Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:52' 27-05-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính

Ngày soạn: 09/5/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -

Tiết 128,129
Thực hành đọc hiểu:
PHÂN TÍCH BÀI “ KHÓC DƯƠNG KHUÊ”
Hoàng Hữu Yên
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ cho mỗi
luận điểm, luận đề của bài viết “ Phân tích bài Khóc Dương Khuê”.
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong
văn bản “Phân tích bài Khóc Dương Khuê”
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau trong cách phân tích một văn bản thơ
so với phân tích một văn bản truyện.
* HS khá, tốt: Thành thạo kỹ năng đọc mở rộng theo thể loại. Trình bày rõ ràng,
mạch lạc ý kiến của bản thân về một sự việc có tính thời sự có lập luận thuyết
phục: lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; vận dụng
tốt kỹ năng bình luận .
2. Năng lực:
a. Năng lực chung:
- Học sinh chủ động khai thác, tìm kiếm thông tin về tác giả Hoàng Hữu Yên và các
tài liệu có liên quan đến bài thơ Khóc Dương Khuê; chủ động tìm hiểu, khai thác
văn bản dựa trên các hộp chỉ dẫn và bộ câu hỏi SGK.
- Tăng cường khả năng trình bày, diễn đạt ý kiến, ý tưởng trước lớp, tổ nhóm học
tập; tương tác tích cực với các bạn trong tổ nhóm khi thực hiện nhiệm vụ học tập.
b. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ cho mỗi
luận điểm, luận đề của bài viết “ Phân tích bài Khóc Dương Khuê”.
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong
văn bản “Phân tích bài Khóc Dương Khuê”
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau trong cách phân tích một văn bản thơ
so với phân tích một văn bản truyện.
3. Phẩm chất
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những
sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị đó.
4. HSKT
- Nhận biết luận đề, luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ cho mỗi luận
điểm, luận đề của bài viết “ Phân tích bài Khóc Dương Khuê”.
- Nhận biết cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong văn
bản “Phân tích bài Khóc Dương Khuê”
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: máy tính, ti vi

- Học liệu: SGK
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2:
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo không khí học tập, khơi gợi học sinh huy động vốn kiến thức và
kĩ năng đã có để sẵn sàng tiếp nhận nhiệm vụ thực hành đọc hiểu văn bản nghị luận
văn học.
b. Nội dung: GV sử dụng KT động não kích thích tri thức nền học sinh đã lĩnh hội
được từ các bài học trước.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Các em đã học cách phân tích một tác phẩm văn học ( truyện,
thơ, kịch bản văn học). Theo em, phân tích một bài thơ cần chú ý những gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập thực hiện yêu cầu.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ câu trả lời;
- HS khác lắng nghe, trao đổi, bổ sung.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá, giới thiệu bài.
HOẠT ĐỘNG 2. THỰC HÀNH ĐỌC- HIỂU
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được luận đề, luận điểm, các lí lẽ và bằng chứng làm sáng tỏ cho mỗi
luận điểm, luận đề của bài viết “ Phân tích bài Khóc Dương Khuê”.
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan của người viết trong
văn bản “Phân tích bài Khóc Dương Khuê”
- Chỉ ra được điểm giống nhau và khác nhau trong cách phân tích một văn bản thơ
so với phân tích một văn bản truyện.
- Yêu thích tìm hiểu, khám phá các giá trị của tác phẩm văn học; trân trọng những
sáng tạo nghệ thuật và có ý thức gìn giữ giá trị đó.
b. Nội dung: GV sử dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật dạy học để hướng dẫn
HS thực hiện các hoạt động thực hành đọc hiểu văn bản.
Tổ chức thực hiện
Dự kiến sản phẩm
NV2. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU II. THỰC HÀNH ĐỌC HIỂU
2.1. Luận đề và hệ thống luận 1. Luận đề và hệ thống luận điểm
- Luận đề: Bài thơ Khóc Dương Khuê của
điểm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Nguyễn Khuyến là một trong những bài thơ
- Văn bản “ Phân tích bài thơ Khóc viết về tình bạn “lấp lánh bất chấp sự thay
Dương Khuê” bàn về vấn đề gì? đổi của thời thế và cảnh ngộ riêng”
Hãy chỉ ra hệ thống luận điểm - Luận điểm: được xác định và làm rõ theo
chính của văn bản.
mạch diễn biến tâm trạng của tác giả bài thơ
+ Luận điểm 1: Tin đến đột ngột
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS độc lập xem lại các nội dung + Luận điểm 2: Sự hồi tưởng về những kỉ niệm

đã chuẩn bị.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2-3 HS chia sẻ;
- HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ
sung.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- GV tổng hợp thông tin, khen
ngợi; đồng thời mở rộng để giới
thiệu một số nét cơ bản về tác giả.

thời xuân xanh, chưa thành đạt.
+ Luận điểm 3: Ấn tượng mới trong lần gặp
cuối cùng, lúc cả hai đã mãn chiều xế bóng.
+ Luận điểm 4: Nỗi đau khôn tả lúc bạn dứt áo
ra đi
-> Các luận điểm tập trung làm sáng tỏ luận
đề: Bài thơ viết về tình bạn thủy chung, tri kỉ,
nặng nghĩa, nặng tình của hai người bạn- một
tình bạn chân thực, cảm động.

2.2. Cách nêu, triển khai luận điểm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS chia nhóm và thực hiện nhiệm vụ theo kĩ
thuật mảnh ghép như sau:
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia
+ Lớp học sẽ được chia thành 8 nhóm ( số lượng nhóm tùy
vào sĩ số học sinh trong lớp sao cho ở vòng mảnh ghép, các
em được đánh số thứ tự từ 1 đến 4). Mỗi nhóm được giao một
nhiệm vụ với những nội dung học tập khác nhau. Cụ thể:
Nhóm 1: Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng tác giả sử dụng để làm
sáng tỏ luận điểm 1.
Nhóm 2: Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng tác giả sử dụng để làm
sáng tỏ luận điểm 2.
Nhóm 3. Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng tác giả sử dụng để làm
sáng tỏ luận điểm 3.
Nhóm 4: Chỉ ra lí lẽ và bằng chứng tác giả sử dụng để làm
sáng tỏ luận điểm 4.
+ Mỗi cá nhân làm việc độc lập trong khoảng 5 phút và ghi
lại những ý kiến của mình.
+ Khi thảo luận nhóm, mỗi thành viên đều trả lời được tất cả
các câu hỏi trong nhiệm vụ được giao và trở thành chuyên gia
của lĩnh vực đã tìm hiểu và có khả năng trình bày lại câu trả
lời của nhóm ở vòng 2.
- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
+ Hình thành nhóm mới, mỗi nhóm đều có thành viên của các
nhóm từ 1 đến 4.
+ Các câu hỏi và câu trả lời của vòng 1 được các thành viên
trong nhóm mới chia sẻ đầy đủ với nhau.
+ Khi mọi thành viên trong nhóm mới đều hiểu, được tất cả
nội dung ở vòng 1 thì GV giao nhiệm vụ mới: Nhận xét về
cách nêu và cách triển khai làm rõ luận điểm của người viết
ở văn bản “Phân tích bài thơ Khóc Dương Khuê”.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS tổ chức nhóm, nhận nhiệm vụ và thực hiện theo hướng
dẫn.

2. Cách nêu, triển
khai luận điểm

- Triển khai luận
điểm theo mạch
diễn biến tâm trạng
của tác giả bài thơ.
- Lí lẽ, bằng chứng
làm rõ cho luận
điểm.
- Kết hợp nêu vấn
đề khách quan và
phát biểu ý kiến
chủ quan.

Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV tổ chức cho các nhóm mới thực hiện nhiệm vụ trình bày
và chia sẻ kết quả thảo luận 4 nhiệm vụ trên.
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- GV tổ chức tự đánh giá và đánh giá sản phẩm các nhóm; kết
luận.
NV3. TỔNG KẾT
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV nêu yêu cầu: Khái quát nội dung, đặc sắc nghệ thuật của
văn bản.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện yêu cầu theo nhóm cặp.
Bước 3. Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 nhóm, mỗi nhóm trình bày 1 nội dung; các nhóm
khác nghe, nhận xét, bổ sung (nếu cần).
Bước 4. Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét đánh giá hoạt động nhóm và chốt kiến thức cơ
bản; lưu ý kiến thức cốt lõi cần nhớ để vận dụng vào việc
đọc- hiểu văn bản nghị luận:
+ Xác định luận đề (vấn để nghị luận) cần dựa vào nhan đề
văn bản.
+ Xác định luận điểm cần dựa vào bố cục hoặc ý chính của
từng phần.
+ Tác dụng của li lẽ và bằng chứng làm rõ cho luận điểm.
+ Từ thái độ, giọng điệu nhận ra mục đích nghị luận.
+ Từ những yếu tố nghệ thuật nhận ra cách thuyết phục của
người viết.

III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
Văn bản làm nổi
bật được nội dung
và nghệ thuật độc
đáo của bài thơ
Khóc Dương Khuê.
2. Nghệ thuật
Cách nêu ý kiến rõ
ràng, lí lẽ xác đáng;
bằng chứng được
lựa chọn phù hợp
và phân tích cụ thể,
có những bình luận
độc đáo, sâu sắc; sử
dụng những hình
ảnh sáng tạo, giọng
văn biểu cảm...

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS hoàn thiện, củng cố kiến thức, kĩ năng vừa lĩnh hội được thông
qua giải quyết bài tập cụ thể.
b. Nội dung: GV sử dụng trò chơi tiếp sức, tổ chức cho HS thực hiện giải quyết
câu hỏi 5 ( SGK/120)
c. Sản phẩm: Kết quả tham gia trò chơi của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi tiếp sức:
- Thời gian: 5 phút
- Cách thức tiến hành:
+ Quản trò: 01 HS
+ Chia đội chơi: 04 đội- mỗi đội 5 HS
+ Trọng tài: 04 em HS ( số HS còn lại của lớp sẽ làm nhiệm vụ cổ vũ cho các đội
chơi)

+ Thí sinh tham gia trò chơi lần lượt lên bảng thực hiện nhiệm vụ: Tìm, phân loại,
dẫn ra một số bằng chứng cho thấy tác giả đã sử dụng cách trình bày kết hợp giữa
nêu vấn đề khách quan và phát biểu ý kiến chủ quan.
+ Sau 5 phút, đội nào tìm và phân loại được nhiều bằng chứng nhất, đội đó chiến
thắng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận nhiệm vụ, sẵn sàng tham gia trò chơi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV bấm giờ.
- Thí sinh ở các đội chơi lần lượt lên bảng viết ra các bằng chứng ( đã phân loại)
được tìm thấy trong văn bản.
- Tổ trọng tài theo dõi kết quả, đánh giá sau khi kết thúc thới gian.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV nhận xét, đánh giá ý thức, kết quả tham gia trò chơi của các đội và lấy ví dụ, nhấn
mạnh cho HS cách trình bày kết hợp: nêu vấn đề khách quan và phát biểu ý kiến
chủ quan.
VD: “Trước hết, tác giả giãi bày nỗi đau tái tê, bủn rủn Chợt nghe tôi bỗng chân tay
rụng rời và càng đau hơn vì cái chết của bạn dường như phi lí Kể tuổi tôi còn hơn
tuổi bác,/ Tôi lại đau trước bác mấy ngày. Tiếc thay đó lại là sự thật nghiệt ngã. Từ
đây, giọng thơ chuyển sang âm điệu bi ai, nuối tiếc, dạy dứt, băn khoăn. Ở đoạn này,
những câu văn gắn với các dòng thơ dẫn ra trong bài là trình bày khách quan. Những
câu Tiếc thay đó lại là sự thật nghiệt ngã. Từ đây, giọng thơ chuyển sang âm điệu bi
ai, nuối tiếc, dạy dứt, băn khoăn là ý kiến chủ quan của người viết.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết bài tập thực tiễn.
b. Nội dung: HS thực hiện câu hỏi 6 ( SGK/120)
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia nhóm học sinh, sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn, giao nhiệm vụ:
- Từ văn bản trên, em rút ra được kinh nghiệm nào về cách thức phân tích một bài
thơ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, viết ý kiến cá nhân; nhóm thống nhất viết ý kiến chung.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- Các nhóm khác khác lắng nghe, đối chiếu, tham gia hoạt động tranh luận.
Bước 4: Đánh giá, kết luận
- GV kết luận, nhận định về các ý kiến tranh luận, nhận xét về cách HS thực hiện
tranh luận.
HƯỚNG DẪN HỌC BÀI Ở NHÀ
- Nắm được các kiến thức cốt lõi cần nhớ để vận dụng vào việc đọc- hiểu văn bản
nghị luận.
- Chuẩn bị nội dung phần viết: Viết quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay
một hoạt động (theo yêu cầu SGK/121)

TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính

Ngày soạn: 09/5/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -

Tiết 130,131,132
VIẾT QUẢNG CÁO HOẶC TỜ RƠI VỀ MỘT SẢN PHẨM
HAY MỘT HOẠT ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản
phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện
phi ngôn ngữ.
- Cách thiết kế VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử
dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
* HS khá, tốt:
- Viết quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp
phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ một cách sáng tạo.
- Trình bày rõ ràng, mạch lạc ý kiến của bản thân về một sự việc có tính thời sự có
lập luận thuyết phục: lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn
chứng; vận dụng tốt kỹ năng bình luận.
2. Năng lực
- Viết được VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động, sử
dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động làm việc nhóm.
- Năng lực tự chủ và tự học thông qua việc lập dàn ý và chuẩn bị bài viết ở nhà.
3. Phẩm chất
- Trung thực, có trách nhiệm khi tham gia hoạt động quảng cáo một sản phẩm hay
một hoạt động.
4. HSKT
- Nhận biết khái niệm, đặc điểm, yêu cầu đối với VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một
sản phẩm hay một hoạt động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương
tiện phi ngôn ngữ.
- Nhận biết cách thiết kế VB quảng cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt
động, sử dụng kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phương tiện phi ngôn ngữ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Ti vi, máy tính, loa, míc.
- SGK, SGV,...
- PHT để hướng dẫn HS tìm hiểu lí thuyết về quy trình viết.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2:

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Nhận biết được tình huống giao tiếp khi cần thiết kế VB quảng cáo
hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động.
b. Nội dung:
- HSKT: Quan sát tranh và trả lời câu hỏi : Bức tranh trên nói lên điều gì? Có ý
nghĩa như thế nào trong cuộc sống?

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống giao tiếp khi cần thiết kế VB quảng
cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay một hoạt động.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: Nhóm 2 HS trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống, VB quảng
cáo hoặc tờ rơi về một sản phẩm hay hoạt động thường được thiết kế trong những
tình huống nào và nhằm mục đích gì?
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời, sau đó thảo luận với bạn cùng
nhóm.
* Báo cáo, thảo luận: Đại diện nhóm trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV tổng hợp ý kiến của HS, dẫn dắt vào phần hình thành
kiến thức mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về kiểu văn bản
a. Mục tiêu: HS kết nối với kiến thức đã học buổi sáng để trả lời nhanh các câu
hỏi Giáo viên giao.
b. Nội dung:
GV đặt câu hỏi để HS nghiên cứu trả lời.
– VB quảng cáo là gì? Tờ rơi là gì?
– Kiểu VB quảng cáo có những yêu cầu gì về phương diện nội dung và cách thể
hiện?
– Trình bày bố cục của kiểu VB quảng cáo.
c. Sản phẩm: Phần ghi chú, câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc khung Tri thức về kiểu bài trong SGK, trả lời
cho các câu hỏi sau:
* Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, ghi lại các thông tin chính để trả lời các câu
hỏi.

* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày phần ghi chú, các HS khác nhận xét, bổ sung.
* Kết luận, nhận định: GV kết luận, nhận định về tri thức về kiểu bài dựa vào
SGK.
GV gợi ý:
+ Tạo sự ấn tượng đối với người xem.
Các mẫu tờ rơi hay quảng cáo được thiết kế ấn tượng sẽ gây được sự hấp dẫn và lôi
cuốn đối với khách hàng, bước đầu sẽ tạo được sự ấn tượng sản phẩm của bạn đến
với những khách hàng, nếu như có nhu cầu lựa chọn sản phẩm họ sẽ nghĩ đến bạn
đầu tiên.
+ Sử dụng quảng bá phạm vi rộng.
Có thể nói ở bất cứ đâu bước chân con người có thể chạm đến được sẽ có sự xuất
hiện của tờ rơi, quảng cáo với những thông tin bổ ích sẽ giúp hấp dẫn cho người
đọc.
- GV dẫn dắt vào bài: Trong buổi học hôm trước chúng ta đã thực hành viết tờ rơi
và quảng cáo. Ngày hôm nay chúng ta tiếp tục ôn tập lại cách viết văn bản quảng
cáo nhé!
2. Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu kiểu văn bản quảng cáo hoặc tờ rơi
a. Mục tiêu: Nhận biết các yêu cầu về kiểu VB quảng cáo thông qua việc đọc và
phân tích ngữ liệu tham khảo.
b. Nội dung: Vận dụng các phương pháp đàm thoại gợi mở, hoạt động nhóm để ôn
tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS về đặc điểm, yêu cầu của kiểu VB quảng cáo
thông qua việc phân tích ngữ liệu tham khảo.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
Nhiệm vụ: Tìm hiểu lưu ý và 1. Tìm hiểu lưu ý và các bước viết văn bản
các bước viết văn bản quảng quảng cáo.
Đề: Xây dựng văn bản quảng cáo cho một món
cáo.
ăn đặc sản, một di tích lịch sử hoặc danh lam
Bước 1: GV chuyển giao
thắng cảnh của địa phương em.
nhiệm vụ học tập
GV hướng dẫn HS làm việc cá a, Lưu ý
nhân, dựa vào kiến thức đã học - Cần tìm hiểu và biết rõ về sản phẩm, dịch vụ
khi viết văn bản quảng cáo.
để nêu được các nội dung thông tin.
- Nhắc lại lưu ý khi xây dựng
- Quảng cáo có mục tiêu, nội dung giống nhau
một văn bản quảng cáo.
nhưng cách trình bày có thể khác nhau. Với
- Nhắc lại các bước tiến hành
quảng cáo bằng lời, ngôn ngữ phải cô đọng,
viết văn bản quảng cáo.
gây được ấn tượng. Quảng cáo có kết hợp giữa
ngôn ngữ và hình ảnh hài hòa, hấp dẫn.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực
- Cần tuân thủ Luật Quảng cáo và các quy định
hiện nhiệm vụ
- HS vận dụng kiến thức đã học có liên quan, ví dụ: không được đề cao sản
và trả lời câu hỏi.
phẩm của mình bằng cách hạ thấp sản phẩm
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ
của người khác,…
trợ HS (nếu cần thiết).
- Lựa chọn đúng thời điểm và công cụ quảng
cáo.
b, Quy trình thực hành viết

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận hoạt động
và thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS trình bày
các nội dung:
+ Lưu ý
+ Bước tiến hành.
- GV yêu cầu HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức.
- GV chuyển sang nội dung
mới.

- Bước 1: Chuẩn bị viết
+ Tìm hiểu nội dung thông tin về đối tượng
cần quảng cáo.
+ Lựa chọn, xác định hình thức quảng cáo.
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
-Trả lời các câu hỏi:
+ Tiêu đề quảng cáo thế nào? Tên món ăn đặc
sản là gì?
+ Đặc điểm của món ăn đặc sản có gì độc đáo
(công dụng, chất lượng, uy tín và quy trình tạo
nên sản phẩm,…)?
+ Sản phẩm có các điều kiện về giá cả và hình
thức khuyến mãi như thế nào?
+ Địa chỉ liên hệ để mua sản phẩm như thế
nào?
- Lập dàn ý
- Bước 3: Viết bài
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa

PHT
QUY TRÌNH THIẾT KẾ TỜ RƠI QUẢNG CÁO MỘT SẢN PHẨM
HAY MỘT HOẠT ĐỘNG
Quy trình viết Thao tác cần làm
Lưu ý
Xác định sản phẩm hay hoạt động cần quảng
…
cáo
Xác định mục đích thiết kế tờ rơi
…
Bước 1: Chuẩn
Xác định người đọc tờ rơi hoặc khách hàng
…
bị trước khi
– Thu thập các thông tin liên quan về sản
thiết kế
phẩm hay hoạt động
…
– Tham khảo một số cách thiết kế tờ rơi trên
Internet
Tìm ý
…
Bước 2: Tìm ý …
và lập dàn ý
Lập dàn ý
…
…
Bước 3: Thiết
…
…
kế tờ rơi
Bước 4: Xem Xem lại và chỉnh sửa
…
lại và chỉnh …
sửa, rút kinh Rút kinh nghiệm
…
nghiệm
…
3. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
1. Hoạt động chuẩn bị trước khi viết
1.1. Hoạt động xác định đề tài, mục đích, đối tượng và thông tin cần thu thập

a. Mục tiêu:
– Biết cách xác định đề tài, mục đích, đối tượng và thông tin cần thu thập trước
khi thiết kế.
– Xác định được đề tài, mục đích, đối tượng cho tờ rơi sắp thiết kế; thu thập được
các thông tin liên quan đến sản phẩm hoặc hoạt động sẽ quảng cáo.
b. Nội dung: Em sẽ chọn thiết kế tờ rơi quảng cáo cho sản phẩm hay hoạt động
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS đọc đề bài trong SGK; sau đó, trả lời các câu hỏi:
– Em sẽ chọn thiết kế tờ rơi quảng cáo cho sản phẩm hay hoạt động nào? Vì sao?
– Mục đích thiết kế tờ rơi là gì?
– Những đối tượng nào sẽ đọc tờ rơi?
– Với đối tượng và mục đích ấy, em dự định sẽ chọn nội dung tờ rơi và cách thiết
kế như thế nào?
– Những thông tin nào về sản phẩm hay hoạt động cần thu thập để phục vụ việc
thiết kế tờ rơi?
* Thực hiện nhiệm vụ: Cá nhân HS tìm câu trả lời.
* Báo cáo, thảo luận: HS trình bày câu trả lời trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định: GV nhận xét, góp ý cho câu trả lời của HS.
Nội dung dự kiến tờ quảng cáo:
Chiều qua, trận đấu bóng đá giao hữu giữa đội tuyển trường THCS PT A và THCS
PT B đã diễn ra. Hai đội bước vào trận đấu với tinh thần giao lưu, học hỏi là chình.
Hiệp một diễn ra với nhiều cơ hội được tạo ra nhưng chưa đội nào ghi được bàn
thắng. Hiệp hai bắt đầu sau mười lăm phút nghỉ giữa giờ. Vào phút thứ sáu, từ một
đường truyền lên của đội trưởng đội bóng trường THCS PT A, cầu thủ số 20 của
đã ghi một bàn thắng vô cùng đẹp mắt. Sau khi bị dẫn trước, đội bóng trường
THCS PT B đã thay đổi chiến thuật. Nhờ vậy, tỉ số đã được san bằng 1 – 1. Sau
chín mười phút, trận đấu đã kết thúc với một kết quả hòa. Trận bóng giao hữu diễn
ra đã đem đến nhiều trải nghiệm cho cầu thủ của cả hai đội bóng.
1.2. Hoạt động làm mẫu thao tác quy trình viết
a. Mục tiêu: Biết cách bố trí nội dung quảng cáo trên các mặt của tờ rơi.
d. Nội dung: Kĩ năng bố trí nội dung quảng cáo trên các mặt của tờ rơi
c. Sản phẩm: Phần nêu câu hỏi của HS, phần ghi chú HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) HS nêu câu hỏi về kĩ năng bố trí nội dung quảng cáo trên các mặt của tờ rơi
(nếu có).
(2) HS quan sát phần làm mẫu của GV và ghi chú lại kinh nghiệm thực hiện.
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ học tập theo trình tự (1)  (2).
* Báo cáo, thảo luận:
(1) HS nêu câu hỏi.
(2) GV làm mẫu kĩ năng thực hiện kết hợp với kĩ thuật nói to suy nghĩ (thinkaloud), HS quan sát, ghi chép kinh nghiệm thu nhận được. Chẳng hạn, với kĩ năng

bố trí nội dung quảng cáo trên các mặt của tờ rơi, GV có thể làm mẫu theo quy
trình sau:
– Bước 1: Xác định mẫu tờ rơi sẽ thiết kế (dạng đơn/ gấp đôi/ gấp ba).
– Bước 2: Xác định nội dung quảng cáo của tờ rơi (dựa trên sản phẩm của bước
Tìm ý, lập dàn ý).
– Bước 3: Xác định (những) phương tiện phi ngôn ngữ như: Hình ảnh/ biểu tượng/
sơ đồ/… sẽ sử dụng kết hợp trong tờ rơi.
– Bước 4: Dự kiến cách sắp xếp nội dung và các phương tiện phi ngôn ngữ trên tờ
rơi
(ví dụ: Trước tiên, giới thiệu đặc điểm và tính năng của sản phẩm bằng kênh chữ;
sau đó, minh hoạ sản phẩm bằng kênh hình).
– Bước 5: Tiến hành bố trí thử nội dung quảng cáo trên tờ rơi.
– Bước 6: Xem xét, chỉnh sửa, sắp xếp lại nội dung quảng cáo theo một bố cục hợp
lí, hấp dẫn, thu hút được sự chú ý của người đọc tờ rơi.
* Kết luận, nhận định: GV trả lời câu hỏi của HS và kết luận về cách bố trí nội
dung quảng cáo trên các mặt của tờ rơi.
2. Hoạt động tìm ý, lập dàn ý và thiết kế tờ rơi (thực hiện tại nhà)
a. Mục tiêu: Biết cách tìm ý, lập dàn ý và thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm
hay một hoạt động.
b. Sản phẩm: Sơ đồ tìm ý của HS, dàn ý, tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một
hoạt động.
c. Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện tìm ý, lập dàn ý và thiết kế tờ rơi quảng cáo
một sản phẩm hay một hoạt động (thực hiện ở nhà).
* Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận: Tờ rơi của HS sẽ được đọc trong tiết Xem lại và chỉnh sửa,
rút kinh nghiệm được tổ chức trên lớp sau đó.
* Kết luận, nhận định: GV sẽ đánh giá sản phẩm tờ rơi của HS dựa vào Bảng kiểm
kĩ năng thiết kế tờ rơi quảng cáo một sản phẩm hay một hoạt đ
 
Gửi ý kiến