Tuan 28-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:10' 26-06-2026
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 36
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:10' 26-06-2026
Dung lượng: 12.2 MB
Số lượt tải: 36
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 28:
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI
TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán
học năng lực mô hình hóa toán học. …
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động
đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc
khởi động bài học.
Chọn đáp án đúng
- HS lắng nghe.
Câu 1:
1c- 2b
Câu 2:
Câu 3:
Rùa- người- ô tô
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con
người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học
hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc
mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển
động đều.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động .
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ
bình mỗi giờ chim én bay được, quãng đường
chim én bay được là:
trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được.
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi chạy
được là:
70: 5 = 14 (m)
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay
nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô
mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của
chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm
như thế nào?
- Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết
luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
đường là s, thời gian là t, ta có:
V = s: t
- HS lắng nghe
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Các em đã biết cách tìm vận tốc của một
chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng
nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện
tập nhé.
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng
đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính
vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
- HS trả lời
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp
đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc
- HS đọc đề
của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Muốn tính vận tốc của người đi xe đạp ta
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm
lấy quãng đường chia cho thời gian.
như thế nào?
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm chéo
- GV gọi HS nhận xét
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS nhận xét
phụ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép
nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng
nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TUẦN 28: CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN
QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động
đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực mô hình toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của
chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một
chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Trả lời: vận tốc là quãng đường mà
chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị
thời gian.
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian. V = s: t
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học.
- km/h, m/s
Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h....
trong cuộc sống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc.
Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao
để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm
nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc
mắc đó nhé!
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
+ Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động
đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1
- HS đọc mẫu
- HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu.
- Yêu cầu hs nêu cách làm
- HS thảo luận nêu cách làm
Ta đổi 72 km = 72 000 m
1 giờ = 3600 giây
- Nhận xét
- GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b - HS làm bảng con
vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm
- HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 108km/h = (108 000:3600) m/s =
đáp án bc
30m/s
- 18 km/h = 5m/s
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu
Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km
trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu
( theo đơn vị m/s)
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV chấm một số bài
Bài làm
Đổi 5,25 km = 5250m
5 phút = 300 giây
Vận tốc của đà điểu là:
5250 : 300 = 17,5 (m/s)
Đáp số 17.5 m/s
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ
nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp
đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết
quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là
15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45
phút. Tính vận tốc của xe buýt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
bảng nhóm.
- HS nêu cách làm
+ Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút
=30 phút
+ biết quãng đường từ bến xe đến nơi
- GV mời nhận xét, bổ sung.
làm việc là 15km
Bài giải
Thời gian bác Nùng đi xe buýt là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút
=30 phút= 0,5 giờ
Vận tốc của xe buýt là:
15 : 0,5 = 30 (km/h)
Đáp số: 30 km/h
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108
km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112
mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được
4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất?
A, xe màu đỏ
B, xe màu đen
C, xe màu trắng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Suy nghĩ tìm cách giải
- GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời
được GV gợi ý
+ Tính vận tốc xe màu đỏ?
- 108: 2 = 54km/h = 15m/s
+ Tính vận tốc xe màu đen?
- 112: 7 = 16m/s
+ Tính vận tốc xe màu trắng?
- Đổi 5 phút = 300 giây
4200: 300 = 14m/s
- Xe nào có vận tốc lớn nhất?
- Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen
16m/s ( đáp án B)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------TUẦN 28:
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 60: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động
đều.
- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian
trong một chuyển động đểu.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt biết quan
sát, giải thích được sự tương đồng và khác biệt trong nhiều tình huống và thể hiện được
kết quả của việc quan sát.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử
dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh
– ai đúng.
- GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp
án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng,
bạn nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm
đánh dấu (|) vào góc bảng.
Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong
2 giờ 30 phút.
Vận tốc của ô tô là:
a. 40 km/giờ
b. 48 km/giờ
c. 45 km/giờ
d. 36 km/giờ
Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7
giờ 30 phút và đến B
lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô
tô biết quãng đường AB dài 154 km.
a. 56 km/giờ
b. 60 km/giờ
c. 58 km/giờ
d. 62 km/giờ
Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ?
a. 72 km/h
b. 730 km/h
c. 720,5 km/h
d. 720 km/h
+ Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
- 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng
đường chia cho thời gian.
V=s:t
- HS lắng nghe.
+Nêu công thức tích vận tốc?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Bước đầu hình thành kiến thức tính quãng đường.
GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển
động.Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động
đều nhé qua tình huống sau:
GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa
trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình.
đang trên chuyến xe đi tham quan. Các
bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận
tốc và quãng đường. GV cho HS đọc lẩn Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật
lượt lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt.
trong tình huống
GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần đi
bao nhiêu Km nữa để được ăn cơm?
Đây chính là nôi dung kiến thức mà cô
trò mình cùng khám phá trong tiết học - HS lắng nghe giáo viên
toán ngày hôm nay đấy các con ạ!
-Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến
+ Bài toán trên cho ta những gì?
đia điểm ăn cơm.
+ Bài toán hỏi gì?
- Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong
2 giờ.
- Một giờ xe chạy được 65km
+ 65km/h cho chúng ta biết điều gì?
GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải
quyết tình huống này.
- GV nhận xét kết quả làm bài của các
nhóm.
+ Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, các
con hãy cho cô biết: Muốn tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian ta
làm thế nào?
- HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm
khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc
và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời
gian
- Gọi 3 – 5 hs nhắc lại
+ Vận tốc được kí hiệu là V; thời gian
được kí hiệu là T; Quáng đường kí hiệu
là S. Bạn nào có thể nêu công thức tính
Q?
- Công thức tính quáng đường:
S=vxt
+ Đó chính là quy tắc tính quáng đường;
mời 1 bạn đọc lại quy tắc này trong sgk
trang 78
- 3 HS ghi nhớ SGK trang78.
Chuyển ý: Qua. hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1
chuyển động, để vận dựng và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần
HĐ. Ở phần HĐ này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập.
3. Hoạt động.
- Mục tiêu: + Học sinh biết vận dụng kiến thức để tính quãng đường.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài 1.
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
HS làm bài cá nhân
Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ
+ Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao là:
nhiêu m? (gọi 1 bạn lên cho lớp chia
38,7 x 4 = 154,8 (km)
sẻ )
Đáp số: 154.8 km
Hs lớp đặt câu hỏi để phản biện:
-Bạn hãy nêu cách làm của mình?
-Bạn làm rất tốt nhưng nếu tớ trinh bày như
này có được không? 4 x 38,7 = 145.8km
- Bạn hãy nêu lại quy tắc tính quáng đường?
………….
3.2. Bài 2
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
-hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
+ Bài toán cho biết gì?
thời gian bay: 15 giây
-Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
không?
như thế nào?
HS thảo luận nhóm2
HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
yêu cầu của bài tập này.
NHóm trình bày:
-GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa -Nhóm em sẽ tìm quáng đường ong bây
thảo luận của nhóm .
trong 15 giây
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đổi quáng đường đó về km.
sung.
-Kết luận theo yc của bài toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải:
Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là:
109 x 15 = 1635(m)
Đổi : 1635m = 1,635km
Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km
Bài 3: Dịp nghỉ lễ, chú Luân bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
lái xe máy về quê lúc 7 giờ sáng. Chú - Lớp làm việc cá nhân.
ấy về đến nhà luc 10 giờ sáng. Hỏi - HS trả lời:
quãng đường về quê dài bao nhiêu ki Thời gian chú Lân đi hết quáng đường về
-lô -mét biết rằng vận tốc trung bình quê là:
là 50km/h.
10 – 7 = 3 (giờ)
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Quãng đường về quê của chú Lân dài là:
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
50 x 3 = 150 (km)
- GV mời HS trả lời.
Đáp số: 150km
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
GV nêu cách thức chơi:
Sau khi câu hỏi cô đưa ra, các con đọc
và tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh
vào bảng con, nếu bạn nào có kết quả
đúng, nhanh và trình baỳ được bài làm
của mình khi có câu hỏi phản biện của - cả lớp lắng nghe.
lớp thì người đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu
trả lời đúng các con sẽ được nhận 1 sao
vào quỹ điểm của mình. Ở trò chơi nay
cô có 3 câu hỏi:
Câu 1:Một xe máy đi trong 4 giờ với - Cả lớp lắng nghe.
vận tốc 40 km/giờ thì đi được quãng
đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
- Lớp làm việc cá nhân.
HS làm bài
- HS ghi đáp án vào bảng:
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 160km
GV hỏi: Con hãy nêu cách làm của
mình?
-HS: Con lấy vận tốc nhân với thời gian:
40 x 4 = 160(km)
Câu 2: Một người đạp xe một vòng
quanh hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết
10 phút. Tính quãng đường mà người
đó đã đi.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
HS giơ kết quả
Đáp án: 1,5 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là:
mình được không? 2- 3hs trình bày
9 : 60 x 10 = 1,5km
Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là:
9 x10 : 60 = 1,5km
Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng đi
xe đạp từ A đến B với vận tốc
12km/giờ. Tính quãng đường AB biết
Dũng đến B lúc 8 giờ 30 phút.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 24 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
mình được không? 2- 3hs trình bày
- Cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV nhận xét tiết học.
- HS ghi đáp án vào bảng:
- Dặn dò bài về nhà.
- trước tiên con đi tìm thời gian đi hết quáng
đường lấy8 giờ 30 – 6 giờ 30 = 2 giờ
Sau đó con tìm quáng dường Dũng đi: 12 x
2 = 24 km
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
TUẦN 28:
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 60: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển
động đểu.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm được thời gian khi cho biết vận tốc
và quãng đường trong một chuyển động đểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng quy tắc, công thức tính để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1 : Một người đi xe máy được quãng + Trả lời: 46km/giờ.
đường 92km hết 2 giờ. Tính vận tốc của người đi
xe máy.?
+ Câu 2 : Một tàu hỏa đi được quãng đường + Trả lời: 65km/giờ.
97,5km hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc của tàu
hoả đó. + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
+ Câu 3 : Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc + Trả lời: 162km/giờ
54km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.
+ Câu 4 : Muốn tính quãng đường, ta làm thế
nào?
+ Trả lời: Muốn tính quãng
đường, ta lấy vận tốc nhân với
+ Câu 5 : Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào?
thời gian.
(s là quãng đường; v là vận
tốc;
t là thời gian)
+ Trả lời: Muốn tính vận tốc, ta
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lấy quãng đường chia cho thời
- GV dẫn dắt vào bài mới
gian.
v=s:t
(v là vận tốc; s là quãng
đường;
t là thời gian)
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Bước đầu hình thành kiến thức tính thời gian.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rôboots còn phải
+ Quãng đường mà bác Tài,
đi là bao nhiêu km?
Việt, Rô bốt còn phải đi là 120
km
+ Vận tốc của xe ô tô là bao nhiêu?
+ Vận tốc của xe ô tô là 60km/h.
+ Dựa vào gợi ý của Rô bốt, các con hãy TL nhóm 2
tìm thời gian đi ô tô đi hết quãng đường?
+ HS TL nhóm 2:
+ GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa thảo luận của
nhóm .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương.
120 : 60 = 2(giờ)
+ Nêu cách tinh thời gian khi biết quãng đường và
vận tốc?
+ Nêu cô thức tính thời gian?
+ Muốn tính thời gian của 1
+GV nhận xét, chốt quy tắc:
chuyển động ta lấy quáng đường
Muốn tìm thời gian, ta lấy quãng đường chia cho
chia cho vận tốc.
vận tốc.
+t=s:v
(t là thời gian; s là quãng đường; v là vận tốc)
+ Hs nhắc lại
+ GV gọi 3-4 hs nhắc lại
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện cách tính thời gian của một chuyển động.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân: thực hiện tìm thời
gian của Nam đén điểm trường ở bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Vận dụng Thời gian trở lại điểm trường của Nam là
9 :1,5 = 6 (giờ)
công thức tính thời gian để tìm đán ans
- Học sinh báo cáo kết quả.
của bài
- Các bạn trong lớp khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời học sinh cáo kết quả.
- Mời lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Một vận động viên khuyết tật
trượt t
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI
TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 1: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
- Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
tình huống thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp năng lực tư duy và lập luận toán
học năng lực mô hình hóa toán học. …
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu về vận tốc
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng vận tốc của chuyển động
đều để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng để - HS tham gia trò chơi bằng bc
khởi động bài học.
Chọn đáp án đúng
- HS lắng nghe.
Câu 1:
1c- 2b
Câu 2:
Câu 3:
Rùa- người- ô tô
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Dựa vào đâu mà ta biết rùa chạy chậm hơn con
người, con người chạy chậm hơn ô tô. Bài học
hôm nay cô sẽ giúp các em giải đáp những thắc
mắc đó nhé. Bài 59: Vận tốc của một chuyển
động đều.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh biết khái niệm ban đầu về vận tốc, 1 số đơn vị đo vận tốc.
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động .
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 để trả lời:
- HS thảo luận nhóm 4 trả lời
+ Học sinh tìm cách tính quãng đường trung
+ Quãng đường trung bình mỗi giờ
bình mỗi giờ chim én bay được, quãng đường
chim én bay được là:
trung bình mỗi giờ chuột túi chạy được.
210: 2= 105 ( km)
+ Trung bình mỗi giây chuột túi chạy
được là:
70: 5 = 14 (m)
- GV giải thích: Ta nói vận tốc trung bình hay
nói ngắn gọn là vận tốc của chim én là 105 ki lô
mét trên giờ viết tắt là 105 km/h. Vận tốc của
chuột túi là 14 mét trên dây viết tắt là 14m/s.
+ Muốn tính vận tốc của chuyển động ta làm
như thế nào?
- Gv gọi các nhóm chia sẻ, nhận xét và rút ra kết
luận.
KL: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian. Gọi vận tốc là v, quãng
đường là s, thời gian là t, ta có:
V = s: t
- HS lắng nghe
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian.
- Các nhóm nhận xét
- HS lắng nghe và nhắc lại ghi nhớ
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Học sinh tính được vận tốc của 1 chuyển động đều và vận dụng để giải quyết 1 số
tình huống thực tế.
- Cách tiến hành:
Các em đã biết cách tìm vận tốc của một
chuyển động đều. Chúng ta hãy cùng vận dụng
nó vào các tình huống thực tế qua phần luyện
tập nhé.
Bài 1: Trên đường cao tốc một ô tô đi quãng
đường 180 ki lô mét trong vòng 2 giờ. Tính
vận tốc của ô tô đó theo đơn vị km/h.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS làm việc nhóm đôi:
Bài giải
Vận tốc của ô tô đó là:
180: 2= 90 (km/h)
Đáp số: 90km/h
- Các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV: Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào?
- HS trả lời
Bài 2: Trong 1 phút 40 giây người đi xe đạp
đi được đoạn đường 500 mét. Tính vận tốc
- HS đọc đề
của người đi xe đạp đó (theo đơn vị m/s.)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Muốn tính vận tốc của người đi xe đạp ta
- Để tính vận tốc của người đi xe đạp ta làm
lấy quãng đường chia cho thời gian.
như thế nào?
- HS tl Không vì chưa cùng đơn vị đo. Chúng
- Ta có thể lấy 500: 1 phút 40 giây được không?
ta phải đổi 1 phút 40 giây = 100 giây
- HS làm bài vào vở sau đó đổi vở chấm chéo
- GV gọi HS nhận xét
- Gv yêu cầu hs làm bài 2 vào vở 2 hs làm bảng - HS nhận xét
phụ
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét bài trên bảng
- HS chấm chéo
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi.
- Cách chơi: Mỗi học sinh được phát 1 thẻ từ - Các nhóm lắng nghe luật chơi.
có ghi các dữ liệu
+ s = 20km, t= 2h, v= 10 km/h
+ s = 67,5 km, t= 1,5 v= 45km/h
+….
- Trong 1 phút các bạn cầm thẻ từ sẽ tự ghép
nhóm để tạo thành phép tính đúng. Nhũng
nhóm ghép nhanh là nhóm thắng cuộc.
- GV tổ chức trò chơi.
- Các nhóm tham gia chơi.
- Đánh giá tổng kết trò chơi.
Các nhóm rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
TUẦN 28: CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN LIÊN
QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 59: VẬN TỐC CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
- Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động
đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập
luận toán học, năng lực mô hình toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và biết cách tính vận tốc của
chuyển động đều.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng tính vận tốc của một
chuyển động đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi
động bài học.
+ Câu 1: Theo em, vận tốc là gì?
+ Trả lời: vận tốc là quãng đường mà
chuyển động đó đi được trong 1 đơn vị
thời gian.
+ Câu 2: Nêu cách tính vận tốc.
- Muốn tính vận tốc ta lấy quãng đường
chia cho thời gian. V = s: t
+ Câu 3: Nêu các đơn vị đo vận tốc đã học.
- km/h, m/s
Câu 4: Nêu các số đo vận tốc thường gặp - KM/h, m/s, m/phút, dặm/h, hải lí/ h....
trong cuộc sống.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
Trong thực tế có nhiều đơn vị đo vận tốc.
Chúng có mối liên hệ gì với nhau? Làm sao
để đổi từ đơn vị km/h sang m/s bài học hôm
nay cô cùng các em sẽ giải đáp những thắc
mắc đó nhé!
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ Học sinh thực hiện đổi đơn vị đo vận tốc km/h ra m/s và ngược lại.
+ Học sinh vận dụng được đổi đơn vị đo vận tốc, tính vận tốc của một chuyển động
đều để giải quyết một số vấn đề thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số?
- GV gọi HS đọc mẫu bài tập 1
- HS đọc mẫu
- HS thảo luận nhóm đôi để phân tích mẫu.
- Yêu cầu hs nêu cách làm
- HS thảo luận nêu cách làm
Ta đổi 72 km = 72 000 m
1 giờ = 3600 giây
- Nhận xét
- GV nhận xét và yêu cầu hs làm bài 1a,b - HS làm bảng con
vào bảng con
- 1 HS lên bảng làm
- HS chia sẻ cách làm
- Nhận xét bài trên bảng, đối chiếu kiểm tra - 108km/h = (108 000:3600) m/s =
đáp án bc
30m/s
- 18 km/h = 5m/s
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2. Chọn câu trả lời đúng.
- GV gọi 1 hs đọc đề và nêu yêu cầu của bài. - HS đọc yêu cầu
Đà điểu khi cần có thể chạy được 5,25 km
trong 5 phút. Tính vận tốc của đà điểu
( theo đơn vị m/s)
- HS làm bài vào vở
- GV yêu cầu hs làm bài vào vở
- GV chấm một số bài
Bài làm
Đổi 5,25 km = 5250m
5 phút = 300 giây
Vận tốc của đà điểu là:
5250 : 300 = 17,5 (m/s)
Đáp số 17.5 m/s
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Lúc 6 giờ 30 phút bác Nùng đi bộ từ
nhà đến bến xe và kịp lên xe buýt đi tiếp
đến nơi làm việc lúc 7 giờ 45 phút. Biết
quãng đường từ bến xe đến nơi làm việc là
15 km và thời gian bác Nùng đi bộ là 45
phút. Tính vận tốc của xe buýt.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV yêu cầu hs thảo luận nhóm 2 để làm - HS lắng nghe suy nghĩ cách làm.
bảng nhóm.
- HS nêu cách làm
+ Tính thời gian bác Nùng đi xe buýt
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút
=30 phút
+ biết quãng đường từ bến xe đến nơi
- GV mời nhận xét, bổ sung.
làm việc là 15km
Bài giải
Thời gian bác Nùng đi xe buýt là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút – 45 phút
=30 phút= 0,5 giờ
Vận tốc của xe buýt là:
15 : 0,5 = 30 (km/h)
Đáp số: 30 km/h
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Chọn câu trả lời đúng.
Biết trong 2 giờ xe màu đỏ đi được 108
km, trong 7 giây xe màu đen đi được 112
mét, trong 5 phút sẽ màu trắng đi được
4200 mét. Hỏi xe nào có vận tốc lớn nhất?
A, xe màu đỏ
B, xe màu đen
C, xe màu trắng.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS đọc yêu cầu của bài
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Suy nghĩ tìm cách giải
- GV mời HS trả lời.Nếu hs không trả lời
được GV gợi ý
+ Tính vận tốc xe màu đỏ?
- 108: 2 = 54km/h = 15m/s
+ Tính vận tốc xe màu đen?
- 112: 7 = 16m/s
+ Tính vận tốc xe màu trắng?
- Đổi 5 phút = 300 giây
4200: 300 = 14m/s
- Xe nào có vận tốc lớn nhất?
- Xe có vận tốc lớn nhất là xe màu đen
16m/s ( đáp án B)
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
-----------------------------------------------TUẦN 28:
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 60: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Tìm được quãng đường khi cho biết vận tốc và thời gian trong một chuyển động
đều.
- Tìm được thời gian khi biết quãng đường và vận tốc trong một chuyển động đều.
- Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến tìm quãng đường, thời gian
trong một chuyển động đểu.
- Học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và
lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được các thao tác tư duy, đặc biệt biết quan
sát, giải thích được sự tương đồng và khác biệt trong nhiều tình huống và thể hiện được
kết quả của việc quan sát.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện được vấn đề cần giải quyết, sử
dụng được các kiến thức, kĩ năng toán học tương thích để giải quyết vấn đề và vận
dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho hs chơi TC: Ai nhanh
– ai đúng.
- GV trình chiếu câu hỏi – Hs ghi đáp
án bảng con. Hết 30 giây hs giơ bảng,
bạn nào có đáp án đúng sẽ được 1 điểm
đánh dấu (|) vào góc bảng.
Câu 1: Một ô tô đi được 120 km trong
2 giờ 30 phút.
Vận tốc của ô tô là:
a. 40 km/giờ
b. 48 km/giờ
c. 45 km/giờ
d. 36 km/giờ
Câu 2: Một ô tô khởi hành từ A lúc 7
giờ 30 phút và đến B
lúc 10 giờ 15 phút. Tính vận tốc của ô
tô biết quãng đường AB dài 154 km.
a. 56 km/giờ
b. 60 km/giờ
c. 58 km/giờ
d. 62 km/giờ
Câu 3: s = 900 km; t = 1,25 giờ; v = ?
a. 72 km/h
b. 730 km/h
c. 720,5 km/h
d. 720 km/h
+ Muốn tính vận tốc ta làm thế nào?
- 2 HS TL. Muốn tính vận tóc ta lấy quáng
đường chia cho thời gian.
V=s:t
- HS lắng nghe.
+Nêu công thức tích vận tốc?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Bước đầu hình thành kiến thức tính quãng đường.
GTB: Ở tiết học trước các con đã biết được cách tính vận tốc của một chuyển
động.Tiết học này cô trò mình cùng khám phá thêm 1 đơn vị kiến thúc về chuyển động
đều nhé qua tình huống sau:
GV giới thiệu tình huống ( vừa nói vừa
trình chiếu PP): Nam, Mai và Rô-bốt - Hs lắng nghe mắt dõi lên màn hình.
đang trên chuyến xe đi tham quan. Các
bạn ấy đang nói chuyện vể thời gian, vận
tốc và quãng đường. GV cho HS đọc lẩn Mời 3 hs đóng vai, nói theo lời nhâ vật
lượt lời thoại của Nam, Mai và Rô-bốt.
trong tình huống
GV chuyển ý, GTB: Vâỵ các bạn cần đi
bao nhiêu Km nữa để được ăn cơm?
Đây chính là nôi dung kiến thức mà cô
trò mình cùng khám phá trong tiết học - HS lắng nghe giáo viên
toán ngày hôm nay đấy các con ạ!
-Xe đi 65km/h; xe chạy 2 giờ nữa là đến
+ Bài toán trên cho ta những gì?
đia điểm ăn cơm.
+ Bài toán hỏi gì?
- Bài toán hỏi: Quáng đường xe chạy trong
2 giờ.
- Một giờ xe chạy được 65km
+ 65km/h cho chúng ta biết điều gì?
GV: Cho hs thảo luận nhóm 2 để giải
quyết tình huống này.
- GV nhận xét kết quả làm bài của các
nhóm.
+ Dựa vào cách tìm kết quả vừa rồi, các
con hãy cho cô biết: Muốn tính quãng
đường khi biết vận tốc và thời gian ta
làm thế nào?
- HS thảo luận nhóm 2 ( 3 phút)
Đại diện2-3 nhóm trình bày. Các nhóm
khác lắng nghe và đặt câu hỏi phản biện.
- 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
- Muốn tính quãng đường khi biết vận tốc
và thời gian ta lấy vân tốc nhân với thời
gian
- Gọi 3 – 5 hs nhắc lại
+ Vận tốc được kí hiệu là V; thời gian
được kí hiệu là T; Quáng đường kí hiệu
là S. Bạn nào có thể nêu công thức tính
Q?
- Công thức tính quáng đường:
S=vxt
+ Đó chính là quy tắc tính quáng đường;
mời 1 bạn đọc lại quy tắc này trong sgk
trang 78
- 3 HS ghi nhớ SGK trang78.
Chuyển ý: Qua. hoạt động vừa rồi các con đã biết được cách tính quãng đường của 1
chuyển động, để vận dựng và khắc sâu hơn nữa cô cùng các con chuyển sang phần
HĐ. Ở phần HĐ này các con vận dụng kiến thức để giải quyết 3 bài tập.
3. Hoạt động.
- Mục tiêu: + Học sinh biết vận dụng kiến thức để tính quãng đường.
- Cách tiến hành:
3.1. Bài 1.
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
- 1 hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
- Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ.
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
HS làm bài cá nhân
Quãng đường đi của chiếc tàu trong 4 giờ
+ Trong 4 giờ chiếc tàu đi được bao là:
nhiêu m? (gọi 1 bạn lên cho lớp chia
38,7 x 4 = 154,8 (km)
sẻ )
Đáp số: 154.8 km
Hs lớp đặt câu hỏi để phản biện:
-Bạn hãy nêu cách làm của mình?
-Bạn làm rất tốt nhưng nếu tớ trinh bày như
này có được không? 4 x 38,7 = 145.8km
- Bạn hãy nêu lại quy tắc tính quáng đường?
………….
3.2. Bài 2
*Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến
thức để tính quãng đường.
*Cách tiến hành:
-hs đọc, lớp đọc thầm cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc bài
Chú chim cắt bay với v =. 109m/s
+ Bài toán cho biết gì?
thời gian bay: 15 giây
-Chú chim cắt có thể bay được hơn 1km hay
+ Để bài yêu cầu chúng ta làm gì?
không?
như thế nào?
HS thảo luận nhóm2
HS thảo luận nhóm đôi để giải quyết
yêu cầu của bài tập này.
NHóm trình bày:
-GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa -Nhóm em sẽ tìm quáng đường ong bây
thảo luận của nhóm .
trong 15 giây
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đổi quáng đường đó về km.
sung.
-Kết luận theo yc của bài toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài giải:
Quãng đường chim cắt bay trong 15 giây là:
109 x 15 = 1635(m)
Đổi : 1635m = 1,635km
Vậy chim cắt có thể bay hơn 1km
Bài 3: Dịp nghỉ lễ, chú Luân bắt đầu - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
lái xe máy về quê lúc 7 giờ sáng. Chú - Lớp làm việc cá nhân.
ấy về đến nhà luc 10 giờ sáng. Hỏi - HS trả lời:
quãng đường về quê dài bao nhiêu ki Thời gian chú Lân đi hết quáng đường về
-lô -mét biết rằng vận tốc trung bình quê là:
là 50km/h.
10 – 7 = 3 (giờ)
GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
Quãng đường về quê của chú Lân dài là:
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
50 x 3 = 150 (km)
- GV mời HS trả lời.
Đáp số: 150km
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ
sung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực
lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
GV Tổ chức lớp chơi Tc: Tia chớp.
GV nêu cách thức chơi:
Sau khi câu hỏi cô đưa ra, các con đọc
và tìm ra được lời giải/đáp số ghi nhanh
vào bảng con, nếu bạn nào có kết quả
đúng, nhanh và trình baỳ được bài làm
của mình khi có câu hỏi phản biện của - cả lớp lắng nghe.
lớp thì người đó sẽ thắng cuộc. Mỗi câu
trả lời đúng các con sẽ được nhận 1 sao
vào quỹ điểm của mình. Ở trò chơi nay
cô có 3 câu hỏi:
Câu 1:Một xe máy đi trong 4 giờ với - Cả lớp lắng nghe.
vận tốc 40 km/giờ thì đi được quãng
đường dài bao nhiêu ki-lô-mét?
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
- Lớp làm việc cá nhân.
HS làm bài
- HS ghi đáp án vào bảng:
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 160km
GV hỏi: Con hãy nêu cách làm của
mình?
-HS: Con lấy vận tốc nhân với thời gian:
40 x 4 = 160(km)
Câu 2: Một người đạp xe một vòng
quanh hồ với vận tốc 9 km/giờ thì hết
10 phút. Tính quãng đường mà người
đó đã đi.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
HS giơ kết quả
Đáp án: 1,5 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
Cách 1: Quãng đường nguời đó đi là:
mình được không? 2- 3hs trình bày
9 : 60 x 10 = 1,5km
Cách 2: Quãng đường nguời đó đi là:
9 x10 : 60 = 1,5km
Câu 3: Lúc 6 giờ 30 phút, bạn Dũng đi
xe đạp từ A đến B với vận tốc
12km/giờ. Tính quãng đường AB biết
Dũng đến B lúc 8 giờ 30 phút.
GV gọi 1 hs đọc câu hỏi.
HS làm bài
-Hết thời gian giáo viên bấm chuông
Đáp án: 24 km
GV hỏi: Con hãy trình bày bài làm của
mình được không? 2- 3hs trình bày
- Cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV nhận xét tiết học.
- HS ghi đáp án vào bảng:
- Dặn dò bài về nhà.
- trước tiên con đi tìm thời gian đi hết quáng
đường lấy8 giờ 30 – 6 giờ 30 = 2 giờ
Sau đó con tìm quáng dường Dũng đi: 12 x
2 = 24 km
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
TUẦN 28:
CHỦ ĐỀ 10: SỐ ĐO THỜI GIAN. VẬN TỐC. CÁC BÀI TOÁN
LIÊN QUAN ĐẾN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.
Bài 60: QUÃNG ĐƯỜNG, THỜI GIAN CỦA MỘT CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS tìm được thời gian khi cho biết vận tốc và quãng đường trong một chuyển
động đểu.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm được thời gian khi cho biết vận tốc
và quãng đường trong một chuyển động đểu.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng quy tắc, công thức tính để
giải quyết một số tình huống thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1 : Một người đi xe máy được quãng + Trả lời: 46km/giờ.
đường 92km hết 2 giờ. Tính vận tốc của người đi
xe máy.?
+ Câu 2 : Một tàu hỏa đi được quãng đường + Trả lời: 65km/giờ.
97,5km hết 1 giờ 30 phút. Tính vận tốc của tàu
hoả đó. + Câu 3: Quy đồng mẫu số 2 phân số sau:
+ Câu 3 : Một ô tô đi trong 3 giờ với vận tốc + Trả lời: 162km/giờ
54km/giờ. Tính quãng đường đi được của ô tô.
+ Câu 4 : Muốn tính quãng đường, ta làm thế
nào?
+ Trả lời: Muốn tính quãng
đường, ta lấy vận tốc nhân với
+ Câu 5 : Muốn tính vận tốc, ta làm thế nào?
thời gian.
(s là quãng đường; v là vận
tốc;
t là thời gian)
+ Trả lời: Muốn tính vận tốc, ta
- GV Nhận xét, tuyên dương.
lấy quãng đường chia cho thời
- GV dẫn dắt vào bài mới
gian.
v=s:t
(v là vận tốc; s là quãng
đường;
t là thời gian)
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
Bước đầu hình thành kiến thức tính thời gian.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS quan - HS quan sát tranh và cùng nhau
sát và nêu tình huống:
nêu tình huống:
+ Quãng đường mà bác Tài, Việt, Rôboots còn phải
+ Quãng đường mà bác Tài,
đi là bao nhiêu km?
Việt, Rô bốt còn phải đi là 120
km
+ Vận tốc của xe ô tô là bao nhiêu?
+ Vận tốc của xe ô tô là 60km/h.
+ Dựa vào gợi ý của Rô bốt, các con hãy TL nhóm 2
tìm thời gian đi ô tô đi hết quãng đường?
+ HS TL nhóm 2:
+ GV gọi 1 số nhóm trình bày kết qủa thảo luận của
nhóm .
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Nhóm trình bày:
- GV nhận xét, tuyên dương.
120 : 60 = 2(giờ)
+ Nêu cách tinh thời gian khi biết quãng đường và
vận tốc?
+ Nêu cô thức tính thời gian?
+ Muốn tính thời gian của 1
+GV nhận xét, chốt quy tắc:
chuyển động ta lấy quáng đường
Muốn tìm thời gian, ta lấy quãng đường chia cho
chia cho vận tốc.
vận tốc.
+t=s:v
(t là thời gian; s là quãng đường; v là vận tốc)
+ Hs nhắc lại
+ GV gọi 3-4 hs nhắc lại
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ HS thực hiện cách tính thời gian của một chuyển động.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- HS làm việc cá nhân: thực hiện tìm thời
gian của Nam đén điểm trường ở bài tập 1:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân: Vận dụng Thời gian trở lại điểm trường của Nam là
9 :1,5 = 6 (giờ)
công thức tính thời gian để tìm đán ans
- Học sinh báo cáo kết quả.
của bài
- Các bạn trong lớp khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời học sinh cáo kết quả.
- Mời lớp nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Một vận động viên khuyết tật
trượt t
 








Các ý kiến mới nhất