Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

cd dh

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thanh Huyền
Người gửi: Đào Thanh Huyền
Ngày gửi: 21h:19' 23-06-2026
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
HOÀNG THỊ PHƯƠNG

GIÁO TRÌNH
PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC VỆ SINH TRẺ EM

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐẠI HỌC HUẾ
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO TỪ XA
PGS.TS. HOÀNG THỊ PHƯƠNG

GIÁO TRÌNH

PHƯƠNG PHÁP CHĂM SÓC
VỆ SINH TRẺ EM
(Tái bản lần thứ ba)

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

MỤC LỤC
Trang
Lời nói đầu ........................................................................................................ 8
Chương I .......................................................................................................... 10
MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 10
1. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em ............................................... 10
1.1. Đối tượng của vệ sinh trẻ em ............................................................. 10
1.2. Nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em ............................................................. 12
2. Cơ sở khoa học của vệ sinh trẻ em ........................................................... 13
2.1. Cơ sở phương pháp luận của vệ sinh trẻ em ...................................... 13
2.2. Cơ sở tự nhiên của vệ sinh trẻ em ...................................................... 16
2.3. Cơ sở xã hội của vệ sinh trẻ em ......................................................... 17
3. Các phương pháp nghiên cứu của vệ sinh trẻ em ...................................... 19
3.1. phương pháp điều tra. ........................................................................ 19
3.2. Phương pháp thực nghiệm ................................................................. 19
3.3. Phương pháp thống kê ....................................................................... 20
3.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm ................................................... 20
4. Sơ lược quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ em ........................................ 20
4.1. Tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ em trên thế giời.......................... 20
4.2. Tình hình chăm sóc và giáo dục trẻ em ở Việt Nam .......................... 24
4.3. Chiếm lược chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho trẻ em........................... 25
ChươngII NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ SINH HỌC ........................... 29
1. VI SINH VẬT .......................................................................................... 29
1.1. Khái niệm.......................................................................................... 29
1.2. phân loại và đặc điểm của vi sinh vật ................................................ 29
1.3. phân phối vi sinh vật trong tự nhiên .................................................. 33
1.4. Các phương pháp diệt khuẩn ............................................................. 35
2. Dịch tế học và miễn dịch học ................................................................... 36
2.1. Nhiễm khuẩn ..................................................................................... 36
2.2. Bệnh truyền nhiễm ............................................................................ 39
2.3. Miễn dịch: ......................................................................................... 41
3. Kí sinh trùng ............................................................................................ 43
3.1. Khái niệm.......................................................................................... 43
3.2. Phân loại ki sinh trùng ....................................................................... 43
3.3. Sinh sản và phát triển của kí sinh trùng ............................................. 44
3.4. Đặc điểm của bệnh kí sinh trùng ....................................................... 45
3.5. Ảnh hưởng của kí sinh trùng đối với cơ thể ....................................... 45
Chương III ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON VÀ TỔ
CHỨC ĐÁNH GIÁ SỨC KHOẺ TRẺ EM ...................................................... 46
1. ĐẶC ĐIỂM QUÁ TRÌNH CHĂM SÓC TRẺ MẦM NON ...................... 46
1.1. Giai đoạn trong bụng mẹ ( trong tử cung).......................................... 47
1.2. Giai đoạn sơ sinh ............................................................................... 48
1.3. Giai đoạn bú mẹ ................................................................................ 49

1.4. Giai đoạn nhà trẻ ............................................................................... 51
1.5. Giai đoạn mẫu giáo ........................................................................... 52
2. Tổ chức đáng giá sức khoẻ trẻ em ............................................................ 53
2.1. Khái niệm sức khoẻ. .......................................................................... 53
2.2. Phân loại sức khoẻ............................................................................. 54
2.3. Tổ chức đánh giá sức khoẻ trẻ em ..................................................... 54
Chương IV ....................................................................................................... 58
CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC VỆ SINH CHO TRẺ MẦM NON .................... 58
1. VỆ SINH HỆ THẦN KINH ..................................................................... 58
1.1. Tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí là cơ sở vệ sinh hệ thần kinh ........... 58
1.2. Tổ chức chế độ sinh hoạt cho trẻ ở trường mầm non. ........................ 62
2. VỆ SINH THÂN THỂ CHO TRẺ MẦM NON ........................................ 86
2.1. Vệ sinh da ......................................................................................... 86
2.2. Vệ sinh mắt ....................................................................................... 92
2.3. Vệ sinh cơ quan hô hấp và họng ........................................................ 93
2.4. Vệ sinh cơ quan tiêu hoá và bài tiết ................................................... 96
3. TỔ CHỨC VỆ SINH QUẦN ÁO CHO TRẺ EM .................................... 98
3.1. Khái niệm “ vệ sinh quần áo” ............................................................ 98
3.2. Những yêu cầu cân đối với việc vệ sinh quần áo cho trẻ em .............. 98
3.3. Tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ các lứa tuổi ..................................... 99
4. GIÁO DỤC THÓI QUEN VỆ SINH CHO TRẺ MẦM NON ................ 101
4.1. Khái niệm “ thói quen vệ sinh”........................................................ 101
4.2. Nôi dung giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non .................... 103
4.3. Phương pháp và hình thức giáo dục thói quen vệ sinh cho trẻ mầm non
............................................................................................................... 106
Chương V ...................................................................................................... 112
TỔ CHỨC VỆ SINH TRONG GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẦM NON
....................................................................................................................... 112
1. TỔ CHỨC VỆ SINH TRONG QUÁ TRÌNH LUYỆN TẬP CHO TRẺ.112
1.1. Tổ chức vệ sinh trong giờ thể dục và trò chơi vận động cho trẻ mầm
non ......................................................................................................... 112
2. GIÁO DỤC TƯ THẾ CHO TRẺ EM..................................................... 114
2.1. Tư thế và vai trò của tư thế đối với cơ thể ....................................... 114
2.2. Phân loại tư thế sai .......................................................................... 115
2.3. Các biện pháp phòng ngừa sai lệch tư thế cho trẻ mầm non ............ 116
3. RÈN LUYỆN CƠ THỂ CHO TRẺ BẰNG CÁC YẾU TỐ TỰ NHIÊN 118
3.1. Bản chất của sự rèn luyện cơ thể. .................................................... 118
3.2. Các nguyên tắc rèn luyện ................................................................ 121
3.3. Các phương tiện và biện pháp rèn luyện cơ thể cho trẻ em .............. 124
Chương VI: .................................................................................................... 135
TỔ CHỨC VỆ SINH MÔI TRƯỜNG ........................................................... 135
1. VỆ SNH KHÔNG KHÍ .......................................................................... 135
1.1. Thành phần không khí tự nhiên ....................................................... 135
1.3. Các biện pháp vệ sinh không khí ..................................................... 140
2. Vệ sinh nước .......................................................................................... 141

2.1. Vai trò của nước đối với đời sống ................................................... 141
2.2. Tiêu chuẩn vệ sinh của nước. .......................................................... 142
2.3. Các phương pháp cải tạo nguồn nước .............................................. 143
2.4. Cung cấp nước cho trường mầm non ............................................... 146
3. VỆ SINH MẶT ĐẤT ............................................................................ 146
3.1. Nguyên nhân đất nhiễm khuẩn ........................................................ 146
3.2. Những biện pháp vệ sinh mặt đất. ................................................... 147
4. VỆ SINH TRƯỜNG MẦM NON .......................................................... 147
4.1. Chức năng của trường mầm non ...................................................... 147
4.2. Các yêu cầu về quy hoạch và xây dựng trường mầm non ................ 148
4.3. trang bị cho trường mầm non .......................................................... 151
4.4. Chế độ vệ sinh ở trường mầm non ................................................... 152
Chương VII TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CHĂM SÓC VÀ GIÁO
DỤC VỆ SINH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON. .................................. 154
1. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CỦA TRẺ Ở TRƯỜNG
MẦM NON................................................................................................ 154
1.1. Mục đích đánh giá ........................................................................... 154
1.2. Nội dung đánh giá ........................................................................... 154
1.3. Phương pháp đánh giá ..................................................................... 155
2. TỔ CHỨC ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VỆ SINH CỦA TRẺ MẦM NON.
................................................................................................................... 156
2.1. Mục đích đánh giá ........................................................................... 156
2.2. Nội dung đánh giá ........................................................................... 156
2.3. Phương pháp đánh giá ..................................................................... 157
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 160
Phụ lục 1 .................................................................................................... 160
1. CHỈ SỐ CÂN NẶNG CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0-36 THÁNG... 160
2.CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN CHIỀU CAO CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 –
36 THÁNG ................................................................................................ 161
CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN VÒNG ĐẦU CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 – 36
THÁNG ..................................................................................................... 162
4. CHỈ SỐ TRIỂN VÒNG NGỰC CỦA TRẺ EM VIỆT NAM TỪ 0 –
36THÁNG ................................................................................................. 163
5. CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN VÒNG CÁNH TAY CỦA TRẺ EM VIỆT NAM
TỪ 0 – 36THÁNG ..................................................................................... 164
PHỤ LỤC 2 ................................................................................................... 165
MẪU ĐÁNH GIÁ CHẾ ĐỘ SINH HOẠT CỦA TRẺ EM Ở TRƯỜNG
MẦM NON................................................................................................ 165
Phụ lục 3: ....................................................................................................... 167
THANG ĐÁNH GIÁ THÓI QUEN VĂN HOÁ VỆ SINH CỦA TRẺ MẦM
NON .......................................................................................................... 167
TÀI LIỆU THAM KHAO.............................................................................. 168

Lời nói đầu

Trong xu thể đổi mới giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng,
việc nghiên cứu phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ ngày cang được coi
trọng. Với quan điểm giáo dục tích cực, quá trình giáo dục trẻ em được coi các
cơ hội mà nhà giáo có thể tạo ra cho trẻ. Đối với trẻ mầm non, cơ hội cho sự
phát triển cảu trẻ được thể hiện một cách tích hợp giữa việc chăm sóc trẻ và
ngược lại, trong quá trình chăm sóc trẻ không được quên nhiệm vụ giáo viên.
Chính vì lẽ đó, bộ môn vệ sinh trẻ em với tư cách là một khoa học chăm sóc sức
khoẻ cho trẻ em chiếm một vị trí quan trọng trong chương trình đạo tạo của các
trường sư phạm mầm non.
Vệ sinh trẻ em là môn học nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường đến sự
phát triển và trạng thái sức khoẻ của trẻ em. Dựa vào đặc điểm lứa tuổi, môn học
đã xây dựng hệ thống các biện pháp nhằm củng cố sức khoẻ của trẻ, phát triển
cơ thể chúng một cách toàn diện, cân đối và tổ chức giáo dục trẻ hợp lí. Mục
đích trẻ sẽ đạt được chủ yếu nhờ quá trình tổ chức cuộc sống trẻ một cách đúng
đắn, phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và điều kiện của gia đình và trường mầm
non.
Giáo trình Phương pháp chăm sóc, vệ sinh trẻ em tập trung nghiên cứu và
giải quyết các vẫn đề có liên quan đến việc bảo vệ và củng cố sức khoẻ của trẻ
em từ 0 – 6 tuổi. Đó là những lí luận chung có liên quan đến cách nhìn khái quát
về môn học được trình bày ở chương đầu bài; nững nội dung có liên quan đến
môi trường sống có ảnh hưởng đến sức khoẻ được trình bày ở chương II, những
kiến thức quan trọng về đặc điểm chăm sóc trẻ được trình bày ở chương III; các
chương IV, V, VI trình bày những nội dung cụ thể về phương pháp chăm sóc và
giáo dục vệ sinh cho trẻ mầm non, thông qua việc nghiên cứu chương VII, sinh

viên sẽ làm quen với cách đánh giá hiệu quả chăm sóc và giáo dục trẻ một cách
khách quan.
Tất cả các nội dung trên đều được nghiên cứu và giải quyết dựa trên quan
điểm duy vật biến chứng và tư tưởng khoa học của C.Mác – Lênin về con người
và môi trường xung quanh cũng như bản chất của con người. Chính vì vậy, trẻ
mầm non cũng được coi là chủ thể tích cực của môi trường sống. Sự phát triển
của trẻ là do chính trẻ quyết định trong quá trình chúng học cách chủ động thích
ứng với môi trường xung quanh nhờ sự giúp đỡ của người lớn thông qua các
hoạt động vừa sức với trẻ.
Sự thay đổi của trẻ trong 6 năm đầu của cuộc đời diễn ra rất nhanh và tác
động của môi trường ( tự nhiên và xã hội) đến trẻ biến động không ngững đã gây
ra những khó khăn nhất định cho việc nghiên cứu và giải quyết các vẫn đề chăm
sóc và giáo dục trẻ nhỏ. Vì vậy mặc dù đã tham khảo nhiều tài liệu trong và
ngoài nước, tập hợp các kết quả nghiên cứu và kinh nghiệm thực tiễn … cũng
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được những
ý kiến dóng góp của bạn dọc để giáo trình ngày càng được hoàn thiện hơn, góp
phần tích cực vào quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non

Chương I
MỞ ĐẦU
1. Đối tượng và nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em
1.1. Đối tượng của vệ sinh trẻ em

Y học hiện đại có 2 nhiệm vụ chính, gắn bó mật thiết và có liên quan hữu
cơ với nhau là chữa bệnh dự phòng. Y học chữa bệnh có chức năng phát hiện,
chuẩn đoán và điều trị bệnh; hạn chế tử vong, biến chứng, phục hồi sức khoẻ và
khả năng lao động sau khi bị bệnh. Y học dự phòng thực hiện phương châm “
phòng bệnh hơn chữa bệnh” hướng tới việc quan tâm đến con người và sức khoẻ
của họ nhằm kéo dài tuổi thọ, góp phần tăng năng suất lao động xã hội. Nó thể
hiện tính tích cực trong việc bảo vệ sức khoẻ cho con người, không đợi mắc
bệnh mới chữa, mà tìm ra nguyên nhân gây bệnh và tai nạn trong các hoạt động
và sinh hoạt hàng ngày của con người. Do đó việc giải quyết bệnh tật và tai nạn
có hiệu quả cao, có ý nghĩa kinh tế lớn, tiết kiệm được công sức, tiền của của
nhân dân và đó cũng là quan điêm của nền y học xã hội chủ nghĩa - lấy y học dự
phòng là chính
Y học dự phòng dựa trên thành tựu của nhiều bộ môn khoa học khác nhau
như giải phẫu học, sinh lý học, vệ sinh học … Trong đó, giải phẫu học là khoa
học về cấu tạo và quy luật phát triển của cơ thể sống lành mạnh. Nó nghiên cứu
những quy luật đó trong mỗi liền hệ với chức năng, nghĩa là hoạt động của các
cơ quan, các hệ cơ quan và cơ thể nói chung. Nó nghiên cứu những quy luật làm
cơ sở cho các quá trình sống của cơ thể. Vệ sinh học là khoa học về ảnh hưởng
của các điều kiện sống đến sức khoẻ con người. Nó nghiên cứu những biện pháp
nhằm ngăn ngừa các tác động bất lợi cho con người và tạo điều kiện để giữ gìn
sức khoẻ cho họ.
Vệ sinh trẻ em là thành phần quan trọng của vệ sinh học. Vì vậy, dựa trên
khái niệm “ vệ sinh học” có thể xác định khái niệm “ vệ sinh trẻ em” như sau:

Vệ sinh trẻ em là khoa học về ảnh hưởng của các yếu tố của môi trường
đến sự phát triển và trạng thái sức khoẻ của trẻ em. Nó nghiên cứu những biện
pháp nhằm củng cố sức khoẻ, phát triển cơ thể trẻ một cách toàn diện, cân đối và
tổ chức giáo dục trẻ hợp lý.
Các yếu tố có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người có thể chia thành 3
nhóm: yếu tố di truyền, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội
Di truyền có ảnh hưởng tới cấu trúc, chức năng tâm – sinh lý. Nhiều cá
thể có tính di truyền rõ rệt. Dựa vào những quy luật di truyền, người ta đã xây
dựng mô hình phát triển cơ thể và mô hình bệnh tật có liên quan và từ đó có các
biện pháp phòng tránh hoặc cải tạo các bệnh tật. Những tác động từ bên ngoài có
thể làm thay đổi tính di truyền. Tuy nhiên, sự biến đổi đó xảy ra tương đối chậm.
Những biến đổi của môi trường tự nhiên cũng ảnh hưởng tới sức khoẻ của
con người. Môi trường tự nhiện bao gồm: đất, nước, không khí, ánh sáng, khí
hậu, thời tiết … Khi khí hậu, thời tiết thau đổi, tỉ lệ mắc bệnh cũng thay đổi. Có
những bệnh thường gặp nhiều vào mùa đông, trái lại có bệnh lại gặp nhiều vào
mùa hè. Cũng có những bệnh ở vùng này diễn biến nặng, nhưng chuyển sang
vùng khác thì diễn biến nhẹ hơn … Tất cả những thay đổi đó có liên quan tới
việc phòng chống bệnh tật và bảo vệ sức khoẻ cho con người.
Môi trường xã hội bao gồm : chế độ chính trị, sự phát triển kinh tế, điều
kiện lao động sản xuất, sinh hoạt, nhà ở, tiện nghi đi lại, hoàn cảnh chiến tranh
và hoà bình, sự phát triển dân số, trình độ khoa học kĩ thuật … Ngoài ra các yêu
khác như tập quán, lối sống ( ăn uống, vui chơi, giải trí, phong tục, tôn giáo…)
đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc giám tiếp tới sức khoẻ con người.
Đối với trẻ em, quá trình phát triển của cơ thể từ khi còn trong bụng mẹ
đến khi trưởng thành trải qua những giai đoạn nhất định và chịu ảnh hưởng của
các tác động khác nhau của các yếu tố nói trên. Trong đó các yếu tố có ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khoẻ và sự phát triển thể chất của trẻ là: Tuổi, tình trạng
thể chất và tinh thần của các bà mẹ khi mang thai, môi trường sống của trẻ nhỏ,
chế độ dinh dưỡng của chúng, sự chăm sóc sức khoẻ, điều kiện giáo dục, vui
chơi, giải trí, sinh hoạt, vệ sinh cá nhân … Do đó, cần nghiên cứu các biện pháp

nhằm khắc phục những ảnh hưởng xấu của môi trường và phát triển các yếu tố
có ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ và sự phát triển của trẻ.
Tất cả các yếu tố trên đều là đối tượng của vệ sinh trẻ em.
1.2. Nhiệm vụ của vệ sinh trẻ em

Để đạt được mục đích bảo vệ và củng cố sức khoẻ của trẻ, phát triển cơ
thể một cách toàn diện và cân đối, vệ sinh trẻ em cần phải giải quyết những
nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Nghiên cứu đặc điểm pháp triển của trẻ ở các giai đoạn lứa tuổi: đặc
điểm sinh lí, bệnh lí, quy luật phát triển thể chất của trẻ ở các giai đoạn lứa tuổi
… Từ đó, sẽ đưa ra các biện pháp chăm sóc và giáo dục trẻ phù hợp.
- Nghiên cứu những kiến thức cơ bản về vệ sinh học : vi sinh vật, dịch tế
học, miễn dịch học, kí sinh trùng … Trên cơ sở các kiến thức này, sẽ xác định
các biện pháp phòng chống bệnh cho trẻ em ở các lữa tuổi và trong các môi
trường sống khác nhau.
- Nghiên cứu vệ sinh các cơ quan và hệ cơ quan : vệ sinh hệ thần kinh, vệ
sinh da, vệ sinh mắt, vệ sinh cơ quan hô hấp và họng, vệ sinh cơ quan tiêu hoá
và bài tiết.
- Nghiên cứu những cơ sở vệ sinh trong nuôi dưỡng trẻ nhỏ : nhu cầu dinh
dưỡng của trẻ nhỏ, tổ chức dinh dưỡng hợp lý cho trẻ ở các lứa tuổi, vệ sinh
thực phẩm …
- Nghiên cứu vẫn đề vệ sinh trong giáo dục thể chất: Bao gồm : vệ sinh
trong quá trình tổ chức cho trẻ luyện tập, giáo dục tư thế cho trẻ và rèn luyện cơ
thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên ( không khí, nước, ánh nắng, mặt trời)
- Nghiên cứu vệ sinh quần áo cho trẻ em: làm rõ khái niệm vệ sinh quần
áo, những yêu cầu về vệ sinh quần áo và tổ chức vệ sinh quần áo cho trẻ ở các
lữa tuổi.
- Nghiên cứu việc giáo dục vệ sinh cho trẻ em: giáo dục thói quen vệ sinh
cho trẻ em, tuyên truyền giáo dục vệ sinh trong gia đình và nhà trường …

- Nghiên cứu vẫn đề vệ sinh môi trường: vệ sinh không khí, vệ sinh nước,
vệ sinh mặt đất, vệ sinh trường mầm non.
2. Cơ sở khoa học của vệ sinh trẻ em
Để giải quyết các nhiệm vụ trên, vệ sinh trẻ em đã dựa trên thành tựu
nghiên cứu của các bộ môn khoa học liên quan khác
2.1. Cơ sở phương pháp luận của vệ sinh trẻ em

Để định hướng cho việc nghiên cứu quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ
em, bộ môn vệ sinh trẻ em đã dựa trên quan điểm duy vật về sự hình thành con
người và mỗi quan hệ của con người với môi trường sống. Trong đó, Những
luận điểm quan trọng như: sự thống nhất giữa các cơ quan trong cơ thể và giữa
cơ thể với môi trường; vai trò của các điều kiện xã hội đối với sự phát triển con
người … có ý nghĩa đặc biệt quan trọng định hướng việc giải quyết các nhiệm
vụ nghiên cứu của “ vệ sinh trẻ em”
a. Sự thống nhất hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và giữa cơ thể
với môi trường
Quan niệm duy vật về cách nhìn vũ trụ cho rằng thiên nhiên là một khối
thống nhất, trong đó, tất cả mọi sự việc đều liên hệ chặt chẽ với nhau và ảnh
hưởng lẫn nhau. Trong thiên nhiên không hề có sự tĩnh lại, mà trái lại luôn luôn
có sự thay đổi. Sự sống là một kiểu vận động của vật chất.
Phát triển quan điểm duy vật này, I.M. Sêchênôp, I.P. Paplôp và các học
trò của họ đã đưa ra quan niệm cho rằng: co thể là một khối thống nhất trong đó,
mỗi bộ hận có liên quan mật thiết với nhau và toàn bộ cơ thể thống nhất với
ngoại cảnh. Nhấn mạnh ý nghĩa của môi trường, họ đã chỉ rõ : : trong định nghĩa
về sinh vật, mà không nói đến môi trường sống của nó là chưa đủ. Khi môi
trường thay đổi, thì cơ thể phải có những thay đổi, những phản ứng cho phù hợp
với sự thay đổi của môi trường, nếu không cơ thể sẽ không tồn tại được. Khả
năng này của cơ thể gọi là sự thích nghi - Một quy luật cơ bản của sinh vật”
Như vậy, cơ thể động vật cũng như con người, muốn sinh tồn và phát
triển phải có môi trường. Môi trường tức là ngoại cảnh và nội tạng. Hoàn cảnh

xung quanh chúng ta không lúc nào không thay đổi và luôn đưa đến cơ thể
chúng ta vô vàn kích thích. Cơ thể chúng ta muốn thích ứng với hoàn cảnh để
sinh tồn và phát triển phải có đủ khả năng thu nhận tất cả các kích thích đó, phân
tích nó và có sự ứng phó kịp thời. Tuy nhiên từng cơ quan riêng lẽ không thể
làm việc này mà cần có sự tham gia thống nhất của toàn bộ cơ thể dưới sự chỉ
đạo của hệ thần kinh. Mỗi khi có sự biến đổi hoàn cảnh, các bộ phận nhảy cảm
nhận thu nhận các kích thích đó đưa vào đại não. Ở đây, diễn ra quá trình phân
tích tổng hợp, rồi truyền mệnh lệnh phản ứng. Ví dụ: một ngọn lửa chạm vào
tay, tay ta giật. Sự co giật đó không phải là một động tác tự phát của tay, mà là
một sự thi hành mệnh lệnh của đại não.
Như vật, cơ thể hoạt động trong môi trường với tư cách là một tổ chức
hoàn chỉnh. Mỗi bộ phần không thể thực hiện được chức phận của nó nếu không
nhận được một mệnh lệnh từ trung ương thần kinh, là nơi thu nhận tình hình
toàn diện trong và ngoài cơ thể.
Cơ thể muố hoạt động và phát triển, chẳng những cần phải thống nhất các
bộ phận với nhau mà toàn bộ cơ thể phải thống nhất với ngoại cảnh. Hay nói
cách khác, cơ thể phải thích ứng với ngoại cảnh, phải làm thế nào để tình hình
bên trong cơ thể phù hợp với yêu cầu của ngoại cảnh.
Từ khi ra đời, đứa trẻ bị rơi vào môi trường sống mới, với những điều
kiện sống hoàn toàn khác xa với môi trường trong bụng mẹ. Cơ thể trẻ tác động
với môi trường bên ngoài thông qua các cơ quan cảm giác và hệ thần kinh. Từ
đó, cơ thể trẻ tiếp nhận được tất cả mọi biến đổi xảy ra ở bên trong và bên ngoài
và phản ứng lại một cách tích cực với những biến đổi đó, làm thay đổi quan hệ
của cơ thể với môi trường.
Tuy nhiên, đối với trẻ ở lứa tu
 
Gửi ý kiến