tháng 01

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:49' 18-05-2026
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Thị Kim Thương
Ngày gửi: 17h:49' 18-05-2026
Dung lượng: 19.0 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 17
MÔN HĐGD: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Tên bài học: Bài 31, 32: Số tiết: 7 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 29/12 đến thứ sáu 02/01/2026
CHỦ ĐỀ : CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
- Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ
của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và
trân trọng cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò
và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài.
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
- Học sinh thực hiện.
+ Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để - Một số HS hình bày trước lớp.
làm gì? Vì sao?
- Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận rõ hơn
- GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng những điều bạn tưởng tượng, hình dung.
tượng.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ,
sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có
thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là
những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ
ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn
thân yêu của mình, cho loài người nói chung.)
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ, cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
xúc của bạn nhỏ).
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để
phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người
lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nếu chúng mình /có phép lạ/
Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
Chớp mắt /thành cây đầy quả/
Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ
(nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc
của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ:
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- HS đọc chú giải.
- HD HS giải nghĩa từ
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây
sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương
bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì?
+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa
đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa
gì?
+ Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
sao?
+ Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn
nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái
ngon, không còn chiến tranh,...
+ Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước
thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không
còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc
sống của con người.
- Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa
là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn,
chiến tranh để mọi người được sống yên vui.
+ VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người
lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được
làm những việc, những nghề mà mình ao ước
như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần
chờ thời gian đề lớn lên.)
+ Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong
ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt
đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp
hon.)
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng
mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói
lên điều gi?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ
muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
4. HĐ Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn.
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
thực tiễn cuộc sống.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh
(văn bản).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Dòng nào chứa danh từ:
+ Trả lời A
A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp
+ Trả lời xanh , đỏ , vàng …
B. Bơi, lặn, chạy, ném
+ Trả lời chạy nhảy, nói, cười
C. Nhanh, rộng, mới, ngon
+
+ Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn
bản).
+ Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
HĐ nhóm 2
Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
cùng loại. Tum các từ đó.
đọc.
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo
cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả (HS có thể
ghi lại kết quả vào vở hoặc giấy nháp).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình bày kết
quả.
trong từng nhóm để xác định từ
+ Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến"
không cùng loại.
(vì là động từ).
- GV mời các nhóm trình bày.
+ Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả"
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(vì là danh từ).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
+ Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom"
(vi là danh từ).
HĐ nhóm 4
-1
HS
đọc yêu cầu
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa
1 HS đọc nội dung
trong mỗi đoạn văn?
- HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất
từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào.
a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh
kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn
miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai
cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em
chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một
mái nhà ấm cúng, yên vui .
(Theo Vũ Kim Dũng)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế
trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe
các từ cho trước ở bên trái.
mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn
ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo
- GV và cả lớp nhận xét.
veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự (Theo Tô Hoài)
nhiên, thời gian,…)
- 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó * HĐ cá nhân
có sử dụng các từ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. Tùng em
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và đọc đoạn văn của mình, các bạn góp ý.
viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
từ mơ, bà tiên, kì lạ.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm bài vào vở.
VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy một
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm 2. một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu
- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết,
rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có
hướng dẫn cả lớp nhận xét.
mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào,
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết đúng, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban
viết hay.
cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà
điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy.
4.HĐ Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ
và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong
hộp.
+ GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những
em còn
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn
lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào
gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết một bức thư.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con đã từng - HS chia sẻ nhóm 2
viết thư hay nhận thư của ai chưa? Chia sẻ 1 lá - 2, 3 HS trình bày
thư mà con đã viết hoặc đã nhận.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Biết các đặc điểm, cấu trúc của lá thư
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.
a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em
biết?
b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS đọc nội
dung thư.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao đổi thảo
luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) và trả lời 2 câu
hỏi bên dưới.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu mà em
biết?
- GV mời một số HS trình bày.
b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc nội dung
thư.
- Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để trả lời từng
ý.
- HS chia sẻ trong nhóm bàn
- Một số HS trình bày trước lớp.
+ (Đáp án: Bức thư của bạn Phương Linh viết
cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó dựa vào
lời chào đầu thư và cuối thư.)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội
dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm
thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội
dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến
đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình,
ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của
chung và chốt nội dung:
người bạn, chúc, xưng hô và chào.
Qua bài tập 1 các em đã được biết được các đặc
điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức
lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời - HS lắng nghe.
gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội
dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí,…)
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
Ghi nhớ
Một bức thư thường gồm những nội dung sau
đây:
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
-Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời
thưa gửi, lời chào đầu thư.
- Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người
nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư.
- Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ
kí và tên hoặc họ, tên.
3. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Biết trao đổi thông tin muốn viết trong thư gửi bạn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết
trong thư gửi cho bạn ở xa.
- Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công
việc, học tập…).
- Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,...
(những thay đổi, hoạt động, lí do…).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2.
nghe.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 nội
- GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng tạo, dung.
lời hỏi thăm tình cảm, chân thành,
- HS lần lượt trao đổi trong nhóm từng nội
quan tâm tới người nhận thư,. …
dung. Các thành viên trong nhóm nhận xét,
— Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết góp ý.
học để tiết sau thực hành viết thư.
- Đại diện các nhóm trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, sử dụng động từ để thể hiện cảm xúc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ hoạt - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
động Vận dụng:
thực tiễn.
+ Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân hoặc -2, 3 HS chia sẻ trước lớp
bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện
tình cảm, cảm xúc.
- GV mời HS nêu những nội dung đã được học
trong bài, nhận xét kết quả học tập của
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực
trong học tập.
- Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 32: ANH BA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm
lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của
Bác Hồ khi tìm đường cứu nước.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết
tâm thực hiện những dự định của minh.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh
ảnh, những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu - HS đọc và trả lời
chúng mình có phép lạ và trả lời 1- 2
câu hỏi đọc hiểu cuối bài.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- HS chia sẻ nhóm 2
+Trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời
hoạt động của Bác Hồ.
- Đại diện 2 … 3 nhóm trình bày trước lớp.
- G V khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến.
- GV mời đại diện 2 … 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu chuyện - HS ghi vở
kể về thời điểm Bác quyết định rời quê hương ra
nước ngoài để tìm đường cứu nước.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba.
+ Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc.
đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người kể chuyện,
lời người dân chuyện với lời thoại của các nhân vật). - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ.
- HS quan sát
+ Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa.
+ Đoạn 4 Sau này đến hết.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ
chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu
nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. ..
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/
anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt
huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra
- 2-3 HS đọc câu.
con đường cứu
nước, cứu dân.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- 4 học sinh trong nhóm đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một số lời - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất
nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy
MÔN HĐGD: TIẾNG VIỆT LỚP 4
Tên bài học: Bài 31, 32: Số tiết: 7 tiết
Thời gian thực hiện: Thứ hai, 29/12 đến thứ sáu 02/01/2026
CHỦ ĐỀ : CHẮP CÁNH ƯỚC MƠ
Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I.
YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Nếu chúng mình có phép lạ, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, mơ ước của bạn nhỏ.
- Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ.
- Biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về ước mơ
của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết trân trọng ước mơ của bạn bè và
trân trọng cuộc sống.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp bài Cánh chim nhỏ + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò
và trả lời 1 - 2 câu hỏi đọc hiểu cuối bài.
chơi.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- Quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
- Học sinh thực hiện.
+ Nếu có một phép lạ, em muốn dùng phép lạ đó để - Một số HS hình bày trước lớp.
làm gì? Vì sao?
- Cả lớp có thế nêu câu hỏi đế cảm nhận rõ hơn
- GV khích lệ HS mạnh dạn nói điều mình tưởng những điều bạn tưởng tượng, hình dung.
tượng.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- GV giới thiệu khái quát về bài thơ. (Đọc bài thơ,
sẽ thấy đó là mơ ước có phép lạ của bạn nhỏ. Đó có
thể là những mơ ước bình dị, nhưng cũng có thế là
những mơ ước lớn lao. Nhưng tất cả những ước mơ
ấy đều là những mong muốn đẹp đẽ cho các bạn
thân yêu của mình, cho loài người nói chung.)
2. Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể
hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng vào những từ ngữ thế hiện ước mơ, cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
xúc của bạn nhỏ).
- 1 HS đọc toàn bài.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS quan sát
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để
phát âm sai, VD: phép lạ, nảy mầm, ngọt lành, người
lớn, lặn, lái máy bay, thuốc nổ,...
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Nếu chúng mình /có phép lạ/
Bắt hạt giống /nảy mầm nhanh/
Chớp mắt /thành cây đầy quả/
Tha hồ /hái chén ngọt lành.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ theo - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của bạn nhỏ
(nhân giọng vào những từ ngữ chỉ ước mơ, cảm xúc
của bạn nhớ)
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn.
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn
đọc diễn cảm trước lớp.
cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập, thực hành
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được những điều mơ ước của bạn nhỏ khi "có phép lạ".
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ:
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- HS đọc chú giải.
- HD HS giải nghĩa từ
- Bom: vũ khí, vỏ bằng kim loại, chứa chất nổ, gây
sát thường, thường do máy bay thả xuống.
- Thuốc nổ: chất có khả năng phá hoại và sát thương
bằng sức ép của nó khi bị gây nổ.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong
sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động
nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời
đầy đủ câu.
+ Câu l.Nếu có phép lạ, bạn nhỏ ước những điều gì?
+ Câu 2. Theo em, hai điều ước "không còn mùa
đông" và "hoá trái bom thành trái ngon "' có ý nghĩa
gì?
+ Câu 3. Em thích ước mơ nào trong bài thơ? Vì
sao?
+ Bạn nhỏ đã ước: cây nhiều quả chín, lớn
nhanh, lặn xuống biển, lái máy bay
không còn mùa đông, hóa trái bom thành trái
ngon, không còn chiến tranh,...
+ Ước "không còn mùa đông" có nghĩa là ước
thời tiết để chịu, không còn thiên tai, không
còn những hiểm hoạ tự nhiên đe doạ cuộc
sống của con người.
- Ước "hoá trái bom thành trái ngon" có nghĩa
là ước thế giới hoà bình, không còn bom đạn,
chiến tranh để mọi người được sống yên vui.
+ VD: Em thì ước mơ ngủ dậy thành người
lớn ngay vì khi là người lớn thì em sẽ được
làm những việc, những nghề mà mình ao ước
như lái tàu thuỷ, lái máy bay mà không cần
chờ thời gian đề lớn lên.)
+ Việc lập lại hai lần câu thơ nói lên mong
ước có phép la một cách tha thiết, mãnh liệt
đế có thế làm gì đó cho cuộc sống tốt đẹp
hon.)
- HS lắng nghe.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của
mình.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
+ Câu 4. Việc lặp lại hai lần câu thơ "Nếu chúng
mình có phép lạ " ở cuối bài thơ nói
lên điều gi?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV nhận xét và chốt: Mong muốn của bạn nhỏ
muốn có phép lạ để cuộc sống tốt đẹp hơn.
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
thơ.
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
4. HĐ Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc vào thực tiễn.
thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
----------------------------------------------------------------Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNHTỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
thực tiễn cuộc sống.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, động từ, tính từ vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh
(văn bản).
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: Dòng nào chứa danh từ:
+ Trả lời A
A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp
+ Trả lời xanh , đỏ , vàng …
B. Bơi, lặn, chạy, ném
+ Trả lời chạy nhảy, nói, cười
C. Nhanh, rộng, mới, ngon
+
+ Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc
- HS lắng nghe.
+ Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động
- Học sinh thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động, luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn
bản).
+ Vận dụng kiến thức đã học để đặt câu văn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
HĐ nhóm 2
Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ không - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn
cùng loại. Tum các từ đó.
đọc.
- HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo
cặp hoặc nhóm để đối chiếu kết quả (HS có thể
ghi lại kết quả vào vở hoặc giấy nháp).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
- GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ các từ Một số HS đại diện các cặp nhóm trình bày kết
quả.
trong từng nhóm để xác định từ
+ Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến"
không cùng loại.
(vì là động từ).
- GV mời các nhóm trình bày.
+ Nhóm động từ: từ không cùng loại là "quả"
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
(vì là danh từ).
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
+ Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom"
(vi là danh từ).
HĐ nhóm 4
-1
HS
đọc yêu cầu
Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho bông hoa
1 HS đọc nội dung
trong mỗi đoạn văn?
- HS làm việc theo nhóm 4, cùng thống nhất
từ ngữ nào có thể thay cho bông hoa nào.
a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh
kiến đỏ đông đúc. Gia đình tôi có hàng nghìn
miệng ăn, tuy không thật sung túc nhung ai
cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em
chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một
mái nhà ấm cúng, yên vui .
(Theo Vũ Kim Dũng)
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế
trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe
các từ cho trước ở bên trái.
mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn
ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo
- GV và cả lớp nhận xét.
veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ.
- GV rút ra ghi nhớ:
Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự (Theo Tô Hoài)
nhiên, thời gian,…)
- 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả`
- Nhận xét, rút kinh nghiệm.
Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, trong đó * HĐ cá nhân
có sử dụng các từ:
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- HS làm bài cá nhân.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Làm xong HS chia sẻ trong nhóm 2. Tùng em
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ đế và đọc đoạn văn của mình, các bạn góp ý.
viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó có sử dụng các - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
từ mơ, bà tiên, kì lạ.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV mời HS làm bài vào vở.
VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ thấy một
- GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong nhóm 2. một sự việc kì lạ. Em bị lạc trong một khu
- GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã viết,
rừng đầy hoa lá. Bên bờ suối, một bà tiên có
hướng dẫn cả lớp nhận xét.
mái tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào,
- GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS viết đúng, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban
viết hay.
cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà
điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy.
4.HĐ Vận dụng
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học
Ai đúng”.
vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ
và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong
hộp.
+ GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những
em còn
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
nào là danh từ , động từ, tính từ có trong hộp gắn
lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào
gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..)
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 31: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ (3 tiết)
Tiết 3: VIẾT
Bài: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng viết thư vận dụng bài đọc vào thực
tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Biết cách viết một bức thư.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết viết thư bày tỏ tình cảm với người thân và bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm 2: Con đã từng - HS chia sẻ nhóm 2
viết thư hay nhận thư của ai chưa? Chia sẻ 1 lá - 2, 3 HS trình bày
thư mà con đã viết hoặc đã nhận.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Học sinh thực hiện.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Biết các đặc điểm, cấu trúc của lá thư
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.
a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em
biết?
b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần.
- GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 HS đọc nội
dung thư.
- GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao đổi thảo
luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm 4) và trả lời 2 câu
hỏi bên dưới.
- GV mời cả lớp làm việc chung:
a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đầu mà em
biết?
- GV mời một số HS trình bày.
b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng
phần.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn đọc nội dung
thư.
- Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để trả lời từng
ý.
- HS chia sẻ trong nhóm bàn
- Một số HS trình bày trước lớp.
+ (Đáp án: Bức thư của bạn Phương Linh viết
cho bạn Việt Phương. Em biết điều đó dựa vào
lời chào đầu thư và cuối thư.)
- HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội
dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm
thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội
dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến
đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình,
ước mơ và cách bạn sẽ làm để thực hiện ước mơ
- Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét của mình;. .. Phần kết thúc, hỏi vế ước mơ của
chung và chốt nội dung:
người bạn, chúc, xưng hô và chào.
Qua bài tập 1 các em đã được biết được các đặc
điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức
lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời - HS lắng nghe.
gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội
dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí,…)
- GV mời HS nêu ghi nhớ của bài.
Ghi nhớ
Một bức thư thường gồm những nội dung sau
đây:
- 1-3 HS đọc ghi nhớ:
-Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời
thưa gửi, lời chào đầu thư.
- Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người
nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư.
- Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ
kí và tên hoặc họ, tên.
3. Luyện tập, thực hành:
- Mục tiêu:
+ Biết trao đổi thông tin muốn viết trong thư gửi bạn.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết
trong thư gửi cho bạn ở xa.
- Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công
việc, học tập…).
- Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,...
(những thay đổi, hoạt động, lí do…).
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng
- GV mời HS làm việc theo nhóm 2.
nghe.
- GV mời các nhóm trình bày.
- HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 nội
- GV động viên, khen ngợi những HS có ý sáng tạo, dung.
lời hỏi thăm tình cảm, chân thành,
- HS lần lượt trao đổi trong nhóm từng nội
quan tâm tới người nhận thư,. …
dung. Các thành viên trong nhóm nhận xét,
— Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết góp ý.
học để tiết sau thực hành viết thư.
- Đại diện các nhóm trình bày.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, sử dụng động từ để thể hiện cảm xúc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ hoạt - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào
động Vận dụng:
thực tiễn.
+ Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người thân hoặc -2, 3 HS chia sẻ trước lớp
bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện
tình cảm, cảm xúc.
- GV mời HS nêu những nội dung đã được học
trong bài, nhận xét kết quả học tập của
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực
trong học tập.
- Dặn HS ôn lại Bài 31 và đọc trước Bài 32.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Bài 32: ANH BA (4 tiết)
Tiết 1+2: ĐỌC
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và
vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động
nhóm.
2. Năng lực đặc thù:
- Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm
lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài.
- Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của
Bác Hồ khi tìm đường cứu nước.
- Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài.
- Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết
tâm thực hiện những dự định của minh.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Thông qua bài văn, biết kính yêu và biết ơn lãnh tụ Hồ Chí Minh.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Tranh ảnh minh hoạ bài đọc; sưu tầm tranh
ảnh, những bài thơ, bài văn, những câu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác Hồ.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. HĐ mở đầu:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Nếu - HS đọc và trả lời
chúng mình có phép lạ và trả lời 1- 2
câu hỏi đọc hiểu cuối bài.
- GV cho HS làm việc theo nhóm.
- HS chia sẻ nhóm 2
+Trao đổi với bạn một điều em biết về cuộc đời
hoạt động của Bác Hồ.
- Đại diện 2 … 3 nhóm trình bày trước lớp.
- G V khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến.
- GV mời đại diện 2 … 3 nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét ý kiến của HS.
- Học sinh lắng nghe.
- GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu chuyện - HS ghi vở
kể về thời điểm Bác quyết định rời quê hương ra
nước ngoài để tìm đường cứu nước.
2. Hình thành kiến thức mới
- Mục tiêu:
+ Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba.
+ Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc.
đặc biệt là có sự phân biệt giữa lời người kể chuyện,
lời người dân chuyện với lời thoại của các nhân vật). - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự:
+ Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ
- 1 HS đọc toàn bài.
+ Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ.
- HS quan sát
+ Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa.
+ Đoạn 4 Sau này đến hết.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
- GV hướng dẫn đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ
chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu
nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng
- 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.
hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. ..
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/
anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt
huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra
- 2-3 HS đọc câu.
con đường cứu
nước, cứu dân.
- GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4.
- 4 học sinh trong nhóm đọc nối tiếp.
- GV nhận xét sửa sai.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: HD Nhấn giọng ở một số lời - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
thoại thể hiện cảm xúc của các nhân vật, VD: Tất
nhiên là có chứ!; Nhưng bạn ơi! Chúng ta lấy
 








Các ý kiến mới nhất