Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:47' 27-05-2026
Dung lượng: 357.1 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Mông Quốc Chính
Ngày gửi: 08h:47' 27-05-2026
Dung lượng: 357.1 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG TH&THCS KHÁNH THIỆN
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 11/4/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -
BÀI 9: BI KỊCH VÀ TRUYỆN
Tiết: 119,120,121
VIẾT: PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM KỊCH (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận diện được kiểu bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch.
- HS xác định được bài văn phân tích một tác phẩm kịch đảm bảo các bước: Chuẩn
bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý;
viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm.
* HS khá, tốt: Tạo lập được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm kịch (bi
kịch) có lập luận thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng phù hợp; kết giữa lí lẽ và
dẫn chứng; Vận dụng tốt kỹ năng bình luận trong bài viết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
HS bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc sắc một tác phẩm kịch về nội dung,
nghệ thuật, chủ đề....
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- Cảm nhận được cái đặc sắc nghệ thuật, nội dung, chủ đề qua tác phẩm kịch.
4. HSKT
- Nhận diện được kiểu bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch.
- HS xác định được bài văn phân tích một tác phẩm kịch đảm bảo các bước: Chuẩn
bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý;
viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBH; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2: Việt, Anh, Yến
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, khơi gợi cảm xúc, định hướng kĩ năng ban đầu
về cách thức phân tích tác phẩm kịch từ đặc điểm hình thức đến nội dung.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH, kĩ thuật trực quan, nêu và giải quyết vấn đề để HS
tiếp cận với một kĩ năng viết bài văn phân tích tác phẩm kịch.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một tác phẩm văn học (truyện, thơ, kí,
kịch, …) mà em biết hoặc đã được học để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Điều
gì trong tác phẩm đó đã để lại ấn tượng cho em?
- HS nghe GV nêu yêu cầu để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS
- GV dẫn dắt vào bài học: Viết bài văn nghị luận phân tích tác phẩm kịch là làm
sáng tỏ chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm được thể hiện qua
những yếu tố cơ bản của tác phẩm đó. Phần Viết của bài học này sẽ hướng dẫn em
viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học ( kịch) theo định hướng đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Định hướng
a. Mục tiêu: Nắm được lưu ý của việc viết bài nghị luận phân tích một tác phẩm
kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Định hướng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yêu cầu đối với kiểu bài nghị
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ luận phân tích một tác phẩm
thống câu hỏi:
kịch.
1. HSKT: Kiểu bài nghị luận phân tích
- Phân tích cả nội dung và nghệ
một tác phẩm hài kịch yêu cầu chúng ta
thuật
làm gì?
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố
2. Để viết bài nghị luận phân tích một tác hình thức nghệ thuật (xung đột,
phẩm hài kịch, chúng ta cần làm gì?
nhân vật, hành động, lời thoại, thủ
Người viết có phải kể lại đơn thuần hoặc
pháp trào phúng…) trong việc
đưa ra nhận xét chung chung về tác phẩm biểu đạt nội dung.
đó không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- HS nhớ lại các văn bản hài kịch đã học
- Dựa vào sgk trao đổi cặp đôi và thống
2. Cách viết kiểu bài nghị luận
nhất nội dung.
phân tích một tác phẩm kịch
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Xác định rõ yêu cầu nghị luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đọc lại tác phẩm
GV:
- Xác định vấn đề cụ thể của bài
- Yêu cầu đại diện học sinh của một vài
viết
cặp đôi trình bày.
- Thực hiện các bước theo quy
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). trình viết bài văn nghị luận
HS:
- Lựa chọn, sử dụng bằng chứng
- Trình bày kết quả làm việc nhóm.
trong tác phẩm để lí giải, phân
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu tích
cần).
- Tránh kể lại đơn thuần hay nhận
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
xét chung chung, thiếu thuyết
- Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến phục.
thức.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước viết bài văn nghị luận về một tác phẩm
kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV – HS
Nhiệm vụ: Tìm hiểu lưu 1. Tìm hiểu lưu ý và các bước viết phân tích một
ý và các bước viết phân
tác phẩm kịch
tích một tác phẩm kịch
a, Lưu ý
Bước 1: GV chuyển giao - Đọc lại tác phẩm bi kịch, đặc biệt là nội dung liên
nhiệm vụ học tập
quan đến đối tượng đó.
GV hướng dẫn HS làm
- Xác định nội dung, hình thức nghệ thuật mà bài
việc cá nhân, dựa vào
viết sẽ tập trung làm sáng rõ.
kiến thức đã học khi
- Lựa chọn các bằng chứng xác đáng trong văn bản
phân tích một tác phẩm
để lí giải, phân tích, đưa ra nhận xét, góp phần
kịch.
khẳng định giá trị của tác phẩm.
- Nêu những lưu ý khi
- Bài viết cần tránh việc chỉ kể lại đơn thuần nội
viết bài phân tích một tác dung hay nhận xét về giá trị nội dung, nghệ thuật
phẩm kịch.
một cách chung chung, thiếu thuyết phục.
- Các bước tiến hành viết - Thực hiện các bước theo quy trình viết bài văn
bài văn phân tích tác
nghị
phẩm kịch.
b, Quy trình thực hành viết
Bước 2: HS tiếp nhận,
- Bước 1: Chuẩn bị viết
thực hiện nhiệm vụ
+ Đọc lại đoạn trích cần phân tích. Huy động những
- HS vận dụng kiến thức hiểu biệt có được về bi kịch, nhất là khái niệm độc
đã học và trả lời câu hỏi. thoại, đặc điểm và tác dụng của độc thoại.
- GV quan sát, hướng
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
- Trả lời các câu hỏi:
thiết).
+ Bối cảnh của đoạn trích như thế nào?
Bước 3: Báo cáo kết quả + Thế nào là độc thoại hoặc đối thoại? Vai trò và ý
hoạt động và thảo luận
nghĩa của độc thoại, đối thoại?
hoạt động và thảo luận
+ Nội dung lời độc thoại hay đối thoại là gì?
- GV mời 1 – 2 HS trình + Lời độc thoại, đối thoại ấy có thể hiện xung đột gì
bày các nội dung:
không?
+ Lưu ý
+ Nhận xét nội dung, nghệ thuật qua lời độc thoại,
+ Bước tiến hành.
đối thoại
- Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội
dung mới.
- Bước 3: Viết bài
- Bám sát đặc trưng của thể loại.
- Kết hợp các thao tác nghị luận.
- Lựa chọn sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
3. Hoạt động luyện tập
* HĐ1: Chuẩn bị
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện các
nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà:
+ Đọc lại bài “Sống, hay không
sống? trong đoạn trích vở kịch
“Ham-lét” của Sếch-xpia.
II. Thực hành
1. Bài tập: Phân tích vai trò và ý nghĩa
những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống,
hay không sống?” đến “đừng quên những
tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch
“Ham-lét” của Sếch-xpia..
Bước 1: Chuẩn bị (HS thực hiện ở nhà)
Hoàn thành phiếu HT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu bài “Sống, hay không sống? trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của
Sếch-xpia.
Yêu cầu
Phần chuẩn bị Phần bổ
của cá nhân
sung sau
trao đổi
nhóm
Bối cảnh của đoạn trích ra sao?
Thế nào là độc thoại? Vai trò và ý nghĩa của độc
thoại là gì?
Nội dung lời độc thoại ấy là gì?
Lời độc thoại ấy thể hiện xung đột (mâu thuẫn)
nào trong nội tâm Ham-lét? Mâu thuẫn này có
được gải quyết trong đoạn trích hay không?
Nếu không có những lời độc thoại của Ham-lét
thì điều đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc thể
hiện mâu thuẫn trong nhân vật? Từ đó, em có
nhận xét gì về giá trị nội dung, nghệ thuật của
những lời độc thoại?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -Trích đoạn "Sống, hay không sống?" nằm
hiện nhiệm vụ:
trong hồi III, khi Hamlet, dù giả điên, vẫn
Bối cảnh của đoạn trích ra sao?
bộc lộ suy nghĩ và quan ngại về sự giả dối
trong cuộc sống và sự sụp đổ của cung điện,
tượng trưng cho sự hỗn loạn của toàn quốc.
- Thế nào là độc thoại? Vai trò và ý - Độc thoại là hình thức đối đáp với chính
nghĩa của độc thoại là gì?
bản thân mình hoặc ai đó trong tưởng tượng
được hư cấu tạo dựng lên. Hình thức độc
thoại cũng được thể hiện cất tiếng ra thành
lời khi nhân vật nói chuyện.( Độc thoại là
một trong những hình thức biểu lộ rõ những
điều mà các tác giả của các tác phẩm tự sự
mong muốn gửi gắm tới độc giả của mình.
Đó có thể là những cảm xúc đau đớn, bế tắc,
vô vọng, ngăn cản, mâu thuẫn với chính bản
thân mình. Đó có thể là những lời động viên
bản thân không được bỏ cuộc, phải cố gắng
theo đuổi nhiều hơn nữa. Hoặc đó có thể là
nỗi nhớ, những mất mát về một ai đó, một
nơi nào đó mà nhân vật luyến tiếc, tiếc nuối
mong muốn hàn gắn,… Có rất nhiều điều mà
- Nội dung lời độc thoại ấy là gì?
tác giả muốn gửi gắm tới độc giả của mình,
là những bài học bổ ích, là những lời khuyên
mà cách tốt nhất chính là lựa chọn để cho
nhân vật của chính mình tự độc thoại với
chính bản thân nhân vật.)
- “Sống hay không sống – đó là vấn đề.
- Lời độc thoại ấy thể hiện xung đột Chịu đựng tất cả những viên đá, những mũi
(mâu thuẫn) nào trong nội tâm Ham- tên của số mệnh phũ phàng hay là cầm vũ
lét? Mâu thuẫn này có được gải quyết khí vùng lên mà chống lại với sóng gió của
trong đoạn trích hay không?
biển khổ, chống lại để mà diệt chúng đi,
đằng nào cao quý hơn? Chết, là ngủ. Không
- Nếu không có những lời độc thoại hơn. Và tự nhủ rằng ngủ đi tức là chấm dứt
của Ham-lét thì điều đó sẽ ảnh hưởng mọi đau khổ của cõi lòng và muôn vàn vết tử
như thế nào đến việc thể hiện mâu thương mà hình hài phải chịu đụng kết liễu
thuẫn trong nhân vật? Từ đó, em có cuộc đời như thế, chẳng đáng mong muốn
nhận xét gì về giá trị nội dung, nghệ sao? Chết, ngủ. Ngủ, có thể chỉ là mơ […]
thuật của những lời độc thoại?
Bởi vì, ai là người có thể chịu đựng những
roi vọt và khinh khi của thời đại, sự áp bức
của kẻ bạo ngược, hống hách của kẻ kiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động căng, những nỗi giày vò của tình yêu tuyệt
và thảo luận
vọng, sự trì chậm của công lí, hỗn xược của
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cường quyền, sự miệt thị của kẻ bất tài đối
hướng dẫn của GV.
với đức tài nhẫn nhục, khi chỉ cần với một
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà mũi dùi là có thể đủ đưa mình đến chỗ yên
của HS; gọi một số HS có nội dung nghỉ. Có ai đành cam chịu, than vãn rên rỉ,
chuẩn bị tốt chia sẻ với cả lớp; HS đổ mồ hôi dưới gánh nặng của cuộc đời mệt
khác theo dõi, bổ sung và ghi chép mỏi, nếu không phải chỉ vì sợ một cái gì
thêm vào phần chuẩn bị của mình. mênh mang sau khi chết, cả một thế giới
huyền bí mà đã vượt biên cương thì không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện một du khách nào còn quay trở lại, nỗi sợ
nhiệm vụ
làm cho tâm trí rối bời và bắt ta phải cam
GV nhận xét, khen ngợi kết quả thực chịu mọi khổ nhục trên cõi thế này còn hơn
hiện nhiệm vụ ở nhà của HS; lưu ý là bay tới những nỗi khổ nhục khác mà ta
HS việc chuẩn bị càng thực hiện tốt chưa hề biết tới? [...]”
và chi tiết bao nhiêu sẽ tạo nền tảng - Mâu thuẫn xung đột trong nội tâm Ham-lét
cho các phần tiếp theo tốt hơn.
thể hiện qua lời độc thoại: đó là sự giằng xé
* HĐ2: Tìm ý và lập dàn ý
của bản thân giữa một bên là sống vì bản
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm thân mình, một bên là sống vì trách nhiệm.
4, dựa vào các nội dung đã tổng hợp Thật khó để cân bằng cả hai.
được từ phần chuẩn bị, thực hành tìm - Nếu không có những lời độc thoại của
ý và lập dàn ý vào PHT số 2.
Ham-lét sẽ không thể hiện được những mâu
thuẫn trong nhân vật vì: những lời độc thoại
của Hamlet không chỉ phản ánh tâm trạng và
suy ngẫm tinh thần của nhân vật mà còn tạo
nên sự phức tạp và đa chiều của họ tư tưởng
nhân vật. Những lời thoại này cũng giúp
khán giả hiểu rõ tình trạng tinh thần của
nhân vật, đồng thời tạo nên sự sâu đậm của
câu chuyện.
* HĐ2: Tìm ý và lập dàn ý
Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
dựa vào các nội dung đã tổng hợp
được từ phần chuẩn bị, thực hành tìm
ý và lập dàn ý vào PHT số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lập dàn ý phân tích bài“Sống, hay không sống? trong đoạn trích vở kịch “Hamlét” của Sếch-xpia.
Nội dung
Yêu cầu
Liên hệ,
Dẫn chứng
Phân tích
mở rộng
Mở
Giới thiệu về tác
Shakespeare, nhà văn và nhà viết kịch thiên tài
bài
phần, đoạn trích và
của Anh, để lại di sản lớn trong sự phát triển và
lời độc thoại của
hình thành của nghệ thuật kịch phương Tây.
Ham-lét
"Hamlet" là một trong những tác phẩm nổi bật,
xoay quanh cuộc sống của thái tử Hamlet ở Đan
Mạch
- Cảm nhận chung về Trích đoạn "Sống hay không sống?" nằm trong
đặc sắc của bài.
hồi III, khi Hamlet, dù giả điên, vẫn bộc lộ suy
nghĩ và quan ngại về sự giả dối trong cuộc sống
và sự sụp đổ của cung điện, tượng trưng cho sự
hỗn loạn của toàn quốc. Những suy nghĩ đó thể
hiện rất rõ qua đoạn độc thoại vủa Ham-lét.
+ Nêu khái niệm độc
thoại và vai trò, ý
nghĩa của độc thoại.
+ Nêu nội dung lời
độc thoại của Hamlét.
Thân
bài
+ Lời độc thoại ấy
thể hiện xung đột
(mâu thuẫn) nào
trong nội tâm Hamlét? Mâu thuẫn này
có được gải quyết
trong đoạn trích hay
không?
+ Giá trị của những
lời độc thoại trong
việc thể hiện nội
dung và nghệ thuật.
Kết
bài
Đánh giá về tài năng
xây dựng nội tâm
nhân vật của Sếchxpia qua việc xây
dựng lời độc thoại
của nhân vật Hamlét.
- Độc thoại là hình thức đối đáp với chính bản
thân mình hoặc ai đó trong tưởng tượng được hư
cấu tạo dựng lên. Hình thức độc thoại cũng được
thể hiện cất tiếng ra thành lời khi nhân vật nói
chuyện. Độc thoại là một trong những hình thức
biểu lộ rõ những điều mà các tác giả của các tác
phẩm tự sự mong muốn gửi gắm tới độc giả của
mình. Đó có thể là những cảm xúc đau đớn, bế
tắc, vô vọng, ngăn cản, mâu thuẫn với chính bản
thân mình. Đó có thể là những lời động viên bản
thân không được bỏ cuộc, phải cố gắng theo đuổi
nhiều hơn nữa. Hoặc đó có thể là nỗi nhớ, những
mất mát về một ai đó, một nơi nào đó mà nhân
vật luyến tiếc, tiếc nuối mong muốn hàn gắn,…
Có rất nhiều điều mà tác giả muốn gửi gắm tới
độc giả của mình, là những bài học bổ ích, là
những lời khuyên mà cách tốt nhất chính là lựa
chọn để cho nhân vật của chính mình tự độc
thoại với chính bản thân nhân vật.
-Những câu từ của chàng đã trở nên bất hủ, như:
“Sống hay không sống – đó là vấn đề”. Chúng ta
nên chịu đựng mọi thách thức của số phận hay
nổi dậy chống lại những sóng gió khắc nghiệt?
Chết chỉ là sự ngủ, không hơn thế. Và có thể, ngủ
cũng chỉ là một giấc mơ.
- Mâu thuẫn xung đột trong nội tâm Ham-lét thể
hiện qua lời độc thoại: đó là sự giằng xé của bản
thân giữa một bên là sống vì bản thân mình, một
bên là sống vì trách nhiệm. Thật khó để cân bằng
cả hai.
Tài năng điêu luyện của Shakespeare không chỉ
là khả năng kể chuyện mà còn là sự tạo ra những
tác phẩm nghệ thuật sinh động và đẳng cấp. Ông
xây dựng những nhân vật sống động, phong phú
với những tính cách đa dạng, tạo nên những tình
huống kịch tính và hấp dẫn. Nhìn vào nhân vật
Hăm-lét, ta thấy một ví dụ điển hình
* HĐ3: Viết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS lần
lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) GV hướng dẫn HS viết các đoạn
MB, phân tích 1 luận điểm trong
Bước 3: Viết
* Luyện viết đoạn ( trên lớp)
- Viết đoạn mở bài, kết bài
- Viết đoạn văn nêu và nhận xét chủ đề của
bài thơ.
phần TB và KB dựa trên dàn ý chi - Viết đoạn văn phân tích một yếu tố hình
tiết đã xây dựng (có minh họa)
thức và tác dụng của nó trong việc biểu đạt
- Khi viết cần chú ý:
nội dung bài.
+ Bán sát vào đặc trưng của thể loại * Viết bài văn nghị luận (Về nhà)
phân tích tính chất bi kịch trong đoạn - Hoàn thiện bài viết theo dàn ý.
trích.
+ Kết hợp thao tác nghị luận: giải
thích, chứng minh, bình luận,…
+ Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ giàu
hình ảnh, cảm xúc.
VD: shakespeare, nhà văn và nhà viết kịch thiên tài của Anh, để lại di sản lớn
trong sự phát triển và hình thành của nghệ thuật kịch phương Tây. "Hamlet" là
một trong những tác phẩm nổi bật, xoay quanh cuộc sống của thái tử Hamlet ở
Đan Mạch. Sau khi biết tin vua cha qua đời khi chàng đang du học ở Đức, Hamlet
chấp nhận thực tế đau lòng rằng mẹ chàng tái hôn với Claudius, chú ruột và là
người mới lên ngôi vua. Một đêm, linh hồn của vua cha hiện về, tiết lộ rằng
Claudius là kẻ giết hại ông. Linh hồn mong đợi Hamlet sẽ trả thù. Từ đó, Hamlet
buộc phải giả điên để lừa dối kẻ thù và thực hiện sứ mệnh báo thù cho cha. Trích
đoạn "Sống hay không sống?" nằm trong hồi III, khi Hamlet, dù giả điên, vẫn bộc
lộ suy nghĩ và quan ngại về sự giả dối trong cuộc sống và sự sụp đổ của cung
điện, tượng trưng cho sự hỗn loạn của toàn quốc. Những suy nghĩ đó thể hiện rất
rõ qua đoạn độc thoại vủa Ham-lét.
Như chúng ta đã biết, độc thoại là hình thức đối đáp với chính bản thân mình hoặc
ai đó trong tưởng tượng được hư cấu tạo dựng lên. Hình thức độc thoại cũng được
thể hiện cất tiếng ra thành lời khi nhân vật nói chuyện. Độc thoại là một trong
những hình thức biểu lộ rõ những điều mà các tác giả của các tác phẩm tự sự
mong muốn gửi gắm tới độc giả của mình. Đó có thể là những cảm xúc đau đớn,
bế tắc, vô vọng, ngăn cản, mâu thuẫn với chính bản thân mình. Đó có thể là những
lời động viên bản thân không được bỏ cuộc, phải cố gắng theo đuổi nhiều hơn
nữa. Hoặc đó có thể là nỗi nhớ, những mất mát về một ai đó, một nơi nào đó mà
nhân vật luyến tiếc, tiếc nuối mong muốn hàn gắn,… Có rất nhiều điều mà tác giả
muốn gửi gắm tới độc giả của mình, là những bài học bổ ích, là những lời khuyên
mà cách tốt nhất chính là lựa chọn để cho nhân vật của chính mình tự độc thoại
với chính bản thân nhân vật.
Khi các nhân vật phụ rút lui, Hamlet, nhân vật chính, xuất hiện trên sân khấu.
Shakespeare đã trao cho Hamlet nhiều lời thoại để tiết lộ quan điểm của chàng về
thực tế. Trong mắt người khác, những lời Hamlet nói dường như chỉ là tâm sự của
một người bị tổn thương, nhưng với chính Hamlet, đây là cơ hội để thể hiện tâm
trạng mình mà không cần phải e ngại sự quan sát của người khác. Những câu từ
của chàng đã trở nên bất hủ, như: “Sống hay không sống – đó là vấn đề”. Chúng
ta nên chịu đựng mọi thách thức của số phận hay nổi dậy chống lại những sóng
gió khắc nghiệt? Chết chỉ là sự ngủ, không hơn thế. Và có thể, ngủ cũng chỉ là một
giấc mơ.
Hamlet đắn đo về ý nghĩa của cuộc sống và cảm thấy áp đặt bởi câu hỏi: “Chúng
ta nên sống để tồn tại hay chống đối?” Chàng ước ao thay đổi xã hội nhưng lại
chọn giả vờ điên để bảo vệ tâm hồn. Điều này biểu thị sự tuyệt vọng và bất lực tột
độ. Môi trường xung quanh Hamlet đều là giả dối và sự khao khát quyền lực, và
chỉ có chàng nhận ra sự thật và đau đớn đó. Ngay cả khi đối diện với cái chết,
Hamlet vẫn không thể trốn thoát khỏi sự áp đặt và bức bách của thời cuộc. Chàng
phản ứng bằng cách phàn nàn: “Bởi vì, ai là người có thể chịu đựng những roi vọt
và khinh khi của thời đại, sự áp bức của kẻ bạo ngược, hống hách … nếu không
phải chỉ vì sợ một cái gì mênh mang sau khi chết, cả một thế giới huyền bí mà đã
vượt biên cương thì không một du khách nào còn quay trở lại, nỗi sợ làm cho tâm
trí rối bời và bắt ta phải cam chịu mọi khổ nhục trên cõi thế này còn hơn là bay tới
những nỗi khổ nhục khác mà ta chưa hề biết tới?” Hamlet không chỉ nhận biết về
thực tại mà còn nhận ra bản thân mình. Những ước mơ và tham vọng cao cả của
chàng bị bóp méo bởi sự căm hận.
Đoạn độc thoại đã thể hiện sự đấu tranh nội tâm của Hamlet, một nhân vật với
lòng nghĩa hiệp nhưng lại sống trong một thế giới đầy khó khăn và khủng hoảng.
Điều này phản ánh mâu thuẫn giữa lý tưởng cao đẹp và thực tế đau lòng của thời
đại. Những lời độc thoại của Hamlet không chỉ phản ánh tâm trạng và suy ngẫm
tinh thần của nhân vật mà còn tạo nên sự phức tạp và đa chiều của họ tư tưởng
nhân vật. Những lời thoại này cũng giúp khán giả hiểu rõ tình trạng tinh thần của
nhân vật, đồng thời tạo nên sự sâu đậm của câu chuyện.
Tài năng điêu luyện của Shakespeare không chỉ là khả năng kể chuyện mà còn là
sự tạo ra những tác phẩm nghệ thuật sinh động và đẳng cấp. Ông xây dựng những
nhân vật sống động, phong phú với những tính cách đa dạng, tạo nên những tình
huống kịch tính và hấp dẫn. Nhìn vào nhân vật Hăm-lét, ta thấy một ví dụ điển
hình. Tâm trạng bi ai, mưu mẹo tinh vi, và đau khổ tinh tế của anh ta được thể
hiện qua từng từ ngữ, từng hành động, từng lời độc thoại. Những tác phẩm kịch
của Shakespeare không chỉ là một phần của quá khứ mà còn là những tác phẩm vĩ
đại, sống động và ảnh hưởng đến ngày nay và trong tương lai..
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS độc lập thực hiện lần lượt các
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS bất kì chiếu, trình
bày đoạn văn và tổ chức chữa chung
(chữa mẫu); sau đó yêu cầu HS chữa
chéo bài tập theo nhóm bàn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá chung nhưng
ưu điểm, hạn chế trong thực hành rèn
kĩ năng phân tích tác dụng của các
yếu tố hình thức thơ. Yêu cầu HS
hoàn thiện bài viết ở nhà
* HĐ4: Kiểm tra và chỉnh sửa
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá bài
viết (đã hoàn thiện ở nhà) theo các
tiêu chí cụ thể trong bảng kiểm; chọn
một số bài viết tốt hoặc những bài
viết có lỗi thường gặp để tổ chức cho
HS nhận xét, đánh giá trước lớp.
- HS độc lập thực hiện tự đánh giá
bài viết theo hướng dẫn.
- GV lựa chọn và gọi một số HS
chiếu và trình bày bài viết, kết quả tự
đánh giá của mình; HS khác theo dõi,
nhận xét, đánh giá bài viết của bạn
theo các tiêu chí trong bảng kiểm.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách 2. Rèn kĩ Giải thích trong bài văn nghị
thức so sánh trong phân tích tác
luận.
phẩm kịch qua yêu cầu mục 2.2.a
Giải thích là một thao tác rất quan trọng
SGK.
trong việc viết bài văn nghị luận, vì để trao
HS làm việc cá nhân trả lời các yêu đổi về một vấn đề nào đó, trước hết, người
cầu.
viết cần giải thích cho người đọc hiểu nội
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực dung vấn đề là gì, sau đó mới nêu lí lẽ và
hiện nhiệm vụ
bằng chứng để chứng minh, làm cho người
+ Đọc thông tin SGK, Ghi lại những đọc tin vào những điều đã được giải thích.
lưu ý về so sánh trong phân tích tác Trong làm văn n
TỔ: KHOA HỌC XÃ HỘI
Họ và tên giáo viên: Mông Quốc Chính
Ngày soạn: 11/4/2026
Ngày giảng: 9A1 9A2 -
BÀI 9: BI KỊCH VÀ TRUYỆN
Tiết: 119,120,121
VIẾT: PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM KỊCH (tiếp theo)
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nhận diện được kiểu bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch.
- HS xác định được bài văn phân tích một tác phẩm kịch đảm bảo các bước: Chuẩn
bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý;
viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm.
* HS khá, tốt: Tạo lập được bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm kịch (bi
kịch) có lập luận thuyết phục: lí lẽ xác đáng; dẫn chứng phù hợp; kết giữa lí lẽ và
dẫn chứng; Vận dụng tốt kỹ năng bình luận trong bài viết.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến đề bài;
HS bước đầu biết viết bài văn phân tích đặc sắc một tác phẩm kịch về nội dung,
nghệ thuật, chủ đề....
3. Phẩm chất:
- Ý thức tự giác, tích cực trong học tập.
- Cảm nhận được cái đặc sắc nghệ thuật, nội dung, chủ đề qua tác phẩm kịch.
4. HSKT
- Nhận diện được kiểu bài nghị luận phân tích một tác phẩm kịch.
- HS xác định được bài văn phân tích một tác phẩm kịch đảm bảo các bước: Chuẩn
bị trước khi viết (xác định đề tài, mục đích, thu thập tư liệu); tìm ý và lập dàn ý;
viết bài; chỉnh sửa bài viết, rút kinh nghiệm;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- KHBH; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
2. Chuẩn bị của HS: SGK, SBT Ngữ văn 9, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
- 9A1:
- 9A2: Việt, Anh, Yến
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, khơi gợi cảm xúc, định hướng kĩ năng ban đầu
về cách thức phân tích tác phẩm kịch từ đặc điểm hình thức đến nội dung.
b. Nội dung: GV sử dụng PPDH, kĩ thuật trực quan, nêu và giải quyết vấn đề để HS
tiếp cận với một kĩ năng viết bài văn phân tích tác phẩm kịch.
c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Hãy kể tên một tác phẩm văn học (truyện, thơ, kí,
kịch, …) mà em biết hoặc đã được học để lại cho em ấn tượng sâu sắc nhất. Điều
gì trong tác phẩm đó đã để lại ấn tượng cho em?
- HS nghe GV nêu yêu cầu để trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của HS
- GV dẫn dắt vào bài học: Viết bài văn nghị luận phân tích tác phẩm kịch là làm
sáng tỏ chủ đề và những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm được thể hiện qua
những yếu tố cơ bản của tác phẩm đó. Phần Viết của bài học này sẽ hướng dẫn em
viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học ( kịch) theo định hướng đó.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Định hướng
a. Mục tiêu: Nắm được lưu ý của việc viết bài nghị luận phân tích một tác phẩm
kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1:
I. Định hướng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
1. Yêu cầu đối với kiểu bài nghị
- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ luận phân tích một tác phẩm
thống câu hỏi:
kịch.
1. HSKT: Kiểu bài nghị luận phân tích
- Phân tích cả nội dung và nghệ
một tác phẩm hài kịch yêu cầu chúng ta
thuật
làm gì?
- Chỉ ra tác dụng của các yếu tố
2. Để viết bài nghị luận phân tích một tác hình thức nghệ thuật (xung đột,
phẩm hài kịch, chúng ta cần làm gì?
nhân vật, hành động, lời thoại, thủ
Người viết có phải kể lại đơn thuần hoặc
pháp trào phúng…) trong việc
đưa ra nhận xét chung chung về tác phẩm biểu đạt nội dung.
đó không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- HS nhớ lại các văn bản hài kịch đã học
- Dựa vào sgk trao đổi cặp đôi và thống
2. Cách viết kiểu bài nghị luận
nhất nội dung.
phân tích một tác phẩm kịch
GV hướng dẫn HS hoàn thành nhiệm vụ.
- Xác định rõ yêu cầu nghị luận
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đọc lại tác phẩm
GV:
- Xác định vấn đề cụ thể của bài
- Yêu cầu đại diện học sinh của một vài
viết
cặp đôi trình bày.
- Thực hiện các bước theo quy
- Hướng dẫn HS cách trình bày (nếu cần). trình viết bài văn nghị luận
HS:
- Lựa chọn, sử dụng bằng chứng
- Trình bày kết quả làm việc nhóm.
trong tác phẩm để lí giải, phân
- Nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu tích
cần).
- Tránh kể lại đơn thuần hay nhận
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
xét chung chung, thiếu thuyết
- Nhận xét sản phẩm của HS và chốt kiến phục.
thức.
Hoạt động 2: Thực hành
a. Mục tiêu: HS nắm vững được các bước viết bài văn nghị luận về một tác phẩm
kịch.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG CỦA
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
GV – HS
Nhiệm vụ: Tìm hiểu lưu 1. Tìm hiểu lưu ý và các bước viết phân tích một
ý và các bước viết phân
tác phẩm kịch
tích một tác phẩm kịch
a, Lưu ý
Bước 1: GV chuyển giao - Đọc lại tác phẩm bi kịch, đặc biệt là nội dung liên
nhiệm vụ học tập
quan đến đối tượng đó.
GV hướng dẫn HS làm
- Xác định nội dung, hình thức nghệ thuật mà bài
việc cá nhân, dựa vào
viết sẽ tập trung làm sáng rõ.
kiến thức đã học khi
- Lựa chọn các bằng chứng xác đáng trong văn bản
phân tích một tác phẩm
để lí giải, phân tích, đưa ra nhận xét, góp phần
kịch.
khẳng định giá trị của tác phẩm.
- Nêu những lưu ý khi
- Bài viết cần tránh việc chỉ kể lại đơn thuần nội
viết bài phân tích một tác dung hay nhận xét về giá trị nội dung, nghệ thuật
phẩm kịch.
một cách chung chung, thiếu thuyết phục.
- Các bước tiến hành viết - Thực hiện các bước theo quy trình viết bài văn
bài văn phân tích tác
nghị
phẩm kịch.
b, Quy trình thực hành viết
Bước 2: HS tiếp nhận,
- Bước 1: Chuẩn bị viết
thực hiện nhiệm vụ
+ Đọc lại đoạn trích cần phân tích. Huy động những
- HS vận dụng kiến thức hiểu biệt có được về bi kịch, nhất là khái niệm độc
đã học và trả lời câu hỏi. thoại, đặc điểm và tác dụng của độc thoại.
- GV quan sát, hướng
- Bước 2: Tìm ý, lập dàn ý
dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
- Trả lời các câu hỏi:
thiết).
+ Bối cảnh của đoạn trích như thế nào?
Bước 3: Báo cáo kết quả + Thế nào là độc thoại hoặc đối thoại? Vai trò và ý
hoạt động và thảo luận
nghĩa của độc thoại, đối thoại?
hoạt động và thảo luận
+ Nội dung lời độc thoại hay đối thoại là gì?
- GV mời 1 – 2 HS trình + Lời độc thoại, đối thoại ấy có thể hiện xung đột gì
bày các nội dung:
không?
+ Lưu ý
+ Nhận xét nội dung, nghệ thuật qua lời độc thoại,
+ Bước tiến hành.
đối thoại
- Lập dàn ý
- GV yêu cầu HS khác
lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung,
chốt lại kiến thức.
- GV chuyển sang nội
dung mới.
- Bước 3: Viết bài
- Bám sát đặc trưng của thể loại.
- Kết hợp các thao tác nghị luận.
- Lựa chọn sử dụng ngôn từ giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Bước 4: Xem lại và chỉnh sửa
3. Hoạt động luyện tập
* HĐ1: Chuẩn bị
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện các
nhiệm vụ chuẩn bị ở nhà:
+ Đọc lại bài “Sống, hay không
sống? trong đoạn trích vở kịch
“Ham-lét” của Sếch-xpia.
II. Thực hành
1. Bài tập: Phân tích vai trò và ý nghĩa
những lời độc thoại của Ham-lét, từ “Sống,
hay không sống?” đến “đừng quên những
tội lỗi của ta” trong đoạn trích vở kịch
“Ham-lét” của Sếch-xpia..
Bước 1: Chuẩn bị (HS thực hiện ở nhà)
Hoàn thành phiếu HT số 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Tìm hiểu bài “Sống, hay không sống? trong đoạn trích vở kịch “Ham-lét” của
Sếch-xpia.
Yêu cầu
Phần chuẩn bị Phần bổ
của cá nhân
sung sau
trao đổi
nhóm
Bối cảnh của đoạn trích ra sao?
Thế nào là độc thoại? Vai trò và ý nghĩa của độc
thoại là gì?
Nội dung lời độc thoại ấy là gì?
Lời độc thoại ấy thể hiện xung đột (mâu thuẫn)
nào trong nội tâm Ham-lét? Mâu thuẫn này có
được gải quyết trong đoạn trích hay không?
Nếu không có những lời độc thoại của Ham-lét
thì điều đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đến việc thể
hiện mâu thuẫn trong nhân vật? Từ đó, em có
nhận xét gì về giá trị nội dung, nghệ thuật của
những lời độc thoại?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -Trích đoạn "Sống, hay không sống?" nằm
hiện nhiệm vụ:
trong hồi III, khi Hamlet, dù giả điên, vẫn
Bối cảnh của đoạn trích ra sao?
bộc lộ suy nghĩ và quan ngại về sự giả dối
trong cuộc sống và sự sụp đổ của cung điện,
tượng trưng cho sự hỗn loạn của toàn quốc.
- Thế nào là độc thoại? Vai trò và ý - Độc thoại là hình thức đối đáp với chính
nghĩa của độc thoại là gì?
bản thân mình hoặc ai đó trong tưởng tượng
được hư cấu tạo dựng lên. Hình thức độc
thoại cũng được thể hiện cất tiếng ra thành
lời khi nhân vật nói chuyện.( Độc thoại là
một trong những hình thức biểu lộ rõ những
điều mà các tác giả của các tác phẩm tự sự
mong muốn gửi gắm tới độc giả của mình.
Đó có thể là những cảm xúc đau đớn, bế tắc,
vô vọng, ngăn cản, mâu thuẫn với chính bản
thân mình. Đó có thể là những lời động viên
bản thân không được bỏ cuộc, phải cố gắng
theo đuổi nhiều hơn nữa. Hoặc đó có thể là
nỗi nhớ, những mất mát về một ai đó, một
nơi nào đó mà nhân vật luyến tiếc, tiếc nuối
mong muốn hàn gắn,… Có rất nhiều điều mà
- Nội dung lời độc thoại ấy là gì?
tác giả muốn gửi gắm tới độc giả của mình,
là những bài học bổ ích, là những lời khuyên
mà cách tốt nhất chính là lựa chọn để cho
nhân vật của chính mình tự độc thoại với
chính bản thân nhân vật.)
- “Sống hay không sống – đó là vấn đề.
- Lời độc thoại ấy thể hiện xung đột Chịu đựng tất cả những viên đá, những mũi
(mâu thuẫn) nào trong nội tâm Ham- tên của số mệnh phũ phàng hay là cầm vũ
lét? Mâu thuẫn này có được gải quyết khí vùng lên mà chống lại với sóng gió của
trong đoạn trích hay không?
biển khổ, chống lại để mà diệt chúng đi,
đằng nào cao quý hơn? Chết, là ngủ. Không
- Nếu không có những lời độc thoại hơn. Và tự nhủ rằng ngủ đi tức là chấm dứt
của Ham-lét thì điều đó sẽ ảnh hưởng mọi đau khổ của cõi lòng và muôn vàn vết tử
như thế nào đến việc thể hiện mâu thương mà hình hài phải chịu đụng kết liễu
thuẫn trong nhân vật? Từ đó, em có cuộc đời như thế, chẳng đáng mong muốn
nhận xét gì về giá trị nội dung, nghệ sao? Chết, ngủ. Ngủ, có thể chỉ là mơ […]
thuật của những lời độc thoại?
Bởi vì, ai là người có thể chịu đựng những
roi vọt và khinh khi của thời đại, sự áp bức
của kẻ bạo ngược, hống hách của kẻ kiêu
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động căng, những nỗi giày vò của tình yêu tuyệt
và thảo luận
vọng, sự trì chậm của công lí, hỗn xược của
- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà theo cường quyền, sự miệt thị của kẻ bất tài đối
hướng dẫn của GV.
với đức tài nhẫn nhục, khi chỉ cần với một
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà mũi dùi là có thể đủ đưa mình đến chỗ yên
của HS; gọi một số HS có nội dung nghỉ. Có ai đành cam chịu, than vãn rên rỉ,
chuẩn bị tốt chia sẻ với cả lớp; HS đổ mồ hôi dưới gánh nặng của cuộc đời mệt
khác theo dõi, bổ sung và ghi chép mỏi, nếu không phải chỉ vì sợ một cái gì
thêm vào phần chuẩn bị của mình. mênh mang sau khi chết, cả một thế giới
huyền bí mà đã vượt biên cương thì không
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện một du khách nào còn quay trở lại, nỗi sợ
nhiệm vụ
làm cho tâm trí rối bời và bắt ta phải cam
GV nhận xét, khen ngợi kết quả thực chịu mọi khổ nhục trên cõi thế này còn hơn
hiện nhiệm vụ ở nhà của HS; lưu ý là bay tới những nỗi khổ nhục khác mà ta
HS việc chuẩn bị càng thực hiện tốt chưa hề biết tới? [...]”
và chi tiết bao nhiêu sẽ tạo nền tảng - Mâu thuẫn xung đột trong nội tâm Ham-lét
cho các phần tiếp theo tốt hơn.
thể hiện qua lời độc thoại: đó là sự giằng xé
* HĐ2: Tìm ý và lập dàn ý
của bản thân giữa một bên là sống vì bản
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm thân mình, một bên là sống vì trách nhiệm.
4, dựa vào các nội dung đã tổng hợp Thật khó để cân bằng cả hai.
được từ phần chuẩn bị, thực hành tìm - Nếu không có những lời độc thoại của
ý và lập dàn ý vào PHT số 2.
Ham-lét sẽ không thể hiện được những mâu
thuẫn trong nhân vật vì: những lời độc thoại
của Hamlet không chỉ phản ánh tâm trạng và
suy ngẫm tinh thần của nhân vật mà còn tạo
nên sự phức tạp và đa chiều của họ tư tưởng
nhân vật. Những lời thoại này cũng giúp
khán giả hiểu rõ tình trạng tinh thần của
nhân vật, đồng thời tạo nên sự sâu đậm của
câu chuyện.
* HĐ2: Tìm ý và lập dàn ý
Bước 2. Tìm ý và lập dàn ý
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân,
dựa vào các nội dung đã tổng hợp
được từ phần chuẩn bị, thực hành tìm
ý và lập dàn ý vào PHT số 2.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lập dàn ý phân tích bài“Sống, hay không sống? trong đoạn trích vở kịch “Hamlét” của Sếch-xpia.
Nội dung
Yêu cầu
Liên hệ,
Dẫn chứng
Phân tích
mở rộng
Mở
Giới thiệu về tác
Shakespeare, nhà văn và nhà viết kịch thiên tài
bài
phần, đoạn trích và
của Anh, để lại di sản lớn trong sự phát triển và
lời độc thoại của
hình thành của nghệ thuật kịch phương Tây.
Ham-lét
"Hamlet" là một trong những tác phẩm nổi bật,
xoay quanh cuộc sống của thái tử Hamlet ở Đan
Mạch
- Cảm nhận chung về Trích đoạn "Sống hay không sống?" nằm trong
đặc sắc của bài.
hồi III, khi Hamlet, dù giả điên, vẫn bộc lộ suy
nghĩ và quan ngại về sự giả dối trong cuộc sống
và sự sụp đổ của cung điện, tượng trưng cho sự
hỗn loạn của toàn quốc. Những suy nghĩ đó thể
hiện rất rõ qua đoạn độc thoại vủa Ham-lét.
+ Nêu khái niệm độc
thoại và vai trò, ý
nghĩa của độc thoại.
+ Nêu nội dung lời
độc thoại của Hamlét.
Thân
bài
+ Lời độc thoại ấy
thể hiện xung đột
(mâu thuẫn) nào
trong nội tâm Hamlét? Mâu thuẫn này
có được gải quyết
trong đoạn trích hay
không?
+ Giá trị của những
lời độc thoại trong
việc thể hiện nội
dung và nghệ thuật.
Kết
bài
Đánh giá về tài năng
xây dựng nội tâm
nhân vật của Sếchxpia qua việc xây
dựng lời độc thoại
của nhân vật Hamlét.
- Độc thoại là hình thức đối đáp với chính bản
thân mình hoặc ai đó trong tưởng tượng được hư
cấu tạo dựng lên. Hình thức độc thoại cũng được
thể hiện cất tiếng ra thành lời khi nhân vật nói
chuyện. Độc thoại là một trong những hình thức
biểu lộ rõ những điều mà các tác giả của các tác
phẩm tự sự mong muốn gửi gắm tới độc giả của
mình. Đó có thể là những cảm xúc đau đớn, bế
tắc, vô vọng, ngăn cản, mâu thuẫn với chính bản
thân mình. Đó có thể là những lời động viên bản
thân không được bỏ cuộc, phải cố gắng theo đuổi
nhiều hơn nữa. Hoặc đó có thể là nỗi nhớ, những
mất mát về một ai đó, một nơi nào đó mà nhân
vật luyến tiếc, tiếc nuối mong muốn hàn gắn,…
Có rất nhiều điều mà tác giả muốn gửi gắm tới
độc giả của mình, là những bài học bổ ích, là
những lời khuyên mà cách tốt nhất chính là lựa
chọn để cho nhân vật của chính mình tự độc
thoại với chính bản thân nhân vật.
-Những câu từ của chàng đã trở nên bất hủ, như:
“Sống hay không sống – đó là vấn đề”. Chúng ta
nên chịu đựng mọi thách thức của số phận hay
nổi dậy chống lại những sóng gió khắc nghiệt?
Chết chỉ là sự ngủ, không hơn thế. Và có thể, ngủ
cũng chỉ là một giấc mơ.
- Mâu thuẫn xung đột trong nội tâm Ham-lét thể
hiện qua lời độc thoại: đó là sự giằng xé của bản
thân giữa một bên là sống vì bản thân mình, một
bên là sống vì trách nhiệm. Thật khó để cân bằng
cả hai.
Tài năng điêu luyện của Shakespeare không chỉ
là khả năng kể chuyện mà còn là sự tạo ra những
tác phẩm nghệ thuật sinh động và đẳng cấp. Ông
xây dựng những nhân vật sống động, phong phú
với những tính cách đa dạng, tạo nên những tình
huống kịch tính và hấp dẫn. Nhìn vào nhân vật
Hăm-lét, ta thấy một ví dụ điển hình
* HĐ3: Viết
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn và yêu cầu HS lần
lượt thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) GV hướng dẫn HS viết các đoạn
MB, phân tích 1 luận điểm trong
Bước 3: Viết
* Luyện viết đoạn ( trên lớp)
- Viết đoạn mở bài, kết bài
- Viết đoạn văn nêu và nhận xét chủ đề của
bài thơ.
phần TB và KB dựa trên dàn ý chi - Viết đoạn văn phân tích một yếu tố hình
tiết đã xây dựng (có minh họa)
thức và tác dụng của nó trong việc biểu đạt
- Khi viết cần chú ý:
nội dung bài.
+ Bán sát vào đặc trưng của thể loại * Viết bài văn nghị luận (Về nhà)
phân tích tính chất bi kịch trong đoạn - Hoàn thiện bài viết theo dàn ý.
trích.
+ Kết hợp thao tác nghị luận: giải
thích, chứng minh, bình luận,…
+ Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ giàu
hình ảnh, cảm xúc.
VD: shakespeare, nhà văn và nhà viết kịch thiên tài của Anh, để lại di sản lớn
trong sự phát triển và hình thành của nghệ thuật kịch phương Tây. "Hamlet" là
một trong những tác phẩm nổi bật, xoay quanh cuộc sống của thái tử Hamlet ở
Đan Mạch. Sau khi biết tin vua cha qua đời khi chàng đang du học ở Đức, Hamlet
chấp nhận thực tế đau lòng rằng mẹ chàng tái hôn với Claudius, chú ruột và là
người mới lên ngôi vua. Một đêm, linh hồn của vua cha hiện về, tiết lộ rằng
Claudius là kẻ giết hại ông. Linh hồn mong đợi Hamlet sẽ trả thù. Từ đó, Hamlet
buộc phải giả điên để lừa dối kẻ thù và thực hiện sứ mệnh báo thù cho cha. Trích
đoạn "Sống hay không sống?" nằm trong hồi III, khi Hamlet, dù giả điên, vẫn bộc
lộ suy nghĩ và quan ngại về sự giả dối trong cuộc sống và sự sụp đổ của cung
điện, tượng trưng cho sự hỗn loạn của toàn quốc. Những suy nghĩ đó thể hiện rất
rõ qua đoạn độc thoại vủa Ham-lét.
Như chúng ta đã biết, độc thoại là hình thức đối đáp với chính bản thân mình hoặc
ai đó trong tưởng tượng được hư cấu tạo dựng lên. Hình thức độc thoại cũng được
thể hiện cất tiếng ra thành lời khi nhân vật nói chuyện. Độc thoại là một trong
những hình thức biểu lộ rõ những điều mà các tác giả của các tác phẩm tự sự
mong muốn gửi gắm tới độc giả của mình. Đó có thể là những cảm xúc đau đớn,
bế tắc, vô vọng, ngăn cản, mâu thuẫn với chính bản thân mình. Đó có thể là những
lời động viên bản thân không được bỏ cuộc, phải cố gắng theo đuổi nhiều hơn
nữa. Hoặc đó có thể là nỗi nhớ, những mất mát về một ai đó, một nơi nào đó mà
nhân vật luyến tiếc, tiếc nuối mong muốn hàn gắn,… Có rất nhiều điều mà tác giả
muốn gửi gắm tới độc giả của mình, là những bài học bổ ích, là những lời khuyên
mà cách tốt nhất chính là lựa chọn để cho nhân vật của chính mình tự độc thoại
với chính bản thân nhân vật.
Khi các nhân vật phụ rút lui, Hamlet, nhân vật chính, xuất hiện trên sân khấu.
Shakespeare đã trao cho Hamlet nhiều lời thoại để tiết lộ quan điểm của chàng về
thực tế. Trong mắt người khác, những lời Hamlet nói dường như chỉ là tâm sự của
một người bị tổn thương, nhưng với chính Hamlet, đây là cơ hội để thể hiện tâm
trạng mình mà không cần phải e ngại sự quan sát của người khác. Những câu từ
của chàng đã trở nên bất hủ, như: “Sống hay không sống – đó là vấn đề”. Chúng
ta nên chịu đựng mọi thách thức của số phận hay nổi dậy chống lại những sóng
gió khắc nghiệt? Chết chỉ là sự ngủ, không hơn thế. Và có thể, ngủ cũng chỉ là một
giấc mơ.
Hamlet đắn đo về ý nghĩa của cuộc sống và cảm thấy áp đặt bởi câu hỏi: “Chúng
ta nên sống để tồn tại hay chống đối?” Chàng ước ao thay đổi xã hội nhưng lại
chọn giả vờ điên để bảo vệ tâm hồn. Điều này biểu thị sự tuyệt vọng và bất lực tột
độ. Môi trường xung quanh Hamlet đều là giả dối và sự khao khát quyền lực, và
chỉ có chàng nhận ra sự thật và đau đớn đó. Ngay cả khi đối diện với cái chết,
Hamlet vẫn không thể trốn thoát khỏi sự áp đặt và bức bách của thời cuộc. Chàng
phản ứng bằng cách phàn nàn: “Bởi vì, ai là người có thể chịu đựng những roi vọt
và khinh khi của thời đại, sự áp bức của kẻ bạo ngược, hống hách … nếu không
phải chỉ vì sợ một cái gì mênh mang sau khi chết, cả một thế giới huyền bí mà đã
vượt biên cương thì không một du khách nào còn quay trở lại, nỗi sợ làm cho tâm
trí rối bời và bắt ta phải cam chịu mọi khổ nhục trên cõi thế này còn hơn là bay tới
những nỗi khổ nhục khác mà ta chưa hề biết tới?” Hamlet không chỉ nhận biết về
thực tại mà còn nhận ra bản thân mình. Những ước mơ và tham vọng cao cả của
chàng bị bóp méo bởi sự căm hận.
Đoạn độc thoại đã thể hiện sự đấu tranh nội tâm của Hamlet, một nhân vật với
lòng nghĩa hiệp nhưng lại sống trong một thế giới đầy khó khăn và khủng hoảng.
Điều này phản ánh mâu thuẫn giữa lý tưởng cao đẹp và thực tế đau lòng của thời
đại. Những lời độc thoại của Hamlet không chỉ phản ánh tâm trạng và suy ngẫm
tinh thần của nhân vật mà còn tạo nên sự phức tạp và đa chiều của họ tư tưởng
nhân vật. Những lời thoại này cũng giúp khán giả hiểu rõ tình trạng tinh thần của
nhân vật, đồng thời tạo nên sự sâu đậm của câu chuyện.
Tài năng điêu luyện của Shakespeare không chỉ là khả năng kể chuyện mà còn là
sự tạo ra những tác phẩm nghệ thuật sinh động và đẳng cấp. Ông xây dựng những
nhân vật sống động, phong phú với những tính cách đa dạng, tạo nên những tình
huống kịch tính và hấp dẫn. Nhìn vào nhân vật Hăm-lét, ta thấy một ví dụ điển
hình. Tâm trạng bi ai, mưu mẹo tinh vi, và đau khổ tinh tế của anh ta được thể
hiện qua từng từ ngữ, từng hành động, từng lời độc thoại. Những tác phẩm kịch
của Shakespeare không chỉ là một phần của quá khứ mà còn là những tác phẩm vĩ
đại, sống động và ảnh hưởng đến ngày nay và trong tương lai..
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS độc lập thực hiện lần lượt các
nhiệm vụ theo hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS bất kì chiếu, trình
bày đoạn văn và tổ chức chữa chung
(chữa mẫu); sau đó yêu cầu HS chữa
chéo bài tập theo nhóm bàn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá chung nhưng
ưu điểm, hạn chế trong thực hành rèn
kĩ năng phân tích tác dụng của các
yếu tố hình thức thơ. Yêu cầu HS
hoàn thiện bài viết ở nhà
* HĐ4: Kiểm tra và chỉnh sửa
Bước 4: Kiểm tra và chỉnh sửa
- GV tổ chức cho HS tự đánh giá bài
viết (đã hoàn thiện ở nhà) theo các
tiêu chí cụ thể trong bảng kiểm; chọn
một số bài viết tốt hoặc những bài
viết có lỗi thường gặp để tổ chức cho
HS nhận xét, đánh giá trước lớp.
- HS độc lập thực hiện tự đánh giá
bài viết theo hướng dẫn.
- GV lựa chọn và gọi một số HS
chiếu và trình bày bài viết, kết quả tự
đánh giá của mình; HS khác theo dõi,
nhận xét, đánh giá bài viết của bạn
theo các tiêu chí trong bảng kiểm.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách 2. Rèn kĩ Giải thích trong bài văn nghị
thức so sánh trong phân tích tác
luận.
phẩm kịch qua yêu cầu mục 2.2.a
Giải thích là một thao tác rất quan trọng
SGK.
trong việc viết bài văn nghị luận, vì để trao
HS làm việc cá nhân trả lời các yêu đổi về một vấn đề nào đó, trước hết, người
cầu.
viết cần giải thích cho người đọc hiểu nội
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực dung vấn đề là gì, sau đó mới nêu lí lẽ và
hiện nhiệm vụ
bằng chứng để chứng minh, làm cho người
+ Đọc thông tin SGK, Ghi lại những đọc tin vào những điều đã được giải thích.
lưu ý về so sánh trong phân tích tác Trong làm văn n
 








Các ý kiến mới nhất