GIÁO ÁN TRONG SÁCH GIÁO VIÊN từ bài 1 đến bài 10 ( Bộ sách thống nhấtt)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SÁCH GIÁO VIÊN (bộ sách thống nhất)
Người gửi: Trần Công Dẹn
Ngày gửi: 03h:35' 24-06-2026
Dung lượng: 83.2 KB
Số lượt tải: 46
Nguồn: SÁCH GIÁO VIÊN (bộ sách thống nhất)
Người gửi: Trần Công Dẹn
Ngày gửi: 03h:35' 24-06-2026
Dung lượng: 83.2 KB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Tôi gửi 10 bài giáo án đầu tiên trong SGV của bộ sách thống nhất theo QĐ số
466/QĐ-BGD ngày // cho các bạn đồng nghiệp tham khảo nhé
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Trình bày được quy mô và gia tăng dân số qua các thời kì.
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
3. Phẩm chất
Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
Tôn trọng sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có)....
Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
Bảng số liệu số dân, gia tăng dân số, cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta.
Lược đồ Việt Nam trống.
Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu:
Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn/dan-so/
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: http://tongdieutradanso.vn/ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-vanha-o-thoi-diem-0-gio-ngay-01-thang-4-nam-2019.html
III. GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi mở nội dung bài học mới; Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện:
- Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động.
1
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Phương án 2: GV sử dụng hình ảnh về hoạt động kinh tế, đời sống của người dân các dân tộc thiểu số,
yêu cầu HS nhận xét.
HS tự rút ra kết luận về những hình ảnh GV đưa ra.
Một số HS trả lời.
GV dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ: HS đọc kĩ thông tin mục 1 trang 117 SGK,
thể hiện sự phân bố các dân tộc lên lược đồ Việt Nam trống. Từ đó, rút ra nhận xét về sự phân bố các dân
tộc Việt Nam. GV hướng dẫn HS cách chọn kí hiệu và thể hiện vùng phân bố trên bản đồ.
HS làm việc theo nhóm, tự chọn kí hiệu, thể hiện lên lược đồ. Các nhóm trao đổi bài với nhau, cùng thảo
luận và hoàn thiện sản phẩm học tập.
Đại diện một nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
+ Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống trên toàn lãnh thổ.
+ Phân bố dân tộc có sự thay đổi. Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Lưu ý: GV nhấn mạnh sự phân bố đan xen của các dân tộc ở Việt Nam là đặc điểm nổi bật nhất trong
phân bố dân tộc nước ta. Nguyên nhân do chính sách chuyển cư từ những năm 1980, nhu cầu tìm việc
làm, ổn định cuộc sống của người dân và quá trình phát triển kinh tế khác nhau giữa các địa phương.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
a) Mục tiêu: Trình bày được quy mô và gia tăng dân số qua các thời kì; Phân tích được sự thay đổi cơ
cấu tuổi và giới tính của dân cư; Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:
+ GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1 trang 118 SGK, nêu một câu nhận xét về quy mô dân số, một câu
nhận xét về tỉ lệ tăng dân số nước ta.
+ HS làm việc cá nhân, viết câu nhận xét ra nháp.
+ Một HS lên bảng viết câu nhận xét, các HS khác góp ý, bổ sung.
+ GV tổng kết.
Bước 2:
+ GV đặt câu hỏi cho cả lớp. Dựa vào các bảng số liệu 1.2, biểu đồ hình 1 trang 119 SGK cho biết: “Cơ
cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?" GV gợi ý thông qua một số câu hỏi
(nếu cần): Tỉ trọng nhóm tuổi nào tăng lên, nhóm tuổi nào giảm xuống? Điều đó thể hiện xu hướng thay
đổi nhóm tuổi như thế nào? Tỉ lệ giới tính thể hiện cơ cấu theo giới tính cân bằng hay mất cân bằng? Xu
hướng thay đổi như thế nào?
+ HS làm việc cá nhân, phân tích bảng số liệu, biểu đồ và trả lời câu hỏi.
+ Một số HS trả lời. HS khác góp ý, bổ sung.
2
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
+ GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
* Quy mô dân số đông, tăng nhanh.
* Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm.
* Cơ cấu dân số theo tuổi có xu hướng già hoá.
* Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.
- HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
- GV thu bài của HS và nhận xét.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc mà em quan
tâm.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Phân bố dân tộc nước ta
Ở một số vùng nhất định, các dân tộc cư trú tương đối tập trung. Địa bàn cư trú của người Kinh chủ yếu ở
đồng bằng, ven biển và trung du. Các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở các vùng miền núi và vùng cao,
nơi có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái như: Gia-rai...
Những năm 1970, 1980, ở khu vực Tây Nguyên hầu hết cư dân vẫn là người tại chỗ, mỗi dân tộc đều có
khu vực cư trú riêng, ranh giới giữa các tộc người, bản làng còn rõ ràng thì nay người dân sống đan xen
với nhau và xu hướng này còn tiếp tục gia tăng. Hiện nay có 53 dân tộc cùng chung sống ở khu vực Tây
Nguyên. Trên cả nước, nhiều tỉnh có trên 20 dân tộc cư trú như Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lâm
Đồng.... Nhiều xã, bản có tới 3 – 4 dân tộc cùng sinh sống. (Nguồn: http://web.cema.gov.vn/)
2. Dân số Việt Nam còn 3,6 triệu người vào năm 2500 nếu vẫn giảm sinh
Liên hợp quốc cảnh báo đến năm 2500 dân số Việt Nam chỉ còn 3,6 triệu người, bằng số dân tỉnh Nghệ
An hiện nay, nếu mức sinh tiếp tục giảm. Nếu không duy trì được mức sinh thay thế và tiếp diễn mức sinh
thấp, đến năm 2700, dân số Việt Nam sẽ chỉ còn vài chục nghìn người. Cảnh báo trên của Liên hợp quốc
hiện là dự báo xa nhất về tương lai dân số Việt Nam (gần 500 năm). Cảnh báo này gần như tương đồng
với dự báo xu hướng từ các chuyên gia trong nước. Hơn 60 năm qua, tỉ lệ tăng dân số Việt Nam giảm
mạnh, từ mức rất cao là 3,9% (năm 1960) xuống còn 1,14% (năm 2019) và 1,03% (năm 2024). Cục
Thống kê dự báo, ở phương án mức sinh trung bình, đến năm 2069, tỉ lệ tăng dân số bình quân Việt Nam
sẽ về 0. Còn ở phương án mức sinh thấp, 35 năm nữa, Việt Nam sẽ đối mặt với thực tế tỉ lệ tăng dân số ở
mức âm.
“Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 là duy trì vững chắc mức sinh thay thế, bình quân mỗi phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con, tăng 10% tổng tỉ suất sinh ở các địa phương có mức sinh thấp". Để
làm được điều này, các chuyên gia cho rằng trước mắt cần rà soát, bãi bỏ các chính sách khuyến khích
sinh ít con, có chính sách hỗ trợ vợ chồng sinh đủ hai con, hỗ trợ bà mẹ mang thai... Việt Nam đang ở giai
3
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
đoạn chuyển từ mức sinh cao sang mức sinh thấp, từ mô hình sinh sớm sang mô hình sinh muộn, từ cơ
cấu dân số trẻ sang già hoá dân số.
_________________________________
Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÁN CƯ(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và quần cư nông
thôn.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam.
3. Phẩm chất
Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân ở mọi vùng, miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có)....
Bản đồ dân số Việt Nam năm 2024.
Các hình ảnh, video.... về quần cư thành thị, nông thôn.
Giấy A3, bút chì, bút màu, phiếu học tập....
Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu:
+ Cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/
+ Cổng thông tin điện tử các tỉnh, thành phố.
III. GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
Mục tiêu: Gợi mở nội dung bài học mới, khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
Tổ chức thực hiện:
GV viết các từ, cụm từ sau lên bảng một cách ngẫu nhiên: đông đúc, thưa thớt, khu đô thị, làng,
thôn... GV yêu cầu HS lựa chọn đúng các từ, cụm từ mô tả việc cư trú của dân cư tại xã hoặc
phường nơi các em sinh sống.
HS đọc các chữ trên bảng, lựa chọn và viết ra nháp hoặc ghi nhớ.
HS giơ tay nhanh nhất có quyền trả lời.
4
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
GV công bố HS giành chiến thắng (trả lời đúng và nhanh nhất) và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phân bố dân cư
Mục tiêu: Đọc được bản đồ dân số Việt Nam và rút ra nhận xét về phân bố dân cư Việt Nam.
Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ dân số Việt Nam trang 121 SGK, hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:...................................................... Lớp:..........................
Nhiệm vụ: Dựa vào bản đồ dân số Việt Nam năm 2024 trang 121 SGK, điền vào chỗ trống.
Thời gian:...........
1. Mật độ dân số nước ta: ..................................................................................................
2. Các khu vực đồng bằng có mật độ dân số: ............................................................................
3. Các khu vực miền núi có mật độ dân số: ................................................................................
4. Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số cao nhất là: .....................................................................
5. Các tỉnh có mật độ dân số thấp nhất là: ..................................................................................
Như vậy mật độ dân số nước ta: ............................................................................................
GV nêu câu hỏi thảo luận cả lớp: "Dân số nước ta tăng lên, diện tích không thay đổi. Vậy, phân
bố dân cư nước ta thay đổi như thế nào?"
HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
HS suy luận và vận dụng hiểu biết của mình để nêu ý kiến về sự thay đổi phân bố dân cư nước
ta.
Một HS trả lời câu hỏi. Các HS khác cùng thảo luận.
GV chữa phiếu học tập, nhận xét kĩ năng khai thác bản đồ của HS.
GV khẳng định: Phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn: khai thác
hiệu quả điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng, địa phương và thể hiện hệ quả tất yếu của quá
trình công nghiệp hoá đang diễn ra.
Lưu ý: GV phân biệt cho HS số dân đông khác với mật độ dân số cao. Ở nước ta, số dân ở nông
thôn đông hơn nhưng mật độ dân số ở thành thị cao hơn. Số dân ở đồng bằng tăng lên chủ yếu ở
các đô thị.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu các loại hình quần cư
Mục tiêu: Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
Tổ chức thực hiện:
5
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, vẽ 2 bức tranh thể hiện khung cảnh và hoạt động kinh tế ở
làng quê và ở đô thị.
GV phát phiếu đánh giá, bảng thông tin cho HS.
HS làm việc theo nhóm, thảo luận về nội dung cần thể hiện và vẽ tranh.
HS trưng bày tranh ở các khu vực trong lớp học. Các nhóm lần lượt đi xem tranh của các nhóm
khác, điền vào bảng thông tin và phiếu đánh giá.
HS đối chiếu thông tin ghi chép được với bảng 2 trang 122 SGK.
GV đánh giá, nhận xét, tổng hợp các phiếu đánh giá của HS.
Bảng thông tin: Quần cư nông thôn và Quần cư thành thị
Tiêu chí
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
Quần cư nông thôn
Quần cư thành thị
3. Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ.
Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn lại cách khai thác thông tin từ bản đồ (nếu cần) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm
vụ luyện tập trang 122 SGK.
HS làm việc cá nhân, liệt kê các tỉnh, thành phố có mật độ dân số trên 1000 người/km², kể tên
các điểm dân cư có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên.
HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
GV nhận xét.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để mô tả đặc điểm loại hình quần cư tại nơi em sinh sống.
Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: "Nơi em sinh sống thuộc loại hình quần cư nào? Hãy dùng 3 cụm từ để miêu tả
loại hình quần cư đó."
HS trả lời nhanh. HS khác góp ý. GV tổng kết.
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Phân bố dân cư: Chưa là lợi thế cho phát triển
Phân bố dân cư hợp lý được coi là một lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương
nói riêng cũng như của quốc gia nói chung. Tuy nhiên, thực trạng phân bố dân cư của nước ta
6
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
vẫn cho thấy những điểm thách thức không thuận lợi cho phát triển. Phân bố dân cư không cân
đối giữa các vùng lãnh thổ và chịu ảnh hưởng khá mạnh của hiện tượng di dân tự phát.
Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, dân số Việt Nam phân bố không cân đối theo các vùng kinh tế
xét về phương diện tiềm năng đất đai và tài nguyên thiên nhiên với nguồn nhân lực. Việc xác
định phân bố dân cư theo các vùng kinh tế có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho việc tái phân bố
lực lượng sản xuất lao động và dân cư.
Dưới tác động của tăng dân số tự nhiên và di dân, việc phân bố lại dân cư theo vùng kinh tế ở
nước ta trong thời gian qua đã có những thay đổi đáng kể:
Trong số 6 vùng kinh tế, hai vùng có tỉ trọng dân số vùng trên tổng dân số liên tục tăng là Đông
Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
3 vùng có tỉ trọng dân số vùng trên tổng dân số liên tục giảm là Trung du miền núi phía Bắc, Bắc
Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 1979-1999, tỉ trọng dân số của Đồng
bằng sông Hồng trong tổng dân số toàn quốc giảm xuống, song từ năm 1999 đến 2009 và
2014, tỉ trọng dân số của vùng này lại tăng lên.
Kết nối với dữ liệu mức sinh của các vùng thì có thể thấy việc tăng hay giảm tỉ trọng dân số ở
các vùng này chủ yếu liên quan đến di dân tự phát, ít liên quan đến sinh chết.
Dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn, song sẽ chuyển dần sang phân bố cân bằng
nông thôn - thành thị
Trên phạm vi cả nước, trong những năm gần đây sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông
thôn diễn ra chậm. Từ sau ngày thống nhất đất nước đến năm 1994, tức là khoảng 20 năm, tỉ
trọng dân số thành thị và nông thôn thay đổi không đáng kể. Từ năm 1994 đến năm 1999, và sau
đó là năm 2000 đến năm 2014, sự tập trung dân cư vào vùng đô thị diễn ra với cường độ lớn hơn
do các nguyên nhân mở rộng địa giới đô thị và di cư nông thôn - đô thị bùng phát mạnh. Đến
năm 2024, có 38,5% dân số nước ta sống ở khu vực đô thị.
Mật độ dân số trung bình cao, đặc biệt có những điểm tích tụ lớn
Do quy mô dân số tăng nên mật độ dân số trung bình của cả nước vẫn tiếp tục gia tăng và hiện là
306 người/km² (năm 2024). Như vậy, mật độ dân số trung bình của nước ta đã cao gấp hơn 6 lần
mật độ dân số chuẩn đảm bảo cho phát triển bền vững do Liên hợp quốc đề xuất (50 người/km²).
Trong các vùng kinh tế, Đồng bằng sông Hồng vẫn là nơi có mật độ dân số cao nhất hiện nay. Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị lớn nhất cả nước về quy mô dân số, đồng thời cũng
là những điểm tích tụ dân cư lớn nhất hiện nay.
2. Số liệu di cư (Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019)
Năm 2019, nước ta có 5,1 triệu người từ 5 tuổi trở lên là người di cư, chiếm 7,3% tổng dân số.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng nhập cư lớn nhất cả nước. Đặc biệt, Đông
7
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển với các khu công nghiệp lớn, tiếp tục là điểm đến thu hút nhất
đối với người di cư với 1,3 triệu người nhập cư.
BÀI 3. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.
Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.
Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức được đặc điểm nguồn lao động, thực
trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta; vấn đề việc làm và phương hướng
giải quyết việc làm ở nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự biến
động/cơ cấu lao động nước ta.
3. Phẩm chất
Tôn trọng giá trị lao động và người lao động.
Có ý thức học tập, rèn luyện nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Biểu đồ, bảng số liệu cơ cấu lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế.
Bảng số liệu tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
Hình ảnh về các hoạt động lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ.
SGK Lịch sử và Địa lí 9.
III. GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
o Gợi mở nội dung bài học mới.
8
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động hoặc sử
dụng lời bài hát và đặt câu hỏi HS liên tưởng đến những nghề nghiệp
nào?
"Ta xây những công trình to lớn / Cho đất nước quê hương đẹp
giàu,..."
"Tổ quốc gọi tên mình bằng tiếng sóng Trường Sa."
"Em đi giữa biển vàng / Nghe mênh mang trên đồng lúa hát,..."
"Bục giảng dưới hầm sâu em cũng là chiến sĩ,..."
o Một số HS nêu tên nghề nghiệp mà mình liên tưởng đến.
o GV dẫn vào bài.
o
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm lao động Việt Nam
a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 trong SGK và
rút ra các nhận định thể hiện đặc điểm nguồn lao động nước ta.
o HS làm việc cá nhân, viết các nhận định ra nháp.
o Cả lớp thảo luận để đưa ra nhận định đúng về đặc điểm nguồn lao
động nước ta.
o GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức cho HS.
o Gợi ý Đặc điểm nguồn lao động:
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào.
Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất và dịch vụ.
Trình độ chuyên môn kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học –
công nghệ ngày càng được nâng cao.
Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và kĩ năng chuyên sâu.
o Lưu ý: GV có thể giải thích khái niệm nguồn lao động, lực lượng lao
động cho HS.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động nước ta
a) Mục tiêu: Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
9
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
o
o
o
o
o
o
Vòng 1: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chia thành các nhóm nhỏ,
đảm bảo 3 – 4 HS/nhóm. Nhiệm vụ:
Đội 1: Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động theo ngành ở nước
ta.
Đội 2: Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động theo thành phần
kinh tế ở nước ta.
Vòng 2: GV phân chia lại nhóm. Mỗi nhóm gồm cả thành viên của
đội 1 và đội 2. Nhiệm vụ nhóm vòng 2: Vẽ sơ đồ thể hiện thực trạng
sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
HS khai thác thông tin trong SGK, hoàn thành nhiệm vụ.
Đại diện 2 nhóm HS lên bảng vẽ sơ đồ, các nhóm khác góp ý, bổ
sung.
GV tổng kết.
Gợi ý:
Sử dụng lao động theo ngành kinh tế: Tỉ trọng lao động trong
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm. Tỉ trọng lao động
trong công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng lên. → Cơ cấu sử
dụng lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế: Lao động kinh tế
ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất. Tỉ trọng lao động kinh
tế Nhà nước giảm. Tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng nhanh. → Cơ cấu sử dụng lao động chuyển
dịch theo hướng thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế tư
nhân.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vấn đề việc làm ở nước ta
a) Mục tiêu: Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm và phương hướng
giải quyết việc làm ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV đưa ra tình huống: Tại một số khu công nghiệp ở Đồng Nai,
doanh nghiệp điện tử và logistics liên tục tuyển công nhân, nhân viên
kho hàng, vận hành máy. Tuy nhiên, một số thanh niên địa phương
vẫn thất nghiệp hoặc làm việc tạm thời vì thiếu kĩ năng. Một số việc
làm mới như logistics, bán hàng online, quản lí kho thông minh thu
hút nhiều lao động có kĩ thuật. Từ thực trạng việc làm ở Đồng Nai,
em hãy tìm ra thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay. Từ đó,
em hãy đề xuất phương hướng giải quyết việc làm.
10
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
o
o
o
o
HS làm việc cá nhân, sử dụng thông tin trong SGK và hiểu biết thực
tế, trả lời câu hỏi, ghi kết quả làm bài ra nháp.
HS thảo luận cả lớp. Một số HS đưa ra ý kiến, các HS khác cùng thảo
luận.
GV tổng kết, kết luận.
Gợi ý:
Vấn đề việc làm hiện nay: Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
nhìn chung ở mức thấp. Cơ hội việc làm ngày càng đa dạng nhờ
phát triển kinh tế và khoa học – công nghệ. Năng suất lao động
có cải thiện nhưng vẫn còn thấp.
Phương hướng giải quyết việc làm: Thúc đẩy tạo việc làm
mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về lao động. Đẩy mạnh đào tạo
nghề, nâng cao chất lượng lao động. Phát triển thị trường lao
động và hệ thống thông tin việc làm. Thực hiện tốt bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã học về thực trạng sử dụng lao động
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện bài luyện tập trong SGK.
Hoàn thành bảng vào vở.
o HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng.
o HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
o GV thu bài của HS và nhận xét.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày vấn đề việc làm tại
địa phương em.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông
tin để HS tham khảo.
o HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
Thị trường lao động năm 2025 ở nước ta đã ghi nhận nhiều điểm sáng đáng chú ý
như quy mô lao động, việc làm, thu nhập của người lao động đều tăng, thất nghiệp
11
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
ở mức thấp và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Tuy nhiên, những tồn tại, hạn chế về lao động phi chính thức, việc làm bền
vững, chất lượng lao động và vấn đề thất nghiệp trong thanh niên vẫn là các “điểm
tối” cần được quan tâm và cần có những giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
Điểm sáng của thị trường:
o Quy mô lực lượng lao động và lao động có việc làm tăng đáng kể.
Lực lượng lao động đạt 53,5 triệu người, tăng 589,5 nghìn người so
với năm trước; số người có việc làm đạt 52,4 triệu người, tăng 578,3
nghìn người, phản ánh xu hướng phục hồi và ổn định tương đối của
thị trường lao động trong nước.
o Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực, phù hợp với mục tiêu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và góp phần nâng cao năng suất lao động của
nền kinh tế. Lao động ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng tăng
cả về quy mô và tỉ trọng, trong khi lao động ngành nông nghiệp, lâm
Tôi gửi 10 bài giáo án đầu tiên trong SGV của bộ sách thống nhất theo QĐ số
466/QĐ-BGD ngày // cho các bạn đồng nghiệp tham khảo nhé
Bài 1. DÂN TỘC VÀ DÂN SỐ (2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
Trình bày được quy mô và gia tăng dân số qua các thời kì.
Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: mô tả được đặc điểm phân bố của các dân tộc Việt Nam.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự gia tăng dân số nước ta.
3. Phẩm chất
Đồng tình, ủng hộ các chính sách dân số của Nhà nước và địa phương.
Tôn trọng sự đa dạng văn hoá các dân tộc Việt Nam.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có)....
Hình ảnh về các dân tộc Việt Nam, dân cư Việt Nam.
Bảng số liệu số dân, gia tăng dân số, cơ cấu tuổi, giới tính của dân số nước ta.
Lược đồ Việt Nam trống.
Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu:
Cục Thống kê: https://www.nso.gov.vn/dan-so/
Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019: http://tongdieutradanso.vn/ket-qua-tong-dieu-tra-dan-so-vanha-o-thoi-diem-0-gio-ngay-01-thang-4-nam-2019.html
III. GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi mở nội dung bài học mới; Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện:
- Phương án 1: GV sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động.
1
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Phương án 2: GV sử dụng hình ảnh về hoạt động kinh tế, đời sống của người dân các dân tộc thiểu số,
yêu cầu HS nhận xét.
HS tự rút ra kết luận về những hình ảnh GV đưa ra.
Một số HS trả lời.
GV dẫn vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam
a) Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, hoàn thành nhiệm vụ: HS đọc kĩ thông tin mục 1 trang 117 SGK,
thể hiện sự phân bố các dân tộc lên lược đồ Việt Nam trống. Từ đó, rút ra nhận xét về sự phân bố các dân
tộc Việt Nam. GV hướng dẫn HS cách chọn kí hiệu và thể hiện vùng phân bố trên bản đồ.
HS làm việc theo nhóm, tự chọn kí hiệu, thể hiện lên lược đồ. Các nhóm trao đổi bài với nhau, cùng thảo
luận và hoàn thiện sản phẩm học tập.
Đại diện một nhóm trình bày. Các nhóm khác bổ sung.
GV nhận xét, đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
+ Nước ta có 54 dân tộc, người Kinh chiếm khoảng 85% tổng số dân.
+ Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống trên toàn lãnh thổ.
+ Phân bố dân tộc có sự thay đổi. Các dân tộc ngày càng phân bố đan xen với nhau.
+ Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam.
Lưu ý: GV nhấn mạnh sự phân bố đan xen của các dân tộc ở Việt Nam là đặc điểm nổi bật nhất trong
phân bố dân tộc nước ta. Nguyên nhân do chính sách chuyển cư từ những năm 1980, nhu cầu tìm việc
làm, ổn định cuộc sống của người dân và quá trình phát triển kinh tế khác nhau giữa các địa phương.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu một số vấn đề dân số nước ta
a) Mục tiêu: Trình bày được quy mô và gia tăng dân số qua các thời kì; Phân tích được sự thay đổi cơ
cấu tuổi và giới tính của dân cư; Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
b) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1:
+ GV yêu cầu HS đọc bảng số liệu 1.1 trang 118 SGK, nêu một câu nhận xét về quy mô dân số, một câu
nhận xét về tỉ lệ tăng dân số nước ta.
+ HS làm việc cá nhân, viết câu nhận xét ra nháp.
+ Một HS lên bảng viết câu nhận xét, các HS khác góp ý, bổ sung.
+ GV tổng kết.
Bước 2:
+ GV đặt câu hỏi cho cả lớp. Dựa vào các bảng số liệu 1.2, biểu đồ hình 1 trang 119 SGK cho biết: “Cơ
cấu dân số theo tuổi và giới nước ta thay đổi theo xu hướng nào?" GV gợi ý thông qua một số câu hỏi
(nếu cần): Tỉ trọng nhóm tuổi nào tăng lên, nhóm tuổi nào giảm xuống? Điều đó thể hiện xu hướng thay
đổi nhóm tuổi như thế nào? Tỉ lệ giới tính thể hiện cơ cấu theo giới tính cân bằng hay mất cân bằng? Xu
hướng thay đổi như thế nào?
+ HS làm việc cá nhân, phân tích bảng số liệu, biểu đồ và trả lời câu hỏi.
+ Một số HS trả lời. HS khác góp ý, bổ sung.
2
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
+ GV đánh giá và tổng kết nội dung. Gợi ý:
* Quy mô dân số đông, tăng nhanh.
* Tỉ lệ gia tăng dân số khá thấp và có xu hướng giảm.
* Cơ cấu dân số theo tuổi có xu hướng già hoá.
* Cơ cấu dân số theo giới tính khá cân bằng.
- HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
- GV thu bài của HS và nhận xét.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc mà em quan
tâm.
b) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông tin để HS tham khảo.
HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Phân bố dân tộc nước ta
Ở một số vùng nhất định, các dân tộc cư trú tương đối tập trung. Địa bàn cư trú của người Kinh chủ yếu ở
đồng bằng, ven biển và trung du. Các dân tộc thiểu số cư trú chủ yếu ở các vùng miền núi và vùng cao,
nơi có vị trí quan trọng về kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng, môi trường sinh thái như: Gia-rai...
Những năm 1970, 1980, ở khu vực Tây Nguyên hầu hết cư dân vẫn là người tại chỗ, mỗi dân tộc đều có
khu vực cư trú riêng, ranh giới giữa các tộc người, bản làng còn rõ ràng thì nay người dân sống đan xen
với nhau và xu hướng này còn tiếp tục gia tăng. Hiện nay có 53 dân tộc cùng chung sống ở khu vực Tây
Nguyên. Trên cả nước, nhiều tỉnh có trên 20 dân tộc cư trú như Lai Châu, Lào Cai, Tuyên Quang, Lâm
Đồng.... Nhiều xã, bản có tới 3 – 4 dân tộc cùng sinh sống. (Nguồn: http://web.cema.gov.vn/)
2. Dân số Việt Nam còn 3,6 triệu người vào năm 2500 nếu vẫn giảm sinh
Liên hợp quốc cảnh báo đến năm 2500 dân số Việt Nam chỉ còn 3,6 triệu người, bằng số dân tỉnh Nghệ
An hiện nay, nếu mức sinh tiếp tục giảm. Nếu không duy trì được mức sinh thay thế và tiếp diễn mức sinh
thấp, đến năm 2700, dân số Việt Nam sẽ chỉ còn vài chục nghìn người. Cảnh báo trên của Liên hợp quốc
hiện là dự báo xa nhất về tương lai dân số Việt Nam (gần 500 năm). Cảnh báo này gần như tương đồng
với dự báo xu hướng từ các chuyên gia trong nước. Hơn 60 năm qua, tỉ lệ tăng dân số Việt Nam giảm
mạnh, từ mức rất cao là 3,9% (năm 1960) xuống còn 1,14% (năm 2019) và 1,03% (năm 2024). Cục
Thống kê dự báo, ở phương án mức sinh trung bình, đến năm 2069, tỉ lệ tăng dân số bình quân Việt Nam
sẽ về 0. Còn ở phương án mức sinh thấp, 35 năm nữa, Việt Nam sẽ đối mặt với thực tế tỉ lệ tăng dân số ở
mức âm.
“Chiến lược Dân số Việt Nam đến năm 2030 là duy trì vững chắc mức sinh thay thế, bình quân mỗi phụ
nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con, tăng 10% tổng tỉ suất sinh ở các địa phương có mức sinh thấp". Để
làm được điều này, các chuyên gia cho rằng trước mắt cần rà soát, bãi bỏ các chính sách khuyến khích
sinh ít con, có chính sách hỗ trợ vợ chồng sinh đủ hai con, hỗ trợ bà mẹ mang thai... Việt Nam đang ở giai
3
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
đoạn chuyển từ mức sinh cao sang mức sinh thấp, từ mô hình sinh sớm sang mô hình sinh muộn, từ cơ
cấu dân số trẻ sang già hoá dân số.
_________________________________
Bài 2. PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUÁN CƯ(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và quần cư nông
thôn.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam.
3. Phẩm chất
Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân ở mọi vùng, miền.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Máy tính, máy chiếu, thiết bị điện tử có kết nối internet (nếu có)....
Bản đồ dân số Việt Nam năm 2024.
Các hình ảnh, video.... về quần cư thành thị, nông thôn.
Giấy A3, bút chì, bút màu, phiếu học tập....
Đường link một số trang web để cập nhật thông tin, số liệu:
+ Cục Thống kê: https://www.gso.gov.vn/
+ Cổng thông tin điện tử các tỉnh, thành phố.
III. GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
Mục tiêu: Gợi mở nội dung bài học mới, khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
Tổ chức thực hiện:
GV viết các từ, cụm từ sau lên bảng một cách ngẫu nhiên: đông đúc, thưa thớt, khu đô thị, làng,
thôn... GV yêu cầu HS lựa chọn đúng các từ, cụm từ mô tả việc cư trú của dân cư tại xã hoặc
phường nơi các em sinh sống.
HS đọc các chữ trên bảng, lựa chọn và viết ra nháp hoặc ghi nhớ.
HS giơ tay nhanh nhất có quyền trả lời.
4
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
GV công bố HS giành chiến thắng (trả lời đúng và nhanh nhất) và dẫn dắt vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu phân bố dân cư
Mục tiêu: Đọc được bản đồ dân số Việt Nam và rút ra nhận xét về phân bố dân cư Việt Nam.
Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ dân số Việt Nam trang 121 SGK, hoàn thành phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên:...................................................... Lớp:..........................
Nhiệm vụ: Dựa vào bản đồ dân số Việt Nam năm 2024 trang 121 SGK, điền vào chỗ trống.
Thời gian:...........
1. Mật độ dân số nước ta: ..................................................................................................
2. Các khu vực đồng bằng có mật độ dân số: ............................................................................
3. Các khu vực miền núi có mật độ dân số: ................................................................................
4. Các tỉnh, thành phố có mật độ dân số cao nhất là: .....................................................................
5. Các tỉnh có mật độ dân số thấp nhất là: ..................................................................................
Như vậy mật độ dân số nước ta: ............................................................................................
GV nêu câu hỏi thảo luận cả lớp: "Dân số nước ta tăng lên, diện tích không thay đổi. Vậy, phân
bố dân cư nước ta thay đổi như thế nào?"
HS làm việc cá nhân hoàn thành phiếu học tập.
HS suy luận và vận dụng hiểu biết của mình để nêu ý kiến về sự thay đổi phân bố dân cư nước
ta.
Một HS trả lời câu hỏi. Các HS khác cùng thảo luận.
GV chữa phiếu học tập, nhận xét kĩ năng khai thác bản đồ của HS.
GV khẳng định: Phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí hơn: khai thác
hiệu quả điều kiện phát triển kinh tế ở các vùng, địa phương và thể hiện hệ quả tất yếu của quá
trình công nghiệp hoá đang diễn ra.
Lưu ý: GV phân biệt cho HS số dân đông khác với mật độ dân số cao. Ở nước ta, số dân ở nông
thôn đông hơn nhưng mật độ dân số ở thành thị cao hơn. Số dân ở đồng bằng tăng lên chủ yếu ở
các đô thị.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu các loại hình quần cư
Mục tiêu: Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
Tổ chức thực hiện:
5
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, vẽ 2 bức tranh thể hiện khung cảnh và hoạt động kinh tế ở
làng quê và ở đô thị.
GV phát phiếu đánh giá, bảng thông tin cho HS.
HS làm việc theo nhóm, thảo luận về nội dung cần thể hiện và vẽ tranh.
HS trưng bày tranh ở các khu vực trong lớp học. Các nhóm lần lượt đi xem tranh của các nhóm
khác, điền vào bảng thông tin và phiếu đánh giá.
HS đối chiếu thông tin ghi chép được với bảng 2 trang 122 SGK.
GV đánh giá, nhận xét, tổng hợp các phiếu đánh giá của HS.
Bảng thông tin: Quần cư nông thôn và Quần cư thành thị
Tiêu chí
Mật độ dân số
Cấu trúc quần cư
Hoạt động kinh tế
Chức năng
Quần cư nông thôn
Quần cư thành thị
3. Luyện tập
Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng làm việc với bản đồ.
Tổ chức thực hiện:
GV hướng dẫn lại cách khai thác thông tin từ bản đồ (nếu cần) và yêu cầu HS thực hiện nhiệm
vụ luyện tập trang 122 SGK.
HS làm việc cá nhân, liệt kê các tỉnh, thành phố có mật độ dân số trên 1000 người/km², kể tên
các điểm dân cư có quy mô dân số từ 100.000 người trở lên.
HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
GV nhận xét.
4. Vận dụng
Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để mô tả đặc điểm loại hình quần cư tại nơi em sinh sống.
Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi: "Nơi em sinh sống thuộc loại hình quần cư nào? Hãy dùng 3 cụm từ để miêu tả
loại hình quần cư đó."
HS trả lời nhanh. HS khác góp ý. GV tổng kết.
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
1. Phân bố dân cư: Chưa là lợi thế cho phát triển
Phân bố dân cư hợp lý được coi là một lợi thế cho phát triển kinh tế - xã hội của mỗi địa phương
nói riêng cũng như của quốc gia nói chung. Tuy nhiên, thực trạng phân bố dân cư của nước ta
6
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
vẫn cho thấy những điểm thách thức không thuận lợi cho phát triển. Phân bố dân cư không cân
đối giữa các vùng lãnh thổ và chịu ảnh hưởng khá mạnh của hiện tượng di dân tự phát.
Do điều kiện tự nhiên và lịch sử, dân số Việt Nam phân bố không cân đối theo các vùng kinh tế
xét về phương diện tiềm năng đất đai và tài nguyên thiên nhiên với nguồn nhân lực. Việc xác
định phân bố dân cư theo các vùng kinh tế có ý nghĩa quan trọng phục vụ cho việc tái phân bố
lực lượng sản xuất lao động và dân cư.
Dưới tác động của tăng dân số tự nhiên và di dân, việc phân bố lại dân cư theo vùng kinh tế ở
nước ta trong thời gian qua đã có những thay đổi đáng kể:
Trong số 6 vùng kinh tế, hai vùng có tỉ trọng dân số vùng trên tổng dân số liên tục tăng là Đông
Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên;
3 vùng có tỉ trọng dân số vùng trên tổng dân số liên tục giảm là Trung du miền núi phía Bắc, Bắc
Trung Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long. Trong giai đoạn 1979-1999, tỉ trọng dân số của Đồng
bằng sông Hồng trong tổng dân số toàn quốc giảm xuống, song từ năm 1999 đến 2009 và
2014, tỉ trọng dân số của vùng này lại tăng lên.
Kết nối với dữ liệu mức sinh của các vùng thì có thể thấy việc tăng hay giảm tỉ trọng dân số ở
các vùng này chủ yếu liên quan đến di dân tự phát, ít liên quan đến sinh chết.
Dân cư vẫn tập trung chủ yếu ở nông thôn, song sẽ chuyển dần sang phân bố cân bằng
nông thôn - thành thị
Trên phạm vi cả nước, trong những năm gần đây sự thay đổi tỉ trọng dân số thành thị và nông
thôn diễn ra chậm. Từ sau ngày thống nhất đất nước đến năm 1994, tức là khoảng 20 năm, tỉ
trọng dân số thành thị và nông thôn thay đổi không đáng kể. Từ năm 1994 đến năm 1999, và sau
đó là năm 2000 đến năm 2014, sự tập trung dân cư vào vùng đô thị diễn ra với cường độ lớn hơn
do các nguyên nhân mở rộng địa giới đô thị và di cư nông thôn - đô thị bùng phát mạnh. Đến
năm 2024, có 38,5% dân số nước ta sống ở khu vực đô thị.
Mật độ dân số trung bình cao, đặc biệt có những điểm tích tụ lớn
Do quy mô dân số tăng nên mật độ dân số trung bình của cả nước vẫn tiếp tục gia tăng và hiện là
306 người/km² (năm 2024). Như vậy, mật độ dân số trung bình của nước ta đã cao gấp hơn 6 lần
mật độ dân số chuẩn đảm bảo cho phát triển bền vững do Liên hợp quốc đề xuất (50 người/km²).
Trong các vùng kinh tế, Đồng bằng sông Hồng vẫn là nơi có mật độ dân số cao nhất hiện nay. Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh là hai đô thị lớn nhất cả nước về quy mô dân số, đồng thời cũng
là những điểm tích tụ dân cư lớn nhất hiện nay.
2. Số liệu di cư (Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019)
Năm 2019, nước ta có 5,1 triệu người từ 5 tuổi trở lên là người di cư, chiếm 7,3% tổng dân số.
Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ là hai vùng nhập cư lớn nhất cả nước. Đặc biệt, Đông
7
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Nam Bộ - vùng kinh tế phát triển với các khu công nghiệp lớn, tiếp tục là điểm đến thu hút nhất
đối với người di cư với 1,3 triệu người nhập cư.
BÀI 3. LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Yêu cầu cần đạt
Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta.
Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.
Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta.
Trình bày được phương hướng giải quyết việc làm.
2. Năng lực
Nhận thức khoa học Địa lí: nhận thức được đặc điểm nguồn lao động, thực
trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta; vấn đề việc làm và phương hướng
giải quyết việc làm ở nước ta.
Tìm hiểu địa lí: sử dụng bảng số liệu để vẽ biểu đồ và nhận xét sự biến
động/cơ cấu lao động nước ta.
3. Phẩm chất
Tôn trọng giá trị lao động và người lao động.
Có ý thức học tập, rèn luyện nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu xã hội.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Biểu đồ, bảng số liệu cơ cấu lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế.
Bảng số liệu tỉ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm.
Hình ảnh về các hoạt động lao động trong nông nghiệp, công nghiệp và xây
dựng, dịch vụ.
SGK Lịch sử và Địa lí 9.
III. GỢI Ý CÁCH THỨC TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
o Gợi mở nội dung bài học mới.
8
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
Khơi gợi hứng thú học tập cho HS.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV có thể sử dụng phần mở đầu trong SGK để khởi động hoặc sử
dụng lời bài hát và đặt câu hỏi HS liên tưởng đến những nghề nghiệp
nào?
"Ta xây những công trình to lớn / Cho đất nước quê hương đẹp
giàu,..."
"Tổ quốc gọi tên mình bằng tiếng sóng Trường Sa."
"Em đi giữa biển vàng / Nghe mênh mang trên đồng lúa hát,..."
"Bục giảng dưới hầm sâu em cũng là chiến sĩ,..."
o Một số HS nêu tên nghề nghiệp mà mình liên tưởng đến.
o GV dẫn vào bài.
o
2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu đặc điểm lao động Việt Nam
a) Mục tiêu: Nêu được đặc điểm nguồn lao động nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin mục 1 trong SGK và
rút ra các nhận định thể hiện đặc điểm nguồn lao động nước ta.
o HS làm việc cá nhân, viết các nhận định ra nháp.
o Cả lớp thảo luận để đưa ra nhận định đúng về đặc điểm nguồn lao
động nước ta.
o GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức cho HS.
o Gợi ý Đặc điểm nguồn lao động:
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào.
Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong
sản xuất và dịch vụ.
Trình độ chuyên môn kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học –
công nghệ ngày càng được nâng cao.
Lao động nước ta còn hạn chế về thể lực và kĩ năng chuyên sâu.
o Lưu ý: GV có thể giải thích khái niệm nguồn lao động, lực lượng lao
động cho HS.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động nước ta
a) Mục tiêu: Trình bày được thực trạng sử dụng nguồn lao động ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
9
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
o
o
o
o
o
o
Vòng 1: GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội chia thành các nhóm nhỏ,
đảm bảo 3 – 4 HS/nhóm. Nhiệm vụ:
Đội 1: Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động theo ngành ở nước
ta.
Đội 2: Tìm hiểu thực trạng sử dụng lao động theo thành phần
kinh tế ở nước ta.
Vòng 2: GV phân chia lại nhóm. Mỗi nhóm gồm cả thành viên của
đội 1 và đội 2. Nhiệm vụ nhóm vòng 2: Vẽ sơ đồ thể hiện thực trạng
sử dụng lao động theo ngành và theo thành phần kinh tế ở nước ta.
HS khai thác thông tin trong SGK, hoàn thành nhiệm vụ.
Đại diện 2 nhóm HS lên bảng vẽ sơ đồ, các nhóm khác góp ý, bổ
sung.
GV tổng kết.
Gợi ý:
Sử dụng lao động theo ngành kinh tế: Tỉ trọng lao động trong
nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản giảm. Tỉ trọng lao động
trong công nghiệp và xây dựng, dịch vụ tăng lên. → Cơ cấu sử
dụng lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá.
Sử dụng lao động theo thành phần kinh tế: Lao động kinh tế
ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất. Tỉ trọng lao động kinh
tế Nhà nước giảm. Tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư
nước ngoài tăng nhanh. → Cơ cấu sử dụng lao động chuyển
dịch theo hướng thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển kinh tế tư
nhân.
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vấn đề việc làm ở nước ta
a) Mục tiêu: Trình bày được thực trạng vấn đề việc làm và phương hướng
giải quyết việc làm ở nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV đưa ra tình huống: Tại một số khu công nghiệp ở Đồng Nai,
doanh nghiệp điện tử và logistics liên tục tuyển công nhân, nhân viên
kho hàng, vận hành máy. Tuy nhiên, một số thanh niên địa phương
vẫn thất nghiệp hoặc làm việc tạm thời vì thiếu kĩ năng. Một số việc
làm mới như logistics, bán hàng online, quản lí kho thông minh thu
hút nhiều lao động có kĩ thuật. Từ thực trạng việc làm ở Đồng Nai,
em hãy tìm ra thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay. Từ đó,
em hãy đề xuất phương hướng giải quyết việc làm.
10
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
o
o
o
o
HS làm việc cá nhân, sử dụng thông tin trong SGK và hiểu biết thực
tế, trả lời câu hỏi, ghi kết quả làm bài ra nháp.
HS thảo luận cả lớp. Một số HS đưa ra ý kiến, các HS khác cùng thảo
luận.
GV tổng kết, kết luận.
Gợi ý:
Vấn đề việc làm hiện nay: Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm
nhìn chung ở mức thấp. Cơ hội việc làm ngày càng đa dạng nhờ
phát triển kinh tế và khoa học – công nghệ. Năng suất lao động
có cải thiện nhưng vẫn còn thấp.
Phương hướng giải quyết việc làm: Thúc đẩy tạo việc làm
mới thông qua đẩy mạnh phát triển các ngành kinh tế. Hoàn
thiện chính sách, pháp luật về lao động. Đẩy mạnh đào tạo
nghề, nâng cao chất lượng lao động. Phát triển thị trường lao
động và hệ thống thông tin việc làm. Thực hiện tốt bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống hoá kiến thức đã học về thực trạng sử dụng lao động
nước ta.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực hiện bài luyện tập trong SGK.
Hoàn thành bảng vào vở.
o HS làm việc cá nhân, hoàn thành bảng.
o HS trao đổi bài, góp ý cho nhau.
o GV thu bài của HS và nhận xét.
4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Liên hệ được kiến thức đã học để trình bày vấn đề việc làm tại
địa phương em.
b) Tổ chức thực hiện:
o GV giao nhiệm vụ cho HS thực hiện ở nhà, gợi ý những nguồn thông
tin để HS tham khảo.
o HS thu thập thông tin, tự thực hiện. GV thu bài, nhận xét, đánh giá.
IV. THÔNG TIN THAM KHẢO
Thị trường lao động năm 2025 ở nước ta đã ghi nhận nhiều điểm sáng đáng chú ý
như quy mô lao động, việc làm, thu nhập của người lao động đều tăng, thất nghiệp
11
GIÁO ÁN SGV BỘ SÁCH THỐNG NHẤT theo quyết định 466/QĐ-BGD
ở mức thấp và cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá. Tuy nhiên, những tồn tại, hạn chế về lao động phi chính thức, việc làm bền
vững, chất lượng lao động và vấn đề thất nghiệp trong thanh niên vẫn là các “điểm
tối” cần được quan tâm và cần có những giải pháp khắc phục trong thời gian tới.
Điểm sáng của thị trường:
o Quy mô lực lượng lao động và lao động có việc làm tăng đáng kể.
Lực lượng lao động đạt 53,5 triệu người, tăng 589,5 nghìn người so
với năm trước; số người có việc làm đạt 52,4 triệu người, tăng 578,3
nghìn người, phản ánh xu hướng phục hồi và ổn định tương đối của
thị trường lao động trong nước.
o Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực, phù hợp với mục tiêu công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và góp phần nâng cao năng suất lao động của
nền kinh tế. Lao động ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng tăng
cả về quy mô và tỉ trọng, trong khi lao động ngành nông nghiệp, lâm
 








Các ý kiến mới nhất