Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:50' 27-05-2026
Dung lượng: 597.2 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:50' 27-05-2026
Dung lượng: 597.2 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 01/5/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -
BÀI 10: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
TIẾT: 123,124 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1
NGHĨ THÊM VỀ CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Đình Chú )
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa
các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày
vấn đề chủ quan.
* HS khá, tốt: Thành thạo kỹ năng đọc mở rộng theo thể loại. Trình bày rõ ràng,
mạch lạc ý kiến của bản thân về một sự việc có tính thời sự có lập luận thuyết
phục: lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; vận dụng
tốt kỹ năng bình luận .
2.Về năng lực:
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình
bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã
hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
- Có ý thức tìm hiểu, khám phá các giá trị độc đáo của tác phẩm văn học
4. HSKT
- Nhận biết luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên
hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách
trình bày vấn đề chủ quan.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Ti vi; Máy tính; Phiếu học tập.
- Học liệu: SGK, SGV,...
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2:
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi học bài.
b. Nội dung: HS xem video “ Thầy bói xem voi”
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS về video
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video, học sinh chỉ ra các nhân vật trong video đang có hoạt động gì?
Về nội dung gì?
- GV dẫn dắt, kết nối vào bài học mới: Trước các vấn đề khách quan diễn ra trong
cuộc sống, mỗi người sẽ có cách nhìn nhận, xem xét, đánh giá riêng hay những ý
kiến chủ quan của mình về vấn đề đó. Chúng ta khi kết luận một điều gì đó thì cần
tìm hiểu một cách thấu đáo qua nhiều góc cạnh. Những hiểu biết hời hợt, nông cạn
sẽ dẫn đến những suy nghĩ nông cạn và những kết luận sai, làm mất đi tính khách
quan của vấn đề. Vậy trong văn học vấn đề khách quan và ý kiến chủ quan được
biểu hiện như thế nào thì bài học ngày hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu,
hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong VB.
- HS nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có
thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung hoạt động
- HS đọc VB, vận dụng tri thức Ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV&HS
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HSKT: Giới thiệu nội dung cơ bản về
tác giả, tác phẩm?
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ (NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Nguyễn Đình Chú, sinh năm 1929,
quê ở Nghệ An
- Ông nổi tiếng là người thầy nhiệt tâm,
nhà nghiên cứu nhiệt huyết.
b. Tác phẩm:
- Thể loại: nghị luận ( nghị luận VH)
- Bố cục:
+ Phần 1: (từ đầu....có điều cần nói
thêm): Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:
- HS làm việc cặp đôi
Phân tích thêm về tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
+ Phần 2: (tiếp.....nội dung tác phẩm là
*B3: Báo cáo, thảo luận:
như thế): Triển khai và làm sáng tỏ vấn
- Đại diện nhóm trình bày.
đề: số phận mong manh của người phụ
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
nữ.
sung (nếu cần).
+ Phần 3: (còn lại): Tổng kết lại vấn đề:
câu chuyện Chuyện người con gái Nam
*B4: Kết luận, nhận định:
Xương đã cho người đọc thấy thế nào là
- GV nhận xét về thái độ học tập và
cái mong manh vô cùng mong manh của
sản phẩm của các nhóm
hạnh phúc đàn bà muôn nơi, muôn thuở.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
(NV1) HS thảo luận cặp đôi và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào
gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác
định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn
bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1: ...
....
Phần 2: …
….
Phần 3: …
.....
(NV2) HS làm việc theo nhóm lớn và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau
(NV3) Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
…
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
Hoạt động của
GV&HS
*B1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS làm việc nhóm lớn
- GV quan sát, gợi
mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác lắng
nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét về thái
độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và
chuyển dẫn vào mục
sau.
Nội dung cần đạt
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Luận đề, luận điểm và lí lẽ trong văn bản
1.1. Luận đề: Với loại “thiên cổ kì bút” như Chuyện
người con gái Nam Xương trong Truyền kì mạn lục
của Nguyễn Dữ, dù đã được phân tích, đánh giá nhiều
nhưng thiết nghĩ vẫn có điều cần nói thêm
→ Văn bản bàn luận về vấn đề: Phân tích thêm về tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương
- Vấn đề đó đã được nêu lên ở ngay nhan đề và phần
đầu tác phẩm. Cụm từ “nói thêm” ở nhan đề có ý
nghĩa giúp tác giả trình bày thêm một vấn đề mới cho
tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.
→ Tác giả dẫn dắt vấn đề một cách trực tiếp, nhưng
vẫn khéo léo đề cập đến sự khác biệt của bài viết này
khiến người đọc bị thu hút.
1.2. Luận điểm và lí lẽ trong văn bản
Tác giả đã làm sáng tỏ luận đề bằng hệ thống luận
điểm và lí lẽ:
- Luận điểm 1: Trong Chuyện người con gái Nam
Xương, hình tượng trung tâm là Vũ Nương đã được
xây dựng với tính cách một người phụ nữ đẹp người,
đặc biệt là đẹp nết nhưng lại phải chịu một nỗi oan
khiên tày trời.
+ Lí lẽ: Cái bóng tượng trưng cho sự chung thủy mà
Vũ Nương dành cho Trương Sinh cũng chính cái bóng
đã làm cho hạnh phúc của Vũ Nương tan vỡ.
- Luận điểm 2: Ở phương diện thể hiện nguyên nhân
đau khổ của người phụ nữ, Chuyện người con gái Nam
Xương có ý nghĩa triết học sâu sắc hơn, cao hơn
Truyện Kiều, bởi nó đã chạm vào sự ma quái có thực
trong sự sống vốn là nghiệt ngã của con người muôn
nơi, muôn thuở.
+ Lí lẽ: Nguyên nhân quan trọng và trực tiếp làm tan
nát cuộc đời Vũ Nương không nằm ở việc Trương
Sinh đi lính nhưng cũng không phải do chế độ nam nữ
bất bình đẳng mà do chính lời nói hồn nhiên, ngây thơ
*B1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi
mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS trình bày.
- Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét về thái
độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và
chuyển dẫn vào mục
sau.
của đứa con, là cái tính đa nghi, hay ghen của Trương
Sinh.
2. Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan
trong văn bản
- Trình bày khách quan là nêu lên những thông tin vốn
có của đối tượng (nêu nội dung chính của văn bản,
thuật lại vắn tắt cốt truyện, giới thiệu hệ thống nhân
vật trong tác phẩm, khái quát đặc điểm hình thức nghệ
thuật,...)
→ Cách trình bày khách quan trong văn bản trên được
thể hiện qua:
+ Chủ đề của “Chuyện người con gái Nam Xương”
mà tác giả đang nghị luận: "hạnh phúc mong manh
của người phụ nữ muôn nơi, muôn thuở”.
+ Nhân vật trung tâm và nội dung chính của văn
bản: “Trong Chuyện người con gái Nam Xương, hình
tượng trung tâm là Vũ Nương đã được xây dựng với
tính cách một người phụ nữ đẹp người, đặc biệt là đẹp
nết nhưng lại phải chịu một nỗi oan khiên tày trời”.
- Trình bày chủ quan là thể hiện tình cảm, quan điểm,
thái độ của người viết trước vấn đề được bàn luận
(những nhận xét, đánh giá mang màu sắc cá nhân mà
người viết muốn bày tỏ, thể hiện).
→ Cách trình bày chủ quan trong văn bản trên được
thể hiện qua: các nhận xét, đánh giá của tác giả về
nguyên nhân gây ra đau khổ cho Vũ Nương.
+ “Có đúng là sự tan nát hạnh phúc của Vũ Nương đã
bắt đầu từ cái bóng của chính Vũ Nương không?”
+ “Không ít người đã cho rằng sự tan nát hạnh phúc
của Vũ Nương là do chế độ nam nữ bất bình đẳng. Nói
thế nghe qua tưởng có lí. Nhưng nghĩ kĩ thì thấy về cơ
bản không hẳn là thế”.
+ “Cứ giả thiết ở một xã hội nào đó, quyền nam nữ
bình đẳng đã được thực hiện trăm phần trăm thì đã có
thể tin rằng con người không còn cái máu ghen
“thường tình” này nữa sao?”
+.....
=> Hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan
được kết hợp với nhau một cách khéo léo, trong khi
trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời
thể hiện tình cảm, cách đánh giá của mình.
Bước 1. Chuyển giao
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
nhiệm vụ:
+ Khái quát những đặc - Hệ thống luận điểm và lí lẽ logic, thuyết phục giúp
sắc về nghệ thuật và nội làm sáng tỏ luận đề. Sử dụng khéo léo thao tác bác bỏ
để lập luận vấn đề.
dung của văn bản?
2. Nội dung
Bước 2. Thực hiện
- VB đã thể hiện quan điểm, cách tiếp nhận của tác giả
nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ trả Nguyễn Đình Chú về những khía cạnh mới trong chủ
đề tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
lời
Bước 3. Báo cáo kết
quả
HS trình bày cá nhân
Bước 4. Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá, chốt lại kiến
thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi số 6/Sgk: Em thích nhất ý kiến nào của tác giả
trong văn bản? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- Em thích nhất ý kiến: “Rõ ràng câu chuyện Chuyện người con gái Nam Xương đã
cho người đọc thấy thế nào là cái mong manh vô cùng mong manh của hạnh phúc
đàn bà muôn nơi, muôn thuở.” Vì trong văn bản, tác giả cho thấy sự nghiệt ngã của
đời sống, sự mong manh, dễ vỡ của hôn nhân và hạnh phúc; hạnh phúc của người
phụ nữ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đôi khi, dù họ có cố gắng thế nào thì họ cũng
không tự quyết định được hạnh phúc của chính mình.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:
Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về hạnh phúc gia đình.
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 01/5/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -
BÀI 10: NGHỊ LUẬN VH
TIẾT: 125, 126 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
VỀ TRUYỆN “LÀNG” CỦA KIM LÂN
(Nguyễn Văn Long)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa
các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày
vấn đề chủ quan.
* HS khá, tốt: Thành thạo kỹ năng đọc mở rộng theo thể loại. Trình bày rõ ràng,
mạch lạc ý kiến của bản thân về một sự việc có tính thời sự có lập luận thuyết
phục: lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; vận dụng
tốt kỹ năng bình luận .
2. Về năng lực:
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình
bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã
hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
4. HSKT
- Nhận diện luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên
hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách
trình bày vấn đề chủ quan.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV...
- Máy tính, Ti vi, Phiếu học tập.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2:
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi học bài.
b. Nội dung:
Trò chơi: Đoán tên VB
Câu 1. Đây là VB
nào?
Câu 2. VB nào có
phần trích trên?
Câu 3. Đây là VB
nào?
ĐA:
VB: Nói thêm về Chuyện
người con gái Nam
Xương.
VB: Về chiều sâu của
truyện Lão Hạc
Tác giả: Văn Giá
VB: Vẻ đẹp của bài thơ
Cảnh khuya.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hình ảnh, từ khóa có liên quan đến VB HS đã được học. HS đoán tên
VB, tên tác giả.
Ba văn bản trên có điểm chung là gì?
- Cùng thuộc thể loại: NLVH.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu,
hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong VB.
- HS nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có
thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Đọc, tìm hiểu chung
- HSKT: Giới thiệu nội dung cơ bản về 1. Đọc
tác giả, tác phẩm?
2. Tìm hiểu chung
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Tác giả
- Nguyễn Văn Long: nhà văn, nhà phê
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
bình văn học.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
b. Tác phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- Xuất xứ:
lời của bạn.
- Thể loại: nghị luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy
luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những
suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các
hoạt động theo dõi, suy luận.
1/ (NV1) Nhóm 2 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào
gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác
định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn
bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1:
Phần 2: …
….
Phần 3: …
(NV2) Nhóm 4 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
(NV3)Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
…
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
Dự kiến sản phẩm
II. Đọc hiểu VB
1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong văn bản
- Luận đề: Làng là một truyện ngắn có
cốt truyện đơn giản, tập trung vào diễn
tả tâm trạng của nhân vật chính.
- Bố cục, luận điểm:
Bố cục
Luận điểm
văn bản
Phần 1:
Làng là một truyện ngắn
Nêu vấn có cốt truyện đơn giản,
đề
một kiểu cốt truyện tâm lý
Phần 2:
-Tâm trạng của NV ông
Triển
Hai tại nơi tản cư
khai và
- Tình huống truyện và
làm sáng diễn biến tâm lý của nhân
tỏ vấn đề vật chính
- Liên hệ mở rộng biểu
hiên mới về tình yêu làng,
yêu nước của người nông
dân trong kháng chiến.
- Biểu hiện cao trào về tình
yêu làng, yêu nước của
nhân vật
Phần 3
Nêu đánh giá của người
Kết luận viết về VĐNL
2. Lí lẽ, bằng chứng trong VB.
+ Sự đối lập trong tâm trạng của ông
Hai trước và sau khi nghe tin làng chợ
Dầu theo giặc.
+ Đoạn đối thoại giữa hai bố con khi nói
đến Cụ Hồ càng chứng minh cho tình
cảm gắn bó, thủy chung của ông Hai với
cách mạng, với kháng chiến.
- Sau khi học văn bản trên, em hiểu thêm
về truyện Làng của Kim Lân là:
+ Việc ông Hai hay sang nhà bác Thứ
nói chuyện là cách để ông vơi đi nỗi nhớ
làng của mình.
+ Ông Hai dứt khoát, quyết theo cách
mạng đến cùng: “Làng thì yêu thật,
nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải
thù”.
+ Sự mở rộng và thống nhất của tình
yêu quê hương trong tình yêu nước và
tình cảm của quần chúng cách mạng đã
được văn học thời kì kháng chiến.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách trình bày vấn đề khách quan
và chủ quan trong văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
- Cách trình bày khách quan: Thể hiện
(NV3)
qua các thông tin, bằng chứng khách
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
quan cho thấy các đặc trưng của văn
- HS làm việc cá nhân
chương và quá trình sáng tạo của nhà
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
văn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
* Câu văn thể hiện cách trình bày khách
- Đại diện nhóm trình bày.
quan là những câu nêu thông tin vốn có
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
của đối tượng (giới thiệu nhân vật trong
tác phẩm, nêu nội dung chính văn bản,
sung (nếu cần).
thuật lại vắn tắt cốt truyện, khái quát đặc
*B4: Kết luận, nhận định:
điểm hình thức nghệ thuật,...)
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
+ Làng là một truyện ngắn có cốt truyện
phẩm của nhóm HS.
rất đơn giản, tập trung vào diễn tả tâm
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
trạng của nhân vật chính - ông Hai, hay
có thể nói đây là một kiểu cốt truyện tâm
mục sau.
lí.
+ Cái tin ấy đến với ông vào một buổi
trưa giữa lúc tâm trạng ông đang rất
phấn chấn vì nghe được nhiều tin ta
đánh thắng giặc trên tờ báo ở phòng
thông tin.
- Cách trình bày chủ quan: Thể hiện qua
các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho thấy
tình cảm trân trọng, ngợi ca của tác giả
với ý nghĩa văn chương và quá trình
sáng tạo của nhà văn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Câu văn thể hiện cách trình bày chủ
quan là những câu thể hiện tình cảm,
quan điểm, thái độ của người viết trước
vấn đề cần bàn luận.
+ Mà thực ra thì ông Hai cũng chẳng để
ý lắm đến việc người cùng trò chuyện có
nghe ông nói hay không, ông chỉ cốt nói
để trút vợi tâm trạng và nhất là cho đỡ
nhớ cái làng của mình.
+ Thì ra tình yêu làng quê ở ông Hai
trước sau vẫn son sắt và sâu nặng, dù có
lúc ông đã tức giận và đau đớn tự nhủ:
“làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.
=> Hai cách trình bày vấn đề khách
quan và chủ quan được kết hợp với nhau
một cách khéo léo, trong khi trình bày
thông tin khách quan, tác giả cũng đồng
thời thể hiện tình cảm, cách đánh giá của
mình.
+ Khái quát những đặc sắc về nghệ III. TỔNG KẾT
thuật và nội dung của văn bản “Nước 1. Nghệ thuật
Đại Việt ta”.
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
rõ ràng, mạch lạc, giúp làm sáng tỏ luận
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời
đề.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét Lí lẽ và bằng chứng trong VB hướng
Bước 3. Báo cáo kết quả:
vào trọng tâm vấn đề, người viết không
phân tích tất cả chi tiết hay nhân vật có
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá trong tác phẩm mà phân tích một cách
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại chọn lọc.
2. Nội dung
kiến thức.
VB thể hiện quan điểm của tác giả
Nguyễn Văn Long về nội dung và đặc
sắc nghệ thuật, sức hấp dẫn của truyện
ngắn Làng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau.
b. Nội dung:
HS trả lời câu hỏi số 4/Sgk.
Ngoài những điểm đặc sắc mà tác giả Nguyễn Văn Long dùng để làm rõ vấn đề
trong VB, theo em có thể dùng đặc điểm nào khác nữa để làm nổi bật cái hay, đặc
sắc của truyện Làng? Em hiểu thêm được điều gì về truyện Làng của Kim Lân sau
khi học văn bản trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- Nghệ thuật độc thoại, độc thoại nội tâm trong truyện Làng.
- Biểu hiện mới của người nông dân trong kháng chiến.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất
nước của thế hệ trẻ.
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngày soạn: 01/5/2026
Ngày giảng: 9A1 -
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
9A2 -
Tiết 127
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU ĐỂ TRÁNH ĐẠO VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn phù hợp
với quy định.
- Nhận xét, đánh giá về một danh mục tài liệu tham khảo (chỉ ra cách sắp xếp tài liệu
theo quy định, phát hiện được những thiếu sót trong cách trình bày một danh mục
tài liệu tham khảo và biết sắp xếp lại các tài liệu cho phù hợp).
- Biết cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn theo
quy định để tránh đạo văn.
* HS khá, tốt: Hiểu những yêu cầu về trích dẫn tài liệu và có ý thức vận dụng hiểu
biết đó vào các hoạt động viết và nói để tránh đạo văn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng
lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công
nghệ thông tin và truyền thông.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được
trích dẫn phù hợp với quy định.
- Biết nhận xét, đánh giá về một danh mục
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 01/5/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -
BÀI 10: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
TIẾT: 123,124 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 1
NGHĨ THÊM VỀ CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Đình Chú )
I. MỤC TIÊU
1.Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa
các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày
vấn đề chủ quan.
* HS khá, tốt: Thành thạo kỹ năng đọc mở rộng theo thể loại. Trình bày rõ ràng,
mạch lạc ý kiến của bản thân về một sự việc có tính thời sự có lập luận thuyết
phục: lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; vận dụng
tốt kỹ năng bình luận .
2.Về năng lực:
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình
bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã
hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
- Có ý thức tìm hiểu, khám phá các giá trị độc đáo của tác phẩm văn học
4. HSKT
- Nhận biết luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên
hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách
trình bày vấn đề chủ quan.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị: Ti vi; Máy tính; Phiếu học tập.
- Học liệu: SGK, SGV,...
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2:
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi học bài.
b. Nội dung: HS xem video “ Thầy bói xem voi”
c. Sản phẩm: Cảm nhận của HS về video
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu video, học sinh chỉ ra các nhân vật trong video đang có hoạt động gì?
Về nội dung gì?
- GV dẫn dắt, kết nối vào bài học mới: Trước các vấn đề khách quan diễn ra trong
cuộc sống, mỗi người sẽ có cách nhìn nhận, xem xét, đánh giá riêng hay những ý
kiến chủ quan của mình về vấn đề đó. Chúng ta khi kết luận một điều gì đó thì cần
tìm hiểu một cách thấu đáo qua nhiều góc cạnh. Những hiểu biết hời hợt, nông cạn
sẽ dẫn đến những suy nghĩ nông cạn và những kết luận sai, làm mất đi tính khách
quan của vấn đề. Vậy trong văn học vấn đề khách quan và ý kiến chủ quan được
biểu hiện như thế nào thì bài học ngày hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu,
hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong VB.
- HS nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có
thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung hoạt động
- HS đọc VB, vận dụng tri thức Ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV&HS
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(GV)
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HSKT: Giới thiệu nội dung cơ bản về
tác giả, tác phẩm?
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ (NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Dự kiến sản phẩm
I. Tìm hiểu chung
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả:
- Nguyễn Đình Chú, sinh năm 1929,
quê ở Nghệ An
- Ông nổi tiếng là người thầy nhiệt tâm,
nhà nghiên cứu nhiệt huyết.
b. Tác phẩm:
- Thể loại: nghị luận ( nghị luận VH)
- Bố cục:
+ Phần 1: (từ đầu....có điều cần nói
thêm): Giới thiệu vấn đề cần nghị luận:
- HS làm việc cặp đôi
Phân tích thêm về tác phẩm Chuyện
người con gái Nam Xương
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
+ Phần 2: (tiếp.....nội dung tác phẩm là
*B3: Báo cáo, thảo luận:
như thế): Triển khai và làm sáng tỏ vấn
- Đại diện nhóm trình bày.
đề: số phận mong manh của người phụ
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
nữ.
sung (nếu cần).
+ Phần 3: (còn lại): Tổng kết lại vấn đề:
câu chuyện Chuyện người con gái Nam
*B4: Kết luận, nhận định:
Xương đã cho người đọc thấy thế nào là
- GV nhận xét về thái độ học tập và
cái mong manh vô cùng mong manh của
sản phẩm của các nhóm
hạnh phúc đàn bà muôn nơi, muôn thuở.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
(NV1) HS thảo luận cặp đôi và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào
gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác
định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn
bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1: ...
....
Phần 2: …
….
Phần 3: …
.....
(NV2) HS làm việc theo nhóm lớn và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Vẽ sơ đồ dựa vào gợi ý sau
(NV3) Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
…
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
Hoạt động của
GV&HS
*B1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS làm việc nhóm lớn
- GV quan sát, gợi
mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo
luận:
- Đại diện nhóm trình
bày.
- Các nhóm khác lắng
nhận xét, bổ sung (nếu
cần).
*B4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét về thái
độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và
chuyển dẫn vào mục
sau.
Nội dung cần đạt
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Luận đề, luận điểm và lí lẽ trong văn bản
1.1. Luận đề: Với loại “thiên cổ kì bút” như Chuyện
người con gái Nam Xương trong Truyền kì mạn lục
của Nguyễn Dữ, dù đã được phân tích, đánh giá nhiều
nhưng thiết nghĩ vẫn có điều cần nói thêm
→ Văn bản bàn luận về vấn đề: Phân tích thêm về tác
phẩm Chuyện người con gái Nam Xương
- Vấn đề đó đã được nêu lên ở ngay nhan đề và phần
đầu tác phẩm. Cụm từ “nói thêm” ở nhan đề có ý
nghĩa giúp tác giả trình bày thêm một vấn đề mới cho
tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương”.
→ Tác giả dẫn dắt vấn đề một cách trực tiếp, nhưng
vẫn khéo léo đề cập đến sự khác biệt của bài viết này
khiến người đọc bị thu hút.
1.2. Luận điểm và lí lẽ trong văn bản
Tác giả đã làm sáng tỏ luận đề bằng hệ thống luận
điểm và lí lẽ:
- Luận điểm 1: Trong Chuyện người con gái Nam
Xương, hình tượng trung tâm là Vũ Nương đã được
xây dựng với tính cách một người phụ nữ đẹp người,
đặc biệt là đẹp nết nhưng lại phải chịu một nỗi oan
khiên tày trời.
+ Lí lẽ: Cái bóng tượng trưng cho sự chung thủy mà
Vũ Nương dành cho Trương Sinh cũng chính cái bóng
đã làm cho hạnh phúc của Vũ Nương tan vỡ.
- Luận điểm 2: Ở phương diện thể hiện nguyên nhân
đau khổ của người phụ nữ, Chuyện người con gái Nam
Xương có ý nghĩa triết học sâu sắc hơn, cao hơn
Truyện Kiều, bởi nó đã chạm vào sự ma quái có thực
trong sự sống vốn là nghiệt ngã của con người muôn
nơi, muôn thuở.
+ Lí lẽ: Nguyên nhân quan trọng và trực tiếp làm tan
nát cuộc đời Vũ Nương không nằm ở việc Trương
Sinh đi lính nhưng cũng không phải do chế độ nam nữ
bất bình đẳng mà do chính lời nói hồn nhiên, ngây thơ
*B1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ
(NV3)
*B2: Thực hiện nhiệm
vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi
mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo
luận:
- HS trình bày.
- Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung
(nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận
định:
- GV nhận xét về thái
độ học tập và sản phẩm
của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và
chuyển dẫn vào mục
sau.
của đứa con, là cái tính đa nghi, hay ghen của Trương
Sinh.
2. Cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan
trong văn bản
- Trình bày khách quan là nêu lên những thông tin vốn
có của đối tượng (nêu nội dung chính của văn bản,
thuật lại vắn tắt cốt truyện, giới thiệu hệ thống nhân
vật trong tác phẩm, khái quát đặc điểm hình thức nghệ
thuật,...)
→ Cách trình bày khách quan trong văn bản trên được
thể hiện qua:
+ Chủ đề của “Chuyện người con gái Nam Xương”
mà tác giả đang nghị luận: "hạnh phúc mong manh
của người phụ nữ muôn nơi, muôn thuở”.
+ Nhân vật trung tâm và nội dung chính của văn
bản: “Trong Chuyện người con gái Nam Xương, hình
tượng trung tâm là Vũ Nương đã được xây dựng với
tính cách một người phụ nữ đẹp người, đặc biệt là đẹp
nết nhưng lại phải chịu một nỗi oan khiên tày trời”.
- Trình bày chủ quan là thể hiện tình cảm, quan điểm,
thái độ của người viết trước vấn đề được bàn luận
(những nhận xét, đánh giá mang màu sắc cá nhân mà
người viết muốn bày tỏ, thể hiện).
→ Cách trình bày chủ quan trong văn bản trên được
thể hiện qua: các nhận xét, đánh giá của tác giả về
nguyên nhân gây ra đau khổ cho Vũ Nương.
+ “Có đúng là sự tan nát hạnh phúc của Vũ Nương đã
bắt đầu từ cái bóng của chính Vũ Nương không?”
+ “Không ít người đã cho rằng sự tan nát hạnh phúc
của Vũ Nương là do chế độ nam nữ bất bình đẳng. Nói
thế nghe qua tưởng có lí. Nhưng nghĩ kĩ thì thấy về cơ
bản không hẳn là thế”.
+ “Cứ giả thiết ở một xã hội nào đó, quyền nam nữ
bình đẳng đã được thực hiện trăm phần trăm thì đã có
thể tin rằng con người không còn cái máu ghen
“thường tình” này nữa sao?”
+.....
=> Hai cách trình bày vấn đề khách quan và chủ quan
được kết hợp với nhau một cách khéo léo, trong khi
trình bày thông tin khách quan, tác giả cũng đồng thời
thể hiện tình cảm, cách đánh giá của mình.
Bước 1. Chuyển giao
III. TỔNG KẾT
1. Nghệ thuật
nhiệm vụ:
+ Khái quát những đặc - Hệ thống luận điểm và lí lẽ logic, thuyết phục giúp
sắc về nghệ thuật và nội làm sáng tỏ luận đề. Sử dụng khéo léo thao tác bác bỏ
để lập luận vấn đề.
dung của văn bản?
2. Nội dung
Bước 2. Thực hiện
- VB đã thể hiện quan điểm, cách tiếp nhận của tác giả
nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ trả Nguyễn Đình Chú về những khía cạnh mới trong chủ
đề tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương.
lời
Bước 3. Báo cáo kết
quả
HS trình bày cá nhân
Bước 4. Đánh giá kết
quả
- Học sinh nhận xét, bổ
sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét,
đánh giá, chốt lại kiến
thức.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau.
b. Nội dung: HS trả lời câu hỏi số 6/Sgk: Em thích nhất ý kiến nào của tác giả
trong văn bản? Vì sao?
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- Em thích nhất ý kiến: “Rõ ràng câu chuyện Chuyện người con gái Nam Xương đã
cho người đọc thấy thế nào là cái mong manh vô cùng mong manh của hạnh phúc
đàn bà muôn nơi, muôn thuở.” Vì trong văn bản, tác giả cho thấy sự nghiệt ngã của
đời sống, sự mong manh, dễ vỡ của hôn nhân và hạnh phúc; hạnh phúc của người
phụ nữ phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đôi khi, dù họ có cố gắng thế nào thì họ cũng
không tự quyết định được hạnh phúc của chính mình.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:
Viết một đoạn văn bày tỏ suy nghĩ của em về hạnh phúc gia đình.
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 01/5/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -
BÀI 10: NGHỊ LUẬN VH
TIẾT: 125, 126 - ĐỌC HIỂU VĂN BẢN 2
VỀ TRUYỆN “LÀNG” CỦA KIM LÂN
(Nguyễn Văn Long)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên hệ giữa
các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách trình bày
vấn đề chủ quan.
* HS khá, tốt: Thành thạo kỹ năng đọc mở rộng theo thể loại. Trình bày rõ ràng,
mạch lạc ý kiến của bản thân về một sự việc có tính thời sự có lập luận thuyết
phục: lí lẽ dẫn chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp giữa lí lẽ và dẫn chứng; vận dụng
tốt kỹ năng bình luận .
2. Về năng lực:
- Phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan (chỉ đưa thông tin) và cách trình
bày vấn đề chủ quan (thể hiện tình cảm, quan điểm của người viết).
- Nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong
VB.
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của
luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề.
- Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận khác nhau.
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã
hội.
3. Về phẩm chất:
- Yêu quê hương đất nước.
- Trung thực và có trách nhiệm với ý kiến của mình.
4. HSKT
- Nhận diện luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong VB nghị luận và mối liên
hệ giữa các yếu tố này, phân biệt được cách trình bày vấn đề khách quan và cách
trình bày vấn đề chủ quan.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV...
- Máy tính, Ti vi, Phiếu học tập.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2:
Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS khi học bài.
b. Nội dung:
Trò chơi: Đoán tên VB
Câu 1. Đây là VB
nào?
Câu 2. VB nào có
phần trích trên?
Câu 3. Đây là VB
nào?
ĐA:
VB: Nói thêm về Chuyện
người con gái Nam
Xương.
VB: Về chiều sâu của
truyện Lão Hạc
Tác giả: Văn Giá
VB: Vẻ đẹp của bài thơ
Cảnh khuya.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
GV chiếu hình ảnh, từ khóa có liên quan đến VB HS đã được học. HS đoán tên
VB, tên tác giả.
Ba văn bản trên có điểm chung là gì?
- Cùng thuộc thể loại: NLVH.
- GV dẫn dắt vào bài học mới:
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
- HS nhận biết và phân tích được luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu,
hiểu được cách sử dụng lí lẽ và bằng chứng trong VB.
- HS nhận biết được vai trò của người đọc và bối cảnh tiếp nhận đối với việc đọc
hiểu tác phẩm văn học; hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có
thể tiếp nhận khác nhau.
b. Nội dung hoạt động
HS đọc VB, vận dụng tri thức ngữ văn, làm việc cá nhân và làm việc nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
c. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: Giao nhiệm vụ (GV)
I. Đọc, tìm hiểu chung
- HSKT: Giới thiệu nội dung cơ bản về 1. Đọc
tác giả, tác phẩm?
2. Tìm hiểu chung
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
a. Tác giả
- Nguyễn Văn Long: nhà văn, nhà phê
Nhóm HS thực hiện nhiệm vụ.
bình văn học.
* Bước 3: Báo cáo thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
b. Tác phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
- Xuất xứ:
lời của bạn.
- Thể loại: nghị luận
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét về kĩ năng đọc diễn cảm
của HS, cách HS thực hiện kĩ năng suy
luận. Sau đó, GV chia sẻ với HS những
suy nghĩ của bản thân khi thực hiện các
hoạt động theo dõi, suy luận.
1/ (NV1) Nhóm 2 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Câu 1: Luận đề của VB là gì? Xác định bố cục và luận điểm của VB dựa vào
gợi ý sau:
Gợi ý : Xác định luận đề dựa vào nhan đề VB, nội dung bao quát của VB. Xác
định bố cục và nội dung chính của từng phần, từ đó suy ra luận điểm.
- Luận đề của văn
bản:………………………………………………………………….
- Bố cục và luận điểm:
Bố cục của văn bản
Luận điểm
Phần 1:
Phần 2: …
….
Phần 3: …
(NV2) Nhóm 4 HS đọc VB và điền vào PHT sau:
(NV3)Cá nhân HS trả lời câu 4 trong SGK theo mẫu sau:
Cách trình bày vấn đề khách quan
Cách trình bày vấn đề chủ quan
…
…
Nhận xét về việc kết hợp hai cách trình bày:
…
c. Sản phẩm: câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
Dự kiến sản phẩm
II. Đọc hiểu VB
1. Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng
chứng trong văn bản
- Luận đề: Làng là một truyện ngắn có
cốt truyện đơn giản, tập trung vào diễn
tả tâm trạng của nhân vật chính.
- Bố cục, luận điểm:
Bố cục
Luận điểm
văn bản
Phần 1:
Làng là một truyện ngắn
Nêu vấn có cốt truyện đơn giản,
đề
một kiểu cốt truyện tâm lý
Phần 2:
-Tâm trạng của NV ông
Triển
Hai tại nơi tản cư
khai và
- Tình huống truyện và
làm sáng diễn biến tâm lý của nhân
tỏ vấn đề vật chính
- Liên hệ mở rộng biểu
hiên mới về tình yêu làng,
yêu nước của người nông
dân trong kháng chiến.
- Biểu hiện cao trào về tình
yêu làng, yêu nước của
nhân vật
Phần 3
Nêu đánh giá của người
Kết luận viết về VĐNL
2. Lí lẽ, bằng chứng trong VB.
+ Sự đối lập trong tâm trạng của ông
Hai trước và sau khi nghe tin làng chợ
Dầu theo giặc.
+ Đoạn đối thoại giữa hai bố con khi nói
đến Cụ Hồ càng chứng minh cho tình
cảm gắn bó, thủy chung của ông Hai với
cách mạng, với kháng chiến.
- Sau khi học văn bản trên, em hiểu thêm
về truyện Làng của Kim Lân là:
+ Việc ông Hai hay sang nhà bác Thứ
nói chuyện là cách để ông vơi đi nỗi nhớ
làng của mình.
+ Ông Hai dứt khoát, quyết theo cách
mạng đến cùng: “Làng thì yêu thật,
nhưng làng theo Tây mất rồi thì phải
thù”.
+ Sự mở rộng và thống nhất của tình
yêu quê hương trong tình yêu nước và
tình cảm của quần chúng cách mạng đã
được văn học thời kì kháng chiến.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Cách trình bày vấn đề khách quan
và chủ quan trong văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội dung
- Cách trình bày khách quan: Thể hiện
(NV3)
qua các thông tin, bằng chứng khách
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
quan cho thấy các đặc trưng của văn
- HS làm việc cá nhân
chương và quá trình sáng tạo của nhà
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
văn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
* Câu văn thể hiện cách trình bày khách
- Đại diện nhóm trình bày.
quan là những câu nêu thông tin vốn có
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
của đối tượng (giới thiệu nhân vật trong
tác phẩm, nêu nội dung chính văn bản,
sung (nếu cần).
thuật lại vắn tắt cốt truyện, khái quát đặc
*B4: Kết luận, nhận định:
điểm hình thức nghệ thuật,...)
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
+ Làng là một truyện ngắn có cốt truyện
phẩm của nhóm HS.
rất đơn giản, tập trung vào diễn tả tâm
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
trạng của nhân vật chính - ông Hai, hay
có thể nói đây là một kiểu cốt truyện tâm
mục sau.
lí.
+ Cái tin ấy đến với ông vào một buổi
trưa giữa lúc tâm trạng ông đang rất
phấn chấn vì nghe được nhiều tin ta
đánh thắng giặc trên tờ báo ở phòng
thông tin.
- Cách trình bày chủ quan: Thể hiện qua
các từ ngữ, câu văn, hình ảnh cho thấy
tình cảm trân trọng, ngợi ca của tác giả
với ý nghĩa văn chương và quá trình
sáng tạo của nhà văn.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và sản
phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*Câu văn thể hiện cách trình bày chủ
quan là những câu thể hiện tình cảm,
quan điểm, thái độ của người viết trước
vấn đề cần bàn luận.
+ Mà thực ra thì ông Hai cũng chẳng để
ý lắm đến việc người cùng trò chuyện có
nghe ông nói hay không, ông chỉ cốt nói
để trút vợi tâm trạng và nhất là cho đỡ
nhớ cái làng của mình.
+ Thì ra tình yêu làng quê ở ông Hai
trước sau vẫn son sắt và sâu nặng, dù có
lúc ông đã tức giận và đau đớn tự nhủ:
“làng theo Tây mất rồi thì phải thù”.
=> Hai cách trình bày vấn đề khách
quan và chủ quan được kết hợp với nhau
một cách khéo léo, trong khi trình bày
thông tin khách quan, tác giả cũng đồng
thời thể hiện tình cảm, cách đánh giá của
mình.
+ Khái quát những đặc sắc về nghệ III. TỔNG KẾT
thuật và nội dung của văn bản “Nước 1. Nghệ thuật
Đại Việt ta”.
- Hệ thống luận điểm, lí lẽ, bằng chứng
rõ ràng, mạch lạc, giúp làm sáng tỏ luận
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: suy nghĩ , trả lời
đề.
- Giáo viên: nghe, quan sát, gọi nhận xét Lí lẽ và bằng chứng trong VB hướng
Bước 3. Báo cáo kết quả:
vào trọng tâm vấn đề, người viết không
phân tích tất cả chi tiết hay nhân vật có
Bước 4. Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá trong tác phẩm mà phân tích một cách
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt lại chọn lọc.
2. Nội dung
kiến thức.
VB thể hiện quan điểm của tác giả
Nguyễn Văn Long về nội dung và đặc
sắc nghệ thuật, sức hấp dẫn của truyện
ngắn Làng.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Hiểu được cùng một vấn đề đặt ra trong VB, người đọc có thể tiếp nhận
khác nhau.
b. Nội dung:
HS trả lời câu hỏi số 4/Sgk.
Ngoài những điểm đặc sắc mà tác giả Nguyễn Văn Long dùng để làm rõ vấn đề
trong VB, theo em có thể dùng đặc điểm nào khác nữa để làm nổi bật cái hay, đặc
sắc của truyện Làng? Em hiểu thêm được điều gì về truyện Làng của Kim Lân sau
khi học văn bản trên.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- Nghệ thuật độc thoại, độc thoại nội tâm trong truyện Làng.
- Biểu hiện mới của người nông dân trong kháng chiến.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống, cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung:
Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) thể hiện suy nghĩ của em về tình yêu quê hương đất
nước của thế hệ trẻ.
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Ngày soạn: 01/5/2026
Ngày giảng: 9A1 -
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
9A2 -
Tiết 127
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT:
MỘT SỐ LƯU Ý VỀ TRÍCH DẪN TÀI LIỆU ĐỂ TRÁNH ĐẠO VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn phù hợp
với quy định.
- Nhận xét, đánh giá về một danh mục tài liệu tham khảo (chỉ ra cách sắp xếp tài liệu
theo quy định, phát hiện được những thiếu sót trong cách trình bày một danh mục
tài liệu tham khảo và biết sắp xếp lại các tài liệu cho phù hợp).
- Biết cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được trích dẫn theo
quy định để tránh đạo văn.
* HS khá, tốt: Hiểu những yêu cầu về trích dẫn tài liệu và có ý thức vận dụng hiểu
biết đó vào các hoạt động viết và nói để tránh đạo văn.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự học, năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mỹ, năng
lực thể chất, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực tính toán, năng lực công
nghệ thông tin và truyền thông.
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được cách trích dẫn tài liệu và cách chú thích nguồn của ý kiến được
trích dẫn phù hợp với quy định.
- Biết nhận xét, đánh giá về một danh mục
 








Các ý kiến mới nhất