Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Quy chế dân chủ cơ sở

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Trường THCS Đắk Búk So
Người gửi: Nguyễn Thị Hà (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:14' 03-07-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ TUY ĐỨC
TRƢỜNG THCS ĐẮK BÖK SO
42

Số: /QĐ-ĐBS

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Tuy Đức, ngày

10

tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH
V/v Ban hành Quy chế dân chủ
trong hoạt động của trƣờng THCS Đắk Búk So
HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẮK BÖK SO
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 04/2015/NĐ-CP ngày 09/01/2015 của Chính phủ về
thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự
nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT, ngày 19/5/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo Hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động cơ sở giáo dục công lập;
Căn cứ Thông tư số 32/2020/TT- BGDĐT, ngày 15/9/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc Ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học;
Căn cứ tình hình thực tế và yêu cầu nhiệm vụ công tác của nhà trường.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Ban hành kèm theo Quy chế dân chủ trong hoạt động của trường
THCS Đắk Búk So.
Điều 2. Quy chế này được áp dụng trong trường THCS Đắk Búk So từ năm
học 2025-2026 trở đi.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
Ban giám hiệu, Lãnh đạo các Đoàn thể trong nhà trường, Tổ trưởng các tổ
chuyên môn, cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động, học sinh của nhà trường
và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Website, Zalo nhà trường;
- Lưu VT.

HIỆU TRƢỞNG

Nguyễn Bi

2

UBND XÃ TUY ĐỨC
TRƢỜNG THCS ĐẮK BÖK SO

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

QUY CHẾ
Dân chủ trong hoạt động của trƣờng THCS Đắk Búk So
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐBS, ngày /11/2025
của trường THCS Đắk Búk So)
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi và đối tƣợng áp dụng
a) Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường, bao gồm: dân
chủ trong hoạt động của nhà trường; dân chủ trong quan hệ và giải quyết công việc
với cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động (CBGVNV, NLĐ) và học sinh
(HS) và của các đoàn thể trong nhà trường.
b) Quy chế này áp dụng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên,
nhân viên, người lao động, HS và các đoàn thể trong nhà trường.
2. Mục đích
a) Phát huy quyền làm chủ của CBGVNV, NLĐ và HS và nâng cao trách
nhiệm của Hiệu trưởng.
b) Tăng cường nền nếp, kỷ cương, kỷ luật trong hoạt động nhà trường, góp
phần xây dựng môi trường giáo dục (GD) thân thiện, lành mạnh, nâng cao chất
lượng GD; phòng chống các hành vi tiêu cực, tham nhũng, lãng phí, quan liêu...
3. Yêu cầu
a) Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường phải gắn liền với việc
bảo đảm sự lãnh đạo của Chi bộ; chấp hành nguyên tắc tập trung dân chủ; phát huy
vai trò của hiệu trưởng và lãnh đạo các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
b) Dân chủ trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật; kiên quyết xử lý hành
vi lợi dụng dân chủ vi phạm pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp, chính
đáng của CBGVNV, NLĐ và HS, cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường.
II. TRÁCH NHIỆM CỦA HIỆU TRƢỞNG, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN
VÀ NGƢỜI LAO ĐỘNG VÀ ĐOÀN THỂ TRONG NHÀ TRƢỜNG
1. Trách nhiệm của Hiệu trƣởng
a) Thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng theo quy định của Luật
Giáo dục, Điều lệ nhà trường phổ thông và các quy định pháp luật có liên quan.

3

b) Thực hiện dân chủ, công khai trong quản lý, điều hành hoạt động của nhà
trường; trong quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện chế độ, chính sách
đối với CBGVNV, NLĐ và HS theo quy định pháp luật và Quy chế này.
c) Tổ chức các cuộc họp của nhà trường định kỳ để đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ được giao và đề ra nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện trong thời
gian tới của nhà trường.
d) Lắng nghe ý kiến phản ánh, phê bình CBGVNV, NLĐ và HS. Khi
CBGVNV,NLĐ và HS đăng ký được gặp và có nội dung, lý do cụ thể phải bố trí
thời gian thích hợp để gặp và trao đổi.
e) Chỉ đạo việc cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin, tài liệu, cách thức
tổ chức thực hiện, trách nhiệm thực hiện và trách nhiệm giải trình những nội dung
công việc của nhà trường.
f) Chỉ đạo, xem xét, xử lý kịp thời các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của
CBGVNV, NLĐ và HS và kiến nghị của đoàn thể; kịp thời báo cáo cơ quan có
thẩm quyền những vấn đề không thuộc thẩm quyền.
g) Chỉ đạo, xem xét, xử lý kịp thời người có hành vi cản trở việc thực hiện
dân chủ trong hoạt động của nhà trường và người có hành vi trả thù, trù dập
CBGVNV, NLĐ và HS khiếu nại, tố cáo, kiến nghị theo quy định pháp luật.
h) Gương mẫu, đi đầu trong việc đấu tranh phòng chống những biểu hiện cửa
quyền, sách nhiễu, thành kiến, trù dập, giấu giếm, bưng bít, làm sai lệch sự thật,
làm trái nguyên tắc và những biểu hiện không dân chủ khác trong nhà trường.
i) Phối hợp với đoàn thể tổ chức hội nghị cán bộ, viên chức, người lao động
mỗi năm một lần vào đầu năm học theo quy định về thực hiện dân chủ trong hoạt
động của nhà trường và các quy định khác có liên quan.
2. Trách nhiệm của giáo viên, nhân viên và ngƣời lao động
a) Nghiêm chỉnh chấp hành nội quy, quy chế của nhà trường; thực hành tiết
kiệm, chống lãng phí; thực hiện các quy định về nghĩa vụ, đạo đức nhà giáo, quy
tắc ứng xử, nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp.
b) Đóng góp ý kiến trong hoạt động của nhà trường; ý kiến đối với hiệu
trưởng để xây dựng nhà trường trong sạch, vững mạnh và đoàn kết.
c) Báo cáo người có thẩm quyền khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
trong hoạt động của nhà trường.
3. Trách nhiệm của lãnh đạo đoàn thể
a) Tham mưu, đề xuất những biện pháp giúp hiệu trưởng thực hiện quy chế
dân chủ trong hoạt động của nhà trường.

4

b) Chấp hành và tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường.
c) Thực hiện nghiêm lề lối làm việc trong nhà trường, giữa các đoàn thể với
nhau; thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của nhà trường.
d) Lãnh đạo đoàn thể trong nhà trường có trách nhiệm: Phối hợp với hiệu
trưởng trong việc tổ chức, thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà
trường. Nâng cao chất lượng sinh hoạt của các đoàn thể, dân chủ bàn bạc các chủ
trương, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của nhà trường.
e) Có trách nhiệm giám sát, kiểm tra việc thực hiện quy chế dân chủ, lắng
nghe ý kiến của quần chúng, phát hiện những vi phạm quy chế dân chủ trong nhà
trường, đề nghị hiệu trưởng giải quyết. Trong trường hợp hiệu trưởng không giải
quyết hoặc giải quyết không đúng quy định thì báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét,
quyết định.
III. NHỮNG VIỆC HIỆU TRƢỞNG PHẢI CÔNG KHAI; HÌNH
THỨC VÀ THỜI ĐIỂM CÔNG KHAI
1. Những việc hiệu trƣởng phải công khai
a) Những việc Hiệu trưởng phải công khai để CBGVNV, NLĐ được biết:
- Chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến
hoạt động của nhà trường;
- Các nội quy, quy chế của nhà trường;
- Kế hoạch năm học, học kỳ, tháng, tuần; kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược
định hướng phát triển của nhà trường;
- Kinh phí hoạt động hằng năm, bao gồm các nguồn kinh phí do ngân sách
nhà nước cấp và các nguồn tài chính khác; quyết toán kinh phí hằng năm; tài sản,
trang thiết bị; kết quả kiểm tra của nhà trường;
- Giải quyết chế độ, nâng bậc lương, thăng hạng, khen thưởng, kỷ luật, thôi
việc, nghỉ hưu đối với CBGVNV, NLĐ; việc đánh giá, xếp loại, hợp đồng làm
việc, chấm dứt hợp đồng làm việc;
- Các vụ việc tiêu cực, tham nhũng trong nhà trường đã được kết luận; bản
kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ phải kê khai;
- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nhà trường;
- Kết quả tiếp thu ý kiến CBGVNV, NLĐ những vấn đề thuộc thẩm quyền
quyết định của hiệu trưởng đưa ra lấy ý kiến CBGVNV, NLĐ theo Quy chế này;
- Văn bản chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý cấp trên liên quan đến
công việc của nhà trường;

5

b) Những việc phải công khai để cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
và xã hội tham gia giám sát, đánh giá nhà trường theo quy định của pháp luật:
- Những việc được Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định tại Quy chế
thực hiện công khai đối với nhà trường;
- Tất cả các quy định của nhà trường liên quan đến việc học tập của học sinh
theo quy định của pháp luật;
- Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục của nhà trường.
2. Hình thức, thời điểm và thời gian công khai
a) Hình thức công khai: Căn cứ đặc điểm, tính chất hoạt động và nội dung
phải công khai, nhà trường áp dụng một số hình thức công khai sau đây:
- Niêm yết tại nhà trường;
- Thông báo tại hội nghị cán bộ, viên chức và NLĐ của nhà trường;
- Thông báo bằng văn bản gửi toàn thể CBGVNV, NLĐ;
- Thông báo cho lãnh đạo các đoàn thể nhà trường;
- Thông báo bằng văn bản đến Chi ủy trong nhà trường;
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử, zalo của nhà trường;
- Các quy định liên quan đến việc học tập của HS được công khai theo hình
thức phù hợp với nội dung, phương thức, đối tượng, quy mô GD của nhà trường.
b) Thời điểm và thời gian công khai
- Đối với các những việc phải công khai cho CBGVNV, NLĐ được biết:
chậm nhất 03 ngày làm việc. Trường hợp đặc biệt không quá 05 ngày kể từ ngày
văn bản có nội dung về các việc phải công khai được ban hành hoặc kể từ ngày
nhận được văn bản của cơ quan cấp trên, trừ những tài liệu mật theo quy định của
pháp luật và trường hợp sử dụng hình thức thông báo tại hội nghị cán bộ, viên chức
và người lao động. Đối với văn bản niêm yết tại nhà trường thì phải thực hiện niêm
yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết;
- Các quy định liên quan đến việc học tập của học sinh phải được nhà trường
công khai vào tháng 9 hằng năm, đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời trước khi
khai giảng năm học mới hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.
c) Hình thức, thời điểm và thời gian công khai những nội dung khác thuộc
thẩm quyền của nhà trường.
IV. NHỮNG VIỆC CBGVNV, NLĐ VÀ HS THAM GIA Ý KIẾN
1. Những việc CBGVNV, NLĐ và HS tham gia ý kiến trƣớc khi hiệu
trƣởng quyết định

6

a) Những việc CBGVNV, NLĐ tham gia ý kiến:
- Chủ trương, giải pháp thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà
nước liên quan đến kế hoạch, đề án, dự án, chiến lược, định hướng phát triển của
nhà trường;
- Kế hoạch năm học, học kỳ, tháng của nhà trường;
- Tổ chức phong trào thi đua của nhà trường;
- Báo cáo sơ kết, tổng kết của nhà trường;
- Các biện pháp cải tiến tổ chức, hoạt động và lề lối làm việc; phòng, chống
tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống quan liêu, phiền hà, sách
nhiễu nhân dân;
- Kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, giáo viên, nhân viên, người lao động;
- Thực hiện các chế độ, chính sách liên quan đến quyền và lợi ích của
CBGVNV, NLĐ.
- Các nội quy, quy chế của nhà trường.
b) Những việc HS tham gia ý kiến:
- Kế hoạch giáo dục hằng năm của nhà trường;
- Những thông tin có liên quan đến học tập, rèn luyện, sinh hoạt và các
khoản đóng góp theo quy định;
- Chế độ chính sách của Nhà nước có liên quan đến HS;
- Nội quy, quy định của nhà trường có liên quan đến HS;
- Tổ chức phong trào thi đua và các hoạt động khác trong nhà trường có liên
quan đến HS.
2. Hình thức tham gia ý kiến
a) Tham gia ý kiến trực tiếp hoặc thông qua người đại diện với hiệu trưởng.
b) Thông qua hội nghị cán bộ, viên chức và người lao động của nhà trường.
c) Phát phiếu hỏi ý kiến trực tiếp, gửi dự thảo văn bản để CBGVNV, NLĐ và
HS tham gia ý kiến.
d) Thông qua hộp thư điện tử của nhà trường để CBGVNV, NLĐ và HS
tham gia ý kiến.
V. NHỮNG VIỆC CBGVNV, NLĐ GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ HÌNH
THỨC GIÁM SÁT, KIỂM TRA
1. Những việc CBGVNV, NLĐ tham gia giám sát, kiểm tra

7

a) Thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, kế
hoạch công tác hằng năm của nhà trường.
b) Công tác tài chính, quản lý và sử dụng tài sản; xây dựng CSVC của nhà
trường; việc thu chi các khoản đóng góp của HS, các khoản tài trợ cho nhà trường.
c) Thực hiện các nội quy, quy chế của nhà trường.
d) Thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của
CBGVNV, NLĐ và HS trong nhà trường.
e) Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nhà trường.
2. Hình thức giám sát, kiểm tra
a) Thông qua hoạt động kiểm tra của nhà trường.
b) Thông qua kiểm điểm công tác, tự phê bình và phê bình trong các cuộc
họp định kỳ của nhà trường.
c) Thông qua hội nghị cán bộ, viên chức và người lao động.
VI. DÂN CHỦ TRONG QUAN HỆ, GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VỚI
CÔNG DÂN, ĐƠN VỊ, TỔ CHỨC CÓ LIÊN QUAN
1. Trách nhiệm của hiệu trƣởng
a) Tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc niêm yết công khai tại nhà trường và
đăng tải trên trang thông tin điện tử, zalo của nhà trường để công dân và các cơ
quan biết các nội dung sau:
- Bộ phận chịu trách nhiệm giải quyết công việc có liên quan;
- Thủ tục hành chính giải quyết công việc;
- Mẫu đơn từ, hồ sơ cho từng loại công việc;
- Phí, lệ phí theo quy định;
- Thời gian giải quyết từng loại công việc.
b) Chỉ đạo và kiểm tra CBGVNV, NLĐ trong việc giải quyết công việc của
công dân, tổ chức; kịp thời có biện pháp xử lý thích hợp theo quy định của pháp
luật đối với những CBGVNV, NLĐ không hoàn thành nhiệm vụ, thiếu tinh thần
trách nhiệm, sách nhiễu, gây phiền hà, tham nhũng trong việc giải quyết công việc
của công dân, tổ chức.
c) Chỉ đạo việc bố trí nơi tiếp công dân, thực hiện việc tiếp công dân và bố
trí hòm thư góp ý (trực tiếp hoặc qua hòm thư điện tử); chỉ đạo người phụ trách
công tác hành chính của nhà trường nghiên cứu các ý kiến góp ý, báo cáo hiệu
trưởng xem xét, giải quyết.

8

d) Cử người có trách nhiệm gặp và giải quyết công việc có liên quan khi
công dân, tổ chức có yêu cầu theo quy định của pháp luật; những kiến nghị, phản
ánh, phê bình của công dân, tổ chức phải được nghiên cứu và xử lý kịp thời.
2. Trách nhiệm của CBGVNV, NLĐ
a) Tiếp nhận thông tin; giải quyết các công việc của công dân, tổ chức có liên
quan tại nhà trường; bảo vệ bí mật nhà nước, bí mật công tác và bí mật về người
cung cấp thông tin theo quy định của pháp luật.
b) Khi công dân, tổ chức yêu cầu, có trách nhiệm giải quyết các yêu cầu theo
thẩm quyền và quy định. Việc không thuộc thẩm quyền giải quyết, phải thông báo
để công dân, tổ chức biết và hướng dẫn công dân, tổ chức đến nơi có thẩm quyền
giải quyết. Không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, gây khó
khăn, phiền hà, sách nhiễu trong khi giải quyết công việc của công dân, tổ chức.
3. Đối thoại tại nhà trƣờng
a) Đối thoại được thực hiện thông qua việc trao đổi trực tiếp giữa CBGVNV,
NLĐ và HS với hiệu trưởng hoặc giữa đại diện tập thể, đại diện HS với hiệu
trưởng. Đối thoại tại nhà trường được thực hiện định kỳ ít nhất mỗi năm học một
lần hoặc khi một bên có yêu cầu.
b) Nội dung, số lượng, thành phần tham gia, thời gian, thời điểm đối thoại,
quy trình tổ chức đối thoại thực hiện theo quy chế dân chủ của nhà trường.
4. Quan hệ giữa hiệu trƣởng với cơ quan quản lý cấp trên
a) Phục tùng sự chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên, thực hiện chế độ báo
cáo định kỳ đúng quy định, kịp thời, nghiêm túc.
b) Kịp thời phản ánh những vướng mắc, khó khăn và kiến nghị những biện
pháp khắc phục để cơ quan quản lý cấp xem xét giải quyết.
c) Phản ánh những vấn đề chưa rõ trong chỉ đạo của cấp trên, góp ý, phê bình
cơ quan quản lý cấp trên bằng văn bản hoặc thông qua đại diện. Trong khi ý kiến
lên cấp trên chưa được giải quyết, nhà trường vẫn phải nghiêm túc chấp hành và
thực hiện chỉ đạo của cấp trên.
5. Quan hệ giữa hiệu trƣởng với các đơn vị khác
Tiếp nhận, xem xét và kịp thời giải quyết các kiến nghị, các vấn đề phát sinh
liên quan đến việc thực hiện dân chủ; định kỳ làm việc với người đứng đầu các đơn
vị. Khi người đứng đầu đơn vị đăng ký làm việc với các nội dung, công việc cụ thể
thì phải trả lời về kế hoạch làm việc hoặc lý do từ chối.
6. Quan hệ giữa hiệu trƣởng với chính quyền địa phƣơng

9

Hiệu trưởng có trách nhiệm đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ với chính quyền
địa phương để phối hợp giải quyết những công việc có liên quan đến công tác GD
trong nhà trường và quyền lợi của HS.
VII. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Tổ chức thực hiện
a) Hằng năm, nhà trường gửi báo cáo tình hình thực hiện quy chế dân chủ về
cơ quan quản lý cấp trên để theo dõi và tổng hợp báo cáo.
b) Xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường:
- Căn cứ quy định tại Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên
quan, nhà trường rà soát, sửa đổi, bổ sung hoặc xây dựng mới quy chế dân chủ vào
đầu mỗi năm học;
- CBGVNV, NLĐ và HS, tổ chức có liên quan tổ chức thực hiện quy chế dân
chủ trong hoạt động của nhà trường;
- Nhà trường, cá nhân và tổ chức thực hiện tốt quy chế dân chủ sẽ được khen
thưởng; vi phạm quy chế dân chủ sẽ bị xử lý theo các quy định của pháp luật;
2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
a) Quy chế có hiệu lực thi hành từ năm học 2025-2026 trở đi;
b) Ban giám hiệu và các Đoàn thể; CBGVNV, NLĐ và HS của nhà trường
và các cơ quan, các tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quy chế này./.
---------------------------------------------
 
Gửi ý kiến