Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TIẾNG VIỆT TUẦN 7

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: lý hồng duyên
Ngày gửi: 17h:11' 07-08-2023
Dung lượng: 168.0 KB
Số lượt tải: 168
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
Tiếng Việt
Đọc: CON VẸT XANH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh.
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật.
hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người
lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi.
- Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân
vật.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác.
* Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi
với bạn những điều thú vị em biết về thế
giới loài vật.
- GV gọi HS chia sẻ.
- GV giới thiệu- ghi bài
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV gọi HS đọc mẫu toàn bài.
- Bài chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm!
+Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì?
+Đoạn 3: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ,
nựng, sửng sốt,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc:
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD:
Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./

Hoạt động của HS
- HS thảo luận nhóm đôi

- HS chia sẻ

- HS đọc
- HS nêu.

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói
tiếng nào...
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm
xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu
hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái
gì?
- Cho HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc
b. Tìm hiểu bài:
- GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị - HS trả lời
thương trong vườn nhà?
- GV cho HS quan sát hình ảnh một số loài - HS chỉ tranh và giới thiệu
vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về
loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông,
thói quen, sở thích,...)
- GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú
yêu thương con vẹt?
-Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động
vật.
- Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm
trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình
huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt
chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt
chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt
chước những lời mình nói trống không với
anh.).
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã
nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế
nào?
- Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS
thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu
chuyện trên.
- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Luyện tập, thực hành:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi
đọc.
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học
gì?
- Nhận xét tiết học.
- Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu
thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng

- HS trả lời

- HS thảo luận và chia sẻ

- HS trả lời
- HS trả lời. (D-A-C-B)

- HS lắng nghe
- HS thực hiện

- HS trả lời.

yêu của chúng.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa.
- Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề
sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu HS
nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt
động thể hiện trong tranh.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Giới thiệu bài – ghi bài
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn
thành phiếu học tập.
a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý
b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương
mến
c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong

Hoạt động của HS
- 2-3 HS nêu.

- HS đọc
- HS trả lời (Tìm các động từ theo
mẫu)
- HS thảo luận và thống nhất đáp
án
yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính
yêu, yêu thích,...
thương yêu, thương nhớ, nhớ
thương, ...
mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,...

d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối
tiếc thương, thương tiếc,...
- GV mời HS đại diện nhóm phát biểu
- HS trả lời
- GV cùng HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS nêu
- Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình
- HS trả lời
cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa
trong đoạn văn.
(VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn
thích-yêu)
chỉnh.
-Nêu cảm nhận của mình về tình
cảm của bạn nhỏ đối với mẹ.
- GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm,
- HS lắng nghe
cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái.
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
- Cho HS làm việc theo nhóm đôi.
- HS quan sát tranh, chọn từ phù
hợp trạng thái của người trong
tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc
cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó
đổi ngược lại.
- Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét,
- HS của một số nhóm lần lươtk
chỉnh sửa câu.
trình bày.
- GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng
tạo.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
-Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui
- 2-3 HS trả lời
mừng?
- Đặt câuvới một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện
được.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
_____________________________________
Tiếng Việt
Viết: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI
CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài
mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện.
- Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm
mấy phần, là những phần nào?
+ Trong từng phần của bài văn kể chuyện
thường gồm những nội dung gì?
- GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
bài.
2. Luyện tập, thực hành:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
-Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho
sau đó xếp vào nhóm thích hợp.
+ MB trực tiếp: Đoạn 1.
+ MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3.
-GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là
MB trực tiếp?
-Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”
+ Thế còn đoạn 2 và đoạn 3?
- Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng
cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất
thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện
“Cô bé Lọ Lem”
- Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể
chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu
chuyện “Cô bé Lọ Lem”

Hoạt động của HS
- 2-3 HS đọc và trả lời

- HS đọc
- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- HS đọc
- HS nêu.

-Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác
định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn.
+KB không mở rộng: Đoạn 1.
+KB mở rộng: Đoạn 2 và 3.
- Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB -HS lắng nghe.
mở rộng như ghi nhớ SGK.
- 2-3HS đọc lại ghi nhớ.
- Học thuộc tại lớp.
-GV: +Có 2 cách viết MB là: MB trực
- HS lắng nghe.
tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB
gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu
câu chuyện).
+ Có 2 cách viết KB là: KB không mở
rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu
chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ,
cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận
của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu
chuyện).
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- HS đọc
Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác
- Nêu yêu cầu.
cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ
Lem.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián -HS nêu.
tiếp và KB mở rộng.
-Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về
-HS suy nghĩ xem mình được đọc
cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện.
hay nghe câu chuyện trong hoàn
cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với
câu chuyện, cảm nghĩ về câu
chuyện,...
-Quan sát, chấm một số bài.
-HS viết bài vào vở nháp.
-Nhận xét, sửa sai.
-Đọc bài trước lớp.
-Tuyên dương những bài viết hay.
-Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về
-HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc,
cách viết KB mở rộng.
mong ước, đánh giá,... và các liên
tưởng, suy luận về câu chuyện.
-Quan sát, chấm một số bài.
-HS viết bài vào vở nháp.
-Nhận xét, sửa sai.
-Đọc bài trước lớp.
-Tuyên dương những bài viết hay.

3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe.
- Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB
đã học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
______________________________________
Tiếng Việt
Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng
ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát
khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh
mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV gọi HS đọc bài Con vẹt xanh nối tiếp - HS đọc nối tiếp
theo đoạn.
- GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Tú đã - HS trả lời
làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong
vườn nhà?
- Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - HS trả lời
nhận ra điều gì và thay đổi như thế nào?
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, giới thiệu bài mới.
2. Hình thành kiến thức:
a. Luyện đọc:
- GV đọc mẫu toàn bài.
- HS lắng nghe, theo dõi

- Bài có thể chia làm mấy đoạn?
Bài chia làm 3 đoạn:
Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn 2:
Tiếp đến ngẩng lên nhìn
Đoạn 3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết
hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến
nỗi, làng quê,.cuộn tròn,...)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải
nghĩa từ.
- Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những
câu dài; nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào
nhà!
- Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm.
b. Tìm hiểu bài:
- Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu
chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng,
tính cách, tiếng kêu)
Tên

Cún

Nơi ở

Hình Tính cách
dáng
Ngôi
Nhỏ Tò mò, thích
nhà nhỏ
khám phá

Tiếng
kêu
ắng
ắng

- HS nêu.

- HS đọc nối tiếp

- HS lắng nghe

- HS luyện đọc
- HS thảo luận N2, điền câu trả lới
vào phiếu học tập.
Tên

Nơi ở

Hình
dáng

Tính
cách

Tiếng
kêu

- GV kết luận.
- Đại diện nhím trình bày
- Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò mò - HS trả lời.
muốn biết về dãy phố bên ngoài?
-Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh - HS trả lời
vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra
điều gì?
-Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là
những chân trời mở ra vô tận” là như thế
nào?
(VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối
tiếp nhau không bao giờ kết thúc.)
- Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún
và giải thích vì sao cún có những cảm xúc
đó.
- Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên
dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những
gì?
Nhìn

Nghe

con đường, nhà, mái tôn, con đò,
bãi bồi, cây cối, nhà cửa,..
tiếng gió thổi, tiếng nước chảy êm

- HS trả lời

- HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó
chia sẻ trước lớp.

đềm, tiếng cây cối xào xạc,...
Ngửi
mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô
trên đường,...
Cảm xúc vui vẻ, khoan khoai, thích thú, hài
lòng,...

- GV kết luận, khen ngợi HS
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Đọc: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố.
- Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng
ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát
khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh
mình.
- Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời tả trong bài.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tiết học
- HS lắng nghe.
3. Luyện tập, thực hành:
a. Luyện đọc lại:
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm
-3HS đọc nối tiếp.
-Lớp nhận xét, góp ý cách đọc diến
cảm.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện
đọc.

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
b. Luyện tập theo văn bản đọc:
Câu 1:

- HS đọc
- Nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận N2
- HS thảo luận.
- Nêu các câu văn trong bài có sử dụng dấu - HS nêu
hai chấm.
- Lớp nhận xét.
- Dấu hai chấm trong từng câu văn đó có
công dụng gì?
(+ Mỗi lần...: “Cún, vào nhà!”; Nằm cuộn
tròn...cún nghĩ: “Ở cuối dãy phố có gì
nhỉ?”; Bực đến nỗi....sủa: -Ắng! Ắng!”:
Đánh dấu lời nói của nhân vật.
+Trước mặt...bên kia: làng quê với những
bãi bờ, cây cối, nhà cửa: Đánh dấu phần
giải thích, thuyết minh cho phần trước đó.)
Câu 2:
- HS đọc, nêu yêu cầu.
- Làm việc cá nhân.
- Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ mừng
rỡ?
(- Là từ: vui mừng, mừng vui, vui vẻ,...)
- Từ ngữ nào có thể thay thế cho từ yên
ắng?
(- Là từ: yên tĩnh. yên lặng, lặng yên,...)
4. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nội dung bài đọc muốn nói với chúng ta - HS trả lời.
điều gì?
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:
- Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi
- HS: sgk, vở ghi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
2. Luyện tập, thực hành:
a.Chuẩn bị:
- GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3
đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng
tâm của đề bài.
b. Lập dàn ý:
- GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý
trong SHS

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS.
- Lớp đọc thầm.
- HS lựa chọn đề bài.
- Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS.

- HS xác định các phần chính trong
bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý
chính cho từng phần.
- HS dựa vào các ý đã nêu ở phần
chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm
của mình.
-GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở.
c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý:
- GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
bạn rồi nhận xét.
-Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp
ý.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện
Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình
cho hay hơn.
- Nhận xét tiết học
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
________________________________________
Tiếng Việt
Nói và nghe: VIỆC LÀM CÓ ÍCH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
* Năng lực đặc thù:

- Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân.
* Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
* Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: máy tính, ti vi.
- HS: sgk, vở ghi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của GV
1. Mở đầu:
- GV nêu yêu cầu tiết học.
2. Luyện tập, thực hành:
a. Chuẩn bị:
b. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã
làm cùng với bạn bè hoặc người
thân:
-Yêu cầu HS làm việc N4.

Hoạt động của HS
- HS lắng nghe
-HS chuẩn bị phần trình bày của mình
(ghi ý chính ra vở nháp).

-HS nói lần lượt trong nhóm theo các
nội dung đã chuẩn bị.
-Nhóm lắng nghe, góp ý.

c. Ghi chép những ý quan trọng
trong bài phát biểu của bạn để trao
đổi với bạn:
-HS chi chép nhanh những ý mà mình
thấy quan trọng trong bài phát biểu của
bạn.
-Trao đổi với bạn những ý đó sau khi
bạn phát biểu xong.

-GV tổng kết, khen ngợi những HS có
phần trình bày tốt.
3. Vận dụng, trải nghiệm:
- Nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe
- Em hãy tìm đọc những câu chuyện về - HS thực hiện
những trải nghiệm trong cuộc sống,
chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần
tiếp theo.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
 
Gửi ý kiến