Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 25

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sàn
Ngày gửi: 09h:58' 27-05-2026
Dung lượng: 953.6 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 25:

Ngày soạn: 06/3/2026
Ngày giảng: Thứ Hai: 09/3/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 169 + 170: Đọc: MÈO ĐI CÂU CÁ
Nói và nghe: Cùng vui làm việc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ khó, biết đọc bài thơ Mèo đi câu cá của Thái Hoàng
Linh( ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp)
- Nắm được diễn biến sự việc cùng suy nghĩ của các nhân vật trong bài thơ tự sự
Mèo đi câu cá.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện anh em mèo trắng đi câu.
- Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt
đẹp.
- Nói và nghe theo chủ điểm Cùng vui làm việc, tìm ra những điểm lưu ý khi muốn
làm việc nhóm hiệu quả.
- Kể với người thân về một việc cùng làm với các bạn và cảm thấy rất vui
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
* GD ĐĐLS: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia, không
được dựa dẫm vào người khác
*HSKT:
- Hiểu nội dung bài: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác. Chỉ như thế, công việc mới có kết quả tốt
đẹp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu

- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi
bài học.
+ Đọc nối tiếp 2 đoạn cuối của bài + 2 HS đọc nối tiếp 2 đoạn cuối
Tay phải và tay trái
của bài Tay phải và tay trái
+ Em hãy nêu bài học rút ra từ câu + Chúng ta cần cần hợp tác với
chuyện Tay phải và tay trái
nhau trong mọi công việc
+ Kể về một lần em hoặc bạn mải + HS kể trong nhóm theo các gợi ý
chơi nên quên việc cần làm theo
nhóm 2
( Nói rõ việc cần làm, lí do em
quên làm, hậu quả của việc quên - HS lắng nghe.
ấy, bài học rút ra từ lần đó)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* GD ĐĐLS: Trong hoạt động tập thể, chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người khác.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Chú ý ngắt đúng
nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ để - HS lắng nghe.
thể hiện cảm xúc
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn
bài, ngắt đúng nhịp thơ, nhấn giọng
đúng lời của nhân vật để thể hiện - 1 HS đọc toàn bài.
cảm xúc
- HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các - HS đọc từ khó.
khổ thơ ( có 5 khổ thơ)
- Luyện đọc từ khó: vác, giỏ, lòng - 3 HS đọc ngắt nghỉ 3 khổ thơ
riêng, ngả lưng
- Giải nghĩa từ: Sông cái, hớn hở,

- Ngắt nghỉ đúng
Anh em/ mèo trắng
-HS lắng nghe
Vác giỏ/ đi câu
Em/ ngồi bờ ao
Anh/ ra sông cái.//
+ GV giới thiệu nội dung các khổ - HS luyện đọc theo nhóm 5/ cặp/
thơ
cá nhân
- Khổ 1: Giới thiệu an hem mèo
trắng đi câu

HSKT

HS quan
sát

HS quan
sát

- Khổ 2: Chuyện câu các của mèo
anh
- Khổ 3 và 4: Chuyện câu cá của
mèo em
- Khổ 5: kết quả chuyến đi câu của
hai anh em mèo
- Luyện đọc 5 khổ thơ: GV tổ chức
cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm
5.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu
ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Anh em mèo trắng làm
việc gì ? Ở đâu?
+ Câu 2: Vì sao mèo anh ngả lưng
ngủ luôn một giấc?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình)
+ Câu 3: Khi nhìn bầy thỏ vui chơi,
mèo em nghĩ gì?
(Gợi ý: Câu nào thể hiện suy nghĩ
của mèo em khi muốn vui chơi
cùng bầy thỏ ?)
+ Câu 4: Kết quả buổi đi câu của
anh em mèo trắng thế nào? Vì sao
lại có kết quả đó?
( GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm)

- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:

+ Anh em mèo trắng đi câu cá. Em
ngồi ở bờ ao, anh ra sông cái
+ Mèo anh ngả lưng ngủ luôn một
giấc vì quá buồn ngủ và yên trí đã
có em mình câu cá rồi.

+ Khi thấy bầy thỏ vui chơi, mèo
em rất muốn tham gia và nghĩ: HS quan
mèo anh câu cá là đủ rồi, không sát
cần mình phải câu nữa)
+ 2 – 3 nhóm phát biểu
( Buổi đi câu của anh em mèo
không đem lại kết quả - chẳng câu
được con cá nào. Bởi hai anh em
đã dựa dẫm vào nhau. Người nọ
tin người kia sẽ câu cá, rốt cuộc
không ai làm gì.)
+ GV hỏi thêm: Kết quả này có làm + HS trả lời
mèo anh bất ngờ không? Theo em,
tình cảm của anh em trong bữa tối
hôm đó như thế nào?
+ Câu 5: Chọn lời khuyên mà bài
thơ Mèo đi câu cá muốn gửi gắm

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

+ Các em làm việc theo nhóm.
Từng em phát biểu ý kiến của
mình
+ 3 – 4 em trả lời: Không ỷ lại vào
người khác

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Trong hoạt động tập thể,
chúng ta phải tích cực tham gia,
không được dựa dẫm vào người
khác. Chỉ như thế, công việc mới
có kết quả tốt đẹp.
-Qua câu chuyện chúng ta hết sức
lưu ý: không tự ý đi câu cá ở sông
hồ. Ngồi câu các ở sông hồ luôn
tiềm ẩn nguy hiểm, dễ xảy ra hiện
tượng đuối nước.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm
theo.
3. Nói và nghe: Cùng vui làm việc
3.1. Hoạt động 3: Nói về các hoạt
động của các bạn trong tranh.
Em đoán xem các bạn cảm thấy
thế nào khi làm việc cùng nhau
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu
nội dung, quan sát tranh

- GV tổ chức cho HS làm việc
nhóm 2 trả lời: Nói về các hoạt
động của các bạn trong tranh. Em
đoán xem các bạn cảm thấy thế
nào khi làm việc cùng nhau
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Để làm việc
nhóm hiệu quả, cần lưu ý những
gì?
( Gợi ý: Kết quả làm việc nhóm sẽ
thế nào nếu mỗi người trong nhóm
không biết mình phải làm việc gì?
Nếu mọi người không tích cực làm
việc, không cố gắng làm việc? Nếu
nhiều người không hào hứng tham
gia/ nếu nhiều người không tập

+ Em rút ra được bài học: Không
nên ỷ lại vào người khác
-2-3 HS nhắc lại
+ HS lắng nghe

-HS đọc

- 1 HS đọc to chủ đề: Cùng vui
làm việc
+ Yêu cầu: Nói về các hoạt động
của các bạn trong tranh và đón
xem các bạn cảm thấy thế nào.
- HS sinh hoạt động nhóm và trả HS quan
lời
sát
+ Tranh 1: Các bạn đang học
nhóm. Tranh 2: Hai bạn cùng
nhau vẽ tranh. Tranh 3: Các bạn
đang quét sân trường. Các bạn
trong tranh cảm thấy rất vui vẻ khi
làm việc cùng nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu:

trung vào công việc/ nếu không có - HS thảo luận nhóm, trả lời các
trưởng nhóm phụ trách, quan sát câu hỏi
tinh thần làm việc của nhóm, nhắc - 2 – 3 nhóm trình bày trước lớp
nhở các thành viên khi cần
thiết ...?)
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc nhóm 4
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV chốt: Để làm việc nhóm hiệu
quả cần phải có nhóm trưởng bao
quát tình hình chung của nhóm;
phải có sự phân công phần việc rõ
ràng cho từng người trong nhóm;
mọi người phải tích cực làm việc,
phải lỗ lực trong công việc; nhiệt
tình tham gia nhóm tập trung vào
công việc không dựa dẫm vào
người khác,..
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến
kiến thức và vận dụng bài học vào thức đã học vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
- HS quan sát video.
+ Kể với người thân về một việc
em làm cùng các bạn và thấy rất + Trả lời các câu hỏi.
vui
Gợi ý: Việc em làm cùng các bạn là
gì? Việc làm đó diễn ra ở đâu ?
Không khí làm việc ra sao? Các
bạn cùng tích cực tham gia như thế
nào? Kết quả công việc thế nào?
Nêu cảm xúc của em?
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

Ngày soạn: 06/3/2026
Ngày giảng: Thứ ba: 10/3/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 171: Viết: Nghe – Viết: BÀI HỌC CỦA GẤU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe – viết đúng chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu” trong khoảng 15
phút, thấy được bài học cuộc sống từ câu chuyện nêu trong ngữ liệu bài chính tả
- Làm đúng các bài tập chính tả ( phân biệt s/x hoặc v/d)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Nhìn – viết được bài chính tả câu chuyện “ Bài học của gấu”,
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi
trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý động vật
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
HS quan
học.
sát
Chọn tiếng phù hợp với mỗi chỗ trống:

- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc
cá nhân)
- GV giới thiệu nội dung: Mỗi người sẽ có
các nét riêng biệt, không ai giống ai.
- GV đọc câu chuyện
- Mời 3 HS đọc nối tiếp câu chuyện
- GV hướng dẫn :
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ?
+ Cách viết một số từ dễ viết sai: điếng,
hươu, nhào,..
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho
nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm từ chỉ sự vật, đặc
điểm có tiếng đầu bắt đầu bằng s hoặc x
(làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau
quan sát tranh, tìm từ chỉ sự vật, đặc điểm
có tiếng bắt đầu bằng s hay x ( ẩn trong
tranh)

- HS lắng nghe.
- 3 HS đọc nối tiếp nhau.
- HS lắng nghe.
- HS viết bài.
HS nhìn
- HS nghe, soát bài.
bạn viết
- HS đổi vở kiểm tra bài bài
cho nhau.

- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và
làm việc theo yêu cầu.
- Kết quả: sên/ sóc/ sim/
vũ sữa/ xoài/ xương rồng/
sông/ suối/sỏi,...

-Đại diện các nhóm trình
bày
- Các nhóm nhận xét.
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
2.3. Hoạt động 3: Đặt 2 câu với từ ngữ
vừa tìm được ở bài tập 2( nhóm 4)
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Mỗi HS
đặt 2 câu có từ ngữ tìm được ở BT2
- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.

- HS đọc yêu cầu
- HS đặt 2 câu và viết vào
thẻ sau đó dán lên bảng
nhóm – chia sẻ
-HS nghe

HS quan
sát

3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS: Kể với người thân về - HS lắng nghe để lựa
một việc em làm cùng các bạn và thấy rất chọn.
vui
- Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù
hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ,..
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................
____________________________________________________________________
Ngày soạn: 06/3/2026
Ngày giảng: Thứ tư: 11/3/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 172 + 173: Đọc: HỌC NGHỀ
Viết: Ôn chữ hoa T, U, Ư
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Học sinh đọc đúng các âm dễ lẫn do ảnh hưởng của phát âm địa phương
- Đọc đưng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Học nghề.
- Bước đầu thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện qua
giọng đọc biết thay đổi giọng đọc trong lời nói của các nhân vật
- Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật, nêu được ước mơ của nhân vật những
việc cần làm để thực hiện ước mơ đó.
- Hiểu nội dung bài: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc nhỏ
nhất.
- Tự tìm được câu chuyện, bài văn, bài thơ,.. về một người yêu nghề, say mê
với công việc hoặc một bài học về cách ứng xử với những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Ôn lại chữ viết hoa T, U, Ư thông qua viết ứng dụng ( tên riêng và câu)
- Hiểu để học nghề, giỏi nghề mình đã lựa chọn thì cần phải làm những gì.
- Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được
làm nghề gì.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*BVMT: Giáo dục học sinh không ngắt lá, bẻ cành, hái hoa, biết chăm sóc cây
xanh.
- Tích hợp nội dung giáo dục địa phương” Chủ đề 2: Danh lam thắng cảnh và
môi trường quê em”. Ngoài các cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước Việt Nam, Giáo
viên kết hợp giáo dục và cung cấp thêm kiến thức về cảnh đẹp tại địa phương
mình. * QCN: Giáo dục quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục,
được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân từ gia đình, nhà trường và trong
cuộc sống.
* GD ĐĐLS: Để thực hiện ước mơ của
mình cần làm tốt những việc nhỏ nhất.
*HSKT:
- Chia sẻ với người thân những ước mơ, mong muốn của mình sau này được
làm nghề gì.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Biết một số nghề nghiệp khác nhau
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu một số nghề nghiệp qua câu chuyện
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*BVMT:giáo dục học sinh không ngắt lá, bẻ cành, hái hoa, biết chăm sóc cây
xanh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
-Máy tính, thiết bị trình chiếu.-Bảng nhóm, bảng phụ, nẹp treo tranh, nam châm
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi câu cá
+ Đọc nối tiếp bài thơ Mèo đi
câu cá
+ Sắp xếp các tranh dưới đây theo trình 1. Muốn biết đi xe đạp đầu tiên
tự hợp lí
bố hướng dẫn cho bạn cách
cầm tay lái, cách ngồi, để chân. HS quan
2. Bố giữu xe để bạn ngồi lên sát
xe. 3.Bố giữ xe để bạn tập đi. 4.
Bạn đã biết đi xe đạp
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm: - HS lắng nghe.
Quan sát 4 bức tranh sắp xếp các tranh
theo trình tự hợp lí
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
3. Khám phá.
*BVMT: Giáo dục học sinh không ngắt lá, bẻ cành, hái hoa, biết
chăm sóc cây xanh.
- Tích hợp nội dung giáo dục địa phương” Chủ đề 2: Danh lam thắng

cảnh và môi trường quê em”. Ngoài các cảnh đẹp nổi tiếng của đất nước
Việt Nam, Giáo viên kết hợp giáo dục và cung cấp thêm kiến thức về
cảnh đẹp tại địa phương mình.
* QCN: Giáo dục quyền được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo
dục, được tạo cơ hội để học hỏi, rèn luyện bản thân từ gia đình, nhà
trường và trong cuộc sống.
* GD ĐĐLS: Để thực hiện ước mơ của mình cần làm tốt những việc
nhỏ nhất.
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Giọng đọc diễn cảm,
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức - HS lắng nghe.
gợi tả, gợi cảm, thay đổi giọng đọc
trong lời nói của mỗi nhân vật
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng phát -HSKT nghe
âm dễ bị sai: Va- li – a, rạp xiếc,
chuồng ngựa,..
- Cách ngắt giọng ở những câu dài:
Việc trước tiên của cháu là quét
chuồng ngựa/ và làm quen với con
ngựa này,/ bạn biểu diễn của cháu
đấy.//; Em suy nghĩ/ rồi cầm chổi quét
phân và rác bẩn trên sàn chuồng - 1 HS đọc toàn bài.
ngựa.//
- HS quan sát
+ Thay đổi giọng đọc khi đọc lời của
người dẫn truyện, lời của Va- li – a, lời
của ông giám đốc
HS quan
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc nối tiếp theo
sát
- GV chia đoạn văn
- HS đọc từ khó.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến diễn viên phi - 3 HS đọc nối tiếp
ngựa
- HS đọc giải nghĩa từ
+Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên sàn - HS luyện đọc theo nhóm – cá
chuồng ngựa
nhân – trước lớp
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- GV gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước
lớp
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
- Luyện đọc từ khó: Va – li – a, rạp
xiếc, chuồng ngựa
- Luyện đọc khổ thơ: GV tổ chức cho
HS luyện đọc khổ thơ theo nhóm.
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5
câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.

+ Câu 1: Đi xem xiếc về, Va – li – a
mơ ước điều gì?
-GV yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm 2
– chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 2: Việc đầu tiên Va – li – a
được giao khi vào học ở rạp xiếc là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm
2 – chia sẻ trước lớp
- GV hỏi thêm: Được giao việc đó thái
độ của Va- li – a như thế nào ?Đoán
xem tại sao Va – li – a lại ngạc nhiên
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 3: Vì sao ông giám đốc lại giao
cho Va – li – a việc đó?

+ Đi xem xiếc về, Va – li –a mơ
ước được trở thành diễn viên
phi ngựa, vì Va- li – a thích
nhất tiết mục “ Cô gái phi ngựa
đánh đàn”...
+ Việc đầu tiên Va – li – a được
giao là quét phân và rác bẩn
trên sàn chuồng ngựa, làm quen
với con ngựa.
+ HS tự do trả lời
( Va – li – a ngạc nhiên vì chắc
bạn nghĩ việc đầu tiên là tập phi
ngựa)

( Cá nhân – nhóm – cả lớp )
-GV hướng dẫn làm:
+ Làm việc CN: Cho học sinh đọc câu
3, chọn phương án trả lời mình cho là
đúng
+ Làm việc nhóm: Chia sẻ trong nhóm
về phương án mà mình chọn, nêu lí do
chọn
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý
- GV hỏi thêm: Vì sao ông giám đốc lại
muốn Va – li – a gần gũi và làm quen
với chú ngựa?
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Câu 4: Câu chuyện kết thúc như thế
nào?

+ HS làm việc cá nhân
+ HS chia sẻ trong nhóm
+ HS chia sẻ trước lớp: Vì ông
muốn Va – li – a được gần gũi,
làm quen và chăm sóc chú ngựa HS quan
diễn
sát
+ HS suy nghĩ và trả lời

+ 3 – 4 HS trả lời trước lớp
Trả lời: Va – li – a đã làm rất
tốt việc được giao: giữ chuồng
ngựa sạch sẽ và làm quen với
chú ngựa trong suốt thời gian
học. Về sau, Va – li – a trở
thành diễn viên như bạn hằng
- GV nhận xét, tuyên dương
mong ước
+ Câu 5: Theo em, câu “ Cái tháp cao + Muốn làm được việc lớn, cần
nào cũng phải bắt đầu xây dựng từ mặt biết làm tốt những việc nhỏ
đất lên …” ý nói gì?
-HS thực hiện
+ HS lắng nghe
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 –
chia sẻ trước lớp

- GV chốt: Muốn làm được những việc
lớn, cần học hỏi, làm tốt từ những việc
nhỏ nhất, như bạn Va – li – a muốn làm
diễn viên xiếc vừa phi ngựa vừa đánh
đàn cần phải gần gũi, làm quen, chăm
sóc tốt cho chú ngựa diễn
cùng
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. 3. Luyện viết.
3.1. Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa
(làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết
chữ hoa U, Ư, T

- HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc nối tiếp.
- Một số HS thi luyện đọc theo
đoạn

- HS quan sát video.

- HS quan sát.
- HS viết bảng con.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở
nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV nhận xét tuyên dương.
3.2. Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm
việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết từ ngữ.
- GV mời HS đọc từ ngữ.
- GV giới thiệu: Thắng cố; Ươm cây
gây rừng.

- HS viết vào vở chữ hoa U, Ư,
T.

- HS đọc từ ngữ: Thắng cố;
Ươm cây gây rừng
- HS lắng nghe.
- HS viết từ ngữ: Thắng cố;
Ươm cây gây rừng vào vở.
- 1 HS đọc:
-Thắng cố là món ăn ưa thích
của người Mông.
Uống nước nhớ nguồn
- HS lắng nghe.
- HS viết câu thơ vào vở.

- GV yêu cầu HS viết vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV giới thiệu câu:
- HS nhận xét chéo nhau.
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong
câu thơ: C, T, A và trắng, trong. Lưu ý
cách viết thơ lục bát.

HS quan
sát HSKT
viết

- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong
bàn.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS: Kể với người thân - HS tham gia để vận dụng kiến
về một việc em làm cùng các bạn và thức đã học vào thực tiễn.
thấy rất vui
+ Trả lời các câu hỏi.
- Khi kể cần nói rõ ràng, ngữ điệu phù - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
hợp, kết hợp với nét mặt, điệu bộ, cử
chỉ,..
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................

_____________________________________________________________________________

Ngày soạn: 06/3/2026
Ngày giảng: Thứ năm: 12/3/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 174: Luyện tập: Dấu gạch ngang
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận diện và hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu câu để đánh
dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Biết sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu lời nói của nhân vật
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Hiểu được tác dụng của dấu gạch ngang đặt ở dấu
câu để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang
- Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia nhận biết được câu hỏi với từ để hỏi.
- Phẩm chất yêu nước: Biết tác dụng của dấu gạch ngang
- Phẩm chất nhân ái: Tìm được từ để hỏi trong câu

- Phẩm chất
 
Gửi ý kiến