Kế hoạch bài dạy lớp 3 tuần 17

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Lệ
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 22h:09' 19-05-2026
Dung lượng: 166.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nguyễn Thị Lệ
Người gửi: Đỗ Thị Năm
Ngày gửi: 22h:09' 19-05-2026
Dung lượng: 166.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 17
Toán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (Tiết 1)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 29/12/2025
Tiết: 2 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Thực hiện phép nhân, phép chia với số có một chữ số , trong phạm vi 100,
1000. Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm. Giải bài toán thực tế liên quan
đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu
hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề
với dạng toán vận dụng thực tế.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mớ
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm?
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh nối tiếp trả lời:
a) 20 x 3 40 x 2 50 x 2 30 x3
- Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại b, 60 : 2 80 : 4 90 : 3 100: 5
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
Bài 2: Đặt tính rồi tính?
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
- HS lên bảng thực hiện
- GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu
mình
a, 34 x 2 15 x 6 23 x 4
- HS nhận xét
b, 69 : 3 84 : 7 95 : 8
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 3: Đ, S
- GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS lần lượt nối tiếp nếu
mình.
a) S. Vì kết quả đúng là 85
b) Đ
- Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả - HS nhận xét
đúng.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 4:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu học sinh + Lấy số học sinh của 1 xe nhân
đi thăm lăng Bác Hồ thì phải làm sao?
với 2 xe.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - Lớp quan sát, nhận xét
Bài giải:
Số học sinh đi thăm lăng Bác Hồ
là:
45 x 2 = 90 (học sinh)
Đáp số: 90 học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu
- 2 HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- Muốn biết có ít nhất mấy cái can loại 5l - Lấy số lít nước mắm chia có 5l
để chứa hết lượng nước mắm thì phải làm - Lớp quan sát, nhận xét
sao?
Bài giải:
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. Ta có 28 : 5 = 5 dư 3
Để chứa hết 28 l nước mắm cần ít
nhất là 6 can loại 5 l.
- GV nhận xét, tuyên dương
Đáp số: 6 can
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe
- GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành
4 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm
với số tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết - HS tham gia chơi
quả. Sau 7 lượt chơi, đội nào có kết quả
đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS lắng nghe
bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------Toán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 ( Tiết 2)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 30/12/2025
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. Giải được
bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải
quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế..
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh nối tiếp trả lời:
a) 300 x 3
400 x 2
200 x 4
500 x 2
b) 800 : 4 700 : 7
600: 3
400: 2
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc đề nêu lại cách đặt tính
- HS đọc và nêu
- HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu
mình.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 3: Đ, S .
- GV gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của
mình.
- Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả
đúng.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS xác định dữ kiện bài
toán.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lần lượt nối tiếp nêu
a) Đ
b) S. Vì số bị chia hạ liền hai chữ
số
- HS nhận xét
- HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- Lấy số bánh ở cửa hàng chia
- Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp bánh cho số táo ở 1 hộp
như vậy thì phải làm sao?
- Lớp quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình.
Bài giải:
Các bạn xếp được số hộp bánh là:
256 : 8 = 32 (hộp)
Đáp số: 32 hộp
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5: Tìm chữ số thích hợp
- GV yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp trình bày
mình và cách thực hiện
a) Thực hiện từ phải sang trái.
Lấy 4 nhân 2 bằng 8 viết 8 vào ô
vuông .
4 nhân 0 bằng 0 (viết 0 vào ô
trống)
4 nhân 1 bằng 4. Vậy kết quả là:
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học 102 x 4 = 408
sinh thực hiện tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu phép tính (tính nhẩm với số tròn - HS nghe nêu kết quả
nghìn).
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS lắng nghe
bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------Toán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (Tiết 3)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 31/12/2025
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số. Tìm
thành phần chưa biết trong phép tính nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có
1
1
một chữ số. Cách xác định 6 , 8 của một nhóm đồ vật.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết được vấn đề với dạng
toán vận dụng thực tế. Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè
trong các hoạt động học tập.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
- Học sinh trả lời cá nhân
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
a) chọn B
b) chọn D
c) chọn C
- GV nhận xét bài làm trên bảng, chốt - Học sinh nhận xét
cách thực hiện phép nhân, chia số có ba
chữ số với (cho) số có một chữ số
Bài 2: Tìm thành phần chưa biết trong
phép tính
- HS nối tiếp nêu:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
a) 31. Vì muốn tìm thừa số chia
biết ta lấy tích chia cho thừa số
đã biết. Ta lấy: 186 : 6 = 31
b) 735. Vì muốn tìm số bị chia ta
lấy thương nhân với số chia.
Ta lấy: 105 x 7 = 735
c) 9. Vì muốn tìm số chia ta lấy
số bị chia chia cho thương.
Ta lấy: 72 : 8 = 9
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
GV chốt cách tìm thành phần chưa biết
trong phép tính nhân, chia số có ba chữ số
với (cho) số có một chữ số.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS xác định dữ kiện bài - HS xác định bài toán cho biết
toán.
và bài toán hỏi.
+ Tính số bông hoa mà Mai hái
+ Tìm số bông hoa cả hai chị em hái bằng - Lớp quan sát, nhận xét
cách nào?
Bài giải:
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình.
Số bông hoa mà Mai hái là:
25 x 3 = 75 (bông)
Cả hai chị em hái số bông hoa là:
25 + 75= 100 (bông)
Đáp số: 100 bông hoa
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt cách vận dụng giải các bài tập,
bài toán thực tế có liên quan.
Bài 4: Số
- GV yêu cầu HS nêu bài làm của mình
- HS trình bày
1
a) 3 số ngôi sao là 5 ngôi sao
- Giải thích cách làm.
1
- GV nhận xét, tuyên dương
1 1
b) 5 số ngôi sao là 3 ngôi sao.
- GV chốt cách xác định 3 ; 5 thông qua - HS lắng nghe
các hình ảnh trực quan.
Bài 5: Đố em Chọn chữ số 1, 2, 3 thích - HS trình bày
hợp thay cho dấu ?
- 21 x 3 = 63
- GV yêu cầu HS nêu bài làm của mình
- HS nêu cách chọn số.
- Giải thích cách làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Muốn tìm một phần mấy của 1 hình ta - HS trả lời
làm như thế nào?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết thực hiện
như thế nào?
+ Muốn tìm số bị chia thực hiện như thế
nào?
+ Muốn tìm số chia thực hiện như thế
- HS lắng nghe
nào?
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (Tiết 1)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 1/1/2026
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc. So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản,
chia với một số. Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong
phạm 1000.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời
câu hỏi, làm bài tập.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV trình chiếu phép tính nhân, chia
+ HS chọn kết quả đúng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS chữa bài trước lớp.
a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33
b) 731 - 680+ 19 = 51 + 19 = 70.
c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68
d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- HS trao đổi cách tính trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55
b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100
c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90
d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tham gia trò chơi
+ HS ghi kết quả vào bảng con
+ HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức
- Cá nhân làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức (Thực hiện tính nhân/
chia trước, cộng / trừ sau)
- HS làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao
ngô 45kg
+ 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng
+ Bài toán hỏi gì?
bao nhiêu kg?
+ Thực hiện phép nhân và cộng
+ Phải làm phép tính gì?
- HS làm bài vào vở.
- 1HS làm vào bảng nhóm và
- GV và HS chữa bài cho HS
trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị - HS đọc yêu cầu của bài
lớn hơn 80?
- Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu - HS nêu cách làm bài.
thức xong, so sánh kết quả với 80.
- HS tính và trao đổi kết quả
nhóm đôi.
- Kết quả: Các biểu thức B, C,
D có giá trị lớn hơn 80.
- HS nêu miệng kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?
- GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: - HS đọc yêu cầu của bài.
Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao
cho giá trị của biểu thức đó bằng 5.
- HS nêu kết quả
5–5+5
5+5–5
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
cách tính giá trị của biểu thức
Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức - HS trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (Tiết 2)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 2/1/2026
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Hoạt động nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV nêu bài tính giá trị của biểu thức
+ HS chọn kết quả đúng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tâp, thực hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS.
- HS chữa bài trước lớp.
Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới
đây.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức,
đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm.
Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được
kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2
bằng 50).
- HS nêu kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng
dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết
hợp của phép cộng và phép nhân.
- HS tham gia trò chơi
+ HS nêu cách thực hiện
+ HS nêu cách tính
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức (Thực hiện tính trong
ngoặc trước)
- HS làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100
= 145
b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 =
137
c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8
d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: A = 40, B = 50, C =
210, D =100
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- 2 HS làm vào bảng nhóm và
trình bày trước lớp.
Đáp án:
a, 27 + 34 + 66 = 127
b) 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ
cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của
bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá
trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá
trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có
giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai
số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu
phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được
bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia
trong phạm vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu của bài.
+ 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi
hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp.
+Đóng được bao nhiêu thùng
bánh xe?
+ Thực hiện phép chia và chia
- HS làm bài vào vở.
- HS làm vào bảng nhóm và
trình bày trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp
bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng
bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả trước lớp
6x(6–6)=0
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………….
.....……………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………….
TUẦN 17
Tiếng Việt
ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 29/12/2025
Tiết: 3 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho
trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức khởi động bài học và hỏi HS
+ Câu 1. Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
- HS tham gia trò chơi
+ Hải đăng phát sáng trong
đêm giúp tàu thuyền định
hướng đi lại giữa đại dương.
Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng
hải đăng, người đi biển sẽ
cảm thấy yên tâm, không lo
lạc đường.
+ Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng +Những ngọn hải đăng được
bằng gì?
thắp sáng bằng điện năng
lượng mặt trời. Đó là nguồn
điện được tạo ra từ việc
chuyển đổi ánh sáng mặt
trời thành điện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại,
tinh nhanh, làm ruộng,…
- Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa
cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/
các bạn nhỏ xúm lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
3. Luyện tâp, thực hành:
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt câu hỏi. GV
nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ
chơi của Bác Nhân?
- HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HĐ nhóm
+ Làm đồ chơi bằng bột
màu
+ Ở ngoài phố, cái sào nứa
cắm đồ chơi của bác dựng
chỗ nào là chỗ ấy, các bạn
nhỏ xúm lại
+ Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa.
+ Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước
buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân.
+ Đập con lợn đất, được một
ít tiền. Sáng hôm sau, tôi
chia nhỏ món tiền, nhờ mấy
bạn trong lớp mua giúp đồ
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. chơi của bác.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Biết tìm mọi cách để làm
cho người mình yêu quý
được vui vẻ và hạnh phúc.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến
- GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi
cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác
yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác
Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông
qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dân gian cho trẻ
em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng
trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để
làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh
phúc.
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết
quan tâm tới những người xung quanh .
+ GV động viên HS mạnh dạn kể.
- Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người
xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương
khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS theo dõi
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 30/12/2025
Tiết: 1 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Kể lại được câu chuyện “Người làm đồ chơi”. Hiểu và có tình cảm trân trọng
với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết
quan tâm tới những người xung quanh.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc
trong nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho học sinh hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Kể câu chuyện người làm đồ chơi
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- HS hát
- HS đọc to chủ đề: cộng
đồng gắn bó
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa + Yêu cầu: HS dựa vào gợi
vào gợi ý trong sách kể lại từng đoạn câu chuyện. ý trong SGK kể lại từng
đoạn câu chuyện
- HS đại diện trình bày kể
- Gọi HS trình bày trước lớp.
từng đoạn câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tâp, thực hành:
Hoạt động 2:
- HS thảo luận:
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
- Nêu về tấm lòng đáng trân
trọng nhất của một bạn nhỏ;
tìm mọi cách để làm cho
người mình yêu quý được
vui vẻ và hạnh phúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với
nghề nặn đồ chơi cũng như những nghề nghiệp
khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới
những người xung quanh.)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết - HS kể
quan tâm tới những người xung quanh .
- Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người
xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------Tiếng Việt
NGHE- VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI: VIẾT PHIẾU MƯỢN SÁCH
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 30/12/2025
Tiết: 2 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Viết đúng chính tả một đoạn bài “Người làm đồ chơi”. Viết đúng chữ viết hoa
tên người. Biết cách viết phiếu
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài
Toán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (Tiết 1)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 29/12/2025
Tiết: 2 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Thực hiện phép nhân, phép chia với số có một chữ số , trong phạm vi 100,
1000. Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm. Giải bài toán thực tế liên quan
đến nhân số có hai chữ số với số có một chữ số và phép chia có dư.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu
hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải quyết được vấn đề
với dạng toán vận dụng thực tế.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mớ
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm?
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh nối tiếp trả lời:
a) 20 x 3 40 x 2 50 x 2 30 x3
- Tương tự HS nêu kết quả các bài còn lại b, 60 : 2 80 : 4 90 : 3 100: 5
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
Bài 2: Đặt tính rồi tính?
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện
- HS lên bảng thực hiện
- GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu
mình
a, 34 x 2 15 x 6 23 x 4
- HS nhận xét
b, 69 : 3 84 : 7 95 : 8
- HS lắng nghe
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 3: Đ, S
- GV yêu cầu Hs nêu kết quả bài làm của - HS lần lượt nối tiếp nếu
mình.
a) S. Vì kết quả đúng là 85
b) Đ
- Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả - HS nhận xét
đúng.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 4:
- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu học sinh + Lấy số học sinh của 1 xe nhân
đi thăm lăng Bác Hồ thì phải làm sao?
với 2 xe.
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. - Lớp quan sát, nhận xét
Bài giải:
Số học sinh đi thăm lăng Bác Hồ
là:
45 x 2 = 90 (học sinh)
Đáp số: 90 học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5:
- GV yêu cầu đọc yêu cầu
- 2 HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- Muốn biết có ít nhất mấy cái can loại 5l - Lấy số lít nước mắm chia có 5l
để chứa hết lượng nước mắm thì phải làm - Lớp quan sát, nhận xét
sao?
Bài giải:
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình. Ta có 28 : 5 = 5 dư 3
Để chứa hết 28 l nước mắm cần ít
nhất là 6 can loại 5 l.
- GV nhận xét, tuyên dương
Đáp số: 6 can
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức HS trò chơi: “Ai nhanh hơn” - HS nghe
- GV nêu cách chơi: GV sẽ chia lớp thành
4 đội (tổ), GV nêu phép tính (tính nhẩm
với số tròn chục, tròn trăm), Hs nêu kết - HS tham gia chơi
quả. Sau 7 lượt chơi, đội nào có kết quả
đúng nhiều nhất và nhanh là đội chiến
thắng.
- GV nhận xét, tuyên dương các bạn chơi
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS lắng nghe
bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
----------------------------------------Toán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 ( Tiết 2)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 30/12/2025
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Thực hiện được phép nhân, phép chia nhẩm trong phạm vi 1000. Giải được
bài toán thực tế liên quan đến phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: giải
quyết được vấn đề với dạng toán vận dụng thực tế..
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
- Học sinh nối tiếp trả lời:
a) 300 x 3
400 x 2
200 x 4
500 x 2
b) 800 : 4 700 : 7
600: 3
400: 2
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học - Học sinh nhận xét
sinh thực hiện tốt.
Bài 2: Đặt tính rồi tính
- GV gọi HS đọc đề nêu lại cách đặt tính
- HS đọc và nêu
- HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp nêu
mình.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 3: Đ, S .
- GV gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của
mình.
- Giải thích vì sao Sai và nêu lại kết quả
đúng.
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
Bài 4:
- GV gọi HS đọc đề
- GV yêu cầu HS xác định dữ kiện bài
toán.
- HS nhận xét
- HS lắng nghe
- HS lần lượt nối tiếp nêu
a) Đ
b) S. Vì số bị chia hạ liền hai chữ
số
- HS nhận xét
- HS xác định bài toán cho biết
và bài toán hỏi.
- Lấy số bánh ở cửa hàng chia
- Muốn biết xếp được bao nhiêu hộp bánh cho số táo ở 1 hộp
như vậy thì phải làm sao?
- Lớp quan sát, nhận xét
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình.
Bài giải:
Các bạn xếp được số hộp bánh là:
256 : 8 = 32 (hộp)
Đáp số: 32 hộp
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 5: Tìm chữ số thích hợp
- GV yêu cầu HS nêu kết quả bài làm của - HS nối tiếp trình bày
mình và cách thực hiện
a) Thực hiện từ phải sang trái.
Lấy 4 nhân 2 bằng 8 viết 8 vào ô
vuông .
4 nhân 0 bằng 0 (viết 0 vào ô
trống)
4 nhân 1 bằng 4. Vậy kết quả là:
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học 102 x 4 = 408
sinh thực hiện tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV nêu phép tính (tính nhẩm với số tròn - HS nghe nêu kết quả
nghìn).
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị - HS lắng nghe
bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
-----------------------------------------Toán
ÔN TẬP PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA TRONG PHẠM VI 100, 1000 (Tiết 3)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 31/12/2025
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Thực hiện phép nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có một chữ số. Tìm
thành phần chưa biết trong phép tính nhân, chia số có ba chữ số với (cho) số có
1
1
một chữ số. Cách xác định 6 , 8 của một nhóm đồ vật.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giải quyết được vấn đề với dạng
toán vận dụng thực tế. Năng lực giao tiếp và hợp tác: giao tiếp với thầy cô, bạn bè
trong các hoạt động học tập.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong các hoạt động học tập để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu nhóm
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- HS thực hiện
- GV tổ chức cho HS hát
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1: Chọn câu trả lời đúng
- Học sinh trả lời cá nhân
- Cho HS quan sát và nêu kết quả bài tập
a) chọn B
b) chọn D
c) chọn C
- GV nhận xét bài làm trên bảng, chốt - Học sinh nhận xét
cách thực hiện phép nhân, chia số có ba
chữ số với (cho) số có một chữ số
Bài 2: Tìm thành phần chưa biết trong
phép tính
- HS nối tiếp nêu:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu
a) 31. Vì muốn tìm thừa số chia
biết ta lấy tích chia cho thừa số
đã biết. Ta lấy: 186 : 6 = 31
b) 735. Vì muốn tìm số bị chia ta
lấy thương nhân với số chia.
Ta lấy: 105 x 7 = 735
c) 9. Vì muốn tìm số chia ta lấy
số bị chia chia cho thương.
Ta lấy: 72 : 8 = 9
- HS nêu
- Yêu cầu HS nêu cách làm
- GV nhận xét bài làm trên bảng, khen học
sinh thực hiện tốt.
GV chốt cách tìm thành phần chưa biết
trong phép tính nhân, chia số có ba chữ số
với (cho) số có một chữ số.
Bài 3:
- GV yêu cầu HS xác định dữ kiện bài - HS xác định bài toán cho biết
toán.
và bài toán hỏi.
+ Tính số bông hoa mà Mai hái
+ Tìm số bông hoa cả hai chị em hái bằng - Lớp quan sát, nhận xét
cách nào?
Bài giải:
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của mình.
Số bông hoa mà Mai hái là:
25 x 3 = 75 (bông)
Cả hai chị em hái số bông hoa là:
25 + 75= 100 (bông)
Đáp số: 100 bông hoa
- GV nhận xét, tuyên dương
GV chốt cách vận dụng giải các bài tập,
bài toán thực tế có liên quan.
Bài 4: Số
- GV yêu cầu HS nêu bài làm của mình
- HS trình bày
1
a) 3 số ngôi sao là 5 ngôi sao
- Giải thích cách làm.
1
- GV nhận xét, tuyên dương
1 1
b) 5 số ngôi sao là 3 ngôi sao.
- GV chốt cách xác định 3 ; 5 thông qua - HS lắng nghe
các hình ảnh trực quan.
Bài 5: Đố em Chọn chữ số 1, 2, 3 thích - HS trình bày
hợp thay cho dấu ?
- 21 x 3 = 63
- GV yêu cầu HS nêu bài làm của mình
- HS nêu cách chọn số.
- Giải thích cách làm của mình
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Muốn tìm một phần mấy của 1 hình ta - HS trả lời
làm như thế nào?
+ Muốn tìm thừa số chưa biết thực hiện
như thế nào?
+ Muốn tìm số bị chia thực hiện như thế
nào?
+ Muốn tìm số chia thực hiện như thế
- HS lắng nghe
nào?
- GV nhận xét giờ học.
- GV dặn HS về xem lại bài và chuẩn bị
bài sau.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (Tiết 1)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 1/1/2026
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Nhận biết và tính được giá trị cùa biểu thức số có hai dấu phép tính, có hoặc
không có dấu ngoặc. So sánh được giá trị của biểu thức số có phép cộng, trừ, nhản,
chia với một số. Giải được bài toán có nội dung thực tế bằng hai phép tính trong
phạm 1000.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời
câu hỏi, làm bài tập.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV trình chiếu phép tính nhân, chia
+ HS chọn kết quả đúng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS nêu cách làm bài
- HS chữa bài trước lớp.
a) 47 + 36 – 50 = 83 – 50 = 33
b) 731 - 680+ 19 = 51 + 19 = 70.
c) 85 : 5 x 4 = 17 x 4 = 68
d) 63 x 2 : 7 = 126 : 7 = 18
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Tính giá trị của biểu thức.
- HS trao đổi cách tính trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau.
a) 14 x 6 – 29 = 84 – 29 = 55
b) 192 – 23 x 4 = 192 – 92 = 100
c) 96 : 8 + 78 = 12 + 78 = 90
d) 348 + 84 : 6 = 348 + 14 = 362
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
- HS tham gia trò chơi
+ HS ghi kết quả vào bảng con
+ HS nhận xét, chữa bài
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức
- Cá nhân làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
- HS nhận xét bài của bạn
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức (Thực hiện tính nhân/
chia trước, cộng / trừ sau)
- HS làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS trả lời câu hỏi:
+ 1 bao gạo năng 30kg, 1 bao
ngô 45kg
+ 3 bao gạo và 1 bao ngô nặng
+ Bài toán hỏi gì?
bao nhiêu kg?
+ Thực hiện phép nhân và cộng
+ Phải làm phép tính gì?
- HS làm bài vào vở.
- 1HS làm vào bảng nhóm và
- GV và HS chữa bài cho HS
trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Những biểu thức nào dưới đây có giá trị - HS đọc yêu cầu của bài
lớn hơn 80?
- Gv nhắc lại cách làm bài: Tính giá trị của biểu - HS nêu cách làm bài.
thức xong, so sánh kết quả với 80.
- HS tính và trao đổi kết quả
nhóm đôi.
- Kết quả: Các biểu thức B, C,
D có giá trị lớn hơn 80.
- HS nêu miệng kết quả trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?
- GV giải thích cho HS hiểu yêu cầu của bài: - HS đọc yêu cầu của bài.
Thay dấu “?” bằng dấu phép tính “+” hoặc sao
cho giá trị của biểu thức đó bằng 5.
- HS nêu kết quả
5–5+5
5+5–5
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn.
cách tính giá trị của biểu thức
Chơi trò chơi tiếp sức: tính giá trị của biểu thức - HS trả lời:
- Nhận xét, tuyên dương
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------------Toán
ÔN TẬP BIỂU THỨC SỐ (Tiết 2)
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 2/1/2026
Tiết: 1( Chiều)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Giải được bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia trong phạm vi 1 000.
Phát triển năng lực tư duy, lập luận và rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài
tập.
Hoạt động nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn
nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Mở đầu:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV nêu bài tính giá trị của biểu thức
+ HS chọn kết quả đúng
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tâp, thực hành:
Bài 1. Tính giá trị của biểu thức.
- GV cho HS nêu yêu cầu của bài.
- GV nhắc lại cách thực hiện phép tính cho HS.
- HS chữa bài trước lớp.
Khi chữa bài, GV lưu ý HS cách trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: Chọn số là giá trị của mỗi biểu thức dưới
đây.
- GV yêu cầu HS nêu cách tính một số biểu thức,
đặc biệt là các trường hợp có thế tính nhầm.
Chẳng hạn: (33 + 67): 2 có thể nhẩm ngay được
kết quả là 50 (33 cộng 67 bằng 100, 100 chia 2
bằng 50).
- HS nêu kết quả trước lớp.
- GV và HS nhận xét và bổ sung.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức
- GV và HS chữa bài cho HS. GV có thể hướng
dẫn HS cách làm dễ hơn dựa vào tính chất kết
hợp của phép cộng và phép nhân.
- HS tham gia trò chơi
+ HS nêu cách thực hiện
+ HS nêu cách tính
- HS lắng nghe.
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS nêu cách tính giá trị của
biểu thức (Thực hiện tính trong
ngoặc trước)
- HS làm vào vở.
- Nhóm đôi đổi vở, kiểm tra bài.
a. 45 + (62 + 38 ) = 45 + 100
= 145
b. 182 – ( 96 – 54) = 182 – 45 =
137
c. 64 : ( 4 x 2 ) = 64 : 8 = 8
d. 7 x ( 48 : 6 ) = 7 x 8 = 56
- HS nêu yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- HS đổi vở, kiểm tra, chữa bài
cho nhau.
- HS nhận xét bài làm của bạn.
Đáp án: A = 40, B = 50, C =
210, D =100
- HS đọc yêu cầu của bài.
- HS làm vào vở
- 2 HS làm vào bảng nhóm và
trình bày trước lớp.
Đáp án:
a, 27 + 34 + 66 = 127
b) 7 x 5 x 2 = 35 x 2 = 70
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. Giải bài toán
- GV cho HS tìm hiểu đề bài:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Phải làm phép tính gì?
- GV và HS chữa bài cho HS
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5. Đố em?
- GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài rồi suy nghĩ
cách làm bài.
- GV có thể giải thích cho HS hiểu yêu cầu của
bài: Thay dấu “?” bằng dấu phép tính sao cho giá
trị của biểu thức đó bé nhất. Để biểu thức có giá
trị bé nhất thì biểu thức trong dấu ngoặc phải có
giá trị bé nhất. Biểu thức trong dấu ngoặc có hai
số 6 nên dấu “?” phải là dấu để biếu thức trong
dấu ngoặc có giá trị bé nhất là 0.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết
cách tính được giá trị của biểu thức có hai dấu
phép tính có và không có dấu ngoặc. Giải được
bài toán thực tế bẳng hai phép tính nhân, chia
trong phạm vi 1 000.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS đọc yêu cầu của bài.
+ 288 bánh xe vào các hộp. Mỗi
hộp 4 bánh xe.Mỗi thùng 8 hộp.
+Đóng được bao nhiêu thùng
bánh xe?
+ Thực hiện phép chia và chia
- HS làm bài vào vở.
- HS làm vào bảng nhóm và
trình bày trước lớp.
Bài giải
Người ta đóng được số hộp
bánh xe là: 288 : 4 = 72 (hộp)
Người ta đóng được số thùng
bánh xe là: 72 : 8 = 9 (thùng)
Đáp số: 9 thùng bánh xe.
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS nêu kết quả trước lớp
6x(6–6)=0
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………….
.....……………………………………………………………………………………
...…………………………………………………………………………………….
TUẦN 17
Tiếng Việt
ĐỌC: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 29/12/2025
Tiết: 3 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người làm đồ chơi. Hiểu
điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi cho
trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác yêu nghề, yêu các bạn nhỏ.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài
và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội dung bài.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức khởi động bài học và hỏi HS
+ Câu 1. Nêu ích lợi của những ngọn hải đăng?
- HS tham gia trò chơi
+ Hải đăng phát sáng trong
đêm giúp tàu thuyền định
hướng đi lại giữa đại dương.
Chỉ cần nhìn thấy ánh sáng
hải đăng, người đi biển sẽ
cảm thấy yên tâm, không lo
lạc đường.
+ Câu 2: Những ngọn hải đăng được thắp sáng +Những ngọn hải đăng được
bằng gì?
thắp sáng bằng điện năng
lượng mặt trời. Đó là nguồn
điện được tạo ra từ việc
chuyển đổi ánh sáng mặt
trời thành điện.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ - HS lắng nghe cách đọc.
câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời
thoại với ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: (3 đoạn).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến Công việc của mình .
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho bán nốt trông ngày mai.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- Luyện đọc từ khó: bột màu, sào nứa, xúm lại,
tinh nhanh, làm ruộng,…
- Luyện đọc câu dài: Ở ngoài phố,/ cái sào nứa
cám đồ chơi của bác/ dựng chỗ nào/ là chỗ ấy,/
các bạn nhỏ xúm lại.
- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3.
- GV nhận xét các nhóm.
3. Luyện tâp, thực hành:
Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt câu hỏi. GV
nhận xét, tuyên dương.
+ Câu 1: Bác Nhân làm nghề gì?
+ Câu 2: Chi tiết nào cho thấy trẻ con rất thích đồ
chơi của Bác Nhân?
- HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- HS đọc từ khó.
- 2 HS đọc câu dài.
- HS luyện đọc theo nhóm 3.
- HĐ nhóm
+ Làm đồ chơi bằng bột
màu
+ Ở ngoài phố, cái sào nứa
cắm đồ chơi của bác dựng
chỗ nào là chỗ ấy, các bạn
nhỏ xúm lại
+ Câu 3: Vì sao bác Nhân muốn chuyển về quê.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
b. Vì trẻ con ít mua đồ chơi của bác.
a. Vì bác về quê làm ruộng.
c. Vì bác không muốn làm đồ chơi nữa.
+ Câu 4: Bạn nhỏ đã bí mật được điều gì trước
buổi bán hàng cuối cùng của bác Nhân.
+ Đập con lợn đất, được một
ít tiền. Sáng hôm sau, tôi
chia nhỏ món tiền, nhờ mấy
bạn trong lớp mua giúp đồ
+ Câu 5: Theo em, bạn nhỏ là người như thế nào. chơi của bác.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
+ Biết tìm mọi cách để làm
cho người mình yêu quý
được vui vẻ và hạnh phúc.
+ Hoặc có thể nêu ý kiến
- GV Chốt: Bác Nhân, người chuyện làm đồ chơi
cho trẻ em, là một người đáng trân trọng vì bác
yêu nghề, yêu các bạn nhỏ. Những người như bác
Nhân sẽ góp phần giữ gìn văn hóa dân tộc thông
qua việc giữ gìn một loại đồ chơi dân gian cho trẻ
em – tò he. Câu chuyện còn nói về tấm lòng đáng
trân trọng nhất của một bạn nhỏ; tìm mọi cách để
làm cho người mình yêu quý được vui vẻ và hạnh
phúc.
Hoạt động 2 : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm theo.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
+ Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết
quan tâm tới những người xung quanh .
+ GV động viên HS mạnh dạn kể.
- Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người
xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương
khác...
- HS nêu theo hiểu biết của
mình.
- 2 HS đọc
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS theo dõi
+ Trả lời các câu hỏi.
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
-------------------------------------------Tiếng Việt
NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 30/12/2025
Tiết: 1 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Kể lại được câu chuyện “Người làm đồ chơi”. Hiểu và có tình cảm trân trọng
với nghề nặn tò he cũng như những nghề nghiệp khác nhau trong cuộc sống, biết
quan tâm tới những người xung quanh.
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc
trong nhóm.
- Có cơ hội hình thành và phát triển phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê
hương qua bài tập đọc. Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về
những trải nghiệm mùa hè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Mở đầu:
- GV tổ chức cho học sinh hát.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Kể câu chuyện người làm đồ chơi
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
- HS hát
- HS đọc to chủ đề: cộng
đồng gắn bó
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS dựa + Yêu cầu: HS dựa vào gợi
vào gợi ý trong sách kể lại từng đoạn câu chuyện. ý trong SGK kể lại từng
đoạn câu chuyện
- HS đại diện trình bày kể
- Gọi HS trình bày trước lớp.
từng đoạn câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Luyện tâp, thực hành:
Hoạt động 2:
- HS thảo luận:
- GV hỏi HS về nội dung câu chuyện.
- Nêu về tấm lòng đáng trân
trọng nhất của một bạn nhỏ;
tìm mọi cách để làm cho
người mình yêu quý được
vui vẻ và hạnh phúc.
- GV nhận xét, tuyên dương.
GV kết luận: ( Hiểu và có tình cảm trân trọng với
nghề nặn đồ chơi cũng như những nghề nghiệp
khác nhau trong cuộc sống, biết quan tâm tới
những người xung quanh.)
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Cho HS kể một câu chuyện về việc mình biết - HS kể
quan tâm tới những người xung quanh .
- Nhắc nhở các em nên quan tâm tới mọi người
xung quanh.
- Nhận xét, tuyên dương
- Lắng nghe, rút kinh
nghiệm.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
---------------------------------------Tiếng Việt
NGHE- VIẾT: NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI: VIẾT PHIẾU MƯỢN SÁCH
Ngày soạn: 22/12/2025
Ngày dạy: 30/12/2025
Tiết: 2 (Sáng)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, học sinh:
- Viết đúng chính tả một đoạn bài “Người làm đồ chơi”. Viết đúng chữ viết hoa
tên người. Biết cách viết phiếu
- Có cơ hội hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài
 








Các ý kiến mới nhất