Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:40' 27-05-2026
Dung lượng: 287.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
1
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính

Ngày soạn: 4/9/2025
Ngày giảng: 9A1 9A2 -

BÀI 1: THƠ VÀ THƠ SONG THẤT LỤC BÁT
Thời lượng thực hiện: 12 tiết
-----------------I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
- HS biết được đặc điểm hình thức và nội dung của thể thơ song thất lục bát.
- HS hiểu về chữ viết tiếng Việt (chữ Nôm, chữ Quốc ngữ), yếu tố Hán Việt dễ nhầm
lẫn
- Vận dụng viết được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm thơ và nhận biết
được tính thuyết phục của một ý kiến.
* Yêu cầu đối với HS tốt, khá:
- Viết được bài nghị luận phân tích một tác phẩm thơ theo bố cục.
- Thành thạo kỹ năng đọc mở rộng theo thể loại.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: (năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo)
- Biết lắng nghe, phản hồi tích cực trong giao tiếp, thực hiện được các nhiệm vụ học
tập theo nhóm.
- Biết phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan từ nhiều nguồn khác nhau; hình
thành được ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
b. Năng lực chuyên biệt:
- Xác định và phân tích được một số yếu tố thi luật của thể thơ song thất lục bát
như: Số dòng, số chữ, vần và nhịp trong một khổ thơ. Thấy được sự khác biệt giữa
thơ song thất lục bát với thơ lục bát. Vận dụng được hiểu biết về lịch sử văn học để
đọc hiểu văn bản.
- Có một số hiểu biết ban đầu về chữ viết tiếng Việt (Chữ Nôm, chữ Quốc ngữ) để
vận dụng vào thực tế. Nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán
Việt dễ gây nhầm lẫn.
- Viết được bài nghị luận phân tích một tác phẩm thơ.
- Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến; chỉ ra được những hạn
chế (nếu có) như: lập luận thiếu loogic, bằng chứng chưa đủ hoặc không liên quan
đến luận điểm.
3. Phẩm chất
- Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của dân tộc; trân trọng tình bạn,
khát vọng hạnh phúc và tình cảm gia đình.
4. HSKT:
- Nhận biết, xác định và phân tích được một số yếu tố thi luật của thể thơ song thất
lục bát như: Số dòng, số chữ, vần và nhịp trong một khổ thơ;
- Nghe và nhận biết được tính thuyết phục của một ý kiến;
- Lập được dàn bài nghị luận phân tích một tác phẩm thơ.

2
II. PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Thiết bị dạy học: Máy tính, ti vi, loa trợ giảng.
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, sơ đồ tư duy.
- Các phương tiện kỹ thuật, tranh ảnh liên quan đến chủ đề bài học.
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp.
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà.
2. Học sinh: - Soạn bài; Thực hiện nhiệm vụ mà GV giao cho.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC:
Tuần: 01 Tiết: 4,5
ĐHVB: SÔNG NÚI NƯỚC NAM
a. Mục tiêu: Sau khi đọc hiểu văn bản xong HS:
- Nhận biết được thể loại của văn bản “Sông núi nước Nam”.
- Nhận diện đôi nét về tác giả, tác phẩm của văn bản “Sông núi nước Nam”.
- Xác định và phân tích được các đặc điểm của văn bản: Vần, nhịp, niêm, luật…
- Xác định và phân tích được bố cục của văn bản.
- Nhận diện và phân tích được nội dung bao quát của văn bản
- Nhận diện và phân tích được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng lớn
lao của dân tộc trong bài thơ.
* HS tốt, khá: Phân tích được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng lớn
lao của dân tộc trong bài thơ: Viết bài văn phân tích được tinh thần độc lập khí
phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ.
* HSKT: Nhận diện đôi nét về tác giả, tác phẩm của văn bản “Sông núi nước
Nam”; Cảm nhận được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao
của dân tộc trong bài thơ.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH dạy học đàm thoại gợi mở, hợp tác, kĩ thuật dạy
học chia nhóm, động não, hướng dẫn HS hoàn thành các nhiệm cụ học tập.
c. Sản phẩm: HS nắm được đặc trưng thể loại và đọc hiểu được văn bản
d. Tổ chức thực hiện:
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẨU
- GV tổ chức cho HS xem video: “Lí Thường Kiệt và trận chiến trên sông Như
nguyệt”:
(1) Video trên nhắc đến nhân vật và sự kiện lịch sử nào?
(2) Bài thơ vang lên ở cuối đoạn video là bài thơ nào?
- HS tiếp thu
- GV yêu cầu HS hoạt động trong 5 phút
- HS hoạt động cá nhân:
(1) Quan sát video tập trung
(2) Suy nghĩ trả lời câu pháp vấn (1) và (2)
- GV tổ chức cho HS báo cáo
- HS báo cáo sản phẩm
* Dự kiến sản phẩm:
+ Đoạn video trên nhắc về Lí Thường Kiệt và trận chiến trên sông Như Nguyệt.

3
+ Cuối đoạn video bài thơ “Nam Quốc Sơn Hà”
- GV và HS nhận xét báo cáo
- GV chốt kiến thức/ bổ sung và dẫn dắt vào bài: Đất nước ta trải qua bốn nghìn
năm dựng nước và giữ nước, bao triều đại đi qua là bấy nhiêu triều đại đứng lên
đấu tranh chống ngoại xâm giữ nước. Truyền thống ấy đã được phản ánh trong các
tác phẩm văn học, đặc biệt là văn học Lí Trần. Văn bản “Sông núi nước Nam” sẽ
giúp chúng ta hiểu rõ hơn về điều đó.
Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
I. ĐỌC – TÌM HIỂU CHUNG
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
* HDHS tìm hiểu kiến thức phần 1. Kiến thức ngữ văn
kiến thức Ngữ văn
a. Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm:
* Khái niệm
(1) Xem lại phần kiến thức về thể thơ - Thất ngôn tứ tuyệt là thể thơ nổi tiếng
thất ngôn tứ tuyệt đã học ở học kì II lớp thời nhà Đường (TQ). Một bài thơ
8.
thường gồm 4 dòng thơ, mỗi dòng được
(2) Nêu khái niệm về thể thơ thất ngôn cấu tạo bởi 7 tiếng.
tứ tuyệt?
* Đặc trưng thể loại
(3) Nhắc lại những đặc trưng của thể - Số dòng: 4 dòng/ bài
thơ thất ngôn tứ tuyệt?
- Số tiếng: 7 tiếng/ dòng
(4) Phương pháp đọc hiểu văn bản thơ - Bố cục:
thất ngôn tứ tuyệt?
+ Khai/ khởi: Gợi mở ý thơ.
- HS tiếp nhận
+ Thừa: Tiếp nối ý ở câu đầu để làm trọn
- GV tổ chức cho HS làm việc trong vẹn ý thơ.
thời gian 10 phút
+ Chuyển: Chuyển ý thơ từ phản ánh sự
- HS hoạt động nhóm:
vật, hiện tượng sang gợi mở về bản chất
(1) Đọc phẩn Kiến thức ngữ văn về thơ và nguyên nhân của sự vật, hiện tượng.
thất ngôn tứ tuyệt ở SGK Ngữ văn 8, + Hợp: Cùng cây chuyển làm cô đúc ý
tập 2, bộ Cánh diều.
thơ, thể hiện nỗi niềm tác giả.
(2) Nhắc lại khái niệm thể thơ.
- Niêm (dính): câu 1-4, 2-3 có kết dính
(3) Nêu những đặc trưng của thơ song với nhau.
thất lục bát.
- Luật: Tuân thủ lật Bằng – Trắc, chữ thứ
(4) Trình bày phương pháp đọc hiểu 2 mang thanh nào thì bài thơ mang luật
văn bản.
đó.
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm - Vần (thơ Đường ít dùng vần Trắc): chữ
nhóm.
cuối cùng của các dòng 1,2,4 vần với
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản nhau.
phẩm.
- Nhịp: thường ngắt nhịp chẵn trước lẻ
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
sau (4/3; 2/2/3)
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn - Đối: câu, từ, âm…
nhau
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV bổ sung: Đường luật là thể thơ rất nổi tiếng trong văn học Trung Quốc, có
từ thời Đường (618 – 907), sau đó du nhập sang Việt Nam, Triều Tiên, Nhật Bản.
Ở Việt Nam, trên cơ sở của thơ Đường luật và thơ ca truyền thống, cha ông ta đã

4
sáng tạo ra thể thơ Nôm Đường luật mang bản sắc dân tộc. Sang thời hiện đại, thơ
Đường luật còn được viết bằng chữ Quốc ngữ. Thơ Đường luật thường được viết
bằng hai thể thất ngôn (mỗi câu bảy chữ) và ngũ ngôn (mỗi câu năm chữ). Có hai
dạng thơ phổ biến: bát cú (mỗi bài tám câu) và tứ tuyệt (mỗi bài bốn câu). Thơ
Đường luật là thể thơ Đường cách luật xuất hiện từ thời nhà Đường ở Trung Quốc.
Thơ Đường luật có một hệ thống quy tắc phức tạp được thể hiện ở 5 điều sau: Luật,
Niêm, Vần, Đối và Bố cục. Về hình thức, thơ Đường luật có các dạng "thất ngôn
bát cú" (tám câu, mỗi câu bảy chữ) được xem là dạng chuẩn; biến thể có các dạng:
"thất ngôn tứ tuyệt" (bốn câu, mỗi câu bảy chữ), "ngũ ngôn tứ tuyệt" (bốn câu, mỗi
câu năm chữ), "ngũ ngôn bát cú" (tám câu, mỗi câu năm chữ) cũng như các dạng
ít phổ biến khác.
=> GV chuyển ý: Thông qua hoạt động trên, các em đã nắm được khái niệm và đặc
trưng của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt. Bước sang hoạt động tiếp theo, chúng ta sẽ
cùng nhau tìm hiểu chung về văn bản…
* HDHS tìm hiểu chung về văn bản
2. Tìm hiểu chung văn bản
- GV yêu cầu HS nhóm cặp đôi hoàn thành * Đọc, chú thích
PHT sau:
a. Tác giả
(1) Đọc văn bản đúng theo hướng dẫn.
- Chưa rõ
(2) Theo em tác giả của văn bản là ai?
- Tương truyền là của Lí Thường Kiệt
(3) Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào? b. Văn bản
Mục đích của bài thơ là gì?
* Hoàn cảnh sáng tác:
(4) Xác định phương thức biểu đạt và thể - Sáng tác trong cuộc kháng chiến
loại của văn bản?
chống Tống lần thứ 2 (1077), đọc ở
(5) Xác định bố cục và nội dung chính miếu thần trên phòng tuyến Như
của từng đoạn?
Nguyệt (nam sông Cầu).
- HSKT: Nhận diện đôi nét về tác giả, tác * Mục đích:
phẩm của văn bản “Sông núi nước - Động viên, khích lệ tinh thần tướng

Nam”?
- HS tiếp nhận
- Làm quân địch hoang mang, khiếp
- GV cho HS làm việc trong thời gian 10 sợ.
phút:
- Được coi là bản tuyên ngôn độc lập
(1) Hướng dẫn HS đọc văn bản đúng cách. lần thứ nhất của dân tộc ta.
(2) Đọc mẫu văn bản.
* Thể loại và phương thức biểu đạt
(3) Quan sát, giúp đỡ nếu HS cần khi hoạt - Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt
động nhóm cặp đôi.
Đường luật.
- HS hoạt động nhóm cặp đôi:
- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm
(1) Đọc văn bản đúng theo hướng dẫn.
* Bố cục: 2 phần
(2) Hoàn thành yêu cầu của PHT.
- Hai câu đầu: Nước Nam là của
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm ngưòi Nam. Điều đó đã được sách
nhóm.
trời định sẵn, rõ ràng.
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. - Hai câu cuối: Kẻ thù không được
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ chuốc
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau lấy bại vong.
- GV nhận xét, đánh giá

5
=> GV bổ sung: Bài thơ chưa rõ tác giả là ai và có nhiều lời kể về sự ra đời của bài
thơ, trong đó truyền thuyết được nhiều người tin tưởng nhất kể như sau: Năm 1077,
quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta. Vua Lí Nhân Tông sai Lí
Thường Kiệt đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, bỗng một đêm,
quân sĩ nghe từ trong đền thờ hai anh em Trương Hống và Trương Hát có tiếng
ngâm bài thơ này.
=> GV chuyển ý: Thông qua hoạt động trên, ta đã cơ bản thấy được hoàn cảnh và
mục đích bài thơ ra đời. Vậy những đặc điểm nào trong bài thơ “Nam quốc Sơn
Hà” mang đặc trưng của thể thơ song thất lục bát. Ta cùng bước sang hoạt động
tiếp theo…
II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
* HDHS tìm hiểu một số đặc trưng của 1. Một số đặc trưng của thể thơ
thể thơ song thất lục bát được thể hiện song thất lục bát được thể hiện
trong văn bản
trong văn bản.
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm hoàn - Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt luật
thành PHT sau:
Đường.
(1) Văn bản thuộc thể thơ nào?
- Dấu hiệu nhận biết:
(2) Dấu hiệu nhận biết nào cho em biết thể + Số câu: 4
thơ đó?
+ Số chữ trong 1 câu: 7
(3) Chỉ ra biểu hiện niêm, vần, đối, nhịp - Niêm: chữ thứ 2 của câu 1 là “trắc”
của bài thơ?
niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là
(4) Nhận xét về đặc điểm thi luật của bài “trắc”; chữ thứ 2 trong câu 2 là “bằng”
thơ?
niêm với chữ thứ 2 của câu 4 cũng là
(5) “Sông núi nước Nam” được coi là Bản “bằng”,
tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc vì - Vần: chỉ hiệp theo một vần ở các câu
đã khẳng định những điều gì?
1,2 và 4 (cư- thư- hư).
- HS tiếp nhận
- Đối: Thơ tứ tuyệt không có quy định
- GV tổ chức cho HS làm việc trong thời đối cụ thể và khắt khe như thơ thất
gian 7 phút
ngôn bát cú.
- HS hoạt động nhóm
- Nhịp: 4/3
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm => Bài thơ tuân thủ quy định về niêm,
nhóm.
vần, đối, nhịp của một bài thơ Thất
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. ngôn tứ tuyệt luật bằng vần bằng theo
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
luật Đường.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau => “Sông núi nước Nam” có thể coi
- GV nhận xét, đánh giá
là bản tuyên ngôn độc lập của dân tộc,
mang hai nội dung lớn: khẳng định
độc lập dân tộc và ý chí quyết tâm bảo
vệ nền độc lập đó.
=> GV bổ sung, chuyển ý:
Nam quốc sơn hà / Nam đế cư,
Như hà nghịch lỗ / lai xâm phạm,
B T
B B B T B
B B T T B B T
Tiết nhiên định phận / tại thiên thư
Nhữ đẳng hành kha / thủ bại hư.
T B
T T
T B B
T T B B
T T B

6
Từ những đặc điểm trên bài thơ mang đầy đủ đặc trưng của thể thơ Thất ngôn tứ
tuyệt Đường luật. Hơn thế nữa, văn bản này còn được coi là bản tuyên ngôn độc lập
của dân tộc, mang hai nội dung lớn: khẳng định độc lập dân tộc và ý chí quyết tâm
bảo vệ nền độc lập đó. Vậy những khẳng định đó được thể hiện như thế nào? Ta
cùng bước sang hoạt động tiếp theo…
* HDHS tìm hiểu lời khẳng định độc lập 2. Cơ sở khẳng định độc lập chủ
dân tộc
quyền
- GV yêu cầu HS đọc 2 dòng thơ đầu và trả a. Khẳng định nền độc lập dân tộc
lời câu hỏi sau:
* Có chủ quyền riêng
(1) Trong 2 dòng đầu muốn khẳng định điều - “Nam quốc”: nước Nam
gì?
- “sơn hà”: sông núi
(2) Em hiểu nghĩa của các từ “Nam quốc”, - “Nam đế cư” – “vua nước Nam”
“Nam đế”, “tiệt nhiên”, “định phận”, + “vua”: có nhiều, phụ thuộc vào đế,
“thiên thư” là gì? Các từ trên đóng vai trò quyền lực xếp sau đế.
như thế nào trong 2 dòng thơ đầu?
+ “đế”: duy nhất, chỉ có 1, toàn
(3) Trong phần dịch thơ dịch “vua Nam ở” quyền, có quyền lực cao nhất.
sẽ khiến cho ý thơ thay đổi ra sao? Việc sử => Khẳng định mạnh mẽ quyền của
dụng chữ “đế” có tác dụng gì?
vua Nam, với nước Nam sánh ngang
(3) Căn cứ vào đâu tác giả khẳng định hàng với Bắc đế.
cương vực lãnh thổ nước ta? Tại sao?
=> Độc lập và không phụ thuộc vào
(4) Từ 2 dòng thơ đầu, em có nhận xét gì về Bắc đế
tác giả bài thơ?
* Có cương vực lãnh thổ riêng
- HSKT: Cảm nhận của em về tinh thần - “tiết nhiên”: Điều tất nhiên, dĩ
độc lập khí phách hào hùng, khát vọng nhiên, sẵn có…
- “định phận”: địa phận, lãnh thổ đã
lớn lao của dân tộc trong bài thơ?
- HS tiếp nhận
được phân định rõ ràng
- GV tổ chức cho HS làm việc trong thời - “thiên thư”: sách trời
gian 10 phút
=> Ghi nhận cương vực, lãnh thổ của
- HS hoạt động
nước Nam đã được trời đất phân
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm định rõ ràng.
nhóm.
=> Hai câu đầu khẳng định độc lập
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm. dân tộc trên cở sở cương vực lãnh
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
thổ và chủ quyền của nước Nam.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV bổ sung, chuyển ý: Hai câu đầu khẳng định độc lập dân tộc trên cở sở cương
vực lãnh thổ và chủ quyền của nước Nam. Trước hết về chủ quyền, Đại Việt là đất
nước có chủ quyền riêng, điều này được thể hiện rõ qua cụm từ “Nam đế cư”. Trong
phần dịch thơ được dịch là “vua Nam ở”. Ở đây chúng ta cần có sự phân biệt rạch
ròi giữa đế và vua, vì đây là hai khái niệm rất khác nhau. Đế là duy nhất, toàn quyền,
có quyền lực cao nhất; Vua thì có nhiều, phụ thuộc vào đế, quyền lực xếp sau đế.
Bởi vậy, khi sử dụng chữ đế trong bài đã khẳng định mạnh mẽ quyền của vua Nam
với nước Nam, đồng thời khi sử dụng “Nam đế” thì mới sánh ngang hàng với “Bắc
đế”, độc lập và không phụ thuộc vào Bắc đế. Về cương vực lãnh thổ, nước ta có
cương vực riêng đã được quy định ở sách trời. Căn cứ vào thiên thư nước ta nằm ở

7
phía nam núi Ngũ Lĩnh thuộc địa phận sao Dực và sao Chẩn. Dựa vào sách trời để
khẳng định chủ quyền của đất nước rất phù hợp với tâm lí, niềm tin của con người
ngày xưa (tin vào số phận, mệnh trời) bởi vậy càng có sức thuyết phục mạnh mẽ
hơn. Đồng thời sách trời ở đây cũng tương ứng với chân lí khách quan, qua đó tác
giả cũng ngầm khẳng định sự độc lập của đất nước ta là chân lí khách quan chứ
không phải ý muốn chủ quan.
* HDHS tìm hiểu sự quyết tâm bảo vệ dân b. Khẳng định quyết tâm bảo vệ
tộc được khẳng định trong bài thơ
độc lập dân tộc
- GV yêu cầu HS:
- “Như hà…”: câu hỏi tu từ
(1) Câu “Như hà…” là kiểu câu gì? Mục đích => Khẳng định
sử dụng kiểu câu này là gì?
- “nghịch lỗ”: làm điều trái lại ý
(2) Em hiểu từ “nghịch lỗ”, “thủ bại hư” trời (chỉ quân Tống), phi nghĩa,
dùng để chỉ điều gì?
ngược lại chân lí khách quan.
(3) Nhận xét về giọng thơ trong 2 dòng thơ - “thủ bại hư”: chuốc lấy, nhận lấy
này?
thất bại.
(4) Hai dòng thơ cuối muốn khẳng định thái => Hành động của quân Tống là
độ và cảm xúc gì?
phi nghĩa, không thể chấp nhận, là
- HS tiếp nhận
vi phạm lại ý trời.
- GV tổ chức cho HS làm việc trong thời gian => Giọng điệu dõng dạc, hùng
10 phút
hồn, đanh thép.
- HS hoạt động
=> Thể hiện quyết tâm bảo vệ nền
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm nhóm. độc lập dân tộc. Đồng thời răn đe,
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm.
cảnh bảo trước kẻ xâm lược nếu cố
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
tình xâm phạm sẽ chuốc lấy bại
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
vong.
- GV nhận xét, đánh giá
=> GV bổ sung, chuyển ý: Với lời khẳng định đó, hai câu thơ sau tiếp tục khẳng
định quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ dân tộc. Câu hỏi tu từ “Như hà nghịch
lỗ lai xâm phạm?” giống như một lời răn đe, cảnh cáo cho những kẻ xâm lược đi
xâm lược lãnh thổ là đang làm trái ý trời. Và từ đó, câu thơ cuối cùng vang lên đầy
đanh thép. Những kẻ đi xâm lược, cướp nước của dân tộc khác sẽ không có được
kết thúc tốt đẹp. Giọng thơ dõng dạc, hùng hồn, đanh thép nhằm thể hiện quyết tâm
bảo vệ nền độc lập dân tộc. Câu thơ cuối là một lời khẳng định và cảnh cáo về số
phận của những kẻ làm việc sai trái, nhưng đồng thời còn thể hiện sự tự tin vào sức
mạnh của dân tộc ta, thể hiện niềm tin vào chiến thắng tất yếu của phe chính nghĩa.
* HDHS tìm hiểu sự thống nhất c. Mối liên hệ, ý nghĩa và bài học
- Hai dòng thơ đầu và hai dòng thơ cuối
trong ý thơ
- GV yêu cầu HS:
có mối quan hệ gắn kết, bổ sung cho nhau.
(1) Theo em, hai dòng thơ đầu và 2 + Hai dòng đầu là lời khẳng định chủ
dòng thơ cuối có mối liên hệ như thế quyền của đất nước.
nào?
+ Hai dòng cuối là quyết tâm bảo vệ nền
(2) Bài thơ gợi lên trong em những độc lập, chủ quyền của dân tộc.
tình cảm, cảm xúc gì?
- Bài Sông núi nước Nam gợi lên trong em
niềm tự hào, lòng yêu nước và ý chí quyết

8
(3) Theo em, nội dung tư tưởng bài
thơ có ý nghĩa như thế nào với thế hệ
trẻ ngày nay?
- HS tiếp nhận
- GV tổ chức cho HS làm việc trong
thời gian 10 phút
- HS hoạt động
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản
phẩm nhóm.
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản
phẩm.
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn
nhau
- GV nhận xét, đánh giá

tâm bảo vệ giữ gìn vẻ đẹp và truyền thống
quý báu của dân tộc.
- Nội dung bài thơ có ý nghĩa vô cùng
quan trọng đối với thế hệ trẻ ngày nay.
Bài thơ là lời nhắc nhở, động viên thế hệ
trẻ phải luôn cố gắng phấn đấu, tự hào,
mạnh mẽ giữ gìn bản sắc truyền thống
văn hóa của dân tộc, xứng đáng với những
gì mà thế hệ cha anh đã đổ cả xương máu
để giữ gìn và bảo vệ.

III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
- Thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt ngắn gọn và sắc sảo.
- Câu hỏi tu từ, giọng thơ đanh thép, hào hùng và
mạnh mẽ.
- Hình ảnh mang tính biểu tượng cao “Nam quốc sơn
hà”.
2. Nội dung
- Bài thơ xứng đáng là bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của dân tộc ta.
- Ngợi ca lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.
- Thể hiện ý chí, sức mạnh và tinh thần đoàn kết của
dân tộc VN.
3. Kĩ năng đọc hiểu thể thơ Thất ngôn tứ tuyệt
- Nhận biết bài thơ được viết bằng chữ Hán, chữ Nôm
hay chữ quốc ngữ, viết theo thể thơ nào.
- Tìm hiểu chủ đề, bố cục và mỗi quan hệ giữa các câu
thơ trong bài.
- Tìm hiểu không gian, thời gian và BPNT đặc sắc
được tác giả sử dụng.

* HDHS tổng kết kiến
thức
- GV yêu cầu HS khái quát
nội dung nghệ thuật của
bài và rút ra kĩ năng đọc
hiểu thể thơ Thất ngôn tứ
tuyệt
- HS tiếp nhận
- GV tổ chức cho HS làm
việc trong thời gian 5 phút
- HS hoạt động nhóm
- GV tổ chức cho HS báo
cáo sản phẩm nhóm.
- HS cử đại diện nhóm báo
cáo sản phẩm.
- Nhóm khác chú ý lắng
nghe.
- HS nhận xét, bổ sung,
đánh giá lẫn nhau
- GV nhận xét, đánh giá
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
- GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân hoàn thành PHT sau:
* Bộ câu hỏi:
Câu 1. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” thuốc thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú
B. Thất ngôn tứ tuyệt
C. Song thất lục bát
D. Lục bát
Câu 2. Ý nào không đúng khi nói về hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
A. Năm 1077, quân Tống do Quách Quỳ chỉ huy xâm lược nước ta.

9
B. Vua Lí Nhân Tông sai Lí Thường Kiệt đem quân chặn giặc ở phòng tuyến sông
Như Nguyệt.
C. Một đêm, quân sĩ nghe từ trong đền thờ anh em Trương Hống – Trương Hát có
tiếng ngâm bài thơ “Nam quốc sơn hà.
D. Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng.
Câu 3. Tại sao tác giả sử dụng từ “đế” chứ không dùng từ “vua”, “vương”?
A. Khẳng định mạnh mẽ quyền của vua Nam với nước Nam sánh ngang hàng với
Bắc đế, không phụ thuộc.
B. “đế” là duy nhất, chỉ có 1, toàn quyền, có quyền lực cao nhất, là bá chủ thế giới.
C. Nghĩa giống nhau, dùng thế nào cũng được.
D. Cả ba ý trên đều đúng.
Câu 4. Nội dung chính của bài thơ “Nam quốc sơn hà” là gì?
A. Thể hiện lòng yêu nước, yêu quê hương.
B. Ca ngợi người anh hùng đánh giặc ngoại xâm.
C. Ngợi ca lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc. Đồng thời, thể hiện ý chí, sức mạnh
và tinh thần đoàn kết của dân tộc VN.
D. Cả ba đáp án trên đều đúng.
Câu 5. Đâu là từ Hán Việt trong các từ sau đây:
A. sơn hà
B. rạch ròi
C. lũ giặc
D. nước Nam
Câu 6. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” gợi lên suy nghĩ và cảm xúc gì?
A. Niềm tự hào, lòng yêu nước.
B. Ý chí quyết tâm bảo vệ, giữ gìn truyền thống quý báu của dân tộc.
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 7. Theo em, nội dung tư tưởng bài thơ có ý nghĩa như thế nào với thế hệ trẻ
ngày nay?
GỢI Ý: Nội dung bài thơ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với thế hệ trẻ ngày nay.
Bài thơ là lời nhắc nhở, động viên thế hệ trẻ phải luôn cố gắng phấn đấu, tự hào,
mạnh mẽ giữ gìn bản sắc truyền thống văn hóa của dân tộc, xứng đáng với những
gì mà thế hệ cha anh đã đổ cả xương máu để giữ gìn và bảo vệ.
- HS: Tiếp nhận
- HS làn việc nhóm tại lớp
- GV theo dõi, giúp đỡ HS
- GV tổ chức cho HS báo cáo sản phẩm nhóm.
- HS cử đại diện nhóm báo cáo sản phẩm.
- Nhóm khác chú ý lắng nghe.
- HS nhận xét, bổ sung, đánh giá lẫn nhau
- GV nhận xét, đánh giá.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
- GV yêu cầu HS:
(1) Viết bài văn phân tích bài thơ “Nam quốc sơn hà”?
- HS: Tiếp nhận
- HS làm việc nhóm tại nhà
- GV theo dõi, giúp đỡ HS: Dàn ý:
I. Mở bài: Giới thiệu đôi nét về bài thơ Sông núi nước Nam.

10
II. Thân bài
1. Lời khẳng định chủ quyền lãnh thổ của quốc gia, dân tộc
- Câu thơ 1: Nam quốc sơn hà Nam đế cư (Sông núi nước Nam vua Nam ở)
+ Trong quan niệm của xã hội xưa: toàn bộ diện tích lãnh thổ, của cải vật chất, con
người của một đất nước đều thuộc về nhà vua. Người có quyền quyết định tất cả
mọi thứ, thậm chí cả quyền sinh sát.
+ “Nam đế”: hoàng đế nước Nam, người đứng đầu của một quốc gia - thể hiện sự
ngang hàng với phương Bắc.
- Câu thơ 2: Tiệt nhiên định phận tại thiên thư (Vành vạch sách trời chia xứ sở)
+ “Thiên thư”: sách trời - Lãnh thổ, địa phận của đất nước đã được ghi tại sách trời.
+ Điều này khẳng định chủ quyền lãnh thổ của dân tộc ta là một chân lý không thể
chối cãi và thay đổi được.
=> Một lời khẳng định đanh thép, bản lĩnh.
2. Sự quyết tâm bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của quốc gia, dân tộc
- Câu thơ 3: Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm (Giặc giữ cớ sao xâm phạm đến đây?)
+ Câu hỏi tu từ: “như hà” - “cớ sao?” nhằm khẳng định lại chủ quyền dân tộc.
+ “nghịch lỗ”: khẳng định những kẻ xâm lược đi xâm lược lãnh thổ là đang làm trái
 
Gửi ý kiến