Tìm kiếm Giáo án
Tuần 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 15h:03' 14-10-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 105
Nguồn:
Người gửi: Quách Văn Quyền
Ngày gửi: 15h:03' 14-10-2024
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 105
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 7:
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ
đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên
nhiên, đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời
sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định.
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác
định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài
đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi.
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ.
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+….
+ Các sự vật đang làm gì?
+ ….
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
+ …..
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong
bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc.
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngắt nghỉ đúng chỗ.
điệu.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc theo cặp.
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc cá nhân.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình
ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang
xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước
.- Cách tiến hành:
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng,
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt ..........
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái
rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ
nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào
qua cảm nhận của mầm non?
+ Mây bay hối hả
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Mưa phùn lất phất
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Gió thổi ào ào
đông.
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
+ Câu 3:
nấp.
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
đến?
Câu 3:
a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm
thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của
tranh mùa đông?
ngàn chim muông.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
sự khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu
đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng,
náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng
tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
+ Câu 4:
rụng.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
non trong khổ thơ cuối?
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời xuân.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
Câu 4:
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng
giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
của vạn vật khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
trước lớp.
đôi cùng thống nhất đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 HS trình bày.
- HS lắng nghe.
Câu 5
- HS đọc cá nhân.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
chính của bài thơ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài
thơ.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa
xuân giống như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên
hơn, mang đến cho em một mong ước
- Nhận xét, tuyên dương.
lắng nghe được tiếng nói của thiên
- GV nhận xét tiết dạy.
nhiên.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip.
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- GV nhận xét.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
phận của con vật và con người.
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
- HS khác nhận xét.
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
mắt.
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
- HS so sánh sự khác nhau của
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
sánh (HS thảo luận nhóm).
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
- HS lắng nghe.
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong
các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
học.
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số - HS quan sát.
hình ảnh về phong cảnh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất
của phong cảnh.
- HS nêu những điểm nổi bất của phong
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
cảnh.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả
phong cảnh.
- HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK đọc.
trang 67.
- HS chọn 1 trong 2 đề.
- GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào
kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài
12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn.
- HS nêu các phần của bài văn tả cảnh.
- GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần:
tả cảnh.
1. Mở bài
2. Thân bài
3. Kết bài
- HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả
- GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung
cảnh.
từng phần của bài văn tả cảnh.
1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong
cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực
tiếp.
2. Thân bài:
+ Tả theo không gian: Tả lần lượt từng
phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh
theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên
cao, từ trái sang phải…
+ Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc
đặc điểm của phong cảnh trong những
thời gian khác nhau (các buổi trong ngày,
các mùa trong năm …)
+ Theo không gian kết hợp với thời gian:
Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện
tượng … trong những thời điểm khác
nhau.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc
tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh
được miêu tả.
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự - HS chia sẻ ý kiến.
đánh giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các
phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình - HS đọc soát dàn ý của mình
(theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự - HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung.
điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ
của bản thân.
- GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS - HS hoàn thành dàn ý.
hoàn thành dàn ý tả phong cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi.
cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả - HS lắng nghe.
nhóm cùng góp ý, bổ sung.
- GV chốt những điểm cần lưu ý để viết
được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả phong - HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh
cảnh của mình bằng cách viết lại một dàn ý và viết vào vở.
hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS chia se trong nhóm.
- HS chia se trong nhóm.
- GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chốt.
Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh
cần tả.
- Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình
không gian, thời gian hợp lí.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về phong
cảnh, cảnh vật đã miêu tả.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè - HS tìm đọc.
núi, hang động, các hành tinh, hệ Mặt
Trời… hoặc các hiện tượng trong thế giới
tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa
đá… nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài
văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh.
- GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng - HS lắng nghe.
kiến thức về thế giới tự nhiên.
Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung
chính của bài 13.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS nhắc lại.
+ Đọc: Mầm non
+ Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
+ Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong
cảnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 7:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 14: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Những ngọn núi nóng rẫy”. Biết
đọc nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá).
- Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin về núi lửa. Hiểu được sự hình thành của
núi lửa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự
nhiên vô cùng độc đáovaf thú vị.
- Có ý thức quan sát, chú ý đến những hiện tượng tự nhiên quanh mình, có mong
muốn trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở những ngọn
núi lửa.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS xem một số hình ảnh về những
ảnh về những ngọn núi.
ngọn núi.
- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết những
ngọn núi có gì đặc biệt?
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Hình dạng của những ngọn núi đó như thế
nào?
+ Màu sắc của những ngọn núi?
+ Phần đỉnh núi (phần chóp) của các ngọn
núi có gì đặc biệt?
+ Theo em, đây là núi gì?
- GV giới thiệu:
Các bức tranh này đều là những ngọn núi, - HS quan sát và nêu điểm đặc biệt của
với phần chóp núi (đỉnh núi) bị lõm xuống, những ngọn núi.
không gióng những ngọn núi thông thường. - HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý.
Phần lõm xuống sẽ phun trào lửa, dung
nham sữ dội, đe doạ đến cuộc sống của
những sinh vật xung quanh núi. Những khi
núi lửa không còn hoạt động, trông chúng
thật đẹp và bình yên. Thâm chí, có những
núi lửa còn trở thành điểm du lịch nổi tiếng
của các quốc gia.
- GV yêu cầu HS nêu tên núi của từng bức
tranh.
- GV giảng giải thêm:
+ Bức tranh đầu tiên: Núi Phú Sĩ oẻ Nhật
Bản. Đay là ngọn núi cao nhất Nhật Bản và
cao thứ 7 thế giới. Nhúi Phú Sĩ ngừng hoạt
động. Lần phun trào cuối là năm 1707 –
1708. Núi Phú Sĩ được phủ tuyết khoảng 5
tháng/năm, là biểu tượng của đất nước Nhật
Bản, đồng thời là một danh lam thắng cảnh
đặc biệt, một di tích lịch sử của Nhật Bản,
được vào danh sách di sản thế giới của
UNESCO.
+ Bức tranh thứ hai: Núi lửa Diamond Head
(Đỉnh Kim Cương hay còn gọi là Đỉnh Gió
Hú) ở Hoa Kỳ. Núi lửa này cũng đã ngừng
hoạt động. Miệng núi lửa hình đĩa rộng,
được hình thành khoảng 150.000 năm trước,
núi chỉ phun trào một lần duy nhất. Đến nay,
núi lửa này đã trởthanhf điểm tham quan
hấp dẫn vì phong cảnh đẹp.
+ Bức tranh 3: Núi Bromo ở Indonesia. Núi
lửa này vẫn còn hoạt động. Cảnh quan xung
quanh núi hùng vĩ tuyệt đẹp nên ngọn núi
này đã được cộng nhận là kì quan thiên
nhiên thế giới mới.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ
bài học.
- HS nêu tên núi ở từng bức tranh.
+ Tranh 1: Núi Phú Sĩ ở Nhật Bản
+ Tranh 2: Núi lửa Diamond Head ở
Hoa Kỳ.
+ Tranh 3: Núi Bromo ở Indonesia.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài
học.
+ Tranh vẽ nhiều loại núi lửa khác nhau
(quả núi hình nón, hình tròn thoai thoải)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đay là một văn
bản thông tin về núi lửa. Các em cùng đọc
bài để biết sự hình thành của núi lửa được
giải thích như thế nào.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Những ngọn núi nóng rẫy”. Biết
đọc nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá).
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: núi lửa, cách đọc.
hình nón, nóng rẫy, thoai thoải, khổng lồ,
nhảy nhót, nung chảy, lục bục, kẽ nứt, nóng
chảy….
+ Cách cất giọng ở những câu dài: Để hiểu
núi lửa hình thành ra sao,/ bạn biết/ Trái Đất
được tạo bởi nhiều lớp khác nhau,/ y hệt một
củ hành khổng lồ/ với nhiều lớp áo.; Vậy là/
nếu mặt đát tự nhiên nứt ra/ và từ kẽ nứt đó
trào ra một thứ đá nóng chảy,/ thì chắc chắn
là/ chúng ta đang thấy một quả núi lửa đấy..
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trong nước biển nữa.
+ Đoạn 2: Để hiểu núi lửa … nhiều lớp áo?
+ Đoạn 3: Lớp ngoài cùng … thành núi lửa.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tếp 4 đoạn.
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp.
- GV giải thích từ khó:
+ Nóng rẫy: rất nóng, do nhiệt độ cao quá - HS đọc từ khó.
mức của lửa, điện….
+ Mác – ma: đá nóng chảy trong lòng đất.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả.
điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi:
nhóm đôi
- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương, điều
chỉnh những chỗ HS đọc chưa đúng.
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu:
Nhận biết được các thông tin về núi lửa. Hiểu được sự hình thành của núi lửa. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng
độc đáovaf thú vị.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
gạch chân rồi đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa thêm một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ.
+ Hình tròn thoai ...
CHỦ ĐỀ 2: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
Bài 13: MẦM NON (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm
non”. Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm
xúc trong bài.
- Đọc hiểu: Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên
qua hình ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói
thông qua hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ
đông sang xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên
nhiên, đất nước.
- Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những vẻ đẹp của thiên nhiên, biết đồng
cảm với tình yêu thiên nhiên của tác giả trong tác phẩm nghệ thuật hoặc của những
người xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết biểu lộ tình yêu thiên nhiên và có ý thức bảo vệ thiên
nhiên. Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong văn bản và trong đời
sống.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực tham gia hoạt
động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Ôn bài cũ.
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS quan sát và xác định.
ảnh về vịnh Hạ Long và yêu cầu HS xác
định đó là những hòn đảo nào để ôn lại bài
đã học.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Quả - HS tham gia trò chơi.
bóng bí ẩn” trả lời các câu hỏi về thời tiết
giao mùa khi mùa đông chuyển sang mùa
xuân.
- GV nhận xét và chốt:
- HS lắng nghe.
Khi mùa đông chuyển sang mùa xuân, thời
tiết, cỏ cây có sự thay đổi rõ rệt. Thời tiết sẽ
ấm hơn, không còn cái lạnh giá của mùa
đông. Những cơn gió té được thay bằng
những làn gió ấm, nhẹ nhàng. Chồi non bắt
đầu xuất hiện trên những cành cây, lá cây
xanh mướt.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ - HS quan sát tranh minh hoạ.
(SGK trang 64) và trả lời câu hỏi:
- HS trả lời câu hỏi.
+ Trong tranh có những hình ảnh gì?
+….
+ Các sự vật đang làm gì?
+ ….
+ Em có cảm nghĩ gì về bức tranh?
+ …..
Cảnh vật trong tranh thật đẹp, giúp chúng ta
cảm nhận được phần nào về cảnh sắc thiên
nhiên trong bài thơ Mầm non của Võ
Quảng. Vậy cô trò chúng ta cùng nhau tìm
hiểu qua bài học hôm nay.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm toàn bộ bài thơ “mầm non”. Biết
đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong
bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
miêu tả cảnh vật mùa đông và mùa xuân,
miêu tả hình ảnh chồi non.
- GV HD đọc:
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc đúng các từ ngữ có tiếng dễ phát âm cách đọc.
sai: nằm nép, lặng im, chíp chiu chiu, xuân
đến …
+ Đọc đúng ngữ điệu, đọc nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện cảm xúc.
+ Đọc chậm rãi, nhấn vào từ “thấy” trong các
câu: Thấy mây bay hối hả/ Thấy lất phất mưa
phùn….
+ Ngữ điệu nhanh, tươi vui, rộn ràng khi đọc
những câu: Tức thì trăm ngọn suối/ Tức thì
ngàn tiếng chim …
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả vẻ
đẹp của khu rừng: hối hả, lất phất, lim dim,
xanh biếc ….
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài thơ.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ trước lớp.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu/ đoạn, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
ngắt nghỉ đúng chỗ.
điệu.
- GV yêu cầu HS đọc theo cặp, mỗi HS đọc - HS đọc theo cặp.
một khổ thơ, đọc nối tiếp đến hết bài thơ.
- GV yêu cầu HS đọc cá nhân toàn bài một
lượt.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS đọc cá nhân.
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả sự chuyển mùa của thiên nhiên qua hình
ảnh thơ, biện pháp tu từ nhân hoá của tác giả. Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua
hình ảnh mầm non. Vẻ đẹp của thiên nhiên vào thời khắc chuyển mùa từ đông sang
xuân. Cảm nhận được tình yêu của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của thiên nhiên, đất
nước
.- Cách tiến hành:
3.1 Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh các câu hỏi:
hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
chung cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời.
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: (khổ thơ 1, 2)
Trong 2 khổ thơ đầu, mầm non được + Một mầm non nho nhỏ, nằm nép lặng,
miêu tả như thế nào? Cách miêu tả đó có mắt lim dim, cố nhìn qua kẽ lá.
gì thú vị?
Nhà thơ sử dụng những động từ chỉ hoạt ..........
động của con người để miêu tả mầm non
(nằm, nép, lim dim, nhìn) khiến cho mầm
non hiện lên rất sinh động. Cũng giống
như con người, mầm non biết trốn đi cái
rét, biết co mình lại vì sợ lạnh, cũng tò mò,
muốn biết cảnh vật quanh mình như thế
nào (cố nhìn). Biện pháp nhân hoá đã
khiến cho mầm non hiện ra thật đẹp, ngộ
nghĩnh đáng yêu.
+ Câu 2:
Câu 2:
Cảnh vật mùa đông hiện ra như thế nào
qua cảm nhận của mầm non?
+ Mây bay hối hả
- GV yêu cầu HS đọc khổ thơ 2, 3, 4 rồi
Mưa phùn lất phất
ghi lại các từ ngữ miêu tả cảnh vật mùa
Gió thổi ào ào
đông.
Rừng cây thưa thớt lá cành, lá vàng
rụng đầy mặt đất.
Các loài thú vắng bóng, một chú thỏ,
dẫu có xuất hiện trong bức tranh mùa
đông nhưng cũng chỉ là đi tìm nơi trú
+ Câu 3:
nấp.
a) Nhờ đâu mầm non nhận ra mùa xuân
Không gian yên ắng, tĩnh mịch.
đến?
Câu 3:
a) Mầm non nhận ra mùa xuân về nhờ âm
thanh tiếng chim kêu, âm thanh róc rách
b) Bức tranh mùa xuân có gì khác với bức của trăm ngàn con suối, tiếng ca vang của
tranh mùa đông?
ngàn chim muông.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ khổ thơ thứ 3 rồi b) Bức tranh mùa xuân và mùa đông có
ghi lại các từ ngữ miêu tả mùa xuân.
sự khác biệt:
Âm thanh
+ Mùa đông tĩnh lặng từ ngọn cỏ, làn rêu
đến tiếng gió, tiếng lá reo.
+ Mùa xuân tràn ngập âm thanh rộn ràng,
náo nức, tiếng chim hót chíp chiu, vạn vật
trong khu rừng cất tiếng hoà ca cùng
tiếng chim.
Màu sắc
+ Bức tranh mùa đông: có gam màu đỏ
đồng của lá bàng, gam màu vàng của lá
+ Câu 4:
rụng.
Nêu nhận xét của em về hình ảnh mầm + Bức tranh mùa xuân: màu xanh biếc
non trong khổ thơ cuối?
của chồi non nỏi lên trên nền trời mùa
- GV yêu HS làm việc nhóm đôi để trả lời xuân.
thêm các câu hỏi gợi ý cho câu 4.
Câu 4:
+ Những từ ngữ nào miêu tả mầm non - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm
trong khổ thơ 4?
+ Nhà thơ dùng biện pháp nghệ thuật gì để
miêu tả mầm non?
+ Nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật
đó.
- GV yêu cầu HS trình bày,
- GV tổng hợp ý kiến của học sinh, giảng
giải thêm:
Tác giả sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt
động của con người (nghe, thấy, vội, đứng
dậy, khoác áo) để miêu tả mầm non. Nhà
thơ đã làm cho người đọc như nhìn thấy sự
trỗi dậy, vươn lên, bung nở đầy sức sống
của mầm non. Mầm non cũng giống con
người, phấn chấn, hào hứng trước vẻ đẹp
của đất trời. Mầm non cũng tự hào, hãnh
diện cuộc sống mới. Hình ảnh mầm non
trong khổ thơ cuối thất đáng yêu!
+ Câu 5:
Nội dung chính của bài thơ là gì?
- GV yêu cầu HS đọc lại cả bài thơ để tìm
nội dung chính của bài. (HS thực hiện
nhóm đôi).
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học.
- GV nhận xét và chốt:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp giao mùa của
thiên nhiên từ mùa đông chuyển sang mùa
xuân, miêu tả sự chuyển mình, thay đổi
của vạn vật khi mùa xuân về.
3.2 Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm lại bài thơ.
- GV mời 6 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ
trước lớp.
đôi cùng thống nhất đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi.
- 2-3 HS trình bày.
- HS lắng nghe.
Câu 5
- HS đọc cá nhân.
- HS thảo luận nhóm đôi tìm nội dung
chính của bài thơ.
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- GV gọi HS góp ý cách đọc của bạn.
- 6 HS đọc nối tiếp.
- GV tổ chức cho HS đọc thuộc lòng bài
thơ.
- HS góp ý cách đọc của bạn.
- HS thi đua học thuộc lòng bài thơ.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra những
cảm xúc của mình sau khi học xong bài cảm xúc của mình.
“Mầm non”
+ Bài thơ Mầm non mang đến cho em
rất nhiều cảm xúc về vẻ đẹp kì lạ nhưng
cũng rất đỗi thân quen của thiên nhiên.
+ Em biết được cảnh vật thay đổi theo
mùa, nhất là từ mùa đông sang mùa
xuân giống như nơi em sinh sống.
+ Nhờ có bài thơ mà em cảm nhận sức
sống diệu kì của thiên nhiên. Từng
nhánh cỏ, đám mây, dòng suối đến loài
vật cũng biết khao khát mùa xuân, khao
khát sự sống mạnh mẽ.
- Bài thơ giúp em yêu quý thiên nhiên
hơn, mang đến cho em một mong ước
- Nhận xét, tuyên dương.
lắng nghe được tiếng nói của thiên
- GV nhận xét tiết dạy.
nhiên.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: TỪ ĐA NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các
nghĩa của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ da nghĩa tìm được.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ đa nghĩa và
ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho HS xem một đoạn clip (2 phút) về trận - HS xem chlip.
đấu bóng với bầu không khí sôi động, hào hứng
của các cổ động viên Việt Nám.
- GV đặt tình huống Cô là một bình luận viên
bóng đá. Cô sẽ bình luận: “Khán đài bắt đầu nóng
dần lên.”
Vậy các em hiểu như thế nào là “nóng”?
Từ này có phải muốn nói đến nhiệt độ ngoài trời
đang cao hay không?
- GV tổ chức cho HS chia sẻ.
- GV nhận xét, chốt lại.
- GV dẫn vào bài. Vậy để hiểu rõ từ “nóng” có
những nghĩa nào, chúng ta cùng nhau tìm hiểu qua
bài học “Từ đa nghĩa”.
- GV ghi tên bài học trên bảng.
- HS lắng nghe.
- HS chia sẻ theo cách nghĩ của
mình.
- HS lắng nghe.
- HS ghi bài vào vở.
2. Luyện tập.
- Mục tiêu:
- Nắm được khái niệm về từ đa nghĩa, có thể nhận biết được từ đa nghĩa và các nghĩa
của từ đa nghĩa.
- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập thông
qua các từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1 (SGK trang 65): Đọc đoạn thơ và các
nghĩa của từ mắt rồi trả lời câu hỏi.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ và - 1 HS đọc yêu cầu bài 1
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
1 HS đọc đoạn thơ
- GV hướng dẫn cách thực hiện.
a. Tìm nghĩa thích hợp cho từ “mắt” được in
đậm.
- GV gọi 2 HS đọc 2 nghĩa của từ mắt được in
đậm trong đoạn thơ.
1 HS đọc các nghĩa của từ mắt.
- GV yêu cầu HS xác định nghĩa của chúng trong
từng ngữ cảnh của các câu thơ xem nghĩa đó là
nghĩa nào trong các nghĩa được nêu.
- HS xác định nghĩa của từ mắt
+ Từ mắt trong câu “Xe có mắt
đền”: chỉ đèn xe hơi giống như
con mắt.
- GV nhận xét.
- Từ mắt trong hai câu cuối chỉ bộ
b. Trong các nghĩa của từ mắt nghĩa nào là
phận của con vật và con người.
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa được phát triển
- HS khác nhận xét.
từ nghĩa gốc (nghĩa chuyển)?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm nghĩa
gốc và nghĩa chuyển của từ mắt.
- GV giảng giải:
- HS thảo luận nhóm đôi để tìm
+ Nghĩa gốc: là nghĩa có trước, nghĩa đầu tiên
nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ
được nói đến (chỉ các bộ phận cơ thể con người,
mắt.
con vật)
+ Nghĩa chuyển: là nghĩa được chuyển từ nghĩa
gốc (không dùng để chỉ con người, con vật).
c. Các nghĩa trên của từ mắt có liên hệ với nhau
như thế nào?
- GV yêu cầu HS so sánh sự khác nhau của nghĩa
- HS so sánh sự khác nhau của
gốc và nghĩa chuyển bằng cách ghi vào Phiếu so
nghĩa gốc và nghĩa chuyển.
sánh (HS thảo luận nhóm).
- HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày.
- GV chốt:
Các nghĩa trên của từ mắt giống nhau ở hình
- HS lắng nghe.
dáng của sự vật mà từ gọi tên, khác nhau ở chỗ
nghĩa gốc nói đến chức năng dể nhìn, nghĩa
chuyển thì không nói đến chức năng đó mà chỉ
nhấn mạnh nghĩa về hình dáng của sự vật.
Bài tập 2 (SGK trang 66).
Xác định nghĩa của từ biển trong những câu
thơ, ca dao dưới đây và chó biết nghĩa nào là
nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển.
- GV gọi HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- HS đọc các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS dựa vào khái niệm từ đa nghĩa,
dựa vào nghĩa gốc và nghĩa chuyển đã xác định
trong bài tập 1 để xác định nghĩa của từ biển trong
các câu thơ, câu ca dao.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét và chốt lại nội dung chính của bài
học.
- HS thảo luận nhóm để xác định
nghĩa của từ biển trong các câu
thơ, câu ca dao.
- Đại diện nhóm trình bày.
a. Biển: chỉ vùng diện tích rộng
lớn. (nghĩa chuyển)
b. Biển: chỉ vùng nước mặn rộng
lớn trên bề mặt Trái Đất. (nghĩa
gốc)
c. Biển: chỉ phần đại dương ở ven
đất liền. (nghĩa chuyển)
- Nhóm khác nhận xét
- HS lắng nghe.
- GV mời HS đọc ghi nhớ trong SGK trang 66.
Bài tập 3. (SGK trang 66)
Từ lưng trong mỗi đoạn thơ dưới đây được
dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển? Nếu các
nghĩa đó.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- GV mời HS khác đọc câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ nào
mang nghĩa gốc, từ nào mang nghã chuyển.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- GV kết luận: Sử dụng từ đa nghĩa trong thơ ca
làm cho cách diễn đạt thêm hay, gợi sự liên tưởng
độc đáo.
Bài tập 4. (SGK trang 66)
Chọn 1 trong 2 từ dưới đây và đặt câu để
phân biệt các nghĩa của từ đó.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- GV gọi HS khác đọc nội dung câu a, câu b.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân. Viết câu vào
sổ ghi chép.
- GV gọi HS trình bày kết quả.
- HS đọc ghi nhớ.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 3.
- HS khác đọc câu a, câu b. Cả lớp
lắng nghe và theo dõi.
- HS đọc kĩ đoạn thơ, xác định từ
mang nghĩa gốc, nghĩa chuyển.
- HS thực hiện cá nhân.
- HS trình bày kết quả.
a. Lưng: mang nghĩa chuyển (ở
khoảng giữa lưng trời).
b. Lưng núi: mang nghĩa chuyển.
Lưng mẹ, em nằm trên lưng:
mang nghĩa gốc, chỉ bộ phận cơ
thể.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS đọc yêu cầu của bài tập 4.
- HS khác đọc câu a, câu b.
- HS thực hiện cá nhân, viết vào
sổ ghi chép.
- HS trình bày kết quả.
- Cả lớp nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Khen ngợi các câu văn hay, diễn đạt dúng các
nghĩa của từ đa nghĩa.
+ Điều chỉnh những câu viết chưa đúng.
- GV kết luận: Khi sử dụng từ, ta cần phân biệt
nghĩa của từ để đặt câu cho đúng theo ngữ cảnh.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, mỗi nhóm bốc - HS tham gia để vận dụng kiến
thăm gói câu hỏi và đặt 2 câu cho mối từ, 1 câu sử thức đã học vào thực tiễn.
dụng từ mang nghĩa gốc, 1 câu sử dụng từ mang
nghĩa chuyển..
+ Gói câu hỏi 1: chua, nhạt, cao.
+ Gói câu hỏi 2: mặn, ngọt, thấp.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
---------------------------------------------------
Tiết 3: VIẾT
Bài: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh.
- Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng làm vài văn tả cảnh
sáng tạo.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu cho HS quan sát một số - HS quan sát.
hình ảnh về phong cảnh thiên nhiên.
- GV yêu cầu HS nêu những điểm nổi bất
của phong cảnh.
- HS nêu những điểm nổi bất của phong
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
cảnh.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Nhớ lại cách viết bài văn tả cảnh đã học ở lớp 4 để dễ dàng nhận biết được những
điểm mới về yêu cầu của bài văn tả cảnh.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Lập dàn ý cho bài văn tả
phong cảnh.
- HS đọc đề bài. Cả lớp lắng nghe bạn
- GV mời HS đọc hai đề bài trong SGK đọc.
trang 67.
- HS chọn 1 trong 2 đề.
- GV yêu cầu HS chọn một trong 2 đề.
- HS làm việc cá nhân.
- GV mời HS làm việc cá nhân, dựa vào
kết quả quan sát trong hoạt động Viết ở bài
12, lập dàn ý cho đề bài đã chọn.
- HS nêu các phần của bài văn tả cảnh.
- GV yêu cầu HS nêu các phần của bài văn
Bài văn tả cảnh gồm 3 phần:
tả cảnh.
1. Mở bài
2. Thân bài
3. Kết bài
- HS đọc lần lượt các phần của bài văn tả
- GV gọi HS lần lượt đọc các nội dung
cảnh.
từng phần của bài văn tả cảnh.
1. Mở bài: Giới thiệu bao quát về phong
cảnh theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực
tiếp.
2. Thân bài:
+ Tả theo không gian: Tả lần lượt từng
phần hoặc từng vẻ đẹp của phong cảnh
theo trình tự từ gần tới xa, từ thấp lên
cao, từ trái sang phải…
+ Theo thời gian: Tả sự biến đổi hoặc
đặc điểm của phong cảnh trong những
thời gian khác nhau (các buổi trong ngày,
các mùa trong năm …)
+ Theo không gian kết hợp với thời gian:
Tả sự thay đổi của từng sự vât, hiện
tượng … trong những thời điểm khác
nhau.
3. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hoặc
tình cảm, cảm xúc đối với phong cảnh
được miêu tả.
Hoạt động 2: Góp ý và chỉnh sửa dàn ý.
- GV tổ chức cho HS chia sẻ ý kiến, tự - HS chia sẻ ý kiến.
đánh giá dàn ý của mình và bạn, đưa ra các
phương án để chỉnh sửa, hoàn thiện.
- GV yêu cầu HS đọc soát dàn ý của mình - HS đọc soát dàn ý của mình
(theo hướng dẫn trong SGK trang 67) và tự - HS đọc soát và tự điều chỉnh bổ sung.
điều chỉnh, bổ sung thêm ý theo suy nghĩ
của bản thân.
- GV quan sát, góp ý hỗ trợ kịp thời để HS - HS hoàn thành dàn ý.
hoàn thành dàn ý tả phong cảnh.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi - HS làm việc theo nhóm đôi.
cùng nhau chia sẻ, điều chỉnh dàn ý.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm để cả - HS lắng nghe.
nhóm cùng góp ý, bổ sung.
- GV chốt những điểm cần lưu ý để viết
được bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Lập được dàn ý cho bài văn tả phong cảnh đúng yêu cầu đề bài và theo đúng các
bước cần thiết.
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS hoàn thiện dàn ý tả phong - HS hoàn thiện dàn ý tả phong cảnh
cảnh của mình bằng cách viết lại một dàn ý và viết vào vở.
hoàn chỉnh vào vở.
- GV yêu cầu HS chia se trong nhóm.
- HS chia se trong nhóm.
- GV gọi HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- HS đọc dàn ý của mình trước lớp.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV chốt.
Bài văn miêu tả phong cảnh gồm 3 phần:
- Mở bài: Giới thiệu bao quát phong cảnh
cần tả.
- Thân bài: Tả chi tiết cảnh vật theo trình
không gian, thời gian hợp lí.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về phong
cảnh, cảnh vật đã miêu tả.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS tìm đọc sách báo viết vè - HS tìm đọc.
núi, hang động, các hành tinh, hệ Mặt
Trời… hoặc các hiện tượng trong thế giới
tự nhiên (núi lửa phun trào, lốc xoáy, mưa
đá… nhằm hỗ trợ tốt cho việc viết một bài
văn miêu tả phong cảnh hoàn chỉnh.
- GV nêu ý nghĩa của hoạt động: mở rộng - HS lắng nghe.
kiến thức về thế giới tự nhiên.
Củng cố:
- GV yêu cầu HS nhắc lại các nội dung
chính của bài 13.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
- HS nhắc lại.
+ Đọc: Mầm non
+ Luyện từ và câu: Từ đa nghĩa
+ Viết: Lập dàn ý cho bài văn tả phong
cảnh.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TUẦN 7:
CHỦ ĐỀ 1: THẾ GIỚI TUỔI THƠ
Bài 14: NHỮNG NGỌN NÚI NÓNG RẪY (4 tiết)
Tiết 1+2: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Những ngọn núi nóng rẫy”. Biết
đọc nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá).
- Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin về núi lửa. Hiểu được sự hình thành của
núi lửa. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự
nhiên vô cùng độc đáovaf thú vị.
- Có ý thức quan sát, chú ý đến những hiện tượng tự nhiên quanh mình, có mong
muốn trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những cảnh vật ở những ngọn
núi lửa.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đông tập
thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV trình chiếu cho HS xem một số hình - HS xem một số hình ảnh về những
ảnh về những ngọn núi.
ngọn núi.
- GV yêu cầu HS quan sát và cho biết những
ngọn núi có gì đặc biệt?
- GV đặt câu hỏi gợi ý:
+ Hình dạng của những ngọn núi đó như thế
nào?
+ Màu sắc của những ngọn núi?
+ Phần đỉnh núi (phần chóp) của các ngọn
núi có gì đặc biệt?
+ Theo em, đây là núi gì?
- GV giới thiệu:
Các bức tranh này đều là những ngọn núi, - HS quan sát và nêu điểm đặc biệt của
với phần chóp núi (đỉnh núi) bị lõm xuống, những ngọn núi.
không gióng những ngọn núi thông thường. - HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý.
Phần lõm xuống sẽ phun trào lửa, dung
nham sữ dội, đe doạ đến cuộc sống của
những sinh vật xung quanh núi. Những khi
núi lửa không còn hoạt động, trông chúng
thật đẹp và bình yên. Thâm chí, có những
núi lửa còn trở thành điểm du lịch nổi tiếng
của các quốc gia.
- GV yêu cầu HS nêu tên núi của từng bức
tranh.
- GV giảng giải thêm:
+ Bức tranh đầu tiên: Núi Phú Sĩ oẻ Nhật
Bản. Đay là ngọn núi cao nhất Nhật Bản và
cao thứ 7 thế giới. Nhúi Phú Sĩ ngừng hoạt
động. Lần phun trào cuối là năm 1707 –
1708. Núi Phú Sĩ được phủ tuyết khoảng 5
tháng/năm, là biểu tượng của đất nước Nhật
Bản, đồng thời là một danh lam thắng cảnh
đặc biệt, một di tích lịch sử của Nhật Bản,
được vào danh sách di sản thế giới của
UNESCO.
+ Bức tranh thứ hai: Núi lửa Diamond Head
(Đỉnh Kim Cương hay còn gọi là Đỉnh Gió
Hú) ở Hoa Kỳ. Núi lửa này cũng đã ngừng
hoạt động. Miệng núi lửa hình đĩa rộng,
được hình thành khoảng 150.000 năm trước,
núi chỉ phun trào một lần duy nhất. Đến nay,
núi lửa này đã trởthanhf điểm tham quan
hấp dẫn vì phong cảnh đẹp.
+ Bức tranh 3: Núi Bromo ở Indonesia. Núi
lửa này vẫn còn hoạt động. Cảnh quan xung
quanh núi hùng vĩ tuyệt đẹp nên ngọn núi
này đã được cộng nhận là kì quan thiên
nhiên thế giới mới.
- GV mời HS nêu nội dung tranh minh hoạ
bài học.
- HS nêu tên núi ở từng bức tranh.
+ Tranh 1: Núi Phú Sĩ ở Nhật Bản
+ Tranh 2: Núi lửa Diamond Head ở
Hoa Kỳ.
+ Tranh 3: Núi Bromo ở Indonesia.
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung tranh minh hoạ bài
học.
+ Tranh vẽ nhiều loại núi lửa khác nhau
(quả núi hình nón, hình tròn thoai thoải)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Đay là một văn
bản thông tin về núi lửa. Các em cùng đọc
bài để biết sự hình thành của núi lửa được
giải thích như thế nào.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Đọc đúng từ ngữ câu đoạn và toàn bộ văn bản “Những ngọn núi nóng rẫy”. Biết
đọc nhấn giọng ở những từ ngữ mang nội dung quan trọng của bài (từ khoá).
- Cách tiến hành:
2.1. Luyện đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài.
- HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: núi lửa, cách đọc.
hình nón, nóng rẫy, thoai thoải, khổng lồ,
nhảy nhót, nung chảy, lục bục, kẽ nứt, nóng
chảy….
+ Cách cất giọng ở những câu dài: Để hiểu
núi lửa hình thành ra sao,/ bạn biết/ Trái Đất
được tạo bởi nhiều lớp khác nhau,/ y hệt một
củ hành khổng lồ/ với nhiều lớp áo.; Vậy là/
nếu mặt đát tự nhiên nứt ra/ và từ kẽ nứt đó
trào ra một thứ đá nóng chảy,/ thì chắc chắn
là/ chúng ta đang thấy một quả núi lửa đấy..
- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến trong nước biển nữa.
+ Đoạn 2: Để hiểu núi lửa … nhiều lớp áo?
+ Đoạn 3: Lớp ngoài cùng … thành núi lửa.
+ Đoạn 4: Phần còn lại.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tếp 4 đoạn.
- GV nhận xét việc đọc diễn cảm của cả lớp.
- GV giải thích từ khó:
+ Nóng rẫy: rất nóng, do nhiệt độ cao quá - HS đọc từ khó.
mức của lửa, điện….
+ Mác – ma: đá nóng chảy trong lòng đất.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả.
điệu.
- GV nhận xét tuyên dương.
- HS lắng nghe.
2.2. Luyện đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm.
phù hợp với ngữ điệu bài đọc .
- GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm:.
- HS nghe GV hướng dẫn cách đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo - HS luyện đọc nhóm đôi:
nhóm đôi
- GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương, điều
chỉnh những chỗ HS đọc chưa đúng.
2.3. Luyện đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV mời HS luyện đọc theo cặp.
- HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 đoạn
- GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai)
cho đến hết bài.
- GV nhận xét chung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
TIẾT 2
3. Tìm hiểu bài.
- Mục tiêu:
Nhận biết được các thông tin về núi lửa. Hiểu được sự hình thành của núi lửa. Hiểu
được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Núi lửa là một hiện tượng tự nhiên vô cùng
độc đáovaf thú vị.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì
gạch chân rồi đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa thêm một số từ ngữ giải
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh minh
hoạ.
+ Hình tròn thoai ...
 








Các ý kiến mới nhất