệp đa
phương tiện.

Bài 2:
- Đổi đơn vị:
16 GB = 16 x
1024 MB =
16384 MB.
- Số lượng
bức ảnh thẻ
nhớ có thể
chứa được là:
16384 / 12 =
1365.33 (bức
ảnh).

- GV quan sát, hỗ trợ các HS gặp
khó khăn trong việc quy đổi từ GB
sang MB.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1 HS trả lời nhanh câu 1.
- GV gọi 1 HS lên bảng trình bày
phép tính của câu 2.

Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét bài làm của HS, chốt
đáp án chuẩn.

- Kết luận:
Thẻ nhớ 16
GB có thể
chứa
được
11

- GV lưu ý HS: Trong thực tế, các
nhà sản xuất thiết bị thường quy
định 1 GB = 1000 MB để tính toán
nhanh, nhưng trong khoa học máy
tính chính xác là 1 GB = 1024 MB.
Cả hai cách tính đều được chấp nhận
tùy vào đề bài yêu cầu xấp xỉ hay
chính xác.

khoảng
1365 bức ảnh
dung lượng 12
MB.
(Nếu tính xấp
xỉ 1 GB =
1000
MB:
16000 / 12 =
1333
bức
ảnh).

Hoạt động 5: Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu:
 Áp dụng kiến thức đã học để kiểm tra dung lượng thiết bị thực tế của bản
thân.
 Phát triển AI.1.1 (Tư duy máy tính) thông qua việc mở rộng quy luật mã
hóa nhị phân khi tập dữ liệu lớn hơn.
b) Nội dung:
 Học sinh thực hiện bài tập vận dụng trang 15.
 Bài 1: Kiểm tra dung lượng ổ đĩa máy tính ở phòng thực hành hoặc ở nhà.
 Bài 2: Thực hiện mã hóa các số từ 8 đến 15 bằng dãy bit.
c) Sản phẩm:
 Báo cáo kết quả kiểm tra dung lượng ổ đĩa thực tế của học sinh.
 Kết quả mã hóa các số từ 8 đến 15 bằng dãy 4 bit và nhận xét rút ra.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV VÀ HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NĂNG LỰC SỐ

Bước 1: Chuyển
giao nhiệm vụ

1. Kết quả kiểm tra dung
lượng thực tế:

- GV giao nhiệm vụ
về nhà cho HS:

- Học sinh ghi chép số liệu thực
tế từ máy tính thực hành (Ví dụ:

C
trống .........................................
GB
trên
tổng

AI.1.1 (Tư duy máy
tính và AI): Học sinh
nhận diện quy luật
tăng trưởng của dữ
liệu số hóa. Hiểu rằng
để biểu diễn thông tin
phức tạp hơn, hệ thống

+ Nhiệm vụ 1:
Kiểm

tra

dung

12

lượng các ổ đĩa trên
máy tính cá nhân ở
nhà hoặc máy tính
phòng thực hành
của trường, ghi lại
thông số vào vở.
+ Nhiệm vụ 2:
Thực hiện thuật
toán mã hóa cho dãy
số từ 0 đến 15. Hãy
mã hóa các số từ 8
đến 15 và đưa ra
nhận xét về số
lượng bit cần dùng
so với dãy từ 0 đến
7.
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- HS thực hiện
nhiệm vụ 2 ngay tại
lớp (nếu còn thời
gian) hoặc làm việc
ở nhà.

số
GB).

.........................................

AI và máy tính cần
các cấu trúc dữ liệu có
số bit lớn hơn (ví dụ:
ảnh màu cần 24 bit
thay vì 1 bit của ảnh
đen trắng).

2. Kết quả mã hóa các số từ 8
đến 15 (sử dụng 4 bit):
- Số 8: 1000
- Số 9: 1001
- Số 10: 1010
- Số 11: 1011
- Số 12: 1100
- Số 13: 110
- Số 14: 1110
- Số 15: 1111

- HS sử dụng máy
tính thực hành để
kiểm tra dung lượng
ổ đĩa.
Bước 3: Báo cáo,
thảo luận

- Nhận xét:

- GV gọi 2 HS báo
cáo nhanh kết quả
mã hóa số 8 và số
15.

Để mã hóa dãy số dài gấp đôi
(từ 0 đến 15, gồm 16 số), ta cần
dùng dãy gồm
4 bit

- HS thảo luận về sự
thay đổi độ dài dãy
bit khi số lượng số
cần mã hóa tăng lên.

(nhiều hơn 1 bit so với khi mã
hóa dãy gồm 8 số từ 0 đến 7).

13

Bước 4: Kết luận,
nhận định
- GV tổng kết bài
học:
Khi tập dữ liệu lớn
gấp đôi (từ 8 số lên
16 số), máy tính cần
dùng thêm 1 bit (từ
3 bit lên 4 bit) để
biểu diễn thông tin
một cách phân biệt.
Đây chính là nguyên
lý tăng trưởng cơ số
mũ trong lưu trữ dữ
liệu máy tính.

IV. Hướng dẫn về nhà (2 phút)
 Học bài cũ, ghi nhớ định nghĩa bit, dãy bit và các đơn vị đo dung lượng
thông tin.
 Hoàn thành các bài tập vận dụng vào vở ghi.
 Đọc trước bài mới: "Bài 4: Mạng máy tính".

14
 
Gửi ý kiến