GIÁO ÁN PHÒNG NGỪA THẢM HỌA

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 09h:27' 06-06-2026
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Hồng Thắm
Ngày gửi: 09h:27' 06-06-2026
Dung lượng: 34.8 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
GIÁO DỤC PHÒNG NGỪA THẢM HỌA
BÀI 1: HIỂM HOẠ VÀ THẢM HOẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự rút ra được sự khác nhau giữa hiểm họa
và thảm họa thông qua quan sát hình ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ hiểu biết về
hiểm họa ở địa phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết nêu được những việc cần làm để giảm
thiểu nguy cơ khi có hiểm họa.
1.2. Năng lực đặc thù
HS nắm được:
- Khái niệm hiểm họa và thảm họa.
- Các loại hiểm họa thường gặp ở Việt Nam: lũ lụt, bão, sạt lở đất, hạn
hán…
- Hiểm họa xảy ra ở đâu, vào thời điểm nào.
- Kỹ năng nhận diện nguy cơ và cách phòng tránh cơ bản.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết chia sẻ, quan tâm đến cộng đồng khi xảy ra thiên tai.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, biết nhắc nhở người thân
phòng tránh hiểm họa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh/video ngắn về các hiện tượng thiên tai
(Bão, Lũ, Lốc); Tài liệu Bài 1: Hiểm họa và Thảm họa (Trang 9, 10).
- HS: Vở ghi chép nhanh hoặc phiếu học tập nhỏ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Quan sát.
- Chiếu 2 hình: bão – lũ.
- Trả lời: bão, lũ, thiên tai…
- Hỏi nhanh: “Theo các em đây là hiện
tượng gì?”
- Chuyển ý giới thiệu bài.
2. Khám phá
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm Hiểm họa –
Thảm họa
- Giới thiệu khái niệm:
- Lắng nghe.
+ Hiểm họa là sự kiện bất thường đe dọa
- Quan sát hình.
tính mạng, tài sản.
- Trả lời: Thảm họa gây thiệt hại
+ Thảm họa là hiểm họa xảy ra ở nơi đông
lớn, xảy ra khi có nhiều người bị
dân cư và gây thiệt hại lớn.
- Cho HS đối chiếu 2 hình (Tranh 1 và 2).
- Đặt câu hỏi: “Điểm khác nhau giữa hiểm
họa và thảm họa là gì?”
HĐ 2: Các loại hiểm họa ở Việt Nam
- Nêu một số hiểm họa thường gặp: bão, lũ
lụt, sạt lở đất, hạn hán…
- Hỏi nhanh: “Ở địa phương em thường
gặp hiểm họa nào?”
- Cho HS làm việc nhóm đôi: chọn 1 loại
hiểm họa và cho biết:
+ Hiểm họa đó gây hại gì?
+ Xảy ra khi nào?
3. Thực hành – Luyện tập
GV tổ chức trò chơi : “Hiểm họa hay thảm
họa”
- Đọc 3 tình huống ngắn:
1. Bão ngoài biển chưa vào đất liền.
2. Lũ cuốn trôi nhà cửa.
3. Sạt lở đất làm hư đường nhưng không ai
bị nạn.
- HS giơ bảng A (Hiểm họa) – B (Thảm
họa).
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi:
“Gia đình em cần làm gì để phòng tránh 1
loại hiểm họa mà em biết?”
- Nhận xét – tuyên dương.
- Nhắc HS về nhà hỏi bố mẹ các biện pháp
phòng tránh lũ – bão – sạt lở.
ảnh hưởng.
- Lắng nghe.
- Trả lời cá nhân.
- Thảo luận nhóm 2.
- Đại diện chia sẻ ngắn.
- Giơ bảng trả lời.
- Giải thích ngắn gọn.
- Liên hệ thực tế gia đình.
BÀI 2: LŨ, LỤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các việc cần làm để giảm
thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trình bày về các loại lũ và cách ứng phó.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được định nghĩa về Lũ và Lụt. Phân biệt được 3 loại lũ chính (Lũ
quét, Lũ sông, Lũ ven biển).
- Hành động an toàn: Nêu được ít nhất 3 việc quan trọng cần làm trước và
trong thời gian có lũ lụt.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, học hỏi các kỹ năng phòng chống lũ lụt.
- Trách nhiệm: Ý thức tự bảo vệ bản thân và tham gia cùng gia đình chuẩn
bị các phương án ứng phó trước mùa lũ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh minh họa 3 loại lũ (Lũ quét, Lũ sông,
Lũ ven biển); Phiếu bài tập phân loại hành động.
- HS: Tài liệu Bài 2: Lũ, lụt (Trang 11-13).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Đoán nhanh hiện tượng thiên
nhiên
- Quan sát.
- Chiếu hình ảnh nhà ngập nước, người
- Trả lời: Lũ, lụt, nước dâng…
chèo xuồng.
- Hỏi: “Hiện tượng gì đang xảy ra?”
Ở Bài 1, chúng ta đã học lũ lụt là một loại
hiểm họa. Lũ lụt có thể gây ra những thiệt
hại nào cho người và tài sản?. GV dẫn dắt HS trả lời nhanh (ví dụ: chết đuối,
vào bài học: Để phòng tránh hiệu quả,
hỏng nhà cửa, mất mùa).
chúng ta cần tìm hiểu sâu hơn về Lũ, lụt.
2. KHÁM PHÁ
HĐ1: Khái niệm lũ – lụt, nguyên nhân
- Trình bày ngắn gọn:
- Lắng nghe.
• Lũ: mực nước và dòng chảy trên sông
suối vượt mức bình thường.
• Lụt: nước tràn vào khu dân cư gây ngập.
- Trả lời: mưa lớn kéo dài, vỡ đê,
- Hỏi: “Nguyên nhân lũ lụt là gì?”
nước biển dâng, công trình chắn
dòng chảy…
HĐ2: Các loại lũ
GV cho HS quan sát 3 hình:
1. Lũ quét
2. Lũ sông
3. Lũ ven biển (nước biển dâng)
- Đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Loại lũ nào xảy ra nhanh nhất?”
“Loại lũ nào thường gặp ở vùng núi? đồng
bằng? ven biển?”
HĐ3: Tác hại của lũ, lụt
- Nêu 3 tác hại chính:
• Nguy hiểm đến tính mạng.
• Phá hủy mùa màng, nhà cửa.
• Gây ô nhiễm nước, dịch bệnh.
- Hỏi nhanh: “Tác hại nào em thấy rõ nhất
ở địa phương?”
3. LUYỆN TẬP
Thực hành các hành động an toàn
a) Trước khi lũ xảy ra (Mục 5a):
GV phát phiếu bài tập nhỏ/đặt câu hỏi: Kể
3 việc quan trọng nhất mà gia đình em cần
làm để chuẩn bị trước lũ lụt. GV chốt 3
hành động quan trọng (Theo dõi thông tin;
Bảo vệ giấy tờ, đồ vật quý; Dự trữ lương
thực ).
b) Trong thời gian lũ lụt (Mục 5b): GV đặt
tình huống: Khi nước lũ đang dâng cao,
việc nào là quan trọng nhất để bảo đảm
tính mạng? GV chốt các hành động ưu
tiên: Cắt hết nguồn điện; Di chuyển đến
nơi cao và an toàn; Không được lội xuống
nước nếu thấy dây điện hoặc cột điện bị đổ
4. Vận dụng
Liên hệ thực tế – Gia đình em làm gì khi
có lũ?
- Yêu cầu HS nêu 2 việc gia đình có thể
làm để phòng tránh lũ.
- Gợi ý: kê cao đồ, theo dõi đài báo, tránh
xa dòng nước…
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hỏi bố mẹ: “Nếu có lũ
- Nhận diện từng loại.
- Trả lời: Lũ quét nhanh nhất; lũ
sông ở đồng bằng; lũ ven biển khi
bão mạnh…
- Trả lời cá nhân.
- Nêu tác hại tiêu biểu.
- Mưa lớn, nước sông dâng, ngập
nhà cửa 2 bên bờ sông, …
HS đọc lướt Mục 5a và liệt kê 3
việc. HS trình bày ý kiến.
HS đưa ra ý kiến. HS nhắc lại các
quy tắc an toàn quan trọng nhất.
- Trình bày 1–2 việc.
- Liên hệ thực tế địa phương.
lớn, gia đình mình sẽ làm gì?”
BÀI 3: ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI VÀ BÃO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin cảnh báo bão, áp thấp nhiệt
đới trên các phương tiện truyền thông.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các biện pháp chằng chống
nhà cửa và bảo vệ tài sản trước khi bão đổ bộ.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết: Phân biệt được Áp thấp nhiệt đới (cấp 6, 7) và Bão (cấp 8 trở
lên) dựa trên tốc độ gió.
- Biết cách chuẩn bị, phòng tránh và xử lý tình huống khi có bão.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giúp đỡ gia đình chuẩn bị và ứng phó
với bão lũ, bảo vệ tài sản của gia đình và cộng đồng.
- Cẩn thận: Luôn cảnh giác, tránh xa các vật nguy hiểm (cây to, cột điện,
dây điện đứt) trong và sau bão.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh/video ngắn về cơn bão; Bảng phân loại
cấp gió Beaufort (để minh họa); Phiếu câu hỏi nhanh.
- HS: Tài liệu Bài 3: Áp thấp nhiệt đới và Bão (Trang 21-25).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- HS trả lời nhanh (Dự kiến: Hỏng
- Yêu cầu 1-2 HS nêu các thiệt hại của lũ
nhà, ngập lụt, chết đuối, mất
lụt đã học ở Bài 2.
mùa...).
- GV dẫn dắt: Các thiệt hại này thường
- HS lắng nghe, tập trung vào chủ
tăng lên gấp bội khi đi kèm gió mạnh, lốc đề mới.
xoáy, đó là biểu hiện của Áp thấp nhiệt đới
và Bão.
- GV: Bão và Áp thấp nhiệt đới là những
hiểm họa lớn nhất gây ra lũ lụt và thiệt hại
nghiêm trọng ở nước ta, đặc biệt vào mùa
mưa bão.
2. KHÁM PHÁ
HĐ1: Khái niệm và Phân loại (Mục 1,
Trang 21):
- HS đọc nhanh Mục 1 (Trang 21)
- GV gọi HS đọc lướt nội dung Mục 1
trong tài liệu
- HS trả lời (Dự kiến: Áp thấp nhiệt
- GV đặt câu hỏi: Áp thấp nhiệt đới và Bão đới có gió nhẹ hơn, cấp 6-7; Bão
khác nhau cơ bản ở điểm nào? (Hướng HS có gió mạnh hơn, từ cấp 8 trở lên).
trả lời về cấp gió)
- Kết luận: Sự khác biệt chính là cường độ
và vận tốc gió. Khi gió đạt cấp 8 trở lên,
hiểm họa đó được gọi là Bão, có khả năng
gây thiệt hại rất lớn.
- HS đọc lướt Mục 3.
HĐ2: Tác hại
- GV yêu cầu HS đọc lướt Mục 3.
- GV đặt câu hỏi: Theo tài liệu (Mục 3),
bão gây ra những tác hại nào?
- Kết luận: Bão gây ra nhiều tác hại nguy
hiểm cùng lúc như gió mạnh phá hủy công
trình, mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở đất, và đặc
biệt là nước biển dâng cao gây ngập lụt
vùng ven biển.
3. LUYỆN TẬP
Thực hành ứng phó
A. Trước khi có bão (Mục 4a, Trang 23):
- GV chia nhóm đôi, yêu cầu thảo luận:
Trước khi bão đến, gia đình em cần làm 3
việc gì quan trọng nhất theo hướng dẫn
(Mục 4a)?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận: Việc chuẩn bị trước là quan
trọng nhất để giảm thiểu thiệt hại. Chúng
ta phải nghe thông tin cảnh báo và chằng
chống kỹ càng vì bão có thể đổ bộ bất ngờ.
B. Trong và Sau bão (Mục 4b, Trang 2425):
- GV đặt câu hỏi tình huống: Khi bão đang
diễn ra, nếu nhà có nguy cơ ngập lụt, em
có được lội nước hay đứng gần cửa sổ
không? Tại sao?
- GV chốt hành động an toàn: Trong bão
phải ngắt nguồn điện; Sau bão phải cẩn
thận với dây điện đứt, không uống nước
không sạch.
- Kết luận: Trong bão, sự an toàn tính
mạng là ưu tiên số một. Mọi người phải ở
trong nhà kiên cố, ngắt điện và tuyệt đối
tránh xa nơi có nguy cơ sập đổ hoặc giật
điện.
4. VẬN DỤNG
- GV hỏi: “Nếu bão lớn xảy ra khi em đang
- HS trả lời (Dự kiến: Nhà cửa đổ
nát, cây cối gẫy đổ, ngập lụt, sạt lở
đất, nguy hiểm đến tính mạng).
- HS thảo luận nhanh.
- HS trình bày (Dự kiến: 1. Nghe
thông tin cảnh báo bão; 2. Gia cố
nhà cửa (chằng chống); 3. Dự trữ
lương thực, thuốc men, bảo vệ giấy
tờ quan trọng).
- HS trả lời dứt khoát (Dự kiến:
Không. Vì có thể bị điện giật nếu
lội nước hoặc bị thương nếu cửa
kính, vật cứng bay vào).
- HS nhắc lại các quy tắc an toàn.
- Liệt kê 2–3 việc: ở trong nhà kiên
ở nhà, em làm gì để an toàn?”
- Nhận xét – tuyên dương.
- Dặn HS xem thêm thông tin về
bão và cách phòng tránh trên
đài/TV.
cố, tắt điện, tránh xa cửa kính, theo
dõi dự báo…
BÀI 4: SẠT LỞ ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các hành động nên làm khi
phát hiện dấu hiệu sạt lở (báo động, sơ tán).
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để nhận diện các dấu hiệu
cảnh báo sạt lở.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được khái niệm Sạt lở đất.
- Nhận biết được ít nhất 3 dấu hiệu cảnh báo sạt lở đất sắp xảy ra (tiếng
động, nước đục, vết nứt).
- Nêu được các hành động ưu tiên khi có lệnh sơ tán.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức tự bảo vệ bản thân và có trách nhiệm cảnh báo, giúp
đỡ người thân và hàng xóm khi có nguy cơ sạt lở.
- Luôn cảnh giác với các dấu hiệu bất thường của đất đai, đặc biệt sau những
trận mưa lớn kéo dài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh/video về sạt lở đất và các dấu hiệu
cảnh báo (vết nứt, cây nghiêng, nước suối đục); Tài liệu Bài 4: Sạt lở đất (Trang
27-29).
- HS: Vở ghi chép nhanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV chiếu hình ảnh hoặc kể nhanh
- HS trả lời (Dự kiến: Mưa lớn kéo dài,
một câu chuyện về thiệt hại do sạt lở
bão, lũ lụt).
đất gây ra ở miền núi.
- Câu hỏi: Sạt lở đất thường xảy ra sau
hiện tượng thiên tai nào mà chúng ta
đã học? (Hướng HS trả lời về mưa
bão, lũ lụt). GV dẫn dắt vào Bài 4: Sạt
lở đất.
2. KHÁM PHÁ
HĐ1: Tìm hiểu Khái niệm và
Nguyên nhân
- GV gọi HS đọc lướt nội dung Mục 1
và Mục 2 (Trang 27).
- Câu hỏi: Sạt lở đất là gì? Nguyên
nhân chính gây sạt lở là gì?
- Kết luận: Sạt lở là hiện tượng đất đá
bị bở ra và trượt nhanh xuống dốc.
Nguyên nhân hàng đầu là do nước mưa
thấm quá nhiều làm đất mất đi độ kết
dính.
HĐ2: Dấu hiệu cảnh báo (Mục 3):
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
tìm 3 dấu hiệu cảnh báo sạt lở đất sắp
- HS đọc nhanh tài liệu. - HS trả lời
(Dự kiến: Đất đá trượt xuống; Nguyên
nhân chính là nước mưa thấm sâu làm
đất yếu).
- HS thảo luận nhanh, tìm các dấu hiệu
(Dự kiến: Tiếng động lạ dưới đất, vết
nứt mới xuất hiện, nước suối từ trong
chuyển sang đục, cây cối nghiêng).
xảy ra (Mục 3).
- GV gọi đại diện trình bày.
- Kết luận: Việc nhận biết sớm các dấu
hiệu (tiếng động, vết nứt, nước đục) là
yếu tố sống còn. Khi thấy bất kỳ dấu
hiệu nào, chúng ta cần hành động ngay
lập tức.
3. LUYỆN TẬP
A. Hành động ưu tiên (Mục 4a):
- GV đặt tình huống: Khi thấy dấu hiệu
cảnh báo sạt lở đất, việc quan trọng
nhất em cần làm là gì? (Hướng HS trả
lời về báo động và sơ tán).
- GV chốt 3 hành động ưu tiên: 1. Cảnh
báo người khác. 2. Nhanh chóng sơ tán
đến nơi cao hơn (Mục 4a). 3. Không
quay lại lấy đồ.
- Kết luận: Thời gian để thoát hiểm
khi sạt lở rất ngắn. Ưu tiên hàng đầu là
SƠ TÁN và TUYỆT ĐỐI KHÔNG
QUAY LẠI LẤY TÀI SẢN.
B. Những việc cần làm ở vùng nguy
hiểm (Mục 4b):
- GV yêu cầu HS đọc Mục 4b (Trang
29) và thảo luận: Những người sống ở
vùng nguy hiểm (sườn dốc, ven sông)
có thể làm gì để giảm nguy cơ sạt lở?
- Kết luận: Việc trồng rừng và làm kè
chắn là giải pháp lâu dài rất quan trọng.
Mọi người dân cần hợp tác với chính
quyền để di dời khi có cảnh báo chính
thức.
4. VẬN DỤNG
- GV hỏi: “Nếu nhà em ở gần bờ sông
đang bị sạt lở, em sẽ làm gì?”
- Nhận xét – tuyên dương HS.
- Dặn HS quan sát nơi mình sống xem
có dấu hiệu sạt lở hay không.
- HS thảo luận và trả lời (Dự kiến: Hét
lên, chạy khỏi nhà ngay, đi đến nơi
cao).
- HS thảo luận (Dự kiến: Trồng
cây/rừng; làm kè chắn; không xây nhà
sát vách dốc, di dời khi có lệnh).
Nêu 2–3 việc: báo người lớn, rời khỏi
khu vực, nghe loa cảnh báo, không
đứng gần mép bờ…
BÀI 1: HIỂM HOẠ VÀ THẢM HOẠ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS tự rút ra được sự khác nhau giữa hiểm họa
và thảm họa thông qua quan sát hình ảnh.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ hiểu biết về
hiểm họa ở địa phương.
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS biết nêu được những việc cần làm để giảm
thiểu nguy cơ khi có hiểm họa.
1.2. Năng lực đặc thù
HS nắm được:
- Khái niệm hiểm họa và thảm họa.
- Các loại hiểm họa thường gặp ở Việt Nam: lũ lụt, bão, sạt lở đất, hạn
hán…
- Hiểm họa xảy ra ở đâu, vào thời điểm nào.
- Kỹ năng nhận diện nguy cơ và cách phòng tránh cơ bản.
2. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết chia sẻ, quan tâm đến cộng đồng khi xảy ra thiên tai.
- Trách nhiệm: Có ý thức tự bảo vệ bản thân, biết nhắc nhở người thân
phòng tránh hiểm họa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh/video ngắn về các hiện tượng thiên tai
(Bão, Lũ, Lốc); Tài liệu Bài 1: Hiểm họa và Thảm họa (Trang 9, 10).
- HS: Vở ghi chép nhanh hoặc phiếu học tập nhỏ (nếu có).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Khởi động
- Quan sát.
- Chiếu 2 hình: bão – lũ.
- Trả lời: bão, lũ, thiên tai…
- Hỏi nhanh: “Theo các em đây là hiện
tượng gì?”
- Chuyển ý giới thiệu bài.
2. Khám phá
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm Hiểm họa –
Thảm họa
- Giới thiệu khái niệm:
- Lắng nghe.
+ Hiểm họa là sự kiện bất thường đe dọa
- Quan sát hình.
tính mạng, tài sản.
- Trả lời: Thảm họa gây thiệt hại
+ Thảm họa là hiểm họa xảy ra ở nơi đông
lớn, xảy ra khi có nhiều người bị
dân cư và gây thiệt hại lớn.
- Cho HS đối chiếu 2 hình (Tranh 1 và 2).
- Đặt câu hỏi: “Điểm khác nhau giữa hiểm
họa và thảm họa là gì?”
HĐ 2: Các loại hiểm họa ở Việt Nam
- Nêu một số hiểm họa thường gặp: bão, lũ
lụt, sạt lở đất, hạn hán…
- Hỏi nhanh: “Ở địa phương em thường
gặp hiểm họa nào?”
- Cho HS làm việc nhóm đôi: chọn 1 loại
hiểm họa và cho biết:
+ Hiểm họa đó gây hại gì?
+ Xảy ra khi nào?
3. Thực hành – Luyện tập
GV tổ chức trò chơi : “Hiểm họa hay thảm
họa”
- Đọc 3 tình huống ngắn:
1. Bão ngoài biển chưa vào đất liền.
2. Lũ cuốn trôi nhà cửa.
3. Sạt lở đất làm hư đường nhưng không ai
bị nạn.
- HS giơ bảng A (Hiểm họa) – B (Thảm
họa).
4. Vận dụng
- Yêu cầu HS hoàn thành câu hỏi:
“Gia đình em cần làm gì để phòng tránh 1
loại hiểm họa mà em biết?”
- Nhận xét – tuyên dương.
- Nhắc HS về nhà hỏi bố mẹ các biện pháp
phòng tránh lũ – bão – sạt lở.
ảnh hưởng.
- Lắng nghe.
- Trả lời cá nhân.
- Thảo luận nhóm 2.
- Đại diện chia sẻ ngắn.
- Giơ bảng trả lời.
- Giải thích ngắn gọn.
- Liên hệ thực tế gia đình.
BÀI 2: LŨ, LỤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các việc cần làm để giảm
thiểu thiệt hại do lũ lụt gây ra.
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trình bày về các loại lũ và cách ứng phó.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được định nghĩa về Lũ và Lụt. Phân biệt được 3 loại lũ chính (Lũ
quét, Lũ sông, Lũ ven biển).
- Hành động an toàn: Nêu được ít nhất 3 việc quan trọng cần làm trước và
trong thời gian có lũ lụt.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu, học hỏi các kỹ năng phòng chống lũ lụt.
- Trách nhiệm: Ý thức tự bảo vệ bản thân và tham gia cùng gia đình chuẩn
bị các phương án ứng phó trước mùa lũ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, tranh ảnh minh họa 3 loại lũ (Lũ quét, Lũ sông,
Lũ ven biển); Phiếu bài tập phân loại hành động.
- HS: Tài liệu Bài 2: Lũ, lụt (Trang 11-13).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
Trò chơi: Đoán nhanh hiện tượng thiên
nhiên
- Quan sát.
- Chiếu hình ảnh nhà ngập nước, người
- Trả lời: Lũ, lụt, nước dâng…
chèo xuồng.
- Hỏi: “Hiện tượng gì đang xảy ra?”
Ở Bài 1, chúng ta đã học lũ lụt là một loại
hiểm họa. Lũ lụt có thể gây ra những thiệt
hại nào cho người và tài sản?. GV dẫn dắt HS trả lời nhanh (ví dụ: chết đuối,
vào bài học: Để phòng tránh hiệu quả,
hỏng nhà cửa, mất mùa).
chúng ta cần tìm hiểu sâu hơn về Lũ, lụt.
2. KHÁM PHÁ
HĐ1: Khái niệm lũ – lụt, nguyên nhân
- Trình bày ngắn gọn:
- Lắng nghe.
• Lũ: mực nước và dòng chảy trên sông
suối vượt mức bình thường.
• Lụt: nước tràn vào khu dân cư gây ngập.
- Trả lời: mưa lớn kéo dài, vỡ đê,
- Hỏi: “Nguyên nhân lũ lụt là gì?”
nước biển dâng, công trình chắn
dòng chảy…
HĐ2: Các loại lũ
GV cho HS quan sát 3 hình:
1. Lũ quét
2. Lũ sông
3. Lũ ven biển (nước biển dâng)
- Đặt câu hỏi dẫn dắt:
“Loại lũ nào xảy ra nhanh nhất?”
“Loại lũ nào thường gặp ở vùng núi? đồng
bằng? ven biển?”
HĐ3: Tác hại của lũ, lụt
- Nêu 3 tác hại chính:
• Nguy hiểm đến tính mạng.
• Phá hủy mùa màng, nhà cửa.
• Gây ô nhiễm nước, dịch bệnh.
- Hỏi nhanh: “Tác hại nào em thấy rõ nhất
ở địa phương?”
3. LUYỆN TẬP
Thực hành các hành động an toàn
a) Trước khi lũ xảy ra (Mục 5a):
GV phát phiếu bài tập nhỏ/đặt câu hỏi: Kể
3 việc quan trọng nhất mà gia đình em cần
làm để chuẩn bị trước lũ lụt. GV chốt 3
hành động quan trọng (Theo dõi thông tin;
Bảo vệ giấy tờ, đồ vật quý; Dự trữ lương
thực ).
b) Trong thời gian lũ lụt (Mục 5b): GV đặt
tình huống: Khi nước lũ đang dâng cao,
việc nào là quan trọng nhất để bảo đảm
tính mạng? GV chốt các hành động ưu
tiên: Cắt hết nguồn điện; Di chuyển đến
nơi cao và an toàn; Không được lội xuống
nước nếu thấy dây điện hoặc cột điện bị đổ
4. Vận dụng
Liên hệ thực tế – Gia đình em làm gì khi
có lũ?
- Yêu cầu HS nêu 2 việc gia đình có thể
làm để phòng tránh lũ.
- Gợi ý: kê cao đồ, theo dõi đài báo, tránh
xa dòng nước…
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà hỏi bố mẹ: “Nếu có lũ
- Nhận diện từng loại.
- Trả lời: Lũ quét nhanh nhất; lũ
sông ở đồng bằng; lũ ven biển khi
bão mạnh…
- Trả lời cá nhân.
- Nêu tác hại tiêu biểu.
- Mưa lớn, nước sông dâng, ngập
nhà cửa 2 bên bờ sông, …
HS đọc lướt Mục 5a và liệt kê 3
việc. HS trình bày ý kiến.
HS đưa ra ý kiến. HS nhắc lại các
quy tắc an toàn quan trọng nhất.
- Trình bày 1–2 việc.
- Liên hệ thực tế địa phương.
lớn, gia đình mình sẽ làm gì?”
BÀI 3: ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI VÀ BÃO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm kiếm thông tin cảnh báo bão, áp thấp nhiệt
đới trên các phương tiện truyền thông.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các biện pháp chằng chống
nhà cửa và bảo vệ tài sản trước khi bão đổ bộ.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết: Phân biệt được Áp thấp nhiệt đới (cấp 6, 7) và Bão (cấp 8 trở
lên) dựa trên tốc độ gió.
- Biết cách chuẩn bị, phòng tránh và xử lý tình huống khi có bão.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giúp đỡ gia đình chuẩn bị và ứng phó
với bão lũ, bảo vệ tài sản của gia đình và cộng đồng.
- Cẩn thận: Luôn cảnh giác, tránh xa các vật nguy hiểm (cây to, cột điện,
dây điện đứt) trong và sau bão.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh/video ngắn về cơn bão; Bảng phân loại
cấp gió Beaufort (để minh họa); Phiếu câu hỏi nhanh.
- HS: Tài liệu Bài 3: Áp thấp nhiệt đới và Bão (Trang 21-25).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- HS trả lời nhanh (Dự kiến: Hỏng
- Yêu cầu 1-2 HS nêu các thiệt hại của lũ
nhà, ngập lụt, chết đuối, mất
lụt đã học ở Bài 2.
mùa...).
- GV dẫn dắt: Các thiệt hại này thường
- HS lắng nghe, tập trung vào chủ
tăng lên gấp bội khi đi kèm gió mạnh, lốc đề mới.
xoáy, đó là biểu hiện của Áp thấp nhiệt đới
và Bão.
- GV: Bão và Áp thấp nhiệt đới là những
hiểm họa lớn nhất gây ra lũ lụt và thiệt hại
nghiêm trọng ở nước ta, đặc biệt vào mùa
mưa bão.
2. KHÁM PHÁ
HĐ1: Khái niệm và Phân loại (Mục 1,
Trang 21):
- HS đọc nhanh Mục 1 (Trang 21)
- GV gọi HS đọc lướt nội dung Mục 1
trong tài liệu
- HS trả lời (Dự kiến: Áp thấp nhiệt
- GV đặt câu hỏi: Áp thấp nhiệt đới và Bão đới có gió nhẹ hơn, cấp 6-7; Bão
khác nhau cơ bản ở điểm nào? (Hướng HS có gió mạnh hơn, từ cấp 8 trở lên).
trả lời về cấp gió)
- Kết luận: Sự khác biệt chính là cường độ
và vận tốc gió. Khi gió đạt cấp 8 trở lên,
hiểm họa đó được gọi là Bão, có khả năng
gây thiệt hại rất lớn.
- HS đọc lướt Mục 3.
HĐ2: Tác hại
- GV yêu cầu HS đọc lướt Mục 3.
- GV đặt câu hỏi: Theo tài liệu (Mục 3),
bão gây ra những tác hại nào?
- Kết luận: Bão gây ra nhiều tác hại nguy
hiểm cùng lúc như gió mạnh phá hủy công
trình, mưa lớn gây lũ lụt, sạt lở đất, và đặc
biệt là nước biển dâng cao gây ngập lụt
vùng ven biển.
3. LUYỆN TẬP
Thực hành ứng phó
A. Trước khi có bão (Mục 4a, Trang 23):
- GV chia nhóm đôi, yêu cầu thảo luận:
Trước khi bão đến, gia đình em cần làm 3
việc gì quan trọng nhất theo hướng dẫn
(Mục 4a)?
- GV gọi đại diện nhóm trình bày.
- Kết luận: Việc chuẩn bị trước là quan
trọng nhất để giảm thiểu thiệt hại. Chúng
ta phải nghe thông tin cảnh báo và chằng
chống kỹ càng vì bão có thể đổ bộ bất ngờ.
B. Trong và Sau bão (Mục 4b, Trang 2425):
- GV đặt câu hỏi tình huống: Khi bão đang
diễn ra, nếu nhà có nguy cơ ngập lụt, em
có được lội nước hay đứng gần cửa sổ
không? Tại sao?
- GV chốt hành động an toàn: Trong bão
phải ngắt nguồn điện; Sau bão phải cẩn
thận với dây điện đứt, không uống nước
không sạch.
- Kết luận: Trong bão, sự an toàn tính
mạng là ưu tiên số một. Mọi người phải ở
trong nhà kiên cố, ngắt điện và tuyệt đối
tránh xa nơi có nguy cơ sập đổ hoặc giật
điện.
4. VẬN DỤNG
- GV hỏi: “Nếu bão lớn xảy ra khi em đang
- HS trả lời (Dự kiến: Nhà cửa đổ
nát, cây cối gẫy đổ, ngập lụt, sạt lở
đất, nguy hiểm đến tính mạng).
- HS thảo luận nhanh.
- HS trình bày (Dự kiến: 1. Nghe
thông tin cảnh báo bão; 2. Gia cố
nhà cửa (chằng chống); 3. Dự trữ
lương thực, thuốc men, bảo vệ giấy
tờ quan trọng).
- HS trả lời dứt khoát (Dự kiến:
Không. Vì có thể bị điện giật nếu
lội nước hoặc bị thương nếu cửa
kính, vật cứng bay vào).
- HS nhắc lại các quy tắc an toàn.
- Liệt kê 2–3 việc: ở trong nhà kiên
ở nhà, em làm gì để an toàn?”
- Nhận xét – tuyên dương.
- Dặn HS xem thêm thông tin về
bão và cách phòng tránh trên
đài/TV.
cố, tắt điện, tránh xa cửa kính, theo
dõi dự báo…
BÀI 4: SẠT LỞ ĐẤT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực
1.1. Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các hành động nên làm khi
phát hiện dấu hiệu sạt lở (báo động, sơ tán).
- Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm để nhận diện các dấu hiệu
cảnh báo sạt lở.
1.2. Năng lực đặc thù:
- Nêu được khái niệm Sạt lở đất.
- Nhận biết được ít nhất 3 dấu hiệu cảnh báo sạt lở đất sắp xảy ra (tiếng
động, nước đục, vết nứt).
- Nêu được các hành động ưu tiên khi có lệnh sơ tán.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Ý thức tự bảo vệ bản thân và có trách nhiệm cảnh báo, giúp
đỡ người thân và hàng xóm khi có nguy cơ sạt lở.
- Luôn cảnh giác với các dấu hiệu bất thường của đất đai, đặc biệt sau những
trận mưa lớn kéo dài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy chiếu, máy tính, hình ảnh/video về sạt lở đất và các dấu hiệu
cảnh báo (vết nứt, cây nghiêng, nước suối đục); Tài liệu Bài 4: Sạt lở đất (Trang
27-29).
- HS: Vở ghi chép nhanh.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. KHỞI ĐỘNG
- HS quan sát, lắng nghe.
- GV chiếu hình ảnh hoặc kể nhanh
- HS trả lời (Dự kiến: Mưa lớn kéo dài,
một câu chuyện về thiệt hại do sạt lở
bão, lũ lụt).
đất gây ra ở miền núi.
- Câu hỏi: Sạt lở đất thường xảy ra sau
hiện tượng thiên tai nào mà chúng ta
đã học? (Hướng HS trả lời về mưa
bão, lũ lụt). GV dẫn dắt vào Bài 4: Sạt
lở đất.
2. KHÁM PHÁ
HĐ1: Tìm hiểu Khái niệm và
Nguyên nhân
- GV gọi HS đọc lướt nội dung Mục 1
và Mục 2 (Trang 27).
- Câu hỏi: Sạt lở đất là gì? Nguyên
nhân chính gây sạt lở là gì?
- Kết luận: Sạt lở là hiện tượng đất đá
bị bở ra và trượt nhanh xuống dốc.
Nguyên nhân hàng đầu là do nước mưa
thấm quá nhiều làm đất mất đi độ kết
dính.
HĐ2: Dấu hiệu cảnh báo (Mục 3):
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,
tìm 3 dấu hiệu cảnh báo sạt lở đất sắp
- HS đọc nhanh tài liệu. - HS trả lời
(Dự kiến: Đất đá trượt xuống; Nguyên
nhân chính là nước mưa thấm sâu làm
đất yếu).
- HS thảo luận nhanh, tìm các dấu hiệu
(Dự kiến: Tiếng động lạ dưới đất, vết
nứt mới xuất hiện, nước suối từ trong
chuyển sang đục, cây cối nghiêng).
xảy ra (Mục 3).
- GV gọi đại diện trình bày.
- Kết luận: Việc nhận biết sớm các dấu
hiệu (tiếng động, vết nứt, nước đục) là
yếu tố sống còn. Khi thấy bất kỳ dấu
hiệu nào, chúng ta cần hành động ngay
lập tức.
3. LUYỆN TẬP
A. Hành động ưu tiên (Mục 4a):
- GV đặt tình huống: Khi thấy dấu hiệu
cảnh báo sạt lở đất, việc quan trọng
nhất em cần làm là gì? (Hướng HS trả
lời về báo động và sơ tán).
- GV chốt 3 hành động ưu tiên: 1. Cảnh
báo người khác. 2. Nhanh chóng sơ tán
đến nơi cao hơn (Mục 4a). 3. Không
quay lại lấy đồ.
- Kết luận: Thời gian để thoát hiểm
khi sạt lở rất ngắn. Ưu tiên hàng đầu là
SƠ TÁN và TUYỆT ĐỐI KHÔNG
QUAY LẠI LẤY TÀI SẢN.
B. Những việc cần làm ở vùng nguy
hiểm (Mục 4b):
- GV yêu cầu HS đọc Mục 4b (Trang
29) và thảo luận: Những người sống ở
vùng nguy hiểm (sườn dốc, ven sông)
có thể làm gì để giảm nguy cơ sạt lở?
- Kết luận: Việc trồng rừng và làm kè
chắn là giải pháp lâu dài rất quan trọng.
Mọi người dân cần hợp tác với chính
quyền để di dời khi có cảnh báo chính
thức.
4. VẬN DỤNG
- GV hỏi: “Nếu nhà em ở gần bờ sông
đang bị sạt lở, em sẽ làm gì?”
- Nhận xét – tuyên dương HS.
- Dặn HS quan sát nơi mình sống xem
có dấu hiệu sạt lở hay không.
- HS thảo luận và trả lời (Dự kiến: Hét
lên, chạy khỏi nhà ngay, đi đến nơi
cao).
- HS thảo luận (Dự kiến: Trồng
cây/rừng; làm kè chắn; không xây nhà
sát vách dốc, di dời khi có lệnh).
Nêu 2–3 việc: báo người lớn, rời khỏi
khu vực, nghe loa cảnh báo, không
đứng gần mép bờ…
 








Các ý kiến mới nhất