Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Ngọc Ánh
Ngày gửi: 10h:17' 01-05-2025
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích: 1 người (Zơ Râm Ves)
TUẦN 19: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết
được tỉ số, tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài
toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
5
+ Câu 1: Viết thương của phép chia 5 : 9 dưới
+ Câu 1: 9
dạng phân số.
3 89
45
+ Câu 2: Trong các phân số sau: 5 ; 100 ; 10

phân số nào là phân số thập phân ?
11
+ Câu 3: Viết phân số: 25 thành phân số thập

phân có mẫu số là 100?
48
Câu 4: Chuyển phân số thập phân: 100 thành số

thập phân.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới

89

45

+ Câu 2: 100 ; 10

44
+ Câu 3: 100

+ Câu 4: 0,48

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tỉ số, tỉ số phần trăm của hai đại lượng cùng loại; đọc, viết được tỉ số,
tỉ số phần trăm
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá a:
GV giới thiệu tình huống qua tranh, mời HS - HS quan sát tranh và cùng nhau nêu
quan sát và nêu tình huống:
tình huống:

+ Trong bến xe buýt có tất cả mấy ô tô?
+ Trong 7 ô tô có bao nhiêu ô tô điện? Bao
nhiêu ô tô chạy bằng xăng?
+ Ta coi 7 ô tô trong bến là 7 phần thì ô tô điện
là mấy phần như thế? Ô tô chạy bằng xăng là
mấy phần như thế?7 ô tô

3 ô tô điện

3 ô tô chạy bằng xăng

+ Trong bến xe buýt có tất cả 7 ô tô.
+ Có 3 ô tô điện, 4 ô tô chạy bằng
xăng.
+ Ô tô điện là 3 phần, ô tô chạy bằng
xăng là 4 phần như thế.

+ Số ô tô điện chiếm 3 phần mấy số ô tô ở bến?

3
+ Số ô tô điện chiếm 7 số ô tô ở

3
trong bến.
- GV giới thiệu: Phân số 7 còn được gọi là tỉ

số
Ta nói: Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là 3
3
3
: 7 hay 7 ; viết là: 7 ; đọc: ba phần bảy

+ Gọi 2 - 3 HS đọc
3
+ Tỉ số 7 cho biết gì?

+ 2 - 3 HS đọc
3
+ Tỉ số 7 cho biết số ô tô điện bằng
3
7 số ô tô ở trong bến.

+ Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến là bao + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô ở bến
3
nhiêu?
là 7
+ Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và
4
+ Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô ở bến
số ô tô ở bến là 3 : 7 hay 7
là bao nhiêu?
+ Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy bằng xăng + Tỉ số của ô tô điện và số ô tô chạy
3
là bao nhiêu?
bằng xăng là 3 : 4 hay 4
+ Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và số ô tô điện + Tỉ số của ô tô chạy bằng xăng và
là bao nhiêu?
- GV nhận xét và kết luận:

4
số ô tô điện là 4 : 3 hay 3

a
Tỉ số của a và b là a : b hay b (b khác 0).

- HS lắng nghe và 3 - 4 HS nhắc lại
quy tắc

Hoạt động khám phá b:
- GV gọi HS đọc nội dung ý b
+ Bạn rô-bốt khảo sát bao nhiêu bạn khối 5
tham gia các môn thể thao?
+ Có bao nhiêu bạn tham gia môn bơi?
+ Có bao nhiêu bạn tham gia môn cờ vua?
+ Có bao nhiêu bạn tham gia môn cầu lông?
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn

- 1 HS đọc
+ Bạn rô-bốt khảo sát 100 bạn tham
gia các môn thể thao.
+ Có 43 bạn tham gia môn bơi.
+ Có 31 bạn tham gia môn cờ vua.
+ Có 26 bạn tham gia môn cầu lông

43
được khảo sát là bao nhiêu?
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số + 100
31
bạn được khảo sát là bao nhiêu?
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + 100
số bạn được khảo sát là bao nhiêu?
- Mẫu số của 3 tỉ số trên có gì đặc biệt?
26
- GV nhận xét, kết luận:
+ 100
43 31 26
Các tỉ số 100 ; 100 ; 100 được gọi là các tỉ số - Mẫu số đều là 100.
- HS theo dõi
43
phần trăm. Tỉ số 100 đọc là: bốn mươi ba
phần trăm; viết là 43%; % là kí hiệu phần
trăm
- Gọi HS đọc: 43%
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn bơi và số bạn
- 3 đến 4 HS đọc
được khảo sát là bao nhiêu phần trăm?
+ 43%
+ Tỉ số 43% cho biết điều gì?
+ Tỉ số 43% được biểu thị dưới dạng phân số + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 43
bạn tham gia môn bơi.
thập phân nào?
43
- GV nhận xét: Tỉ số phần trăm của số bạn tham
gia môn bơi và số bạn được khảo sát là 43%. Tỉ + 100
số này cho biết cứ 100 bạn được khảo sát thì có - HS lắng nghe

43 bạn tham gia môn bơi.
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cờ vua và số
bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm?
+ 31%
+ Tỉ số 31% cho biết điều gì?
+ Tỉ số của số bạn tham gia ở môn cầu lông và + Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31
bạn tham gia môn vờ vua.
số bạn được khảo sát là bao nhiêu phần trăm?
+ 26%
+ Tỉ số 26% cho biết điều gì?
- Gọi HS đọc: 31%; 26%
GV nhận xét tuyên dương

+ Cứ 100 bạn được khảo sát thì có 31
bạn tham gia môn cầu lông.
- 2 đến 3 HS đọc
- Lắng nghe

2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Làm được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Hoàn thành bảng bên (theo
mẫu).
Tỉ số của số thứ
Số thứ nhất
Số thứ 2
nhất và số thứ hai

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV mời HS làm việc nhóm 4 vào
phiếu học tập
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
Bài 2. Số?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?

3

11

13

17

17

13

m

N (khác 0)

3
11
13
17
17
13
m
n

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

- HS thảo luận nhóm 4
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

- Một trường tiểu học có 23 bạn nữ và 17 bạn
nam tham gia cuộc thi trạng nguyên nhí.
- Bài toán hỏi gì?
- Tìm tỉ số của: a) số bạn nữ và số bạn nam; b)
số bạn nam và số bạn nữ; c) số bạn nữ và tổng
số bạn tham gia.
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở.
23
a) Tỉ số của số bạn nữ và số bạn nam là 17
17
b) Tỉ số của số bạn nam và số bạn nữ là 23

c) Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia

23
40
- GV thu bài, chấm và đánh giá kết là

- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
quả, tuyên dương.
- Hỏi thêm:
+ Tỉ số của số bạn nam và tổng số bạn + Tỉ số của số bạn nữ và tổng số bạn tham gia
17
tham gia là bao nhiêu?
là 40
Bài 3. Chọn bông hoa ghi tỉ số ứng
với tỉ số phần trăm ghi trên mỗi con
ong.

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS thảo luận nhóm đôi
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi:
nối bông hoa với con ong ghi tỉ số
phần trăm tương ứng

- Đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.

- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”.

- HS lắng nghe trò chơi và tham gia
68
chơi
+ Câu 1: Tỉ số 100 được viết dưới dạng tỉ số + Câu 1. B
phần trăm là:
A. 6,8%
B. 68%
C. 86%
D. 8,6%
+ Câu 2: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18
học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nữ và tổng số + Câu 2. D
học sinh của cả lớp là:
17
A. 18

18
B. 17

17
C. 35

18
D. 35

+ Câu 3: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18
học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và tổng số + Câu 3. C
học sinh của cả lớp là:
17
A. 18

18
B. 17

17
C. 35

18
D. 35

+ Câu 4: Lớp 5A có 17 học sinh nam và 18
+ Câu 4. A
học sinh nữ. Tỉ số của số bạn nam và số bạn
nữ là:
17
A. 18

18
B. 17

17
C. 35

18
D. 35

- Đánh giá tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 36: TỈ SỐ. TỈ SỐ PHẦN TRĂM (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm
- Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao
tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng giải được các bài tập, bài
toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia trò chơi
hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ bắt
nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và cùng
chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc bài hát, - HS lắng nghe.
bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc to và - HS lắng nghe.
trả lời câu hỏi đã được giấu trong hoa.
+ Câu hỏi: Tỉ số phần trăm của số học sinh giỏi + Tỉ số 20% cho ta biết: cứ 100 học
và số học sinh toàn trường là 20%. Tỉ số này cho sinh toàn trường thì có 20 bạn học
ta biết gì?
sinh giỏi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành:

- Mục tiêu:
+ Viết được tỉ số, tỉ số phần trăm
+ Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan đến tỉ số, tỉ số phần trăm.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

- Hỏi:
+ Lớp 5A có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5A có 20 bạn tham gia tổng vệ sinh.
tổng vệ sinh?
+ Lớp 5B có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5B có 24 bạn tham gia tổng vệ sinh.
tổng vệ sinh?
+ Lớp 5C có bao nhiêu bạn tham gia + Lớp 5C có 17 bạn tham gia tổng vệ sinh.
tổng vệ sinh?
- GV mời HS làm việc nhóm đôi.
- HS thảo luận nhóm đôi
17
+ Tỉ số 24 là: C. Tỉ số của số bạn lớp 5C và số

bạn lớp 5B.
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Đại diện các nhóm trả lời.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- Hỏi thêm:
20
+ Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và
+ 24
số bạn lớp 5B?
20
+ Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5A và
+ 17
số bạn lớp 5C?
24
+ Hãy nêu tỉ số của số bạn lớp 5B và
+ 20
số bạn lớp 5A?


- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 2. Viết các tỉ số dưới đây thành
các tỉ số phần trăm (theo mẫu)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV hướng dẫn mẫu: Ta áp dụng tính chất cơ bản của phân số để làm ý a.

1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

9 9×4 36
=
=
=36 %
Mẫu: a) 25 25×4 100

+ Thầy đã nhân cả tử số và mẫu số + Nhân cả tử số và mẫu số cho 4.
của phân số cùng với số tự nhiên nào?
Mẫu: b) 37,5 :100 = 37,5%
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở.
- HS làm bài cá nhân vào vở, 2 HS làm trên
bảng.
50 25
75 25
=
=25 %
=
=25 %
a) 200 100
; 300 100
;
1 25
=
=25 %
4 100

- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3. Đ, S?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

b) 5,2 : 100 = 5,2%; 110,6 : 100 = 110,6%;
0,5 : 100 = 0,5%
- HS nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

+ Bài toán cho biết: trong 6 tháng đầu năm
2022, tỉ số giới tính khi sinh của Hà Nội là 113
trẻ trai/ 100 trẻ gái. Tỉ số giới tính khi sinh
cùng kì năm 2021 là 112,7 trẻ trai/100 trẻ gái.
+ Bài toán hỏi:
a) Trong 6 tháng đầu năm 2022, tỉ số của số trẻ
trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm?
Mai nói: 112,7%

Việt nói: 113%

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi

b) Trong 6 tháng đầu năm 2021, tỉ số của số trẻ
trai và số trẻ gái là bao nhiêu phần trăm?
Mai nói: 112,7%

Việt nói: 113%

- HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện yêu cầu.
a) Mai nói: 112,7%
; Việt nói: 113%
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai).
Bài 4. Tại một trạm kiểm tra tải
trọng xe lưu động, người ta kiểm
tra 100 ô tô thì 92 ô tô có tải trọng
đạt chuẩn. Hỏi trong 100 xe ô tô đó:
a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn
chiếm bao nhiêu phần trăm?
b) Số ô tô có tải trọng không đạt
chuẩn chiếm bao nhiêu phần trăm?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
+ Bài toán cho biết gì?

b) Mai nói: 112,7%

; Việt nói: 113%

- Đại diện các nhóm trả lời
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe (sửa sai nếu có)

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

+ Bài toán cho biết: Tại một trạm kiểm tra tải
+ Bài toán hỏi gì?
trọng xe, người ta kiểm tra 100 xe ô tô thì 92 ô
tô có tải trọng đạt chuẩn.
+ Bài toán hỏi:
a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm bao
nhiêu phần trăm?
+ Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn biết b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm
chưa?
bao nhiêu phần trăm?
+ Số ô tô có tải trọng chưa đạt chuẩn + Biết rồi: 92 ô tô
biết chưa?
+ Làm thế nào để biết số ô tô có tải + Chưa biết
trọng chưa đạt chuẩn?
- GV yêu cầu HS làm vào vở.
+ Ta lấy 100 – 92 = 8 ô tô
- HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm trên bảng.

Bài giải
Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn là:
100 – 92 = 8 (ô tô)
a) Số ô tô có tải trọng đạt chuẩn chiếm số phần
trăm là:
92
=92 %
100

b) Số ô tô có tải trọng không đạt chuẩn chiếm
số phần trăm là:
8
=8 %
100

Đáp số: a) 92%; b) 8%
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai
- Lắng nghe (sửa sai nếu có)
nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia
+ GV nêu bài toán: Một vườn cây có 1000 chơi
cây, trong đó có 540 cây ăn quả và còn lại là + 54%
cây lấy gỗ. Hỏi số cây ăn quả chiếm bao
nhiêu phần trăm số cây trong vườn?
- Tổng kết trò chơi, khen HS tham gia chơi.
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

TUẦN 19: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ
bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải
quyết một số tình huống thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.

+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Đố em” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Câu đố:
Tranh gì to lớn lạ ghê
+ Bản đồ
Vẽ hết Âu, Á, Mĩ, Phi trong này.
(Là gì?)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Bản đồ là hình thu - HS lắng nghe.
nhỏ trên giấy tương đối chính xác về một khu
vực hay toàn bộ bề mặt trái đất. Trên bản đồ
lúc nào cũng có tỉ lệ bản đồ, vậy tỉ lệ này có có
tác dụng gì? Thì thầy trò chúng ta cùng tìm
hiểu bài học ngày hôm nay.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được tỉ lệ bản đồ, đọc được tỉ lệ trên bản đồ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá:
GV chiếu bản đồ một khu vực của thành phố Hồ - HS quan sát.
Chí Minh trong sgk hoặc mời HS quan sát sgk:

+ Hãy nêu tên bản đồ?
+ Góc phía dưới bản đồ ghi gì?
- GV giới thiệu: Ở góc phía dưới của một bản
đồ có ghi 1 : 10 000 hay. Tỉ số đó là tỉ lệ bản đồ.
1
+ Tỉ lệ 1 : 10 000 hay 10000 cho biết hình ảnh

+ Bản đồ một khu vực của thành phố
Hồ chí minh.
+ Ghi tỉ số 1 : 10 000
- HS lắng nghe và theo dõi.

một khu vực của thành phố Hồ Chí Minh được
vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần. Chẳng hạn: độ dài 1
cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là 10 000 cm
hay 100 m.
+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng một phân số
có tử số là 1.
1
1
1
1
Chẳng hạn: 500 ; 1000 ; 10000 ; 10000000 ; ...

1
Ví dụ: 10000

+ Tỉ lệ bản đồ một khu vực thành phố Hồ chí + Được vẽ thu nhỏ lại 10 000 lần so
1
với thực tế.
10000
Minh là
tỉ lệ bản đồ này được vẽ thu nhỏ
lại bao nhiêu lần so với thực tế?
+ 10 000 cm
+ 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu xăng-ti-mét?
- HS quan sát
- Chiếu cho HS xem bản đồ Việt Nam có tỉ lệ
1 : 1 000 000 và hỏi:
+ Tỉ lệ một phần một triệu.
+ Hãy đọc tên tỉ lệ bản đồ?
+ Cho biết nước Việt Nam được vẽ
+ Tỉ lệ bản đồ 1 : 1 000 000 cho biết điều gì?
thu nhỏ lại 1 000 000 lần so với thực

+ Tỉ lệ bản đồ có thể viết dưới dạng nào?
+ Tử số của phân số cho biết gì?
+ Mẫu số của phân số cho biết gì?
- Gv nhận xét, kết luận: tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa
khoảng cách đo trên bản đồ và khoảng cách
ngoài thực tế.
2. Hoạt động

tế. Chẳng hạn: 1cm trên bản đồ ứng
với độ dài thật là 1 000 000 cm.
+ Dưới dạng phân số
+ Tử sô cho biết độ dài thu nhỏ trên
bản đồ ứng với dộ dài cm, dm, ...
+ Mẫu số cho biết độ dài thật tương
ứng với độ dài cm, dm, ...
- lắng nghe.

- Mục tiêu:
+ Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ
tìm độ dài thực tế và ngược lại.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV yêu cầu HS đọc tên bản đồ và tỉ - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
lệ bản đồ.
+ Tỉ lệ bản đồ công viên khu đô thị + Tỉ lệ 1 : 1 000
hòa Bình là bao nhiêu?
a) Số
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý a
- 1 HS đọc.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa cây
cảnh dài bao nhiêu mét?
+ Khoảng cách chiều dài khu vườn + Dài 6 cm.
hoa, cây cảnh (khoảng cách AB) trên
bản đồ dài bao nhiêu?
+ Muốn biết độ dài trong thực tế dài + Phép tính nhân.
bao nhiêu ta làm phép tính gì?
+ Lấy số nào nhân với số nào?
+ Lấy 6 x 1 000
- Hướng dẫn HS lấy kết quả đơn vị - HS lắng nghe.
cm rồi đổi sang đơn vị m.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi.
dấu ?
Bài giải
Trong thực tế, chiều dài khu vườn hoa, cây
cảnh là:
6 x 1 000 = 6 000 (cm)
6 000 cm = 60 (m)
Đáp số: 60 m
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
và kết luận:
Muốn tìm độ dài trong thực tế khi
biết độ dài trên bản đồ ta lấy độ dài

trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ lệ
bản đồ.
b) Số?
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu ý b
- 1 HS đọc
+ Bài toán cho biết gì?
+ Chiều rộng thật của khu vui chơi trẻ em là 50
m.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Chiều rộng khu vui chơi trẻ em trên bản đồ là
bao nhiêu xăng-ti-mét?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nêu - HS thảo luận nhóm đôi.
cách làm
Bài giải
Đổi: 50 m = 5 000 cm
Trên bản đồ, chiều rộng khu vui chơi cho trẻ
em là:
5 000 : 1000 = 5 (cm)
Đáp số: 5 cm
- GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai) - Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
và kết luận: Muốn tính độ dài trên
bản đồ ta lấy độ dài thật (sau khi đã
đổi về cùng đơn vị đo với độ dài thu
nhỏ cần tìm) chia cho mẫu số của tỉ
lệ bản đồ.

Bài 2. Chặng đua xe đạp xuyên Việt
từ Lạng Sơn đến Hà Nội dài 160
km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000
quãng đường đó dài bao nhiêu
xăng-ti-mét?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?
- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.
- Chặng đua xuyên việt từ Lạng Sơn đến Hà
- Bài toán hỏi gì?
nội dài 160 km.

- Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000 quãng đường
từ Lạng Sơn đến Hà nội dài bao nhiêu xăng-ti- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. mét?
- HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm.
Bài giải
Đổi: 160 km = 16 000 000 (cm)
Trên bản đồ, quãng đường từ Lạng Sơn đến Hà
nội dài số xăng-ti-mét là:
160 000 000 : 1 000 000 = 16 (cm)
Đáp số: 16 cm

- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai - HS nhận xét bài trên bảng
nếu có)
- Lắng nghe (sửa sai nếu có)

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - HS lắng nghe trò chơi và tham gia
+ Chia lớp thành 3-4 nhóm tùy số lượng học chơi
sinh, phát cho mỗi nhóm 1 phiếu chứa bài tập
nhóm nào làm đúng và nhanh nhất là nhóm
thắng cuộc.
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Viết số thích hợp vào chỗ trống:
Tỉ lệ bản 1 : 1 000
1: 300
1 : 10 000
đồ
Độ dài thu
nhỏ
Độ dài thật

1 cm

?

2 cm

?

300 dm

?

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc.
- GV nhận xét, dặn dò bài về nhà.

Tỉ lệ bản
đồ
Độ dài thu
nhỏ
Độ dài thật

1 : 1 000

1: 300

1 : 10 000

1 cm

1 dm

2 cm

1 000 cm

300 dm

20 000 cm

- HS lắng nghe
- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
TUẦN 19: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 37: TỈ LỆ BẢN ĐỒ VÀ ỨNG DỤNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù: .
- Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ
bản đồ tìm độ dài thực tế và ngược lại.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học, mô hình hóa toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải
quyết một số tình huống thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS khởi động thông qua trả - HS tham gia trò chơi

lời một số câu hỏi sau:
+ Hôm trước các em học bài gì?
+ Bản đồ tỉnh Lạng Sơn có tỉ lệ là 1: 1 000 cho
ta biết điều gì?

+ Tỉ lệ bản đồ và ứng dụng
+ Cho ta biết tỉnh Lạng Sơn được vẽ
thu nhỏ lại 1 000 lần. Chẳng hạn: độ
dài 1 cm trên bản đồ ứng với độ dài
thật là 1 000 cm hay 10 m.
- GV gọi 1 - 2 HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận - HS nhận xét
xét.
- GV nhận xét và kết luận, dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành:
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được tỉ lệ bản đồ để giải quyết một số tình huống thực tiễn là từ tỉ lệ bản đồ
tìm độ dài thực tế và ngược lại.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000
000, quãng đường sắt Đà Nẵng –
Nha Trang đo được là 5 cm. Trên
thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng
– Nha Trang dài khoảng bao nhiêu
ki-lô-mét?
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Trên bản đồ tỉ lệ 1: 10 000 000, quãng đường
sắt Đà Nẵng – Nha Trang đo được là 5 cm.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng –
Nha Trang dài khoảng bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Muốn tính độ dài trong thực tế khi + Ta lấy độ dài trên bản đồ nhân với mẫu của tỉ
biết độ dài trên bản đồ ta làm thế nào? lệ bản đồ.
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng làm
Bài giải
Trên thực tế, quãng đường sắt Đà Nẵng – Nha
Trang dài khoảng số ki-lô-mét là:
5 x 10 000 000 = 50 000 000 (cm)
50 000 000 cm = 500 (km)

Đáp số: 500 km
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai
nếu có)
Bài 2. Quãng đường từ Bản A đến
trường tiểu học B dài 1 500 m, từ
bản A đến đài truyền hình C dài 1
200m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng
đường đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000.
Hỏi trên bản đồ này, mỗi đoạn
thẳng AB, AC dài bao nhiêu xăngti-mét?
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- Bài toán cho biết gì?

- HS nhận xét bài trên bảng
- Lắng nghe (sửa sai nếu có)

- 1 HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi.

- Quãng đường từ Bản A đến trường tiểu học B
dài 1 500 m, từ bản A đến đài truyền hình C dài
1 200m. Bạn Nam đã vẽ hai quãng đường đó
trên bản đồ tỉ lệ 1 : 3 000.
- Trên bản đồ, mỗi đoạn thẳng AB, AC dài bao
- Bài toán hỏi gì?
nhiêu xăng-ti-mét?
- Muốn tính độ dài đoạn AB và AC - Ta lấy độ dài thật (sau khi đã đổi về cùng đơn
trên bản đồ ta làm thế nào?
vị đo với độ dài thu nhỏ cần tìm) chia cho mẫu
số của tỉ lệ bản đồ.
- HS làm cá nhân vào vở. 1 HS lên bảng
- GV mời HS làm bài cá nhân vào vở.
Bài giải
Đổi: 1 500 m = 150 000 cm;
1 200 m = 120 000 cm
Trên bản đồ, đoạn thẳng AB dài số xăng-ti-mét
là:
150 000 : 3 000 = 50 (cm)
Trên bản đồ, đoạn thẳng AC dài số xăng-ti-mét
là:
120 000 : 3000 = 40 (cm)
Đáp số: AB: 50 cm
AC: 40 cm
- GV thu vở, nhận xét một số bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng

- HS nhận xét bài trên bảng

- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai - Lắng nghe (sửa sai nếu có)
nếu có)
Bài 3. Số?

- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

- 1 HS đọc
- HS thảo luận nhóm 4
Tỉ lệ bản đồ
Độ dài trên
bản đồ (cm)
Độ dài thật
(km)

1: 10 000

1: 1 000 000

1: 500 000

15

8

8

1,5

80

40

- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trả lời
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai). - Lắng nghe (sửa sai nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Em hãy đo độ dài thật của cạnh một
bàn học. Sau đó trên bản đồ tỉ lệ 1 : 50 em
hãy vẽ đoạn thẳng AB là hình ảnh thu nhỏ
của cạnh bàn học đó.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS thực hành đo theo cặp đôi và nghe.
- HS thực hành đo theo cặp đôi và làm
làm vào vở.
vào vở
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
Ví dụ: độ dài cạnh bàn học em đo được
là 120 cm và đoạn thẳng em vẽ được
là: 120 : 50 = 2,4 cm

- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Lắng nghe

......................................................................................................................................
.....................................................................................................................................

TUẦN 19: CHỦ ĐỀ 7: TỈ SỐ VÀ CÁC BÀI TOÁN LIÊN QUAN
Bài 38: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số của hai số đó.
- Vận dụng giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+...
 
Gửi ý kiến