Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 23-TV KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:39' 26-06-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 19
Số lượt thích: 0 người
TUẦN23 :

CHỦ ĐỀ 2: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
Bài 09: HỘI THỔI CƠM THI Ở ĐỒNG VÂN (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm toàn bài “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”. Biết đọc diễn cảm
với giọng đọc phù hợp nhân giọng từ ngữ tả khung cảnh, hoạt động của sự việc
Đọc hiểu: Nhận biết được cách thuật/ kể sự việc theo trình tự thời gian của văn bản.
Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình,
vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi người tham gia thi với một chức năng, một
nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố gắng để giúp đội thi giành được chiến thắng .. Hiểu
và tự hào về lễ hội, văn hoá , có ý thức bảo tồn, phát triển chính là một trong những
biểu hiện của tình yêu quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quê hương thông qua những hoạt động của lễ hội
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý giữ giừn, tích cực tham gia
hoạt động bảo tồn và phát triển lễ hội qua các hoạt động tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
1. Giới thiệu về chủ điểm.
- GV giới thiệu bức tranh chủ điểm và nêu câu HS quan sát bức tranh chủ điểm, àm
hỏi:
việc chung cả lớp:
+ Bức tranh vẽ những gì?
Bức tranh vẽ cảnh người thì đang gói
và nấu bánh chưng, người thì đang
đánh bắt cá, người địu gùi lên nương.
Ai cũng rất tập chung vào công việc
của mình trong cảnh quê hương tươi
đẹp đầm ấm.
Khung cảnh thiên nhiên xung quanh
rất đẹp. Bức tranh thể hiện sự vui
- GV nhận xét và chốt:
tươi, bình yên
Bức tranh vẽ cảnh mỗi vùng quê có vẻ đẹp
riêng, Đó có thể là nét riêng trong trang phục
nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng
biệt đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp
phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Mỗi bài đọc
trong chủ điểm “Hương sắc quê hương”là một
- HS lắng nghe.
chuyến du lịch nhỏ giúp các em được trải
nghiệm mở rộng hiểu biết về mỗi vùng miền
trên lãnh thổ VN yêu thương . Đó cũng là nội
dung chủ điểm: HƯƠNG SẮC TRĂM MIỀN
2. Khởi động
- GV cho học sinh giới thiệu lễ hội của quê - HS lắng nghe bài hát.
hương mình mà em biết để khởi động bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài:
+ Quê em có lễ hội nào tổ chức những gì? - HS trao đổi về ND bài hát với GV.
Mang ý nghĩa gì?
+ Hội Làng thi rước kiệu cờ
người ,bắt vịt, nấu cơm niêu….Lễ hội
nhằm miêu tả lại nếp sống của ngày
+ Lễ hội thường xảy ra thời gian nào? Điều gì thành lập làng và tục quán văn hoá

làm em ấn tượng nhất?

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.

của Làng khi xưa
+ Thường tổ chức vào dịp mùa xuân:
đầu năm mới.Em ấn tượng nhất hình
ảnh người gánh niêu người đi theo
đốt lửa uyển chuyển, nhịp nhàng rộn
ràng trong tiếng reo hò cổ vũ của mọi
người.
- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện “Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân”.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp nhấn giọng tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện
không khí sôi nổi của lễ hội.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe GV đọc.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm,
những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể hiện không
khí sôi nổi của lễ hội.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, Cần biết - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
nhấn giọng ở những tình tiết bất ngờ, từ ngữ thể cách đọc.
hiện tâm trạng, cảm xúc nhân vật.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn:
- HS quan sát và đánh dấu các đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….bắt đầu thổi cơm
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến …người xem hội
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: trẩy quân,
thoăn thoát, giã thóc, giầ sàng,…
- 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- HS đọc từ khó.
Khi tiếng trống hiệu vừa dứt,/ bốn thanh thiên
của bốn đội nhanh như sóc,/ thoăn thoắt leo lên
bốn cây chuối bôi mỡ bóng nhẫy /để lấy nén

hương cắm ở trên ngọn:/ Mỗi người nấu cơm - 2-3 HS đọc câu.
đều mang một cái cần tre/ được cắm rất khéo
vào dây lưng,/ uốn cong hình cánh cung /từ
phải ra phía trước mặt,/ đầu cần treo cái nồi - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ
nho nhỏ.//...
điệu.
- GV HD đọc đúng ngữ điệu: đọc thay đổi ngữ
điệu khi đọc từ ngữ hình ảnh nêu không khí sôi
nổi của lễ hội, thể hiện sự hấp dẫn vui tươi ,ấm - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
cúng, háo hức của lễ hội…
- GV mời 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự kiện gắn với thời gian, không gian diễn ra lễ hội. Hiểu suy
nghĩ cảm xúc của tác giả dựa vào hành động, việc làm trong lễ hội. Nhận biết được
trình tự các sự việc gắn với thời gian trong lễ hội.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: mỗi vùng quê có vẻ đẹp riêng, Đó
có thể là nét riêng trong trang phục nhà cửa, món ăn, thức uống,.. những nét riêng biệt
đó tạo nên hương sắc cho vùng miền góp phần làm nên: Văn hóa dân tộc. Hiểu và tự
hào về văn hoá của dân tộc Việt chính là một trong những biểu hiện của tình yêu quê
hương.
- Cách tiến hành:
3.1. Giải nghĩa từ.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ
trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ.
đưa ra để GV hỗ trợ.
- Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải - HS nghe giải nghĩa từ
nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình
hoạ (nếu có)
+ đũa bông :đôi đũa làm bằng tre, vót sơ 1
đầu tao ra những tua rua giống như bông
hoa trên 1 đầu đũa.
+ giần sàng: dụng cụ đan bằng tre dùng để

tách gạo ,thóc ,cám riêng biệt
3.2. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung
cả lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Hội thổi cơm thi của làng Đồng
Văn bắt nguồn từ đâu?

- HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt
các câu hỏi:

+ Hội thổi cơm thi của làng Đồng Văn
bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh
giặc của người Việt cổ bên bờ sông Đáy
xưa.

+ Câu 2:
Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi + Cách lấy lửa để nấu cơm trong cuộc thi
được miêu tả như thế nào?
được miêu tả: Khi tiếng trống hiệu vừa
dứt, bốn thanh niên của bốn đội nhanh
như sóc, thoăn thoắt leo lên bốn cây
chuối bôi mỡ bóng nhẫy để lấy nén
hương cắm ở trên ngọn. Có người leo
+ Câu 3: Kể tên những việc làm đan xen lên, tụt xuống, lại leo lên,...
cùng việc lấy lửa. Các thành viên của mỗi + Những việc làm đan xen cùng việc lấy
đội đã phối hợp với nhau như thế nào khi lửa: vót tre thành đũa, giã thóc, giần
thực hiện những việc đó?
sàng gạo, lấy nước, thổi cơm.
Khi thực hiện những việc đó, các thành
viên của mỗi đội đã phối hợp với nhau
chủ động, rất khéo.
+ Câu 4: Xếp những bức tranh thể hiện một + Đáp án
số hoạt động trong cuộc thi nấu cơm vào - Chuẩn bị nấu cơm: Bức tranh 2, 4.
nhóm thích hợp.
-Nấu cơm: Bức tranh 3.
- Chấm giải cuộc thi: Bức tranh 1.

+ Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều

gì qua bài đọc? Chọn câu trả lời dưới đây + Theo em, qua bài đọc tác giả muốn
nói: B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét
hoặc nêu ý kiến của em.
A. Ca ngợi nét đẹp truyền thống trong sinh đẹp văn hoá cổ truyền của dân tộc..
hoạt văn hóa của người Việt Nam.
B. Bộc lộ niềm tự hào về một nét đẹp văn
hoá cổ truyền của dân tộc.
C. Khơi dậy ý thức giữ gìn những giá trị
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
văn hoá tốt đẹp của dân tộc.
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài
bài học. Luyện đọc lại bài cá nhân , nối tiếp - 3-4 HS nhắc lại nội dung bài học.
đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
Hội thổi cơm với sự tham gia nhiệt tình,
vui vẻ, náo nhiệt của mọi người. Mỗi
người tham gia thi với một chức năng,
một nhiệm vụ rõ ràng, chủ động và cố
gắng để giúp đội thi giành được chiến
thắng.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu cảm - HS suy nghĩ cá nhân và đưa ra
xúc của mình sau khi học xong bài “Hội thổi những cảm xúc của mình.

cơm thi ở Đồng Vân”

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

- VD:
+ Học xong bài đọc, em thây rất thú
vị vì đã giúp em biết thêm một lễ hội
của Vùng quê mới, biết thêm nhiều
trò chơi mới trong các lễ hội của Việt
Nam
+ Hội thi rất vui, thể hiện sự khéo léo
tài tình của dân ta thời xưa, rất thú vị.
+ Qua lễ hôin giúp em biết thêm về
cuộc sống của ông cha ta thời xữa,
qua các trò chơi này giúp em sáng tạo
thêm nhiều trò chơi đơn giản và bổ
ích,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LIÊN KẾT CÂU BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được phép liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ.Nắm được
lí thuyết và ứng dụng thực hành bài tập
- Cảm nhận được vẻ đẹp của văn hoá dân tộc tôn trọng những giá trị văn hoá của
quê hương.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu liên kết câu
trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ,ứng dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết tôn trọng những giá trị văn hoá của
quê hương.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh chơi :”Kéo co”
+ Cách chơi: Chọn 2 nhóm chơi chia
thành 2 đội, trả lời câu hỏi trong thời gian
quy định ,đội nào trả lời đúng nhiều câu
hỏi hơn sẽ thắng
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung câu
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung chuyện trong bài hát:
câu chuyện để dẫn dắt vào bài:
+ Các vế của câu ghép được nối trực tiếp
+ Các vế của câu ghép sau được nối với với nhau bằng dấu phảy.
nhau như thế nào?
Giờ ra chơi, các bạn nam chơi đá cầu, các
bạn nữ chơi nhảy dây.
+ Xác định trạng ngữ trong câu trên?
+ Trạng ngữ trong câu: Giờ ra chơi
+ Đặt 1 câu ghép có cấu trúc sau: Vế thứ + Cả tuần trời mưa to giá rét nhưng chúng
nhất + nhưng + vế thứ hai?
em vẫn đi học đều đúng giờ

- GV dẫn dắt vào bài mới.

- HS lắng nghe.

2. Khám phá.
- Mục tiêu:
Nhận biết được cách liên kết câu trong đoạn văn bằng cách lặp từ ngữ, Nắm được lý
thuyết phần ghi nhớ
- Cảm nhận được vẻ đẹp của từ ngữ trong tả con vật được thể hiện trong ngữ liệu của
bài tập thông qua cac từ loại tìm được
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
GV cho học sinh đọc cá nhân , thảo luận
nhóm điền phiếu nhóm, trả lời câu hỏi để +Học sinh nối tiếp đọc đoạn văn
rút ra ghi nhớ:
+ Học sinh trao đổi nhóm trả lời câu hỏi .
+ Đại diện nhớm Nối tiếp trả lời, lớp ghi
vở
Câu 1: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập Đáp án:
2: Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.
a. Từ được lặp lại ở các câu trong đoạn
a. Từ nào được lặp lại ở các câu trong văn trên: Choắt.
đoạn văn trên?
b. Việc lặp lại từ choắt có tác dụng: cho
b. Việc lặp lại từ đó có tác dụng gì?
biết các phần miêu tả là tả Dế Choắt.
Đồng thời, cho thấy sự quan tâm của Dế
Mèn với người bạn này.
GV nhận xét chốt đáp án, tuyên dương
nhóm thực hiện tốt.
Câu 2: trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5
Tập 2: Chọn từ ngữ nào trong câu 1 của (1) Hoa giấy đẹp một cách giản dị. (2) Mỗi
đoạn văn dưới đây thay cho bông hoa để cánh hoa giấy giống hệt một chiếc lá, chỉ
tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn?
có điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc
(1) 
(2) 
Hoa giấy đẹp một cách giản dị.  Mỗi rực rỡ. (3) Lớp lớp hoa giấy rải kín mặt
cánh   giống hệt một chiếc lá, chỉ có sân, nhưng chỉ cần một làn gió thoảng,
điều mỏng mảnh hơn và có màu sắc rực chúng tản mát bay đi mất.
(Theo Trần Hoài Dương)
rỡ. (3) Lớp lớp   rải kín mặt sân, nhưng
chỉ cần một làn gió thoảng, chúng tản mát
bay đi mất.

(Theo Trần Hoài Dương)
Ghi nhớ: Các câu trong một đoạn văn có
thể liên kết với nhau bằng cách lặp từ
ngữ: câu sau lặp lại từ ngữ ở câu trước.
-GV yêu cầu HS nêu ví dụ minh hoạ khắc
sâu ghi nhớ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi…

-HS Nối tiếp đọc ghi nhớ, lắng nghe sửa
bài.
- HS nêu thêm vài ví dụ minh hoạ
Cây xà cừ toả bóng mát rượi. Cành xà cừ
như những cánh tay khổng lồ vươn xa đón
gió. Lá xà cừ xanh um che rợp bóng mát
sân trường ,nhưng tia nắng nhỏ vui đùa
chen qua kẽ lá nhảy nhót trên sân trường…

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
Nhận biết cách liên kết câu bằng lặp từ ngữ trong đoạn văn cụ thể
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cách dùng từ trong văn miêu tả
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Câu 3 trang 45 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Tìm từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong mỗi đoạn văn :
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe
bạn đọc.
- GV mời cả lớp làm việc nhóm 2
- Cả lớp làm việc nhóm 2, xác định nội
dung yêu cầu.
a. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
trong đoạn văn là: tiếng đàn.
b. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
- GV mời các nhóm trình bày.
trong đoạn văn là: lá.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
c. Từ ngữ được lặp lại để liên kết câu
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
trong đoạn văn là: chú.
Câu 4 trang 46 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Viết 2 – 3 câu về một lễ hội, trong đó
các câu liên kết với nhau bằng cách lặp
từ ngữ.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV cho học sinh nối tiếp đọc nhận xét

- Các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập. Cả lớp
lắng nghe.

chữa bổ sung

- HS thực hiện vào vở cá nhân.
- Nối tiếp đọc bài, lớp nhân xét bổ sung
Chọi trâu Đồ Sơn, Hải Phòng là một lễ hội
truyền thống để lại nhiều ấn tượng trong
lòng nhiều du khách thập phương. Chọi
trâu không chỉ là lễ hội văn hoá lâu đời,
quan trọng của người dân vạn chài mà còn
là dịp thưởng thức những trận chọi trâu
hấp dẫn. Cho tới ngày nay, chọi trâu trở
thành biểu tượng, nét đẹp riêng mà Hải
Phòng có được.
- GV cùng cả lớp nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
các bạn có bài viết tốt.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số câu hỏi trong đó có
liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ để lẫn
lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm câu trả
lời có trong hộp đưa lên dán trên bảng.
Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng
cuộc.
- Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
Câu 1: Đoạn văn sau có liên kết cấu bằng
cách lặp từ ngữ không?
Câu 1 đáp án A
Sau khoảng một giờ rưỡi ,các nồi cơm
lần lượt được đặt trước cửa đình. Mỗi nồi

cơm được đánh một số để giữ bí mật.
(Theo Minh Nhương)
A/ có
B/ không
Câu 2: Từ ngữ nào được lặp để liên kết
câu trong đoạn văn sau:
Câu 2 đáp án C
Mùa xuân, phượng ra lá, Lá xanh um, mát
rượi, ngon lành như lá me non.
A/Không có từ ngữ nào?
B/Lá phượng
C/ Lá
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao
quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
--------------------------------------------------Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,CẢM XÚC
VỀ MỘT SỰ VIỆC.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Phân tích được cấu tạo của một đoạn văn thể hiện tình cảm ,cảm xúc. Hiểu được
nội dung triển khai của từng phần trong đoạn, phân biệt được câu nêu tình cảm, cảm
xúc trực tiếp với câu nêu tình cảm, cảm xúc gián tiếp..
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết văn thể hiện tình
cảm ,cảm xúc
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng tình cảm của mọi người
trong cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV cho học sinh xem vi deo điệu múa - HS xem video
xoè của dân tộc Thái “
https://youtu.be/tvdvZJbQ5HQ
- HS cùng trao đổi với GV về nội dung
để khởi động bài học.
bài
+ GV cùng trao đổi với HS về nội dung vi
deo
+ Đây là điệu múa gì? Có những hoạt động
nào? Của dan tộc nào?.
+Điệu múa xoè của dân tộc Thái, múa
sạp của dân tộc Mường. Múa khèn của
dân tộc Mông Lai Châu Sơn La trong
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
ngày hội Văn hoá các dân tộc Việt Nam
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.

- Mục tiêu:
+ Hs hiểu được đặc điểm, cách viết đoạn văn thể hiện tình cảm,cảm xúc về một sự việc
phân biệt được nhiệm vụ của từng phần trong đoạn văn
+ Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 1: Đọc bài văn câu 1 tráng 46/ SGK
và thực hiện yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc bài văn. GV giải thích nghe bạn đọc.
cách thực hiện nhiệm vụ.
- HS đọc bài theo nhóm:
- GV mời học sinh đọc lại yêu cầu theo
nhóm bàn để nắm rõ nội dung bài.
- HS làm việc theo nhóm, cùng nhau đọc
- GV mời HS làm việc theo nhóm, đọc kĩ bài văn và đưa ra cách trả lời:
bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
a. Đoạn văn nói đến sự việc: nhân vật
a. Đoạn văn nói đến sự việc gì? Người “tôi” được bố mẹ cho đi Mộc Châu tham
viết có ấn tượng chung về sự việc đó thế dự Ngày hội văn hoá các dân tộc thiểu
nào?
số vào ngày 2 tháng 9 Quốc khánh.
b. Chọn nội dung tương ứng với mỗi phần Người viết có ấn tượng chung: háo hức
của đoạn văn.
và xúc động, hiểu được giá trị của các
văn hoá truyền thống.
b.

c. Trong phần triển khai, những chi tiết
nào nói về ngày hội gây được ấn tượng
.
với người viết?
c. Trong phần triển khai, những chi tiết
d. Tình cảm, cảm xúc của người viết được
nói về ngày hội gây được ấn tượng với
bộc lộ qua những từ ngữ, câu văn nào?
người viết: không khí ngày hội; tiếng
trống, tiếng chiêng rộn rã; cuộc thi ném
còn của những cô gái Thái; điệu múa
khèn tràn đầy sức sống của các chàng
trai người Mông; điệu múa sạp của

những cô gái Mường; điệu múa xoè
uyển chuyển của những cô gái Thái.
d. – Tình cảm, cảm xúc của người viết
được bộc lộ qua những từ ngữ: hứng
thú; háo hức; chăm chú dõi theo; hò reo;
ngạc nhiên và thán phục; nhún nhảy liên
hồi; bị cuốn theo; say sưa; xúc động.
– Tình cảm, cảm xúc của người viết
được bộc lộ qua những câu văn: Tôi vô
cùng hứng thú với sự kiện mang đậm vẻ
đẹp văn hoá này;  Tiếng trống, tiếng
chiêng rộn rã khiến tôi cảm thấy háo
hức lạ thường; Đến với Ngày hội văn
hoá các dân tộc thiểu số ở Mộc Châu, tôi
đã rất xúc động và hiểu vì sao cần phải
- GV mời các nhóm trình bày kết quả.
giữ gìn giá trị văn hoá truyền thống của
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét.
dân tộc.
- GV nhận xét chung, tuyên dương và tổng - Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
kết:
- Cả lớp nhận xét nhận xét.
Qua bài tập 1 các em đã được làm quen
với cách viết và bố cục của đoạn văn viết
về tình cảm, cảm xúc một sự việc gồm mở - HS lắng nghe.
đầu nêu tên thời gian địa điểm diễn ra của
sự việc . Phần triển khai nêu tình cảm ,cảm
xúc về những chi tiết nổi bật,những khung
cảnh hoạt động người tham gia sự
việc,Phần Kết thức nêu ý nghĩa của sự
việc khảng định lại tình cảm cảm xúc của
mình về sự việc
Bài 2: trang 47 sgk Tiếng Việt lớp 5 Tập
2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi
viết đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
nghe.
về một sự việc.

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- GV mời cả lớp làm việc chung.
+Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về
một sự việc thường có mấy phần? Đó là
những phần nào?
+Nội dung chính của mỗi phần là gì?
+ Có những cách nào để thể hiện tình
cảm, cảm xúc về một sự việc?
- GV mời HS trả lời.
- GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung.

- Một số HS trả lời: Khi viết đoạn văn

thể hiện tình cảm, cảm xúc về một sự
việc, cần lưu ý những điểm sau:
* Đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc
về một sự việc thường có 3 phần, đó là
những phần: mở đầu, triển khai, kết
thúc.
* Nội dung chính của mỗi phần là:
+ Mở đầu: Giới thiệu sự việc và nêu ấn
tượng chung về sự việc.
+ Triển khai: Nêu tình cảm, cảm xúc về
những chi tiết nổi bật của sự việc.
+ Kết thúc: Nêu ý nghĩa sự
 
Gửi ý kiến